1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội.docx

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên ngành tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội
Trường học Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội
Chuyên ngành Ngân hàng - Tín dụng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 74,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II- Cơ cấu tổ chức (5)
  • CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI (8)
    • II- Tình hình sử dụng vốn (9)
    • III- Các hoạt động khác (11)
    • IV- Kết quả kinh doanh (12)
  • PHẦN II: HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG I –Các văn bản, chế độ, hiện hành về tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn (14)
    • II- Quy trình xét duyệt cho vay của NHCT Đống Đa (16)
    • III- Thiết lập và hoàn thiện hồ sơ tín dụng (17)
    • IV- Thẩm định các điều kiện tín dụng (21)
    • V- Xác định phương thức, nhu cầu vay, thời hạn và mức cho vay (27)
    • VI- Giai đoạn giải ngân, thu nợ, thu lãi và phí (29)
    • VII- Theo dõi kiểm tra khoản vay (31)
    • VIII- Thực hiện điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn (0)
    • IX- Thanh lý hợp đồng tín dụng, xử lý rủi ro (32)
    • X- Ví dụ minh họa (33)
  • CHƯƠNG II- NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN- THANH TOÁN I- Các văn bản, chế độ, hiện hành về kế toán- thanh toán (0)
    • II- Hệ thống tài khoản kế toán NHCT Việt Nam (0)
    • III- Hệ thống chứng từ kế toán Ngân hàng (42)
    • IV- Các hình thức thanh toán (42)
  • CHƯƠNG III- DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG NỘI BỘ INCAS ( GIAO DỊCH MỘT CỬA ) I- Mô hình nhận tiền nội bộ (50)
    • II- Hạn mức trong giao dịch với khách hàng (50)
    • III- Ấn chỉ, giấy tờ giao dịch (51)
    • IV- Nội dung, quy trình giao dịch một cửa (0)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN (0)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TÍN DỤNG LỜI MỞ ĐẦU Qua thực tế những năm đổi mới Việt Nam đã chứng minh cho toàn thể nhân dân thế giới thấy được sức mạnh vượt trội về kinh tế, về trình độ kh[.]

Cơ cấu tổ chức

Ban giám đốc của NHCT Đống Đa bao gồm 1 giám đốc và 5 phó giám đốc, đảm nhận vai trò quản lý và điều hành toàn diện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Họ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban giám đốc đảm bảo hoạt động của ngân hàng diễn ra an toàn, hiệu quả và phù hợp với các chính sách, quy định pháp luật hiện hành.

Bộ máy tổ chức NHCT Đống Đa có 11 phòng ban:

Phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm quản lý các hoạt động nội chính của ngân hàng, bao gồm tổ chức sắp xếp cán bộ, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, cùng với công tác đón tiếp khách đến thăm Đây là bộ phận chịu trách nhiệm duy trì hoạt động nội bộ ổn định và đảm bảo an toàn cho tài sản của ngân hàng Quản lý tốt các hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn.

Phòng khách hàng số 1: cho vay doanh nghiệp lớn

Phòng khách hàng số 2: cho vay doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ.

Phòng khách hàng cá nhân chuyên cung cấp các dịch vụ cho vay với mục đích tiêu dùng, sản xuất kinh doanh và huy động vốn, nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng Bên cạnh đó, phòng còn hỗ trợ khách hàng trong các hoạt động ngân hàng như bán sản phẩm, cầm cố giấy tờ có giá để đảm bảo nguồn vốn và tăng cường khả năng tài chính cá nhân.

Phòng kế toán: Phản ánh các hoạt động cho vay và huy động vốn của

Ngân hàng theo dõi sự biến động về vốn và thực hiện hoạch toán kinh tế theo pháp lệnh kế toán cùng thống kê để đảm bảo quản lý chính xác Đồng thời, ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền trong và ngoài nước, giúp khách hàng thuận tiện và an toàn Ngân hàng còn tư vấn cho giám đốc về các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả.

Phòng tiền tệ kho quỹ có vai trò quan trọng trong việc kiểm ngân, bảo quản tiền và hỗ trợ các giao dịch chi tiêu lớn Đây là bộ phận chuẩn bị và điều phối tiền tệ để đáp ứng nhanh chóng các lệnh điều chuyển cho các phòng giao dịch, đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra suôn sẻ và an toàn.

Phòng tổng hợp là bộ phận marketing chịu trách nhiệm tiếp thị, phát hành và quản lý thẻ ATM, cũng như triển khai các sản phẩm mới dành cho khách hàng Phòng này còn tổng hợp hoạt động ngân hàng và chi nhánh, đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra thống nhất và hiệu quả.

Phòng Thông Tin Điện Toán chịu trách nhiệm quản lý hệ thống mạng và cài đặt các tệp từ phòng trung tâm xuống các bộ phận trong công ty Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm việc sửa chữa và bảo trì các máy tính của toàn bộ các phòng ban, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

Phòng quản lý nợ là một bộ phận mới thành lập nhằm theo dõi và quản lý các khoản vay dưới tiêu chuẩn, giúp phát hiện và xử lý kịp thời các khách hàng có khả năng mất vốn Phòng này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp khách hàng không còn tài sản đảm bảo, gây nguy cơ không thể thanh toán nợ Khi phát sinh các vấn đề nghiêm trọng, hồ sơ sẽ được chuyển sang phòng quản lý nợ để xử lý phù hợp, đảm bảo hạn chế rủi ro và tối ưu hóa khoản vay.

Phòng quản lý rủi ro phối hợp chặt chẽ với các phòng khách hàng số 1 và số 2 để thẩm định hồ sơ vay vốn dựa trên các hình thức tín dụng được NHCT cho phép Quản lý rủi ro thực hiện phân tích kỹ lưỡng nhằm xác định khách hàng phù hợp hoặc không phù hợp để vay, giúp ngân hàng chủ động giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn từ khi bắt đầu tiếp nhận hồ sơ vay vốn.

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Trực thuộc kiểm soát Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam hướng dẫn kiểm tra các bộ phận như kinh doanh hùn vốn và kế toán thực hiện đúng quy chế, quy trình đã được nhà nước và Ngân hàng Trung ương ban hành Việc tuân thủ các hướng dẫn này đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện theo chuẩn mực pháp luật và đáp ứng yêu cầu quản lý Các bộ phận cần thực hiện kiểm tra định kỳ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả và sự ổn định của tổ chức.

Mỗi bộ phận trong cơ cấu tổ chức của NHCT Đống Đa hoạt động như một mắt xích trong sợi dây xích, đảm nhận quyền hạn và nhiệm vụ rõ ràng, góp phần vào hoạt động nhịp nhàng dưới sự điều hành của ban giám đốc ngân hàng Ngân hàng đã chủ động mở rộng mạng lưới kinh doanh tiền tệ tín dụng để khẳng định vị trí và vai trò trong nền kinh tế thị trường Đồng thời, ngân hàng thường xuyên tăng cường vốn và mở rộng sử dụng vốn để đảm bảo sự phát triển bền vững trong cơ chế mới.

Lưu đồ 1: Bộ Máy Tổ Chức Ngân Hàng Công Thương Đống Đa

Phòng Giao Dịch Loại 1, Loại 2

Phòng Kho Quỹ Phòng Quản Lí Nợ

Phòng Kế ToánPhòng Giao Dịch Loại 2Phòng Tổng Hợp

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI

Tình hình sử dụng vốn

Trong những năm qua, chi nhánh NHCT Đống Đa đã thể hiện quyết tâm cao trong việc vận dụng linh hoạt các chủ trương chính sách của Nhà nước và ngành ngân hàng, sát sao từng đơn vị kinh tế để đưa ra các giải pháp tích cực Nhờ đó, hoạt động tín dụng của chi nhánh đạt được kết quả vượt trội về tốc độ tăng trưởng và chất lượng các khoản đầu tư.

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn ở Ngân hàng Công thương Đống Đa

( Đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

So sánh năm 2009 với năm 2008

I - Phân theo thành phần kinh tế

II- Phân theo kì hạn

III- Phân theo đơn vị tiền tệ

Nhìn vào bảng 3 ta thấy tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Công thương Đống Đa qua các năm đều tăng, giảm cụ thể:

- Tổng dư nợ cho vay năm 2008 giảm -350 tỷ đồng so với năm 2007 với tỷ trọng – 21,875%

Tổng dư nợ cho vay năm 2009 giảm 180 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng giảm 16,81%, phản ánh một thực trạng không tích cực Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này xuất phát từ các nguyên nhân khách quan, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động vay vốn trong năm.

