I. MỤC TIÊU BÀI DẠY Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về điện tích, tương tác giữa hai điện tích, sự nhiễm điện do tiếp xúc. Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí. Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về về điện tích, tương tác giữa hai điện tích, sự nhiễm điện do tiếp xúc. Thái độ học tập nghiêm túc và tính chính xác của các bài toán Thái độ đúng đắn với các hiện tượng điện II.TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Điện tích • Điện tích là vật bị nhiễm điện, hay là vật mang điện, vật tích điện. • Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta đang xét. • Có hai loại điện tích: Điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu ). Chú ý Các điện tích cùng dấu (cùng loại) thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu (khác loại) thì hút nhau. Điện tích nguyên tố 2. Định luật Culông Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và ti lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Trong đó: k là hệ số tỉ lệ, trong hệ đơn vị SI, k F là lực tương tác giữa hai điện tích (N). lần lượt là điện tích của điện tích điểm thứ 1 và thứ 2 (C). r là khoảng cách giữa hai điện tích (m). + Nếu các điện tích điểm được đặt trong môi trường điện môi (môi trường cách điện) đồng tính thì công thức của định luật Culông trong trường hợp này là: là hằng số điện môi của môi trường. Hằng số điện môi cho biết khi đặt các điện tích trong các môi trường đó thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không. Lưu ý Trong chân không thì . Trong không khí thì . c. Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm: Có điểm: đặt trên mỗi điện tích. Có phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích. Có chiều: hướng ra xa nhau nếu hai điện tích cùng dấu; hướng lại gần nhau nếu hai điện tích trái dấu (hình vẽ). Có độ lớn: xác định bằng định luật Culông. Ở hình vẽ bên, là lực do tác dụng lên và
Trang 1ĐT 0988.602.081 - Ôn thi theo chương trình mới
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
-Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về điện tích, tương tác giữa hai điện tích, sự nhiễm điện do tiếp xúc.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí.
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về về điện tích, tương tác giữa hai điện tích, sự
nhiễm điện do tiếp xúc
- Thái độ học tập nghiêm túc và tính chính xác của các bài toán
- Thái độ đúng đắn với các hiện tượng điện
II.TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Điện tích
• Điện tích là vật bị nhiễm điện, hay là vật mang điện, vật tích điện.
• Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm
mà ta đang xét.
• Có hai lo i i n tích: i n tích d Điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí ương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí ng (kí hi u b ng d u +) v i n tích âm (kí ằng dấu +) và điện tích âm (kí ấu +) và điện tích âm (kí à điện tích âm (kí
hi u b ng d u -) ằng dấu +) và điện tích âm (kí ấu +) và điện tích âm (kí
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không tỉ lệ thuận với tích các
độ lớn của hai điện tích đó và ti lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
1 2 2
F là lực tương tác giữa hai điện tích (N).
1, 2
q q lần lượt là điện tích của điện tích điểm thứ 1 và thứ 2 (C).
r là khoảng cách giữa hai điện tích (m).
+ Nếu các điện tích điểm được đặt trong môi trường điện môi (môi trường cách điện) đồng
tính thì công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:
1 2 2
k q q F
Lưu ý
Trong chân không thì 1.
Trong không khí thì 1.
c Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
- Có điểm: đặt trên mỗi điện tích.
TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
20
Trang 2- Cĩ phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích.
- Cĩ chiều: hướng ra xa nhau nếu hai điện tích cùng dấu; hướng lại gần nhau nếu hai điện tích trái dấu (hình vẽ).
chiều lực đẩy nếu qlq2 > 0 (cùng dấu).
chiều lực hút nếu qlq2 < 0 (trái dấu).
Chú ý:
- Điện tích điểm : là vật mà kích thước các vật chứa điện tích rất nhỏ so với khoảng cách giữa
chúng.
-Cơng thức trên cịn áp dụng được cho trường hợp các quả cầu đồng chất , khi đĩ ta coi
r là khoảng cách giữa tâm hai quả cầu.
