KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Phân tích hiên trạng
Công nghệ thông tin ngày nay đóng vai trò là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội, đặc biệt có ý nghĩa thiết thực đối với lực lượng Công an trong nhiệm vụ bảo vệ An ninh Quốc gia và duy trì trật tự xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ giúp rút ngắn không gian lưu trữ truyền thống, giảm thiểu rủi ro thất lạc dữ liệu, đồng thời nâng cao khả năng xử lý nhanh lượng lớn thông tin, tra cứu và tìm kiếm chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức cho cán bộ công an.
Các cán bộ làm công tác quản lý dữ liệu VK-VLN-CCHT phải quản lý khối lượng lớn thông tin về chủng loại, danh mục, số hiệu, nước sản xuất, tình trạng và các đặc điểm khác của VK-VLN-CCHT Họ cần nắm chắc các thông tin về giấy phép như loại, số, ngày cấp, hạn sử dụng, cùng với các hồ sơ liên quan để đảm bảo công tác quản lý chính xác và khoa học Việc sắp xếp dữ liệu theo tiêu chí rõ ràng, phù hợp với các quy định pháp luật là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Người quản lý phải thường xuyên cập nhật, sửa đổi dữ liệu khi có thay đổi, đồng thời tổng hợp thống kê chính xác để phục vụ các yêu cầu từ cấp trên Tuy nhiên, việc này đặt ra nhiều thách thức, gây khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý dữ liệu VK-VLN-CCHT một cách hiệu quả.
Việc thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật tự (ANTT) trên địa bàn thành phố yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng về phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ để đáp ứng nhanh chóng yêu cầu chiến đấu Để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy trình, việc mượn trả VK-VLN-CCHT của cán bộ, chiến sĩ phải được thực hiện đầy đủ, đúng quy định và được lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt kịp thời.
Bài toán quản lý VK-VLN-CCHT ở đây đáp ứng các yêu cầu quản lý cơ bản các thông tin về VK-VLN-CCHT.
- Quản lý kho VK-VLN-CCHT.
Quản lý Chủng loại và Danh mục VK-VLN-CCHT bao gồm việc theo dõi số hiệu, nước sản xuất, số lượng và tình trạng của từng loại vật tư Việc quản lý giấy phép bao gồm chủng loại giấy phép, số giấy phép, nhãn hiệu, ngày cấp, ngày hết hạn và người ký giấy phép để đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy định Ngoài ra, hệ thống còn quản lý các hồ sơ liên quan như chủng loại hồ sơ, nhãn hiệu, số hiệu, ngày đăng ký hồ sơ cùng danh sách các tài liệu liên quan, nhằm đảm bảo đầy đủ và chính xác trong công tác quản lý.
- Quản lý phê duyệt của Lãnh đạo
- Quản lý mượn, trả VK-VLN-CCHT của CBCS
Hệ thống quản lý VK-VLN-CCHT được xây dựng nhằm mục đích giải quyết các vấn đề sau:
Hệ thống hỗ trợ người dùng tra cứu VK-VLN-CCHT theo các tiêu chí như loại VK-VLN-CCHT, tên, chủng loại, danh mục VK-VLN-CCHT, số hiệu, nước sản xuất, số lượng và tình trạng trên máy tính tại đơn vị Việc tra cứu dễ dàng và nhanh chóng giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho, đảm bảo kiểm soát chính xác các thiết bị VK-VLN-CCHT theo các tiêu chí đa dạng Các tính năng tìm kiếm linh hoạt theo tên, loại, chủng loại hoặc số hiệu giúp tiết kiệm thời gian, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tình trạng, số lượng của thiết bị Hệ thống này tối ưu hóa quy trình quản lý, hỗ trợ công tác kiểm kê và theo dõi tình trạng của VK-VLN-CCHT, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành của đơn vị.
Cung cấp cho CBQL thông tin về VK-VLN-CCHT mà CBCS đang mượn và hạn phải trả.
Thống kê hàng tháng về số lượng VK-VLN-CCHT cho mượn theo chủng loại và danh mục giúp quản lý hiệu quả tài sản Báo cáo cũng đưa ra số lượng VK-VLN-CCHT đang trong tình trạng chưa có người mượn, giúp xác định các thiết bị chưa sử dụng hoặc cần kiểm tra lại Ngoài ra, thống kê các loại VK-VLN-CCHT mới được trang bị giúp cập nhật danh mục thiết bị nhanh chóng và chính xác Thống kê về các loại VK-VLN-CCHT được mượn nhiều nhất trong tháng hỗ trợ quản lý sử dụng tài sản hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động của tổ chức.
Hỗ trợ cán bộ quản lý trong việc cập nhật thông tin về vật kiện, vật liệu và công trình thi công (VK-VLN-CCHT), bao gồm chỉnh sửa, xóa và thêm mới dữ liệu liên quan Đồng thời, thực hiện xác nhận cho quá trình mượn và trả VK-VLN-CCHT, đảm bảo thông tin luôn chính xác và kịp thời Quản lý chặt chẽ việc nhận và trả VK-VLN-CCHT sau khi người dùng hoàn tất thủ tục, giúp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý tài sản.