Cho vay khu vực ngoài quốc doanh ngày càng được quan tâm và chú trọng trong thành phần kinh tế, dẫn đến tỷ trọng của dư nợ tín dụng trong lĩnh vực này ngày càng tăng qua các năm Sự gia tăng này phản ánh chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế phi nhà nước và nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngoài nhà nước Việc mở rộng tín dụng cho khu vực ngoài quốc doanh không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

+ Theo đơn vị tiền tệ: Cho vay VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng lớn, xong tỷ trọng cho vay đồng nội tệ lại giảm qua các năm.

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến xu hướng giảm các khoản vay trung và dài hạn Điều này phản ánh sự thận trọng của doanh nghiệp khi hạn chế đầu tư vào các dự án dài hạn trong thời kỳ kinh tế không ổn định.

Trong năm 2009, tình hình nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Đống Đa gặp khó khăn đáng kể Theo bảng 3, nợ nhóm 5 của ngân hàng này đã tăng gấp 3,5 lần so với năm trước, phản ánh rõ nét về các vấn đề về chất lượng tín dụng trong giai đoạn này.

Các hoạt động khác

3.1 – Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế:

Chi nhánh chủ động khai thác các nguồn ngoại tệ qua đại lý, thị trường liên ngân hàng và các doanh nghiệp, đạt tổng doanh số mua bán ngoại tệ hơn 0,5 tỷ USD (kể cả các ngoại tệ quy đổi khác) Trong năm 2009, doanh số mua ngoại tệ của chi nhánh đạt 67.538.200 USD, phản ánh hoạt động kinh doanh ngoại tệ sôi động và hiệu quả trên thị trường.

Thanh toán quốc tế ngày càng phát triển với khối lượng giao dịch tăng both về số lượng và giá trị thanh toán Trong đó, hoạt động phát hành L/C nhập khẩu đạt mốc 620 L/C với khối lượng giao dịch lớn, thể hiện sự mở rộng của thị trường quốc tế và sự tin tưởng của các doanh nghiệp đối với phương thức thanh toán an toàn, hiệu quả.

989 triệu USD, thanh toán 246 món nhờ thu giá trị hơn 45 triệu USD.

3.2- Công tác tiền tệ-kho quỹ:

Năm 2009, tổng thu tiền mặt đạt 12.637 tỷ đồng và tổng chi tiền mặt đạt

Ngân hàng Công thương Đống Đa đã thực hiện nghiêm túc các quy định của NHNN về thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đảm bảo an toàn tài chính cho khách hàng Trong quá trình này, ngân hàng đã phát hiện và thu hồi tổng cộng 4.675.000 đồng cùng 550 USD tiền giả, góp phần bảo vệ quyền lợi của khách hàng và duy trì trật tự tiền tệ Tổng số tiền thu đổi đạt 12.539 tỷ đồng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc thực hiện đúng các quy trình tiền tệ hợp pháp.

3.3- Công tác kế toán tài chính:

Trong năm 2009, doanh số thanh toán đạt tổng cộng 95.246 tỷ đồng, trong đó doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ lệ 86% với giá trị 78.270 tỷ đồng, phản ánh sự tăng trưởng trong thanh toán điện tử Thu phí dịch vụ đạt 15.780 triệu đồng, hoàn thành 86% kế hoạch và tăng 8% so với năm 2008, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Công tác lập, luân chuyển, kiểm soát chứng từ và hậu kiểm đảm bảo đúng quy trình, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tăng cường tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính.

3.4- Phát hành dịch vụ thẻ điện tử: Đến năm 2009 chi nhánh đã phát hành được 15.600 thẻ ATM và thẻ

Trong dịp khai giảng năm học mới, Đoàn thanh niên chi nhánh NHCT Đống Đa đã chủ động tổ chức và phối hợp với các phòng ban để lắp đặt 19 máy tính thanh toán thẻ VISA/MASTER Hoạt động này nhằm phục vụ tốt hơn công tác phát hành thẻ tại nhiều trường đại học, góp phần nâng cao trải nghiệm cho khách hàng Việc triển khai các máy POS hiện đại giúp quy trình thanh toán nhanh chóng, an toàn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên và cán bộ giảng viên.

Kết quả kinh doanh

Khách hàng ngân hàng Công thương Đống Đa là một khách hàng có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, phản ánh quy mô và uy tín của ngân hàng trong ngành Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ngừng phát triển về quy mô và chất lượng, giúp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính Điều này được thể hiện rõ qua kết quả tài chính những năm gần đây, cho thấy sự ổn định và tăng trưởng của ngân hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.

Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHCT Đống Đa:

Năm 2008 Năm 2009 So sánh năm

1 Thu từ hoạt động kinh doanh

2 Thu từ hoạt động thanh toán và ngân quỹ

3 Thu từ hoạt động khác 8 2,5 16 3,73 + 8 +100

1 Chi về hoạt động huy động vốn

2 Chi từ hoạt động thanh toán và ngân quỹ

3 Chi từ hoạt động khác 120 35,2

Sau 20 năm đổi mới, NHCT Đống Đa - Hà Nội đã ghi nhận nhiều thành tựu vượt bậc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nổi bật là thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2009 đạt 430 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng so với năm 2008, tương đương mức tăng trưởng 145% Ngoài ra, tổng thu nhập của ngân hàng năm 2009 cũng tăng mạnh so với năm 2008, đạt mức tăng trưởng 138%, góp phần khẳng định sự phát triển bền vững của NHCT Đống Đa trong giai đoạn đổi mới và hội nhập.

HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHCT ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG I –Các văn bản, chế độ, hiện hành về tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn

Quy trình xét duyệt cho vay của NHCT Đống Đa

Lưu đồ 2: Sơ đồ quy trình tín dụng:

- Cố gắng thu hồi nợ

Thiết lập và hoàn thiện hồ sơ tín dụng

Khi thiết lập một hồ sơ tín dung phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau :

Các thông tin cơ bản về khách hàng xin vay:

- Thông tin về tài chính của khách hàng.

- Lịch sử tài chính của khách hàng.

- Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của khách hàng.

- Đánh giá nhận xét của ngân hàng về khách hàng.

- Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ.

- Những thông báo của ngân hàng cho khách hàng.

- Báo cáo kết quả kiểm tra về tình hình sử dụng vốn vay.

Việc thiết lập bộ hồ sơ vay vốn tại ngân hàng phụ thuộc vào loại hình cho vay, phương pháp cho vay và quy mô khoản vay, nhằm đảm bảo phù hợp và hiệu quả trong quá trình xét duyệt Các ngân hàng sẽ điều chỉnh hồ sơ phù hợp để đáp ứng yêu cầu của từng loại khoản vay khác nhau, từ đó nâng cao tính minh bạch và linh hoạt trong quá trình vay vốn.>Tùy vào từng loại cho vay và quy mô khoản vay, ngân hàng sẽ quy định rõ ràng các yêu cầu về hồ sơ để phù hợp với phương thức cho vay và đảm bảo quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi.

3.1.Hồ sơ pháp lý: Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi tới ngân hàng các giấy tờ sau:

3.1.1 Đối với khách hàng hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Nhà Nước :

- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp.

- Điều lệ doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có điều lệ doanh nghiệp.

- Quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT, người đại diện pháp luật ( Tổng giám đốc hoặc giám đốc ), kế toán trưởng.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề phải có giấy phép.

- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, hoặc đăng ký mã số XNK.

Trong quan hệ vay vốn, việc xác định thẩm quyền thông qua văn bản ủy quyền hoặc các văn bản liên quan là rất quan trọng Các tài liệu này bao gồm văn bản của Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc ủy quyền trực tiếp của Tổng Giám đốc, Giám đốc cho người khác ký hợp đồng vay vốn Điều này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện các giao dịch tài chính Việc có các văn bản ủy quyền rõ ràng giúp xác định trách nhiệm của từng bên, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động vay vốn của doanh nghiệp.

- Các giấy tờ liên quan khác (mẫu giấu, chữ ký )

3.1.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài:

- Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền cấp.

- Hợp đồng liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh.

- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.

- Văn bản bổ nhiệm hoặc bầu HĐQT, tổng giám đốc hoặc giám đốc, kế toán trưởng hoặc một chức danh quản lý về tài chính (nếu có)

Trong quan hệ vay vốn, việc lập văn bản ủy quyền hoặc xác định rõ thẩm quyền là rất quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch Các văn bản này có thể bao gồm ủy quyền cho cấp phó ký hợp đồng vay vốn, hoặc các quyết định của Hội đồng quản trị cho phép thực hiện các hoạt động vay vốn và thế chấp tài sản đảm bảo Việc này giúp xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan, giảm thiểu rủi ro tranh chấp và đảm bảo quy trình vay vốn tuân thủ quy định pháp luật Do đó, lập các văn bản ủy quyền rõ ràng về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn là bước cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ và hỗ trợ hiệu quả trong quá trình thực hiện các giao dịch tài chính.