2 Điện tích q của một vật tích điện: q n e
+ Vật thiếu electron (tích điện dương): q = + n.e
+ Vật thừa electron (tích điện âm): q = – n.e
Với: e 1 , 6 10 19 C
: là điện tích nguyên tố.
n : số hạt electron bị thừa hoặc thiếu.
3.Mơt số hiện tượng
Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đĩ tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu
Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối
Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung hịa
I.1 Điện tích - Tương tác điện
1 Định nghĩa
+ Vật bị nhiễm điện gọi là điện tích
+ Ký hiệu: q.
+ Đơn vị điện tích: Culơng (Coulumd) kí hiệu C.
+ Điện tích điểm: là điện tích cĩ kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
khác loại (khác dấu) thì hút nhau
Trang 3ĐT 0988.602.081 - ễn thi theo chương trỡnh mới
I.2 Định luật Culụng
giá : đ ờng thẳng nối hai điện tích
F chiều : hút hoặc đẩy phụ thuộc vào dấu của hai điện tích.
q q+ độ lớn : F =k
r+ điểm đặt: tại q
: đ ờng thẳng nối hai điện tích
chiều : hút hoặc đẩy phụ thuộc vào dấu của hai điện tích
q q độ lớn : F F F k
+ Nếu cỏc điện tớch cú kớch thước thỡ lực tương tỏc giữa hai điện tớch đặt tại tõm cỏc điện tớch,
r là khoảng cỏch giữa hai tõm hai điện tớch.
+ Nếu cỏc điện tớch điểm được đặt nằm yờn trong một mụi trường đồng tớnh, vụ hạn thỡ lực tương tỏc tĩnh điện (lực Culụng) giảm đi lần so với đặt trong chõn khụng
1 2 2
q qk
F
εr r
ε : hằng số điện mụi (khụng cú đơn vị)
I.3 Thuyết electron
1 Cấu tạo của nguyờn tử
Trang 4+ Nguyờn tử
proton: mang điện tích d ơng
- Hạt nhân ở tâm, tập trung hầu hết khối l ợng nguyên tử, gồm
notron: không mang điện
- Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
+ Số proton bằng số electron nờn bỡnh thường nguyờn tử trung hũa về điện.
+ Điện tớch của electron là điện tớch õm và cú giỏ trị nhỏ nhất Độ lớn là: 1 602 10 19(C)
Electron cú thể rời khỏi nguyờn tử di chuyển từ nơi này đến nơi khỏc Nguyờn tử bị mất
electron trở thành hạt mang điện dương, gọi là ion dương.
Một nguyờn tử trung hũa về điện cú thể nhận thờm electron trở thành một hạt mang điện
õm, gọi là ion õm.
Một vật nhiễm điện õm khi số electron mà nú chứa lớn hơn số điện tớch nguyờn tố dương (prụtụn) Nếu số electron ớt hơn số proton thỡ vật nhiễm điện dương.
3 Vận dụng thuyết electron.
a Vật (chất) dẫn điện – Vật (chất) cỏch điện
- Vật (chất) dẫn điện cú chứa cỏc điện tớch tự do.
- Vật (chất) cỏch điện khụng chứa cỏc điện tớch tự do.
b Nhiễm điện do cọ xỏt:
Khi cọ xỏt hai vật thớch hợp, electron sẽ dịch chuyển từ vật này sang vật khỏc Vật mất electron nhiễm điện dương gọi ion dương, vật nhận electron nhiễm điện õm gọi ion õm.
c Nhiễm điện do tiếp xỳc
Khi cho kim loại A chưa nhiễm điện tiếp xỳc với vật B đó nhiễm điện Kết quả A và B nhiễm điện cựng dấu.
d Nhiễm điện do hưởng ứng
Khi cho thanh kim loại A lại gần nhưng khụng tiếp xỳc với vật đó bị nhiễm điện B Kết quả đầu thanh kim loại A gần B tớch điện trỏi dấu so với B, đầu thanh kim loại A xa B tớch điện cựng dấu với B Nhưng cả thanh kim loại A vẫn trung hũa về điện.