Hỗ trợ CBQL xử lý các thông tin trong biên bản, phiếu trả VK-VLN-CCHT ở trên hệ thống.
Chức năng quản trị hệ thống cho phép người quản trị chung quản lý toàn bộ người dùng, bao gồm phân quyền, thêm, sửa, xóa thông tin người dùng để đảm bảo an toàn và vận hành hiệu quả Người quản trị còn có trách nhiệm duy trì và bảo trì hệ thống, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của hệ thống quản lý.
1.1.2.1.Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Người quản lý có trách nhiệm theo dõi và quản lý thông tin về chủng loại, danh mục VK-VLN-CCHT, bao gồm số hiệu, nước sản xuất, số lượng và tình trạng sử dụng Đồng thời, họ cũng cần quản lý các loại giấy phép như chủng loại, số giấy phép, nhãn hiệu và ngày cấp, ngày hết hạn, cùng với người ký giấy phép để đảm bảo tính hợp lệ và cập nhật Bên cạnh đó, công tác quản lý hồ sơ liên quan đến chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ngày đăng ký và các tài liệu liên quan cũng rất quan trọng để duy trì hồ sơ đầy đủ và chính xác Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Người quản lý có trách nhiệm nhập dữ liệu vào sổ sách một cách chính xác và cập nhật thường xuyên Khi có sự thay đổi thông tin, họ cần thêm mới, sửa hoặc xóa dữ liệu để đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và đồng bộ Việc quản lý dữ liệu đúng cách giúp duy trì tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống thông tin.
1.1.2.2.Quản lý mượn/ trả VK-VLN-CCHT
Khi CBCS có nhu cầu sử dụng VK-VLN-CCHT, họ cần đến gặp CBQL để xem thông tin các danh mục VK-VLN-CCHT hiện có của đơn vị Việc này giúp đảm bảo quản lý chính xác và cân đối nguồn lực của tổ chức Liên hệ với CBQL là bước quan trọng để cập nhật và xử lý yêu cầu sử dụng VK-VLN-CCHT một cách hiệu quả.
- Sau khi CBCS xác định được loại VK-VLN-CCHT muốn mượn, cần làm đề xuất trình Lãnh đạo có thẩm quyền phê duyêt.
Sau khi nhận được sự phê duyệt từ lãnh đạo có thẩm quyền, cán bộ chiến sĩ (CBCS) tiến hành gặp cán bộ quản lý để làm thủ tục mượn vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ từ kho của đơn vị, đảm bảo quy trình chặt chẽ và tuân thủ các quy định về an toàn Quá trình này nhằm đảm bảo công tác quản lý vật tư, phương tiện trang thiết bị phù hợp với quy định của đơn vị Việc làm thủ tục chính xác giúp duy trì an ninh, trật tự và nâng cao hiệu quả công tác của lực lượng.
- CBQL tiếp nhận yêu cầu mượn VK-VLN-CCHT của CBCS và thực hiện các thủ tục bàn giao qua biên bản hoặc sổ Quản lý VK-VLN-CCHT.
- Sau khi hết nhu cầu sử dụng, CBCS mang theo VK-VLN-CCHT đã mượn quay lại gặp CBQL để yêu cầu trả.
- CBQL tiếp nhận yêu cầu trả và thực hiện các thủ tục nhập kho theo quy định.
Người quản lý có trách nhiệm nộp báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cấp trên, trong đó tập trung vào các tiêu chí như số lượt mượn, trả trong tháng và thống kê chủng loại vật tư, thiết bị còn trong kho Để quản lý hiệu quả, cán bộ quản lý cần thường xuyên tổng hợp và nắm vững các thông tin về vật tư, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, từ đó đảm bảo kiểm tra, đối chiếu chính xác và thống nhất dữ liệu quản lý Việc xây dựng các báo cáo đầy đủ, chính xác giúp nâng cao công tác kiểm soát, giúp quyết định về phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn.
- Tổng thực lực VK-VLN-CCHT quản lý tại đơn vị.
- Có bao nhiêu lượt mượn VK-VLN-CCHTtrong tháng, quý, năm.
- Những loại VK-VLN-CCHT hay được mượn.
- Những loại VK-VLN-CCHT ít được mượn.
- Danh sách CBCS mượn VK-VLN-CCHT.
- Danh sách CBCS chưa trả VK-VLN-CCHT, và quá hạn trả.
1.1.3 Phạm vi của bài toán
- Xây dựng phần mềm quản lý quản lý Vũ khí, Vật liệu nổ, Công cụ hỗ trợ tại Công an thành phố Tuyên Quang, Công an tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi khảo sát: Công an thành phố Tuyên Quang; Phòng PV06 – Công an tỉnh Tuyên Quang.