- Các giấy tờ khác có liên quan ( mẫu dấu, chữ ký )

3.1.3 Đối với khách hàng hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và Luật Hợp Tác

- Quyết định thành lập đối với công ty TNHH 1thành viên.

- Điều lệ tổ chức và hoạt động.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề cần giấy phép.

Biên bản họp bầu Hội đồng quản trị, chủ tịch và các văn bản bổ nhiệm như tổng giám đốc, giám đốc hoặc kế toán trưởng là các tài liệu quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp Những văn bản này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình bổ nhiệm các chức danh chủ chốt, đặc biệt là những vị trí liên quan đến quản lý tài chính và kiểm soát tài chính của công ty Việc lập biên bản cuộc họp và ban hành các quyết định này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động theo quy trình chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường.

Trong quan hệ vay vốn, việc ủy quyền hoặc xác định rõ thẩm quyền của các cá nhân hoặc tổ chức là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là trong các trường hợp đại diện pháp nhân Các tài liệu cần thiết bao gồm văn bản ủy quyền ký hợp đồng vay vốn và các văn bản từ Hội đồng Quản trị (HĐQT) cho phép thực hiện các giao dịch vay vốn và thế chấp tài sản Điều này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện các thủ tục vay vốn, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

- Các giấy tờ khác có liên quan ( mẫu dấu, chữ ký)

3.1.4 Đối với khách hàng là tổ chức khác ( như đơn vị sự nghiệp có thu ):

- Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Điều lệ, quy chế hoạt động đối với tổ chức có điều lệ, quy chế hoạt động (nếu có).

- Quyết định bổ nhiệm thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng.

- Các giấy tờ khác có liên quan( mẫu dấu, chữ ký )

- Văn bản ủy quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cấp trên có thẩm quyền.

3.1.5 Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác :

- Chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác

- Giấy tờ nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với ngành nghề cần giấy phép ( trong trường hợp vay vốn để kinh doanh )

Các giấy tờ liên quan gồm có ủy quyền của chủ hộ, đặc biệt trong trường hợp hộ gia đình vay vốn, để một thành viên trong gia đình được phép thực hiện các thủ tục vay vốn Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ ủy quyền giúp đảm bảo quy trình vay vốn diễn ra thuận lợi và hợp lệ theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính Chứng minh quyền đại diện của người vay là yếu tố quan trọng để xác nhận năng lực pháp lý và đảm bảo các thủ tục vay vốn được thực hiện đúng quy trình.

3.2 Hồ sơ về khoản vay:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi NHCT Đống Đa hồ sơ vay vốn bao gồm các tài liệu thông tin liên quan như sau:

- Giấy đề nghị vay vốn ( theo mẫu của NHCT Đống Đa ).

Khách hàng cần cung cấp các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Nếu đã gửi những tài liệu này cho NHCT Đống Đa, khách hàng không cần gửi lại, trừ trường hợp có nội dung thay đổi hoặc bổ sung mới Điều này đảm bảo quá trình xác minh thông tin diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng quy trình pháp lý.

- Phương an, dự án vay vốn.

- Các tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi của dự án, dự án vay vốn.

- Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và khả năng tài chính của khách hàng, bên bảo lãnh ( nếu có).

Các báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính.

Báo cáo tình hình vay nợ, hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả, tăng/ giảm tài sản cố định.

Các tài liệu khác (nếu có) liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Báo cáo tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh.

Báo cáo tình hình vay nợ và nguồn thu nhập để trả nợ.

Các tài liệu khác(nếu có)liên quan đến tình hình hoạt động KD, nguồn trả nợ.

Hồ sơ tài sản đảm bảo cho khoản vay cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Công thương Đống Đa Việc chuẩn bị hồ sơ phù hợp giúp đảm bảo tính hợp lệ và an toàn trong quá trình xét duyệt vay Ngân hàng yêu cầu các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đảm bảo theo từng trường hợp cụ thể Việc thực hiện đúng quy trình hồ sơ tài sản đảm bảo góp phần nâng cao khả năng phê duyệt khoản vay thành công và giảm thiểu rủi ro tài chính.

- Các tài liệu khác ( nếu có)

Khách hàng vay và bên bảo lãnh (nếu có) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho Ngân hàng TMCP Đống Đa Điều này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình vay vốn Việc cung cấp tài liệu chính xác nhằm tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của khách hàng cũng như ngân hàng.

3.3 Hồ sơ bảo đảm tiền vay: Gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng, giá trị tài sản.

- Giấy tờ có giá( trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm )

- Các giấy tờ về xuất xứ, kiểm định giá trị, tỷ trọng đối với kim loại quý, đá quý.

Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng và quản lý đối với bất động sản bao gồm các loại giấy tờ liên quan đến nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất như sổ đỏ, sổ hồng Ngoài ra, quyền sở hữu còn được xác nhận qua các giấy tờ chứng minh đối với các loại bất động sản hàng hóa, phương tiện vận tải hoặc các tài sản khác gắn liền với đất Việc có đầy đủ các giấy tờ này là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi pháp lý của chủ sở hữu và thực hiện các thủ tục quản lý, chuyển nhượng bất động sản chính xác, hợp pháp.

- Hợp đồng, văn bản bảo lãnh của bên thứ ba.

Khách hàng cung cấp một bộ hồ sơ để CBTD làm đầu mối giao nhận, trong đó các hồ sơ có thể là bản sao chụp trong quá trình thụ lý Tuy nhiên, khi giải ngân, chỉ chấp nhận hồ sơ là bản chính, bản sao công chứng hoặc bản sao đã được chứng nhận sao y của doanh nghiệp Đặc biệt, hồ sơ về đảm bảo tiền vay bắt buộc phải là bản gốc (bản chính) Cán bộ tín dụng cũng có nhiệm vụ chuyển hồ sơ mở tài khoản cho phòng kế toán để tiến hành mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng.

Thẩm định các điều kiện tín dụng

Đánh giá chung về khách hàng :

Ngân hàng tiến hành đánh giá khách hàng trên các mặt:

4.1.1-Năng lực pháp lý của khách hàng:

Khách hàng doanh nghiệp vay vốn cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việc xem xét điều lệ, quy chế tổ chức của doanh nghiệp giúp hiểu rõ phương thức quản trị và điều hành Chủ tịch hội đồng quản trị hay tổng giám đốc là người đại diện pháp nhân trong các giao dịch, và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng giấy phép hành nghề phải còn hiệu lực trong suốt thời hạn vay vốn.

Để vay vốn cá nhân, người vay phải đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật cũng như năng lực hành vi dân sự theo quy định của luật dân sự Các căn cứ xác định nhân thân của người vay bao gồm sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, các giấy tờ nhân thân khác hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị, ủy ban nhân dân có thẩm quyền.

4.1.2 Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:

- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Số lượng lao động, trình độ lao động trong doanh nghiệp, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp.

- Trình độ chuyên môn, đạo đức, phẩm chất của người lãnh đạo cao nhất.

- Trình độ quản trị điều hành.

- Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp.

- Khả năng nắm bắt thị trường.

- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động.

- Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp, thị phần của từng loại sản phẩm trên thị trường.

- Mạng lưới phân phối sản phẩm.

- Khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường.

- Mức độ tín nhiệm của bạn hàng.

- Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới.

- Các khách hàng quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.2 Phân tích tình hình tài chính của khách hàng:

4.2.1 Kiểm tra tính khớp đúng về số liệu, tính thống nhất và phương pháp hạch toán của báo cáo tài chính củ thể:

- Nguồn số liệu, dữ liệu doanh nghiệp lập, số liệu đã qua kiểm toán.

- Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.

- Thẩm quyền phê duyệt ( cơ quan chủ quản cấp trên,cơ quan thuế ).

- Nội dung, số liệu khớp đúng của báo cáo tài chính

4.2.2 Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính:

4.2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của khách hàng:

Các cán bộ tín dụng xem xét kỹ lưỡng số liệu trong bảng cân đối tài sản để đánh giá sự biến động về cả giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa các năm Họ tập trung phân tích các yếu tố như tổng tài sản, các khoản phải thu, dự phòng rủi ro và các khoản vay, nhằm xác định xu hướng tăng giảm và khả năng tài chính của doanh nghiệp Việc so sánh này giúp đánh giá mức độ ổn định và sự phát triển của doanh nghiệp theo thời gian, từ đó đưa ra quyết định cho vay phù hợp.

- Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn.

+ Dự trữ tiền mặt và các khoản có thể chuyển đổi thành tiền.

+ Tình trạng các khoản phải thu, khoản phải thu khó đòi, dự phòng khoản phải thu khó đòi, vòng quay các khoản phải thu.