4 Định luật bảo toàn điện tớch
Trong một hệ cụ lập về điện, tổng đại số cỏc điện tớch khụng đổi
III PHƯƠNG PHÁP
DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA 2 ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
n i
i 1
q
= hs
Trang 5ĐT 0988.602.081 - Ôn thi theo chương trình mới
- Đọc kỹ đề bài, xác định các dữ kiện đã biết và dữ kiện cần tìm.
- Áp dụng công thức
1 2 2
k | q q |F
r từ đó xác định các đại lượng chưa biết.
- Chú ý các đại lương đổi về đơn vị chuẩn.
- Lưu ý:
+ Khi hai điện tích đặt trong môi trường điện môi có hằng số điện môi thì lực tương tác điện
được tính theo công thức 1 2
2
q qF=kr
N.m
k 9.10
C
+Chú ý: Do lực hấp dẫn rất nhỏ so với lực điện nên khi vật nhiễm điện ta chỉ xét lực tương
- Xác định phương và chiều của lực tương tác
phương là đường thẳng nối hai điện tích.
chiều là: chiều lực đẩy nếu qlq2 > 0 (cùng dấu).
chiều lực hút nếu qlq2 < 0 (trái dấu).
Trang 6r: khoảng cách hai điện tích (m)
: hằng số điện môi Trong chân không và không khí =1
Dạng 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN VÀ DẤU CÁC ĐIỆN TÍCH
- Khi giải dạng BT này cần chú ý:
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì: q 1 q 2
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu thì: q 1 q 2
Hai điện tích bằng nhau thì: q 1 q 2.
Hai điện tích cùng dấu: q 1 q 2 0 q 1 q 2 q 1 q 2.
Hai điện tích trái dấu: q 1 q 2 0 q 1 q 2 q 1 q 2
- Áp dụng hệ thức của định luật Coulomb để tìm ra q 1 q 2 sau đó tùy điều kiện bài toán chúng ra sẽ tìm được q1 và q2
- Nếu đề bài chỉ yêu cầu tìm độ lớn thì chỉ cần tìm q 1 ; q 2
DẠNG 3 TÍNH SỐ electron THỪA HOẶC THIẾU CỦA MỘT VẬT MANG ĐIỆN
5
N 9 ,
0
F , lực hút.
? q
2 2
9
2 2
10.9
05,0.9,0q
Bài tập mẫu 1 : Hai quả cầu nhỏ A và B giống nhau mang điện tích ( xem như hai điện tích điểm ) có điện
tích lần lượt là q1= 3,2 10-9C và q2 = - 4,8.10-9 C ,được đặt tại hai điểm cách nhau 10cm
TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH
20
Trang 7ĐT 0988.602.081 - Ôn thi theo chương trình mới
a.Quả cầu nào thừa electron, quả cầu nào thiếu electron Tính lượng electron thừa (hoặc thiếu) của mỗi quả
cầu Đ.s Quả cầu A thiếu 2.1010electron, Quả cầu B thừa 3.1010 electron
b Tính lực tương tác giữa hai quả cầu (có vẽ hình) nếu môi trường tương tác là:
-Chân không
-Dầu hỏa (εr = 2) Đ.s chân không 1,3824.10-5N ( lực hút) ; Dầu hỏa 6,912.10-6N ( lực hút)
c Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau đến khi cân bằng điện:
-Tìm điện tích của mỗi quả sau khi tiếp xúc
-Nếu sau khi tiếp xúc ta lại đặt chúng cách nhau 15cm trong dầu hỏa, tìm lực tương tác giữa chúng (có
vẽ hình) Đs , , 10
lực đẩy: 1,28.10-7N
Bài tập mẫu 2: Hai quả cầu nhỏ có điện tích q1 = 2.10-6C và q2 = 5.10-6 C tác dụng với nhau một lực 36N
trong chân không Tính khoảng cách giữa chúng Đs: 5cm.
Câu 1: Chỉ ra công thức đúng của định luật Culông trong chân không
F 1 2 D
kr
Câu 5: Nếu tăng khoảng cách giữa hai vật tích điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
A tăng lên 3 lần B giảm đi 3 lần C tăng lên 9 lần D giảm đi 9 lần.