Trưởng Công an thành phố và Phó Trưởng Công an thành phố phụ trách công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cùng cán bộ chiến sĩ và cán bộ quản lý liên quan tại CATP Tuyên Quang đảm bảo an ninh, an toàn trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến vũ khí và phương tiện hỗ trợ.
- Cán bộ làm công tác quản lý VK-VLN-CCHT của phòng PV06 Công an tỉnhTuyên Quang
Giới thiệu về dữ liệu và công tác quản lý VK-VLN-CCHT tại Công an thành phố Tuyên Quang
1.2.1 Dữ liệu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tại Công an thành phố Tuyên Quang bao gồm các thông tin quan trọng như chủng loại, danh mục VK-VLN-CCHT, số hiệu, nước sản xuất, số lượng, và tình trạng hiện tại Các giấy phép liên quan được quản lý chặt chẽ, ghi rõ chủng loại, số giấy phép, nhãn hiệu, số hiệu, ngày cấp, ngày hết hạn và người ký duyệt Ngoài ra, hồ sơ liên quan cũng được lưu trữ đầy đủ với các thông tin về chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ngày đăng ký và danh sách các tài liệu liên quan, đảm bảo quản lý chặt chẽ và minh bạch hệ thống dữ liệu này.
1.2.2 Công tác quản lý VK, VLN, CCHT tại Công an thành phố Tuyên Quang.
Người quản lý VK-VLN-CCHT phải quản lý khối lượng lớn thiết bị y tế, đòi hỏi việc sắp xếp thông tin một cách rõ ràng và chính xác Thông tin của VK-VLN-CCHT cần được phân loại theo Chủng loại, Danh mục thiết bị, Số hiệu thiết bị và Nước sản xuất để đảm bảo quản lý hiệu quả Việc tổ chức dữ liệu rõ ràng giúp dễ dàng tra cứu, kiểm soát và duy trì tính minh bạch trong quản lý thiết bị y tế.
Mỗi khi có VK-VLN-CCHT mới được thêm vào danh sách, người quản lý có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các thông tin liên quan, bao gồm số lượng và tình trạng của các phương tiện Khi VK-VLN-CCHT bị loại bỏ khỏi hệ thống, thông tin của chúng cũng cần được xóa bỏ khỏi danh sách để đảm bảo tính chính xác và cập nhật của dữ liệu Việc duy trì danh sách này cần tuân thủ quy trình kiểm tra thường xuyên nhằm phản ánh chính xác trạng thái thực tế của các phương tiện.
Người quản lý VK-VLN-CCHT có trách nhiệm định kỳ thống kê, báo cáo số lượng và đánh giá hiệu quả các VK-VLN-CCHT hiện có, đặc biệt chú trọng vào các nội dung có lượt xem cao Họ cũng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng các VK-VLN-CCHT để đảm bảo tiêu chuẩn và phát hiện những tài liệu không đạt yêu cầu Những VK-VLN-CCHT không đảm bảo chất lượng sẽ được đề xuất thanh lý, tiêu huỷ hoặc trả lại kho Hậu cần – Công an tỉnh theo quy định, nhằm duy trì tính chính xác và hiệu quả của kho tài liệu.
Hiện nay, hầu hết công tác quản lý VK-VLN-CCHT đều được thực hiện thủ công trên sổ sách hoặc các file văn bản, gây lãng phí thời gian và công sức đồng thời dễ xảy ra sai sót Do đó, việc xây dựng phần mềm quản lý VK-VLN-CCHT là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc, giúp quá trình quản lý trở nên nhanh chóng, chính xác và tiện lợi hơn.
1.2.3 Hiện trạng của hệ thống:
Hiện nay, công tác quản lý VK-VLN-CCHT tại Công an thành phố Tuyên Quang và Công an tỉnh Tuyên Quang vẫn thực hiện thủ công trên sổ sách lưu trữ, gây lãng phí thời gian và công sức Việc ứng dụng công nghệ thông tin mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phần mềm như Word và Excel để soạn thảo biểu mẫu, theo dõi mượn, trả và thống kê báo cáo, dễ dẫn đến sai sót và mất thời gian Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cần thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi sang hệ thống quản lý điện tử hiện đại, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất làm việc.
Dựa trên thực tế công tác tại Công an thành phố Tuyên Quang và Công an tỉnh Tuyên Quang, chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ chiến sĩ cũng như các cán bộ quản lý VK-VLN-CCHT để đánh giá hệ thống quản lý truyền thống của đơn vị Thông qua đó, chúng tôi nhận thấy hệ thống này hiện còn nhiều hạn chế cần cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác quản lý VK-VLN-CCHT Những nhận xét này nhằm đề xuất các hướng phát triển phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về an ninh trật tự.
1.2.3.1.Ưu điểm của cách quản lý truyền thống tại Công an thành phố Tuyên
- Không mất nhiều chi phí đầu tư vào xây dựng phần mềm.