+ Tình trạng hàng tồn kho, hàng tồn kho kém phẩm chất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vòng quay hàng tồn kho.

+ Nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn hạn, tình trạng vay trả của doanh nghiệp đối với kkoản nợ ngắn hạn.

+ Nợ dài hạn, thời hạn của các khoản nợ vay.

- Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh.

- Khả năng tự chủ tài chính.

4.2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Cán bộ tín dụng tập hợp số liệu về:

+ Doanh thu các loại sản phẩm của các năm về số lượng và giá trị.

+ Biến động tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm và trong toàn doanh nghiệp.

+ Lợi nhuận của các loại sản phẩm, các dơn vị thành viên cũng như trong toàn doanh nghiệp.

+ Tính tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế so với doanh thu, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản.

- Đánh giá nguyên nhân việc tăng giảm doanh thu, chi phí, lợi nhuận của sản phẩm cũng như trong toàn doanh nghiệp.

- Dự đoán cu hướng tăng giảm doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong tương lai.

4.2.2.3 Cán bộ tín dụng xem xét, tham khảo, lựa chọn cho phù hợp với điều kiện thự tế của từng khách hàng để phân tích tình hình tài chính của khách hàng thông qua các chỉ tiêu sau:

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

(1) Thước đo tiền mặt = Tồn quỹ tiền mặt + Những tài sản có thể bán

Bình quân chuyển thành tiền dễ dàng

Khả năng thanh toán các khoản nợ thường xuyên quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của cá nhân hoặc doanh nghiệp Nếu khả năng thanh toán bằng hoặc lớn hơn tổng số nợ phải trả hàng tháng, điều này cho thấy khả năng quản lý nợ hiệu quả và duy trì ổn định tài chính Thực hiện đánh giá định kỳ về khả năng thanh toán giúp đảm bảo không gây áp lực tài chính quá lớn và duy trì sự cân bằng trong các khoản chi tiêu hàng ngày.

TS lưu động, đầu tư ngắn hạn

(2) Hệ số KNTT hiện hành = - - -

Cho biết khách hàng cú đủ tài sản lưu động để đảm bảo trả nợ ngắn hạn, tỷ lệ này >1 là tốt Đầu tư ngắn hạn + Tiền

(3) Hệ số khả năng thanh toán = - - -

Hệ số khả năng huy động nguồn tiền nhanh và chuyển đổi chứng khoán thành tiền để trả nợ là chỉ số quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Tỷ lệ này cân bằng giữa khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng nguồn vốn, trong đó giá trị trên 0,5 được xem là tốt Chỉ số này giúp đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách linh hoạt và an toàn, đảm bảo sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

(4) Vòng quay của vốn lưu động = - - - -

Tài sản lưu động bình quân

Chỉ số này càng lớn càng tốt

(5) Chu kỳ thu hồi vốn trung bình = - - -

Tiền bán hàng trung bình 1 ngày

Cho biết chất lượng các khoản nợ phải thu, thời gian đọng vốn có hợp lý hay không, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt.

(6) Hệ số quay vòng các khoản phải thu = - - - -

Các khoản phải thu bình quân

Cho biết chất lượng các khoản nợ Hệ số quay vòng nhanh thì tốc độ thu hồi các khoản nợ nhanh.

(7) Hệ số vòng quay hàng tồn kho = - - -

Hàng tồn kho bình quân

Cho biết chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hóa bình quân, tỷ lệ này càng nhanh càng tốt.

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

(8) Khả năng sinh lời tổng tài sản = - - - -

Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản.Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

(9) Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu = - - - -

Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên vốn chủ sở hữu một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

(10) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = - - - -

Cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất càng cao càng tốt.

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:

Tổng nguồn vố của doanh nghiệp

Cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay Tỷ lệ này càng nhỏ càng an toàn.

(12) Các chỉ tiêu cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cho biết cơ cấu vốn có hợp lý hay không.

(13) Vốn lưu động thường xuyên = tài sản lưu động – nợ quá hạn

Phần nguồn vốn ổn định dùng để tài trợ cho nhu cầu kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự bền vững và an toàn tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng tài chính vững mạnh và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngoài ra, việc đánh giá sự tăng trưởng của doanh nghiệp còn dựa trên các chỉ số tài chính khác, giúp xác định khả năng mở rộng và phát triển trong tương lai một cách hiệu quả.

Đánh giá sự tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản và doanh số tiền gửi qua các giai đoạn giúp xác định xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích này bao gồm cả số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động và khả năng mở rộng của công ty trong từng thời kỳ Việc theo dõi các chỉ số này là yếu tố quan trọng trong việc đo lường thành công và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp.

Doanh thu kỳ hiện tại

(14) Tốc độ tăng trưởng doanh thu = - - - - 1(%)

Lợi nhuận kỳ hiện tại

(15) Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận = - - - - 1(%)

Dựa trên các chỉ tiêu đã được tính toán kỹ lưỡng, việc kiểm tra thực tế tình hình doanh nghiệp giúp đảm bảo độ chính xác trong phân tích và đánh giá Quá trình này cung cấp thông tin khách quan về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao độ tin cậy của các kết luận và quyết định Kết hợp giữa số liệu phân tích và kiểm tra thực địa là chiến lược hiệu quả để đưa ra các nhận định chính xác về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Xác định phương thức, nhu cầu vay, thời hạn và mức cho vay

5.1.1 Đối tượng áp dụng: được áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ không thường xuyên, có nguồn thu không ổn định và một số nhu cầu vay theo món khác.

5.1.2 Đối tượng cho vay: áp dụng đối với cho vay vốn lưu động của khách hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư ( thời gian cho vay dưới 12 tháng )

5.1.3 Cách thức xác định: Dựa trên cơ sở

- Nhu cầu vay vốn cho từng phương án.

Xác định nhu cầu như sau:

Nhu cầu vay ngân hàng = chi phí cần thiết cho – Vốn tự có – Vốn khác

Chi phí cần thiết = Gía trị hợp đồng – Khấu hao – Thuế - Lợi nhuận

Cho SXKD cơ bản định mức

Vốn khác bao gồm vốn vay TCTD khác, vốn ứng trước của đối tác trong hợp đồng kinh tế, huy động khác.

Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ của hình thức cho vay theo món được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc khả năng thu tiền của người vay trong thời điểm gần nhất Điều này giúp đảm bảo khả năng thanh toán phù hợp với hoạt động sản xuất và dòng tiền của doanh nghiệp Việc xác định chính xác các yếu tố này góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình vay vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

5.2 Hướng dẫn cho vay theo hạn mức.

5.2.1 Đối tượng áp dụng: áp dụnh đối với các khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng.

5.2.2 Cách xác định: Dựa trên cơ sở:

- Báo cáo quyết toán của năm trước.

- Báo cáo kế toán tại thời điểm gần nhất.

- Kế hoạch SXKD năm, quý.

- Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công.

5.2.3 Xác định hạn mức tín dụng:

CF SX cần thiết trong năm KH Vốn tự có Các khoản

Hạn mức TD = - - - - và coi như - huy động

Vòng quay VLĐ tự có khác

Chi phí SX = Tổng giá trị sản lượng - Khấu hao - Thuế - Lợi nhuận

Cần thiết ( doanh thu thuần ) cơ bản định mức

Vòng quay vốn lưu động được tính toán dựa vào quyết toán của năm trước và tính theo công thức:

Tài sản lưu động dự trữ bình quân

+ Doanh thu thuần: bằng tổng doanh thu loại trừ các khoản triết khấu, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, các khoản thuế phải nộp.

Tài sản lưu động dự trữ bình quân được tính dựa trên giá trị của nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đang tiêu thụ và thành phẩm hàng hóa tồn kho Việc xác định chính xác tài sản lưu động giúp doanh nghiệp quản lý tồn kho hiệu quả và tối ưu hoá hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ số này phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp Quản lý tài sản lưu động dự trữ bình quân là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Là thời hạn cho ngân hang- khách hang thỏa thuận với nhau dựa trên:

- Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay( thời hạn vay bằng thời gian luân chuyển vốn)

- Căn cứ vào thu nhập tổng hợp của NH để có thể rút ngắn thời hạn cho vay.

- Căn cứ vào tính chất, nguồn vốn của ngân hàng.

- Căn cứ vào quy định của ngân hàng cấp trên.

Là chỉ tiêu kế hoạch tín dụng mà ngân hàng xác định cho từng khách hàng để quản lý cho vay theo kế hoạch.

- Căn cứ để xác định mức cho vay chính là hạn mức tín dụng

- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà một khách hàng được phép dư nợ với ngân hàng.