Câu 6: Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương
tác giữa chúng:
A tăng lên gấp đôi B giảm đi một nửa C giảm đi bốn lần D không thay đổi.
A T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu
B T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu
C T thay đổi.
D T không đổi A
BO
Câu 7: Hai quả cầu A & B có khối lượng m1 & m2 teo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA & ABnhư hình vẽ Tích điện cho hai quả cầu Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chưatích điện?
Câu 8: Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào
Câu 9: (Đề chính thức của BGD&ĐT-2018) Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt d
và d+10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng 2.10-6 N và 5.10-7N Giá trị của d là:
Trang 8A 5cm B 20cm C 2,5cm D 10cm.
Câu 10: Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
A Không khí khô B Nước tinh khiết C Thủy tinh D.Đồng
Câu 11: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm Lực tương tác
giữa hai điện tích đó bằng F Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8cm thì lực tương tácgiữa chúng vẫn bằng F Tính hằng số điện môi của dầu?
Câu 12: Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích
Câu 13: Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
B Các điện tích khác loại thì hút nhau
C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
D Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Câu 14: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu –
lông giữa chúng
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 4 lần
Câu 15: Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?
A Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
B Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
C Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
D Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
Câu 16: Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa
chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A chân không B nước nguyên chất C dầu hỏa D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 17: Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định Khi lực đẩy Cu – lông tăng
2 lần thì hằng số điện môi
Câu 18: Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
A hắc ín ( nhựa đường) B nhựa trong C thủy tinh D nhôm
Câu 19: Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môibằng 2 thì chúng
A hút nhau một lực 0,5 N B hút nhau một lực 5 N
C đẩy nhau một lực 5N D đẩy nhau một lực 0,5 N
Câu 20: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độlớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
Câu 21: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là
21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A hút nhau 1 lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N
C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
Câu 22: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu
– lông giữa chúng là 12 N Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4
N Hằng số điện môi của chất lỏng này là
A 3 B 1/3 C 9 D 1/9
Câu 23: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác
với nhau bằng lực 8 N Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằnglực có độ lớn là
A 64 N B 2 N C 8 N D 48 N
DẠNG 2 XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN CÁC ĐIỆN TÍCH
Câu 24: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác
dụng lên nhau một lực 9.10-3 (N) Xác định độ lớn 2 điện tích quả cầu đó
Trang 9ĐT 0988.602.081 - Ôn thi theo chương trình mới
A 0,1 C B 0,2 C. C 0,15 μCC D 0,25μCC
Câu 25 Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5cm trong chân không thì hút nhau
bằng một lực 0,9N Xác định điện tích của hai quả cầu đó
Câu 27: Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với
nhau một lực bằng 10 N Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81 Độ lớn của mỗi điện tích là
Câu 28: Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C Khi cho chúng
được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A – 8 C B – 11 C C + 14 C D + 3 C
Câu 29: Tính giá trị của hai điện tích điểm q1 và q2 đặt trong không khí, biết q1 q2 và:
a chúng cách nhau 3cm và đẩy nhau bằng một lực F = 9.10-3N
Câu 31: Hai quả cầu nhỏ A và B giống nhau, quả cầu A mang điện tích q, quả cầu B không mang điện Cho
hai quả cầu tiếp xúc với nhau sau đó tách chúng ra và đặt quả cầu A cách quả cầu C mang điện tích -2 10-9Cmột đoạn 3cm thì chúng hút nhau bằng một lực 6.10-5N Tìm q
A 6.10-9C B 1.10-9C C 9.10-9C D 3.10-9C
Câu 32: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có điện tích lần lượt là q1, q2 đặt cách nhau một khoảng20cm trong chân không, chúng hút nhau bằng một lực F = 3,6.10-4N Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặttrở lại vị trí cũ, chúng đẩy nhau một lực F’ = 2,025.10-4N Tìm q1, q2
Câu 33: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B có điện tích lần lượt là q1= 1,3.10-19C và
q2 = 6,5.10-19C đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì đẩy nhau bằng một lực F Cho hai quả cầu tiếp
xúc với nhau rồi đặt chúng trong một điện môi lỏng εr cũng cách nhau một khoảng r đó, thì lực đẩy giữa chúng
cũng bằng F Xác định εr
A εr = 1,8 B εr = 2,8 C εr = 1,5 D εr = 2,5
Câu 34: Có hai viên bi kim loại giống nhau ,rất nhỏ Hai viên bi được nhiễm điện và cách nhau r = 5cm Khi
đó các viên bi hút nhau với một lực F1= 4,5N Cho hai viên bi chạm vào nhau rồi sau đó lại đưa chúng ra xa
Trang 10đến khoảng cách bằng nửa khoảng cách ban đầu thì chúng đẩy nhau với một lực F2= 14,4N Tìm điện tích củachúng trước khi tiếp xúc
DẠNG 3 TÍNH SỐ ELECTRON THỪA HOẶC THIẾU TRONG VẬT MANG ĐIỆN
Câu 36 Một thanh ebonit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được
điện tích -3.10-8 C Tấm dạ sẽ có điện tích:
A -3.10-8 C B -1,5.10-8 C C 3.10-8 C D 0.