Xác định nguồn dữ liệu một cách trực tiếp giúp người dùng có thể xem sổ sách mà không cần sử dụng máy móc hay các phần mềm phức tạp Điều này đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho quá trình quản lý dữ liệu tài chính Việc truy cập trực tiếp nguồn dữ liệu giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro lỗi trong quá trình xử lý thông tin.
- Không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc, làm việc được khi mất điện.
1.2.3.2 Nhược điểm của cách quản lý truyền thống
- Không có khả năng tự động cập nhật dữ liệu.
- Không có khả năng chuyên biệt hoá các loại báo cáo, thống kê tuỳ biến theo nhu cầu của CBQL.
- Tốn nhân lực, công sức, thời gian để quản lý.
- Dễ xảy ra các sai sót do lỗi chủ quan từ người quản lý.
Tốn không gian lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan.
- Không linh hoat, không đảm bảo tính nhanh chóng, sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu đột xuất trong các công tác mượn, trả, báo cáo – thống kê.
- Rất mất thời gian, công sức trong công tác tra cứu thông tin VK-VLN-CCHT, thông tin mượn trả và các thông tin liên quan khác.
- Thủ tục mượn trả dườm dà gây nhiều khó khăn cho CBCS trong quá bảo đảm yêu cầu nghiệp vụ của các mặt công tác Công an.
Giải pháp thực hiện
Phân tích các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý truyền thống VK-VLN-CCHT cho thấy, việc xây dựng hệ thống phần mềm quản lý VK-VLN-CCHT là cần thiết để nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình quản lý Sử dụng phần mềm hiện đại giúp giảm thiểu sai sót, dễ dàng theo dõi, cập nhật dữ liệu nhanh chóng, đồng thời tăng tính linh hoạt trong công tác quản lý của các tổ chức Điều này góp phần thúc đẩy hoạt động quản lý VK-VLN-CCHT chuyên nghiệp hơn, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số hiện nay.
Hệ thống được xây dựng nhằm khắc phục những hạn chế của quy trình quản lý hiện tại, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa các hoạt động quản lý Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người sử dụng, hệ thống mới mang lại trải nghiệm tốt hơn và tăng cường sự hài lòng của khách hàng Việc cải tiến này cũng góp phần nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
*Xây dựng hệ thống mới đảm bảo:
- Khắc phục những khó khăn hạn chế của phương pháp cũ.
- Giảm bớt nhân lực trong việc quản lý.
- Lưu trữ, tìm kiếm, thống kê nhanh chóng.
- Đảm bảo quản lý thông tin chính xác.
- Quản lý nhanh chóng, dễ dàng.
- Việc lựa chọn cơ sở dữ liệu đảm bảo yêu cầu:
- Chọn hệ quản trị CSDL cho phép xây dựng ngân hàng dữ liệu đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và ứng dụng.
- Phải có ngôn ngữ lập trình mạnh hơn các ngôn ngữ khác trong mục đích lựa chọn, tìm kiếm.
- Phải có các công cụ khai thác ngân hàng dữ liệu xây dựng một cách linh hoạt, hiệu quả và dễ sử dụng.
- Hệ thống phải đảm bảo cho thông tin đầu vào:
- Đảm bảo các thông tin đầu ra nhanh chóng và chính xác
- Dễ truy cập và tiết kiệm thời gian.
- Số liệu đầy đủ và gọn gàng.
- Số liệu đầu vào do CBQL cập nhật nên cần đưa hệ thống sát với thực tế. 1.3.2 Những chức năng chính cần thiết trong hệ thống
1.3.2.1.Chức năng quản lý hệ thống
Hệ thống của chúng tôi cung cấp thông tin về tài khoản người dùng để giúp quản trị viên dễ dàng quản lý hệ thống, theo dõi hoạt động của người dùng và đảm bảo an toàn dữ liệu Quản trị viên có thể cấp quyền truy cập cho người dùng mới và cập nhật thông tin người dùng khi có sự thay đổi để duy trì tính chính xác và hiệu quả của hệ thống Tính năng này giúp nâng cao hiệu suất quản lý và đảm bảo người dùng có quyền truy cập phù hợp với vai trò của họ.
- Có thể thực hiện thao tác cập nhật thông tin của tất cả người sử dụng.
- Có thể xóa người sử dụng khi người sử dụng không còn hiệu lực sử dụng hệ thống (ví dụ như bị chuyển công tác,…)
- Admin cũng có thể cấm hoặc loại bỏ người sử dụng khi phát hiện người dùng có biểu hiện vi phạm các quy định của hệ thống.
* Dữ liệu được xử lý gồm:
+ Danh sách người dùng + Mã người dung + Họ tên
+ Chức vụ + Đơn vị công tác + Số điện thoại + Thông tin hệ thống
- Bổ sung người sử dụng: Thao tác được tiến hành khi có người dùng mới yêu cầu đăng ký một tài khoản mới vào hệ thống.