* Hạn mức tín dụng được quy định vào các căn cứ:

Hạn mức tín dụng nhỏ nhất khi:

VLĐ của DN = Nhu cầuVLĐ phát sinh trong kỳ -VLĐ tự có, tự huy động

+ Mức cho vay theo giá trị tài sản đảm bảo

+ Khả năng nguồn vốn ngân hàng dành cho khách hàng

+ Giới hạn tín dụng( 1 KH không được phép dư nợ quá 15% vốn tự có của ngân hàng).

Giai đoạn giải ngân, thu nợ, thu lãi và phí

Sau khi bộ phận tín dụng hoàn tất đăng ký hồ sơ và bàn giao xuống phòng kế toán, kế toán sẽ nhận và xử lý hồ sơ theo từng loại vay của khách hàng Kế toán căn cứ vào đặc điểm của từng khoản vay để hạch toán chính xác vào tài khoản thích hợp, đảm bảo đúng quy trình và quản lý tài chính hiệu quả.

Có TK thích hợp ( tiền mặt, chuyển tiền )

Trong các trường hợp cho vay có tài sản đảm bảo, kế toán ghi nhận tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng vào tài khoản ngoại bảng Việc hạch toán được thực hiện dựa trên giá trị thực tế của tài sản thế chấp cầm cố, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Nhập TK : 9440001.001( Ts cầm cố thế chấp của khách hàng )

Hoặc nhập TK : 996001.001( Ts cầm cố thế chấp giấy tờ có giá )

Giấy đề nghị vay vốn một liên đống theo phiếu chi chứng từ kế toán.

Một giấy đề nghị vay vốn cùng hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý thì lưu tại hồ sơ tín dụng ngân hàng.

Khi người nhận tiền vay không phải là người đứng tên trên hợp đồng vay vốn, họ cần có giấy ủy quyền hợp pháp từ chủ tài khoản chính Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp khách hàng vay vốn là hộ gia đình, để đảm bảo quyền lợi và tính hợp pháp của giao dịch vay vốn Việc có giấy ủy quyền đầy đủ giúp đảm bảo thủ tục vay vốn được thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro pháp lý sau này.

Mỗi lần vay, khách hàng không cần lập hợp đồng tín dụng mới mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm các chứng từ sử dụng vốn như hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho hoặc hợp đồng kinh tế để ngân hàng kiểm soát trước khi giải ngân Ngân hàng sẽ chỉ phát tiền vay khi mục đích sử dụng trong giấy nhận nợ phù hợp với mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng và chỉ trong phạm vi hạn mức đã duyệt.

6.2- Giai đoạn thu nợ, lãi, phí:

- Đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi khách hàng có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng theo đúng quy định.

- Thanh toán viên căn cứ vào chứng từ và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó và hạch toán:

Có TK: Cho vay của khách hàng.

- Đồng thời cập nhật số liệu vào máy, kế toán phải ghi đúng, đầy đủ trên phụ lụcHĐTD, số tiền thu nợ đó.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng, khách hàng có thể trả lãi theo tháng, quý hoặc theo quy định riêng, và kế toán viên sẽ tính lãi cũng như thu lãi cho khách hàng một cách chính xác và đầy đủ Lãi suất là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng, giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước Việc tính toán và thu lãi đúng quy định góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng và đảm bảo quyền lợi của khách hàng.

TK thu lãi hàng tháng giúp cho lãnh đạo ngân hàng có thể khái quát được kết quả kinh doanh của đơn vị mình

Dựa vào số lãi tính được, thanh toán viên thực hiện theo phụ lục Hợp đồng tín dụng, trong đó ghi rõ số lãi thu được và ngày thu lãi Thông tin này được lưu trữ tại hồ sơ kế toán để đảm bảo minh bạch và chính xác trong quá trình quản lý tài chính Ngoài ra, dữ liệu còn được cập nhật vào máy tính và hạch toán để phục vụ công tác kế toán và báo cáo tài chính đúng thời hạn.

Chiết khấu giấy tờ có giá có hoàn lại hoặc cầm cố giấy tờ có giá nhằm giúp khách hàng xử lý khoản nợ (gốc và lãi) Cán bộ tín dụng thực hiện làm lệnh xuất kho theo mẫu ngân hàng, sau đó trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh kiểm tra, phê duyệt để lãnh đạo duyệt xuất kho Quá trình này đảm bảo thủ tục thanh toán đúng quy định, giúp thu hồi nợ hiệu quả.

Trong quá trình chiết khấu bộ chứng từ xuất hàng, khi nhận được thông báo thanh toán từ ngân hàng nước ngoài, cán bộ thanh toán quốc tế sẽ tính toán và lập chứng từ để thu tiền chiết khấu, lãi chiết khấu cùng các phí liên quan.

Theo dõi kiểm tra khoản vay

1 Hội sở, sở giao dịch, các chi nhánh, phòng giao dịch Kim Liên có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

2 Qúa trình kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay, các cam kết khác ( nếu có ) phải được thực hiện thường xuyên, tránh xảy ra việc không thu hồi đầy đủ vốn gốc, lãi vay.

3 Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng tiến hành kiểm tra, giám sát trước,trong và sau khi cho vay phù hợp với các quy định hiện hành của phòng giao dịch

Kim Liên và các đặc điểm kinh doanh, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.

4 Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ: thực hiện theo các quy định hiện hành của phòng giao dịch Kim Liên

VIII- Thưc hiện điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn:

8.1 Điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn trả nợ gốc: Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gian hạn nợ trả lãi: trường hợp khách hàng không trả lãi đúng kỳ hạn hoặc không trả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD và có văn bản đề nghị, ngân hàng cho vay xem xét quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hoặc gia hạn nợ lãi thời gian tối đa áp dụng theo thời hạn gia hạn nợ gốc.

Khi khách hàng không thanh toán đúng hạn số nợ gốc hoặc lãi trong kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và không được Ngân hàng chấp thuận chuyển nợ sang kỳ tiếp theo, ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ số nợ gốc của hợp đồng đó sang nợ quá hạn Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn vay, nếu khách hàng vẫn chưa trả hết nợ gốc hoặc lãi và ngân hàng không đồng ý gia hạn, toàn bộ dư nợ gốc của hợp đồng sẽ được chuyển sang nợ quá hạn, phản ánh tình trạng chây ì hoặc chậm trả của khách hàng.

IX- Thanh lý hợp đồng tín dụng, xử lý rủi ro.

9.1- Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành đối chiếu kiểm tra về số tiền trả nợ gốc , lãi, phí để tất toán khoản vay.

9.1.2 Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản:

Cán bộ tín dụng kiểm tra tình trạng giấy tờ tài sản thế chấp cầm cố và lập biên bản giao trả hồ sơ bảo đảm nợ vay, sau đó trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh kiểm soát Hồ sơ này sẽ được đưa đến lãnh đạo ký duyệt, rồi chuyển xuống bộ phận kho quỹ làm căn cứ xuất kho hồ sơ tài sản đảm bảo, đảm bảo quy trình xử lý hồ sơ đúng tiến độ và tuân thủ các quy định.

9.1.3 Thanh lý hợp đồng tín dụng:

Hợp đồng tín dụng (HĐTD) có thời hạn hiệu lực theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết, tự động chấm dứt khi bên vay hoàn tất trả nợ gốc và lãi Trong trường hợp này, các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng Tuy nhiên, nếu bên vay yêu cầu, cán bộ tín dụng sẽ soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng, trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh kiểm tra, sau đó trưởng phòng trình lãnh đạo ký duyệt để hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng.

1- ví dụ 1 : Cho vay cầm cố chứng từ có giá

Ngày 25/08/2009 Bà Bùi Thị Ngọc Bích đến NHCT Đống Đa- Hà Nội đề nghị vay vốn.

- Thời hạn vay vốn là 06 tháng, trả gốc 1 kỳ, trả lãi theo gốc.

Tài sản đảm bảo là sổ tiết kiệm bậc thang tương đương số tiền ở sổ là: 580.000.000đ lãi suất số tiền tiết kiệm bậc thang là 2.500.000đ/tháng

- Số sổ : IT 131398 ngày phát hành 16/09/2008

- Tổ chức phát hành: Chi nhánh NHCT Đống Đa- Hà Nội.

Sau khi xem xét đề nghị vay vốn của bà Bùi Thị Ngọc Bích cùng với tài sản đảm bảo, cán bộ tín dụng đã chấp thuận và xác nhận cho vay Ngân hàng chính thức xác nhận việc phê duyệt khoản vay dựa trên hồ sơ và tài sản đảm bảo của bà Bích, đảm bảo an toàn và phù hợp với quy định ngân hàng Quy trình xét duyệt vay đã hoàn tất, tạo điều kiện thuận lợi cho bà Bích thực hiện các mục đích vay vốn đã đề ra.