Câu 37 Một quả cầu tích điện + 6,4.10-7 C Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton
để quả cầu trung hòa về điện:
A thừa 4.1012 electron B thiếu 4.1012 electron
C thừa 25.1012 electron D thiếu 25.1013 electron
Câu 38: Quả cầu kim loại A mang điện tích dương q1 14 C Cho A tiếp xúc với quả cầu kim loại B có kíchthước thước giống quả cầu A nhưng mang điện q2 2 C Hỏi có bao nhiêu electron dịch chuyển và dịchchuyển theo chiều nào?
A 1.25.1013 electron dịch chuyển từ A sang B B 1.25.1013 electron dịch chuyển từ B sang A
C 5.1013 electron dịch chuyển từ A sang B D 5.1013 electron dịch chuyển từ B sang A
Câu 39: Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
C trung hoà về điện D có điện tích không xác định được
Câu 40: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A + 1,6.10-19 C B – 1,6.10-19 C C + 12,8.10-19 C D - 12,8.10-19 C
Câu 41: Hai viên bi nhỏ giống nhau bằng nhôm được nhiễm điện khi đặt cách nhau r = 10cm thì hút nhau với
một lực F = 2,7.10-2N Sau khi cho hai viên bi chạm vào nhau rồi đặt chúng như cũ thì chúng đẩy nhau vớimột lực F’ = 0,9N Hỏi lúc đầu khi chưa chạm nhau thì mỗi viên thừa thiếu bao nhiêu electron
A Một viên thừa 425.109 electron , Một viên thiếu 875.109 electron
B Một viên thừa 625.109 electron , Một viên thiếu 875.109 electron
C Một viên thừa 425.109 electron , Một viên thiếu 1875.109 electron
D Một viên thừa 625.109 electron , Một viên thiếu 1875.109 electron
Trang 11ĐT 0988.602.081 - Ôn thi theo chương trình mới
-Nếu vẫn giữ nguyên q1 nhưng giảm điện tích q2 đi hai lần thì để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì phảithay đổi khoảng cách giữa chúng ra sao
Đs: 90N 2 2 cm
Câu 45: Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau một lực F Khi đặt
trong một điện môi có hằng số điện môi bằng 9 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng so với trong chânkhông một đoạn 20cm thì lực tương tác vẫn là F Tìm r
Đs: r = 30cm Câu 46: Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau một lực F Khi đặt
trong một điện môi có hằng số điện môi bằng 16 đồng thời thay đổi khoảng cách giữa chúng so với trong chânkhông một đoạn 30cm thì lực tương tác vẫn là F Tìm r
Đs: r = 40cm
Câu 47: Cho hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau trong không khí một khoảng 30cm, thì lực tương tác giữachúng là F Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác này giảm đi 2,25 lần vậy cần phải dịch chuyển chúngtrong dầu lại gần nhau một đoạn bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F
Đs: 10cm Câu 48: Nếu tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích lên gấp đôi và giảm khoảng cách giữa chúng đi 3 lần thì
lực tương tác giữa chúng thay đổi như thế nào
Đs: tăng 36 lần
Câu 49: Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 10cm thì tương tác với nhau một lực F trong không khí và bằngF/4 nếu đặt trong điện môi Để lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong điện môi vẫn bằng F thì hai điện tíchđặt cách nhau một khoảng bao nhiêu
Đs: 5cm Câu 50: Hai điện tích điểm đặt cách nhau một đoạn r trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác
với nhau bằng một lực 8N Đưa hai điện tích đó ra không khí và đặt chúng cách nhau một đoạn 2r thì lực
tương tác giữa chúng chúng bằng bao nhiêu Đs: F 2 = F 1 /2.