Cập nhật thông tin người sử dụng là thao tác cần thiết được thực hiện khi có yêu cầu từ phía người dùng, nhằm thêm, sửa hoặc xóa các thông tin phù hợp và chính xác với thực tế của họ Việc này giúp đảm bảo dữ liệu cá nhân luôn được cập nhật đầy đủ, chính xác, hỗ trợ quá trình quản lý thông tin hiệu quả Thao tác cập nhật thông tin người dùng không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn giúp hệ thống duy trì dữ liệu đáng tin cậy và an toàn.
- Xóa người sử dụng: Thao tác được thực hiện khi người sử dụng không còn hiệu lực sử dụng hệ thống ví dụ như bị chuyển công tác.
Tra cứu thông tin người sử dụng giúp người quản trị dễ dàng tìm kiếm và hiển thị các dữ liệu quan trọng như mã người dùng, họ tên và đơn vị công tác Đây là chức năng hỗ trợ quản lý hệ thống hiệu quả, đảm bảo cập nhật chính xác thông tin cá nhân của từng người dùng Việc tra cứu này giúp nâng cao khả năng quản lý và kiểm soát người dùng trong tổ chức, tối ưu hoá quy trình vận hành hệ thống.
Bảo trì hệ thống là hoạt động quan trọng giúp admin phát hiện sớm các lỗ hổng và lỗi kỹ thuật, từ đó ngăn chặn các sự cố nghiêm trọng xảy ra Quá trình này còn bao gồm việc sửa chữa nhanh chóng những lỗi phát sinh, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định Ngoài ra, bảo trì định kỳ còn giúp nâng cấp hệ thống, nâng cao hiệu suất và bảo đảm tính bảo mật, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.
- Đổi mật khẩu: Admin cũng có thể đổi mật khẩu tài khoản chính của mình khi cần thiết.
* Người sử dụng: Người quản trị thực hiện quản lý hệ thống
1.3.2.2.Chức năng quản lý vũ khí, vật liệu, công cụ hỗ trợ Chức năng cho phép người quản trị nắm được danh sách VK-VLN-CCHT.
* Dữ liệu xử lý bao gồm:
- VK-VLN-CCHT: Chủng loại, Danh mục VK-VLN-CCHT, Số hiệu VK-VLN- CCHT, Nước sản xuất, Số lượng, Tình trạng ;
- GPSD: Chủng loại giấy phép, Số giấy phép, Nhãn hiệu VK-VLN-CCHT, Số hiệu VK-VLN-CCHT, Ngày cấp, Ngày hết hạn, Người ký giấy phép;
- Hồ sơ: Chủng loại hồ sơ, Nhãn hiệu, Số hiệu, Ngày đăng ký hồ sơ, Danh sách các tài liệu liên quan.
- Đối với cán bộ quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ:
Chức năng quản lý VK-VLN-CCHT giúp cán bộ quản lý dễ dàng tìm kiếm, thêm mới, chỉnh sửa, xóa và xem chi tiết thông tin các loại vật tư, phương tiện, công trình, thiết bị của đơn vị Hệ thống cho phép quản lý các tiêu chí như chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, số giấy phép, số lượng, đơn vị tính, nước sản xuất và tình trạng của từng vật tư Ngoài ra, tính năng thống kê số lượng giúp tổng hợp và quản lý tồn kho hiệu quả, nâng cao hiệu suất vận hành Việc cập nhật dữ liệu chính xác và đầy đủ đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ quyết định chính xác trong công tác quản lý VK-VLN-CCHT.
Quản lý mượn/trả bao gồm xử lý yêu cầu mượn với quyền phê duyệt hoặc từ chối của cán bộ quản lý sau khi có xác nhận từ lãnh đạo qua các phiếu duyệt, đảm bảo xử lý chính xác các yêu cầu hợp lý hoặc có sai sót Ngoài ra, quá trình xử lý yêu cầu trả cho phép cán bộ quản lý tạo phiếu trả và nhập kho vật tư, kiểm tra chính xác hàng trả về như VK, VLN, CCHT, đảm bảo quy trình quản lý kho luôn minh bạch và hiệu quả.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ:
Chức năng yêu cầu mượn VK-VLN-CCHT cho phép cán bộ, chiến sĩ dễ dàng thêm, sửa hoặc xóa thông tin về VK-VLN-CCHT trong danh sách đăng ký mượn theo mục đích sử dụng Việc này giúp quản lý dữ liệu mượn thiết bị một cách chính xác, nhanh chóng và thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu công tác và đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ về sử dụng thiết bị.
Chức năng Tìm kiếm VK-VLN-CCHT giúp cán bộ chiến sĩ dễ dàng truy xuất và xác định chính xác các thông tin liên quan đến VK-VLN-CCHT Nhờ đó, người dùng có thể nhanh chóng xác định đúng loại VK-VLN-CCHT cần mượn, nâng cao hiệu quả công việc Tính năng này là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc quản lý và tra cứu thông tin về VK-VLN-CCHT, đảm bảo chính xác và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng.