- Ngày trả nợ cuối cùng: 25/02/2010

- Trả gốc 1 kỳ, trả lãi theo gốc.

Bộ hồ sơ vay chứng từ có giá bao gồm:

- 02 Giấy đề nghị vay vốn (dùng cho vay cầm cố chứng từ có giá)

- 02 hợp đồng cầm cố chứng từ có giá

- Thông báo phong tỏa chứng từ có giá.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

Kính gửi: Ngân hàng TMCPCT Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

1- Tên khách hàng vay vốn : Chử Mạnh Quý

2- CMND số 050648249 do CA TP Hà Nội cấp ngày 17/6/1998.

3- Địa chỉ: 265 ngõ 255 Kim Liên – Đống Đa – Hà Nội

4- Số tài khoản tiền gửi : 32134648674865689 tại NHCT Đống Đa- Hà Nội. 5- Quyết định thành lập số 120 ngày 10/10/2000 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố

6- Giấy phép kinh doanh số 46-LL-2002 do UBNNTP Hà Nội cấp ngày 10/5/2007.

7- Mặt hàng kinh doanh: Điện tử - Điện lạnh.

8- Địa điểm kinh doanh: Phố Chùa Bộc – Đống Đa – Hà Nôi.

Nay gia đinh chúng tôi có nhu cầu vay vốn Ngân Hàng để bổ sung vốn kinh doanh hàng điện tử- điện lạnh.

9- Tổng nhu cầu vốn cần thiết: 5.800.000.000đ

11- Vốn xin vay Ngân Hàng: 2.550.000.000đ

12- Thời gian xin vay: 12 tháng

14- Tình hình tài chính của gia đình đến ngày xin vay vốn:

Gia đình cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo trả nợ gốc và lãi đầy đủ đúng hạn theo quy định của Ngân hàng Công thương Đống Đa - Hà Nội Chúng tôi chấp nhận và thực hiện nghiêm túc tất cả các quy định hiện hành của ngân hàng về vay vốn để đảm bảo việc vay vốn an toàn, minh bạch và hiệu quả Điều này thể hiện cam kết của gia đình đối với sự hỗ trợ tài chính từ ngân hàng và tuân thủ đúng các điều khoản hợp đồng vay vốn.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 Đại diện người vay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: Ông(bà) Giám đốc Chi nhánh NHCT Đống Đa- Hà Nội

Tên tôi là: Chử Mạnh Quý

CMND số 012316784 do CA TP Hà Nội cấp ngày 17/6/1998. Địa chỉ: 265 ngõ 255 Kim Liên – Đống Đa – Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh số 46-LL-2002 do UBNNTP Hà Nội cấp ngày 10/5/2007.

- Mặt hàng kinh doanh: Điện tử - Điện lạnh.

- Địa điểm kinh doanh: Phố Chùa Bộc – Đống Đa – Hà Nôi.

Nay gia đinh chúng tôi có nhu cầu vay vốn Ngân Hàng để bổ sung vốn kinh doanh hàng điện tử- điện lạnh.

- Tổng nhu cầu vốn cần thiết: 5.800.000.000đ

- Vốn xin vay Ngân Hàng: 2.550.000.000đ

- Thời gian xin vay: 24 tháng

+ Tình hình tài chính của gia đình đến ngày xin vay vốn:

Phương án kinh doanh được dự tính như sau: ( tính trong 3 tháng) Đơn vị: ngàn đồng

Hàng mua vào Hàng bán ra Giá mua Thành tiền Giá bán Thành tiền

8 Đầu kỹ thuật số Thùn g

- Chi nộp thuế: 12.000.000đ x 3tháng = 36.000.000đồng

- Chi trả lãi NH: 36.000.000đ x 0,875% x 3tháng = 94.500.000đồng

- Chi điện thoại,điện,nuớc: 15.000.000đ x 3tháng = 45.000.000đồng

- Chi trả lương nhân viên:4.500.000đ x 15người x 3tháng = 202.500.000đồng

Gia đình chúng tôi đã tích lũy kinh nghiệm và xây dựng uy tín qua các hoạt động kinh doanh hàng điện trong thời gian qua, mang lại hiệu quả rõ rệt Để thu hút và giữ chân khách hàng, chúng tôi luôn đảm bảo có khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, việc cho khách hàng nợ còn là chiến lược nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy doanh số và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Vậy kính đề nghị Ngân hàng Công thương Đống Đa- Hà Nội xem xét cho chúng tôi được vay số tiền: 2.550.000.000 đồng với thời gian là 12tháng.

Tôi cam kết vay vốn sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tín dụng, sử dụng số tiền vay đúng mục đích đã đăng ký Tôi sẽ đảm bảo trả nợ và lãi ngân hàng đầy đủ, đúng hạn theo cam kết Trong trường hợp vi phạm hoặc có sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CAM KẾT CỦA NGƯỜI VAY

Tên tôi là : Chử Mạnh Quý

Tôi cam kết các thông tin trên là chính xác hoàn toàn và tuân thủ đúng quy định pháp luật cũng như chế độ vay vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Đống Đa – Hà Nội Chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký kết và chịu trách nhiệm trả nợ gốc lãi đúng hạn Trong trường hợp không thanh toán hết nợ khi hết hạn vay mà không được gia hạn hoặc thời gian gia hạn đã kết thúc, Ngân hàng có quyền sử dụng tài sản thế chấp để thu hồi nợ mà không cần thủ tục hay yêu cầu nào khác.

Nếu có gì không đúng sự thật hoặc vi phạm các cam kết của mình thì chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân Hàng.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 Người đứng tên vay vốn

( Ký và ghi rõ họ tên )

Sau khi thẩm định các điều kiện của Ông Chử Mạnh Quý cán bộ tín dụng thấy ông Quý có đủ điều kiện để cho vay.

- Lãi suất cho vay : 0,875% / 1 tháng

- Phương thức cho vay : từng lần

Cán bộ tín dụng cùng Ông Quý lập hồ sơ vay vốn, gồm có :

- Đơn xin vay vốn ( 2 liên )

- Dự án đầu tư mở rộng kinh doanh

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tài sản

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là bước quan trọng trong quá trình vay vốn ngân hàng Ông Quý cần mang bộ hồ sơ đã chuẩn bị đến UBND phường để xin xác nhận dấu, sau đó hoàn thiện hồ sơ và đăng ký hợp đồng tín dụng tại ngân hàng Cán bộ tín dụng sẽ trình hồ sơ lên trưởng phòng tín dụng để xem xét và phê duyệt, đảm bảo quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi và đúng quy trình.

Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ vay vốn, đảm bảo các giấy tờ và tài liệu phù hợp quy định Sau đó, họ tiến hành báo cáo thẩm định chi tiết để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Cuối cùng, trưởng phòng đề xuất phương án xét duyệt vay và chuyển hồ sơ lên Giám đốc ngân hàng để phê duyệt chính thức Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định tín dụng, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay.

Giám đốc kiểm tra xong phê duyệt : Đồng ý cho vay, sau đó trả lại bộ hồ sơ cho phòng tín dụng.

CHƯƠNG II: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VÀ THANH TOÁN

Thanh lý hợp đồng tín dụng, xử lý rủi ro

9.1- Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành đối chiếu kiểm tra về số tiền trả nợ gốc , lãi, phí để tất toán khoản vay.

9.1.2 Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản:

Cán bộ tín dụng kiểm tra tình trạng giấy tờ tài sản thế chấp và lập biên bản giao trả hồ sơ tài sản bảo đảm nợ vay Hồ sơ sau đó được trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh kiểm soát và ký duyệt trước khi chuyển lên lãnh đạo phê duyệt Cuối cùng, hồ sơ được chuyển xuống bộ phận kho quỹ làm căn cứ để xuất kho hồ sơ tài sản đảm bảo, đảm bảo quy trình xử lý đúng quy định.

9.1.3 Thanh lý hợp đồng tín dụng:

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng (HĐTD) theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết là khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi, HĐTD sẽ tự động hết hiệu lực mà không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng Trong trường hợp bên vay yêu cầu, cán bộ tín dụng sẽ soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng để trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh kiểm soát và trưởng phòng ký xác nhận Việc thanh lý hợp đồng tín dụng được thực hiện theo đúng quy trình nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

Ví dụ minh họa

1- ví dụ 1 : Cho vay cầm cố chứng từ có giá

Ngày 25/08/2009 Bà Bùi Thị Ngọc Bích đến NHCT Đống Đa- Hà Nội đề nghị vay vốn.

- Thời hạn vay vốn là 06 tháng, trả gốc 1 kỳ, trả lãi theo gốc.