Câu 51: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B có điện tích lần lượt là q1= 8.10-8C và q2= -1,2.10
-7C đặt cách nhau một khoảng 3cm trong chân không Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt trở lại vị trí cũ.Xác định lực tương tác giữa hai quả cầu đó
Đs: F = 4.10 -3 N DẠNG 4 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU CỦA ĐIỆN TÍCH
Câu 13: Xét nguyên tử Heli, gọi Fd và Fhd lần lượt là lực hút tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa một electron và hạtnhân Điện tích của electron: -1,6.10-19C Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg Khối lượng của hạt nhânHeli: 6,65.10-27 kg Hằng số hấp dẫ: 6,67.10-11 m3/kg.s2 Chọn kết quả đúng:
Câu 6: Lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân trong nguyên tử Heli với một electron trong vỏ nguyên tử Cho rằng
electron này nằm cách hạt nhân 2,94.10-11 (m)
Trang 12Câu 1 Có bốn quả cầu kim loại, giống hệt nhau Các quả cầu mang các điện tích lần lượt là: +2,3μCC; 264.10-7 C; -5,9.μCC; +3,6.10-5 C Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau, sau đó lại tách chúng ra Điện tíchmỗi quả cầu:
-A 17,65.10-6C B 1,6.10-6C C 1,5.10-6C D 1,47.10-6C
Câu 2 Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau Quả cầu A mang điện tích +27 μCC, quả cầu B mangđiện tích -3 μCC, quả cầu C không mang điện Cho hai quả cầu A và B tiếp xúc với nhau rồi tách ra Sau đócho quả cầu B và C chạm nhau rồi tách ra Lúc này, điện tích trên các quả cầu A,B và C lần lượt là x,y và z.Giá trị của biểu thức (x+2y+3z) gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 3 Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau 1 lực bằng
5,4N Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lựcbằng 5,625N Tính số electron đã trao đổi sau khi cho tiếp xúc với nhau?
A
2,1875.103 B 2,1875.1012 C 2,25.1013 D 2,25.1012
Câu 4 Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10cm thì chúng hút nhau một lực
5,4N Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực 5,625N.Điện tích lúc đầu của quả cầu thứ nhất không thể là:
A
5 C. B.6 C. C -6 C. D -1 C.
Câu 1: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm:
A Hai thanh nhựa đặt gần nhau
B Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
C Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau
D Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Đáp án: C.
Điện tích điểm là điện tích có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét
Câu 2: Có thể phát biểu như thế nào về điện tích âm? Đó là:
A điện tích của protron.
B điện tích của nguyên tử mất đi electron.
C điện tích xuất hiện trên vật bằng nhựa sau khi cọ xát với da thú
D điện tích của nguyên tử có số eletron nhỏ hơn số proton.
Đáp án: C.
Điện tích xuất hiện trên vật bằng nhựa sau khi cọ xát với da thú là điện tích âm, vì electron di chuyển từ dathú sang nhựa
Câu 3: Có thể phát biểu như thế nào về điện tích dương? Đó là:
A điện tích của electron.
B điện tích của nguyên tử nhận thêm electron.
C điện tích xuất hiện trên thủy tinh sau khi cọ xát với lụa.
D điện tích của nguyên tử có số eletron lớn hơn số proton.