Lãnh đạo Công an thành phố tham gia vào quá trình xét duyệt yêu cầu mượn VK-VLN-CCHT của cán bộ chiến sĩ (CBCS) Họ xem xét thông tin về yêu cầu đăng ký mượn VK-VLN-CCHT để quyết định có duyệt hay không, đảm bảo quản lý chặt chẽ việc cấp phép Sau khi phê duyệt, lãnh đạo chuyển yêu cầu đã được xác nhận cho cấp quản lý (CBQL) xử lý tiếp, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài sản và trang thiết bị của đơn vị.
1.3.2.3.Quản lý tài khoản người dùng
Hệ thống này được lập trình để hỗ trợ nhiều người dùng cùng truy cập, với từng tài khoản có phân quyền riêng biệt, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin Để quản lý hiệu quả, Admin cần có chức năng “Quản lý tài khoản người dùng”, tập trung vào quản lý ba nhóm chính gồm: Lãnh đạo, Cán bộ quản lý (CBQL), và Cán bộ chiến sĩ (CBCS) Việc phân quyền rõ ràng và đầy đủ giúp đảm bảo tính bảo mật, quản lý dữ liệu hiệu quả và hoạt động hệ thống diễn ra trôi chảy.
Trong hệ thống quản lý, việc xử lý một số lượng lớn VK-VLN-CCHT yêu cầu lưu trữ đa dạng các thông tin cần thiết Để quản lý hiệu quả khối lượng dữ liệu lớn này, phần mềm cần có khả năng tổ chức và bảo trì dữ liệu chính xác, đảm bảo các thông tin liên quan luôn được cập nhật và dễ truy xuất Quản lý tốt các thông tin này là chức năng thiết yếu hàng đầu, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn dữ liệu trong hệ thống.
Việc có hệ thống VK-VLN-CCHT là rất cần thiết để đảm bảo quản lý dữ liệu hiệu quả Để xuất ra các thống kê và báo cáo chính xác, việc tích hợp chức năng “Quản lý VK-VLN-CCHT” một cách hiệu quả và chính xác là vô cùng quan trọng Điều này giúp nâng cao độ chính xác trong báo cáo, đồng thời tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu.
Quản lý VK-VLN-CCHT cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm, thêm mới, chỉnh sửa, xoá và xem các thông tin liên quan đến vật tư, vật liệu, nhiên liệu, chemtech như chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, số giấy phép, số lượng, đơn vị tính, nước sản xuất, tình trạng và thống kê tổng số lượng để đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Mô hình hóa chức năng
2.1.1 Tác nhân của hệ thống
Khi người dùng đăng nhập với quyền Admin, họ sẽ có quyền kiểm soát toàn bộ hệ thống một cách cao nhất Điều này bao gồm khả năng tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin của Lãnh đạo và Cán bộ quản lý Ngoài ra, Admin còn có quyền duyệt đăng ký thông tin của cán bộ chiến sĩ, đảm bảo quản lý dữ liệu hiệu quả và an toàn.
Người dùng đăng nhập với quyền CBQL có thể thực hiện các chức năng chính của hệ thống, bao gồm quản lý thực lực VK-VLN-CCHT, Hồ sơ VK-VLN-CCHT, Giấy phép đăng ký sử dụng, và công tác mượn, trả VK-VLN-CCHT Ngoài ra, họ còn có thể truy cập các chức năng thống kê nhằm phục vụ công tác báo cáo hiệu quả.
Lãnh đạo bao gồm đồng chí Trưởng Công an thành phố và đồng chí Phó Trưởng Công an thành phố phụ trách hậu cần, mỗi người sẽ có tài khoản riêng để truy cập hệ thống Các lãnh đạo có quyền phê duyệt hoặc từ chối đề xuất của cán bộ chiến sĩ (CBCS) và có thể yêu cầu mượn thiết bị VK-VLN-CCHT, sau đó giao yêu cầu cho cán bộ quản lý (CBQL) xử lý nhanh chóng và hiệu quả.
CBCS tại Công an thành phố Tuyên Quang có thể truy cập hệ thống Quản lý VK-VLN-CCHT qua mạng nội bộ để đăng ký tài khoản, tìm kiếm và xem danh mục VK-VLN-CCHT hiện có phù hợp với yêu cầu công tác Việc đề xuất mượn VK-VLN-CCHT dựa trên các văn bản hướng dẫn theo Luật quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sửa đổi 2019 nhằm phục vụ công tác chiến đấu hiệu quả.