Tài sản đảm bảo là sổ tiết kiệm bậc thang tương đương số tiền ở sổ là: 580.000.000đ lãi suất số tiền tiết kiệm bậc thang là 2.500.000đ/tháng

- Số sổ : IT 131398 ngày phát hành 16/09/2008

- Tổ chức phát hành: Chi nhánh NHCT Đống Đa- Hà Nội.

Sau khi xem xét đề nghị vay vốn của bà Bùi Thị Ngọc Bích cùng với tài sản đảm bảo mà bà Bích cung cấp, cán bộ tín dụng đã chấp thuận và xác nhận cho vay Ngân hàng đã chính thức xác nhận về việc phê duyệt khoản vay dựa trên các hồ sơ và tài sản đảm bảo hợp lệ Quy trình xét duyệt vay vốn diễn ra nhanh chóng, đảm bảo đáp ứng đúng quy định và mang lại sự thuận tiện cho khách hàng Đồng thời, ngân hàng cam kết thực hiện đầy đủ các bước để đảm bảo quyền lợi của bà Bích trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn.

- Ngày trả nợ cuối cùng: 25/02/2010

- Trả gốc 1 kỳ, trả lãi theo gốc.

Bộ hồ sơ vay chứng từ có giá bao gồm:

- 02 Giấy đề nghị vay vốn (dùng cho vay cầm cố chứng từ có giá)

- 02 hợp đồng cầm cố chứng từ có giá

- Thông báo phong tỏa chứng từ có giá.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

Kính gửi: Ngân hàng TMCPCT Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

1- Tên khách hàng vay vốn : Chử Mạnh Quý

2- CMND số 050648249 do CA TP Hà Nội cấp ngày 17/6/1998.

3- Địa chỉ: 265 ngõ 255 Kim Liên – Đống Đa – Hà Nội

4- Số tài khoản tiền gửi : 32134648674865689 tại NHCT Đống Đa- Hà Nội. 5- Quyết định thành lập số 120 ngày 10/10/2000 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố

6- Giấy phép kinh doanh số 46-LL-2002 do UBNNTP Hà Nội cấp ngày 10/5/2007.

7- Mặt hàng kinh doanh: Điện tử - Điện lạnh.

8- Địa điểm kinh doanh: Phố Chùa Bộc – Đống Đa – Hà Nôi.

Nay gia đinh chúng tôi có nhu cầu vay vốn Ngân Hàng để bổ sung vốn kinh doanh hàng điện tử- điện lạnh.

9- Tổng nhu cầu vốn cần thiết: 5.800.000.000đ

11- Vốn xin vay Ngân Hàng: 2.550.000.000đ

12- Thời gian xin vay: 12 tháng

14- Tình hình tài chính của gia đình đến ngày xin vay vốn:

Gia đình cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận Đồng thời, gia đình chấp nhận và thực hiện đúng mọi quy định về vay vốn hiện hành của Ngân hàng Công thương Đống Đa - Hà Nội Cam kết này thể hiện trách nhiệm tài chính và ý thức tuân thủ các quy định của ngân hàng nhằm đảm bảo quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 Đại diện người vay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: Ông(bà) Giám đốc Chi nhánh NHCT Đống Đa- Hà Nội

Tên tôi là: Chử Mạnh Quý

CMND số 012316784 do CA TP Hà Nội cấp ngày 17/6/1998. Địa chỉ: 265 ngõ 255 Kim Liên – Đống Đa – Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh số 46-LL-2002 do UBNNTP Hà Nội cấp ngày 10/5/2007.

- Mặt hàng kinh doanh: Điện tử - Điện lạnh.

- Địa điểm kinh doanh: Phố Chùa Bộc – Đống Đa – Hà Nôi.

Nay gia đinh chúng tôi có nhu cầu vay vốn Ngân Hàng để bổ sung vốn kinh doanh hàng điện tử- điện lạnh.

- Tổng nhu cầu vốn cần thiết: 5.800.000.000đ

- Vốn xin vay Ngân Hàng: 2.550.000.000đ

- Thời gian xin vay: 24 tháng

+ Tình hình tài chính của gia đình đến ngày xin vay vốn:

Phương án kinh doanh được dự tính như sau: ( tính trong 3 tháng) Đơn vị: ngàn đồng

Hàng mua vào Hàng bán ra Giá mua Thành tiền Giá bán Thành tiền

8 Đầu kỹ thuật số Thùn g

- Chi nộp thuế: 12.000.000đ x 3tháng = 36.000.000đồng

- Chi trả lãi NH: 36.000.000đ x 0,875% x 3tháng = 94.500.000đồng

- Chi điện thoại,điện,nuớc: 15.000.000đ x 3tháng = 45.000.000đồng

- Chi trả lương nhân viên:4.500.000đ x 15người x 3tháng = 202.500.000đồng

Gia đình tôi đã tích lũy kinh nghiệm và xây dựng uy tín trong ngành hàng điện qua quá trình kinh doanh thực tế Để thu hút và chiếm lĩnh thị trường khách hàng, chúng tôi luôn duy trì khối lượng hàng hóa lớn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, chúng tôi còn linh hoạt trong việc cung ứng dịch vụ cho khách nợ, nhằm xây dựng lòng tin và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Vậy kính đề nghị Ngân hàng Công thương Đống Đa- Hà Nội xem xét cho chúng tôi được vay số tiền: 2.550.000.000 đồng với thời gian là 12tháng.

Nếu được vay, tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh thể lệ tín dụng, sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ và lãi ngân hàng đầy đủ, đúng hạn Tôi chấp nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có bất kỳ sai phạm nào liên quan đến khoản vay này.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CAM KẾT CỦA NGƯỜI VAY

Tên tôi là : Chử Mạnh Quý

Tôi cam kết các thông tin đã cung cấp là chính xác và sẽ tuân thủ mọi quy định pháp luật cũng như chế độ vay vốn của Ngân Hàng TMCP Công thương Đống Đa - Hà Nội Chúng tôi đồng ý thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng, bao gồm việc trả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn Trong trường hợp hết hạn vay mà không thể trả nợ hoặc không được gia hạn, ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi và phí (nếu có) mà không cần yêu cầu hoặc thủ tục thêm, nhằm đảm bảo quyền lợi của ngân hàng.

Nếu có gì không đúng sự thật hoặc vi phạm các cam kết của mình thì chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân Hàng.

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 Người đứng tên vay vốn

( Ký và ghi rõ họ tên )

Sau khi thẩm định các điều kiện của Ông Chử Mạnh Quý cán bộ tín dụng thấy ông Quý có đủ điều kiện để cho vay.

- Lãi suất cho vay : 0,875% / 1 tháng

- Phương thức cho vay : từng lần

Cán bộ tín dụng cùng Ông Quý lập hồ sơ vay vốn, gồm có :

- Đơn xin vay vốn ( 2 liên )

- Dự án đầu tư mở rộng kinh doanh

- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tài sản

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất yêu cầu ông Quý mang bộ hồ sơ đã chuẩn bị để xin dấu xác nhận của UBND phường Sau khi hoàn tất thủ tục tại phường, ông Quý đến ngân hàng để hoàn thiện hồ sơ và tiến hành đăng ký hợp đồng tín dụng Cán bộ tín dụng sẽ trình hồ sơ đã đủ thủ tục lên trưởng phòng tín dụng để được xem xét và phê duyệt Quá trình này đảm bảo các thủ tục pháp lý được thực hiện đầy đủ, giúp đảm bảo an toàn cho các bên liên quan trong hoạt động vay vốn bất động sản.

Trưởng phòng tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ vay vốn, đảm bảo các giấy tờ đầy đủ, chính xác Sau đó, ông/bà sẽ chuẩn bị và báo cáo thẩm định để đề nghị xét duyệt cho vay phù hợp với quy định của ngân hàng Cuối cùng, trưởng phòng tín dụng sẽ chuyển hồ sơ lên Giám đốc để trình duyệt quyết định vay vốn chính thức.

Giám đốc kiểm tra xong phê duyệt : Đồng ý cho vay, sau đó trả lại bộ hồ sơ cho phòng tín dụng.