2.1.2 Xác định các ca sử dụng và sơ đồ ca sử dụng
Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quát
* Các Use- case trừu tượng:
Quản lý Lãnh đạo: Use case cho phép Admin thực hiện các chức năng tìm kiếm, xem, thêm, sửa, xoá tài khoản lãnh đạo
Quản lý CBQL: Use case cho phép Admin thực hiện các chức năng tìm kiếm,xem, thêm, sửa, xoá tài khoản CBQL
Quản lý CBCS: Use case cho phép Admin thực hiện các chức năng tìm kiếm, xem, thêm, sửa, xoá tài khoản CBCS
Quản lý VK-VLN-CCHT cung cấp chức năng cho cán bộ quản lý (CBQL) thực hiện các thao tác tìm kiếm, xem, thêm, sửa, xóa VK-VLN-CCHT và các thông tin liên quan một cách dễ dàng và hiệu quả Use case này giúp tối ưu hóa quá trình quản lý dữ liệu, nâng cao hiệu suất công việc và đảm bảo tính chính xác của thông tin Với các chức năng linh hoạt, hệ thống hỗ trợ CBQL trong việc duy trì và cập nhật các dữ liệu liên quan một cách nhanh chóng, chính xác Đây là giải pháp quản lý tích hợp, phù hợp với yêu cầu của các tổ chức trong việc kiểm soát và xử lý thông tin liên quan đến VK-VLN-CCHT.
Quản lý hồ sơ: Use case cho phép CBQL thực hiện các chức năng tìm kiếm, xem, thêm, sửa, Hồ sơ và các thông tin liên quan.
Quản lý giấy phép là chức năng quan trọng giúp CBQL dễ dàng tìm kiếm, xem, thêm, sửa và xóa các Giấy phép sử dụng VK-VLN-CCHT cùng các thông tin liên quan Hệ thống này tối ưu hóa quá trình quản lý giấy phép, nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Việc sử dụng chức năng này giúp CBQL kiểm soát chặt chẽ các giấy phép, dễ dàng cập nhật và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện Vì vậy, quản lý giấy phép là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động của VK-VLN-CCHT được thực hiện đúng quy định và hiệu quả cao.
Quản lý mượn/trả là chức năng quan trọng cho phép CBQL dễ dàng tìm kiếm, xem, thêm, sửa và xoá các yêu cầu mượn/trả VK-VLN-CCHT cùng các thông tin liên quan Hệ thống này giúp xử lý nhanh chóng các yêu cầu mượn và trả, nâng cao hiệu quả quản lý kho vật tư và thiết bị Với khả năng theo dõi và quản lý chính xác, chức năng quản lý mượn/trả đảm bảo sự minh bạch và thuận tiện trong quá trình kiểm soát tài sản.
Báo cáo-thống kê giúp lãnh đạo và cán bộ quản lý dễ dàng xem và xuất các loại báo cáo thống kê, cung cấp dữ liệu chính xác để đưa ra quyết định hiệu quả Chức năng use case này hỗ trợ trong việc truy cập nhanh các thông tin liên quan, nâng cao khả năng quản lý và phân tích dữ liệu Đây là công cụ quan trọng giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình hoạt động và thực hiện các báo cáo một cách thuận tiện, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Quản lý phê duyệt: Use case cho phép Lãnh đạo thực hiện các quyết định đồng ý/từ chối đề xuất mượn VK-VLN-CCHT của CBCS.
Mượn VK-VLN-CCHT: Use case cho phép CBCS thực hiện các chức năng tìm kiếm, thêm, xem, gửi đề xuất mượn VK-VLN-CCHT.
Danh mục VK-VLN-CCHT cung cấp use case cho phép cán bộ quản lý thực hiện đầy đủ các chức năng tìm kiếm, xem, thêm, sửa, và xoá VK-VLN-CCHT cùng các thông tin liên quan Đây là công cụ quản trị hiệu quả hỗ trợ cập nhật và duy trì dữ liệu chính xác, giúp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống Sử dụng danh mục này theo chuẩn SEO sẽ giúp người dùng dễ dàng tìm thấy các chức năng cần thiết, tối ưu hóa trải nghiệm và tăng khả năng tiếp cận thông tin quan trọng liên quan đến VK-VLN-CCHT.
Truy cập website không đăng nhập tài khoản giúp người dùng hiểu rõ các tác động của CBCS đối với hệ thống Chức năng đăng ký tài khoản cho phép CBCS dễ dàng đăng ký trở thành thành viên của hệ thống, nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của nền tảng một cách thuận tiện.
2.1.2.2.Sơ đồ use case phân rã của Admin
Hình 2.2 Sơ đồ Use case phân rã của Admin
2.1.2.3.Sơ đồ use case phân rã của Cán bộ quản lý
Hình 2.3 Sơ đồ use phân rã của Cán bộ quản lý
2.1.2.4.Sơ đồ use case phân rã của Lãnh đạo
Hình 2.4 Sơ đồ use case phân rã của Lãnh đạo
2.1.2.5.Sơ đồ use case phân rã của Cán bộ chiến sỹ
Hình 2.5 Sơ đồ use case phân rã của CBCS
2.1.3.1 Kịch bản đăng nhập của người dùng (Admin, CBQL, Lãnh đạo, CBCS)
Tên Use Case Đăng nhập
Use case đăng nhập hệ thống cho phép người dùng (Admin, CBQL, Lãnh đạo, CBCS) truy cập và thực hiện các chức năng phù hợp sau khi chọn chức năng đăng nhập từ trang chủ Điều kiện kích hoạt quy định người dùng phải chọn đúng chức năng đăng nhập để hệ thống xác thực và cấp quyền truy cập phù hợp.