CHƯƠNG II: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VÀ THANH TOÁN

I- Các văn bản, chế độ, hiện hành về kế toán và thanh toán Áp dụng thống nhất trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Các chương trình phần mềm kế toán khác nhau tùy theo trình độ công nghệ áp dụng cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc hạch toán và lập báo cáo theo quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam gồm các tài liệu liên quan sau: o Quyết định 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 của Thống đốc NHNN v/ v ‘‘Ban hành Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng ’’ o Công văn 2248/Cv-NHCT10 ngày 01/06/2006 của NHCT VN v/v “ Hướng dẫn phương pháp tính toán hạch toán các khoản phải thu, phải trả trong hệ thống NHCT VN ’’ o Quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành “ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” và các Quyết định sửa đổi bổ xung Quyết địn số 1627. o Quyết định 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT VN v/v “ Ban hành qui định cho vay đối với các tổ chức kinh tế”

II - Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Công thương Việt Nam

1- Tài khoản trong bảng cân đối kế toán: Được bố trí thành 9 loại:

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm : 8 loại (từ loại 1 đến loại 8)

+ Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

+ Loại 2: Hoạt động tín dụng

+ Loại 3: Tài sản cố định và tài sản có khác.

+ Loại 4: Các khoản phải trả.

+ Loại 5: Hoạt động thanh toán.

+ Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu.

- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại

+ Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

2-Thủ tục mở tài khoản: Đối với các cá nhân phải có:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản(theo mẫu của ngân hàng)

+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân( Giấy chứng minh thư nhân dân )

+ Mẫu chữ ký của chủ tài khoản

+ Số dư tối thiểu là 100.000đồng

Sau khi ngân hàng chấp thuận, ngân hàng sẽ ghi mã tài khoản của tiền gửi khách hàng và thông báo kết quả chấp thuận Đồng thời, ngân hàng cũng sẽ thông báo ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản cho khách hàng, đảm bảo khách hàng nắm rõ các bước và thời gian liên quan đến việc sử dụng tài khoản mới.

Đối với doanh nghiệp: Hồ sơ mở tài khoản bao gồm:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản.

Giấy tờ chứng minh việc thành lập doanh nghiệp gồm có Giấy đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, cùng các quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng Những tài liệu này là bằng chứng pháp lý xác nhận hoạt động và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh tư cách hợp pháp mà còn là thủ tục cần thiết để thực hiện các hoạt động kinh doanh đúng quy định pháp luật.

+ Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của chủ tài khoản( quyết định của thủ trưởng đơn vị )

+ Mẫu chữ ký của người đại diện đến giao dịch thường xuyên với Ngân hàng.

Giao dịch viên Quỹ chính

Kiểm soát KT tổng hợp

+ Số tiền tối thiểu trong tài khoản là 1.000.000 đồng

Khi khách hàng nộp đầy đủ các giấy tờ và hồ sơ cần thiết, thủ tục mở tài khoản kế toán viên kiểm soát các thông tin để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ của giấy tờ Quá trình này giúp xác minh chính xác các tài liệu, góp phần đảm bảo an toàn và đúng quy trình trong hoạt động mở tài khoản kế toán viên kiểm soát Việc kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và hạn chế rủi ro pháp lý.

III- Hệ thống chứng từ kế toán ngân hàng.

Trong một ngày lượng khách hàng đến giao dich ở ngân hàng với số lượng lớn, các nghiệp vụ phát sinh nhiều đa dạng các chứng từ sử dụng gồm:

Các loại giấy tờ liên quan đến lĩnh tiền điện tử như giấy báo lĩnh tiền, lệnh chuyển khoản, phiếu thu, phiếu chi, giấy lĩnh tiền mặt, giấy nộp tiền mặt và các loại giấy lĩnh nộp ngân phiếu thanh toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính Việc hiểu rõ các loại giấy tờ này giúp đảm bảo các giao dịch được thực hiện đúng quy trình và hợp pháp Sử dụng đúng các loại giấy tờ này cũng hỗ trợ việc theo dõi và đối chiếu các khoản thu chi một cách hiệu quả, góp phần nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp hoặc cá nhân.

IV-Các hình thức thanh toán

1.1-Kế toán thu tiền mặt:

Căn cứ vào giấy nộp tiền đã thu đủ tiền, kế toán hạch toán:

- Nợ: TK tiền mặt tại đơn vị( Nếu KH nộp tiền vào tài khoản)

- Nợ: TK tiền mặt tại quỹ(Nếu KH nộp tiền để chuyển tiền thì kế toán phải tính phí để thu phí của khách hàng)

- Có: TK các khoản phải thu khác

Lưu đồ 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt

Lưu trữ chứng từ kế toán

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TÍN DỤNG

(1a) Khách hàng lập chứng từ nộp tiền, nộp tiền mặt cho giao dịch viên

(1b) Giao dịch viên giao chứng từ báo cáo cho khách hàng(trong phạm vi hạn mức giao dịch tiền mặt cho giao dịch viên)

Giao dịch viên chuyển phê duyệt cho kiểm soát viên đối với các giao dịch yêu cầu phải có sự phê duyệt hoặc các giao dịch vượt quá hạn mức giao dịch quy định Việc này đảm bảo quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ và tuân thủ các quy chuẩn của ngân hàng Quá trình phê duyệt này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính chính xác trong các giao dịch tài chính.

(3) Kiểm soát viên chuyển phê duyệt cho giám đốc( hoặc người được ủy quyền) đối với giao dịch theo quy định lãnh đạo phê duyệt.

(4) Người phê duyệt trả chứng từ để thực hiện giao dịch.

(5) Kiểm soát viên chuyển chứng từ cho quỹ chính thu tiền(đối với giao dịch vượt quá hạn mức phê duyệt của giao dịch viên)

(7a) Trả chứng từ(báo cáo) cho khách hàng nộp tiền

(7b) Thủ quỹ chuyển trả chứng từ cho giao dịch viên

(8) Cuối ngày giao dịch viên chuyển bảng liệt kê giao dịch cùng chứng từ giao dịch trong ngày cho kiểm soát viên.

Kiểm soát viên chịu trách nhiệm chuyển bảng liệt kê giao dịch kiểm chứng từ giao dịch trong ngày của giao dịch viên cho bộ phận kế toán tổng hợp Quá trình này giúp đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu chính xác dữ liệu và lưu trữ chứng từ đúng quy trình Việc kiểm soát chặt chẽ này góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, đảm bảo số liệu phản ánh đúng thực tế giao dịch hàng ngày.

(10) Lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định.

1.1- Kế toán chi tiền mặt:

Giao dịch viên hạch toán:

 Nợ: TK tiền gửi, tiền vay của khách hàng

Giao dịch viên Quỹ chính

Kiểm soát Kế toán tổng hợp

Lưu trữ chứng từ kết toán Phê duyệt

 Có: TK tiền mặt tại quỹ

Lưu đồ 4: Sơ đồ chuyển chứng từ chi tiền mặt

(1a) Khách hàng lập chứng từ lĩnh tiền mặt gửi cho giao dịch viên

(1b) Giao dịch viên chi tiền và giao chứng từ (báo nợ) cho khách hàng (trong phạm vi hạn mức giao dịch của giao dịch viên)

(2) Giao dịch viên chuyển giao dịch cho kiểm soát viên đối với giao dịch theo quy định có phê duyệt (hoặc vượt quá hạn mức giao dịch)

(3) Kiểm soát viên chuyển phê duyệt cho lãnh đạo (giám đốc) đối với giao dịch đã quy định phải có lãnh đạo phê duyệt.

(4) Người phê duyệt chuyển trả chứng từ để thực hiện giao dịch.

(5) Chuyển chứng từ cho thủ quỹ chi tiền cho khách hàng

Khách hàng nhận chứng từ (báo nợ) và tiền mặt từ quỹ chính để thực hiện giao dịch ngân hàng, đặc biệt trong trường hợp giao dịch vượt quá hạn mức giao dịch của giao dịch viên Điều này giúp đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra thuận lợi và đúng quy định Việc cung cấp chứng từ thuận tiện và chính xác là yếu tố then chốt trong việc xử lý các giao dịch vượt hạn mức, đảm bảo an toàn và minh bạch trong hoạt động ngân hàng.

(7) Thủ quỹ chuyển trả chứng từ cho giao dịch viên

(8) Cuối ngày chuyển bảng liệt kê giao dịch cùng toàn bộ chứng từ giao dịch trong ngày cho kiểm soát viên

NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN- THANH TOÁN I- Các văn bản, chế độ, hiện hành về kế toán- thanh toán

DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG NỘI BỘ INCAS ( GIAO DỊCH MỘT CỬA ) I- Mô hình nhận tiền nội bộ

Ngày đăng: 11/08/2023, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009. - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội.docx
Bảng 1 Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009 (Trang 8)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn ở Ngân hàng Công thương Đống Đa - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội.docx
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn ở Ngân hàng Công thương Đống Đa (Trang 9)
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHCT Đống Đa: - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội.docx
Bảng 4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHCT Đống Đa: (Trang 13)
Lưu đồ 2: Sơ đồ quy trình tín dụng: - Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Ngân Hàng Tmcp Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa Hà Nội.docx
u đồ 2: Sơ đồ quy trình tín dụng: (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w