Người dùng cần có tài khoản để đăng nhập vào hệ thống, đảm bảo quyền truy cập và sử dụng dịch vụ Sau khi thực hiện bước này, hậu điều kiện là người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống, sẵn sàng trải nghiệm các chức năng và dịch vụ cung cấp Quá trình này gồm chuỗi sự kiện chính bắt đầu từ việc người dùng nhập thông tin đăng nhập, hệ thống xác thực và cấp quyền truy cập, tạo điều kiện để người dùng có thể tiếp cận các tính năng của hệ thống một cách thuận tiện và hiệu quả.
1 Hệ thống hiển thị màn hình Đăng nhập.
2.Người dùng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu.
3 Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin Đăng nhập.
4 Hệ thống hiển thị giao diện tương ứng của Người dùng.
A – Mật khẩu không hơp lệ: Khi Người dùng nhập sai tên đăng nhâp và mật khẩu
1 Hệ thống hiển thị màn hình thông báo Tên đăng nhập hoặc Mật khẩu không chính xác, đồng thời hiển thị lại formĐăng nhậpyêu cầuNgười dùng nhập lại thông tin.
2 Quay lại bước 2 trong luồng sự kiện chính.
B – Quên mật khẩu: KhiNgười dùng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập.
1 Hệ thống hiển thị màn hình để Người dùng nhập số điện thoại, tênNgười dùng, số hiệu CAND.
2.Người dùng nhập số điện thoại, tên Người dùng, số hiệu CAND và chọn chức năng Lấy lại mật khẩu.
3 Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của số hiệu CAND và gửi liên kết đến Admin để quyết định có reset lại mật khẩu cho Người dùng hay không.
4 Hệ thống hiển thị màn hình thông báo thành công, liên hệ với Admin để được cung cấp thông tin đăng nhập mới.
2.1.3.2 Kịch bản đăng xuất của Người dùng (Admin, CBQL, Lãnh đạo, CBCS)
Tên Use Case Đăng xuất
Mô tả Use case cho phépNgười dùng đăng xuất khỏi hệ thống
Tác nhân thao tác bao gồm admin, cán bộ quản lý, lãnh đạo và cán bộ cộng tác viên (CBCS) thực hiện chức năng đăng xuất hệ thống Để kích hoạt chức năng này, người dùng cần chọn tùy chọn 'đăng xuất' từ thanh công cụ bên cạnh hệ thống sau khi đã đăng nhập thành công Điều kiện tiên quyết để người dùng có thể đăng xuất là đã xác nhận đăng nhập thành công vào hệ thống Khi người dùng thực hiện thao tác đăng xuất, hệ thống sẽ xử lý và xác nhận quá trình đăng xuất thành công, đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu Quá trình này diễn ra theo chuỗi sự kiện chính, từ khi người dùng chọn chức năng đăng xuất đến khi hệ thống ghi nhận và hoàn tất quy trình thoát khỏi hệ thống.
1.Người dùng kích hoạt button “Đăng xuất” trên side bar.
2 Hệ thống hiện thị ra thông báo, “Bạn chắc chắn muốn đăng xuất khỏi hệ thống ?” và hai lựa chọn, “có” và “không”.
3.Người dùng kích hoạt button “có”.
4 Hệ thống thông báo đăng xuất thành công và hiển thị màn hình đăng nhập.
3.1.Người dùng kích hoạt button “không”.
2.1.3.3 Kịch bản Thay đổi mật khẩu của Người dùng
Tên Use Case Thay đổi mật khẩu
Mô tả Use case cho phépNgười dùng đăng xuất khỏi hệ thống
Tác nhân Người dùng (Admin, CBQL, Lãnh đạo) Điều kiện kích hoạt Người dùng chọn chức năngThay đổi mật khẩusau khi đăng nhập thành công.
Mô hình hóa hành vi
2.2.1.1.Sơ đồ tuần tự Đăng nhập
Hình 2.6 Sơ đồ tuần tự Đăng nhập
2.2.1.2.Sơ đồ tuần tự Thêm VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.7 Sơ đồ tuần tự Thêm VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.1.3.Sơ đồ tuần tự Sửa VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.8 Sơ đồ tuần tự sửa thông tin VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.1.1.Sơ đồ tuần tự Xóa VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.9 Sơ đồ tuần tự Xóa VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.1.2.Sơ đồ tuần tự Báo cáo - Thống kê
Hình 2.10 Sơ đồ tuần tự Báo cáo - Thống kê
2.2.2.1.Sơ đồ trạng thái Đăng nhập
Hình 2.11 Sơ đồ trạng thái Đăng nhập
2.2.2.2.Sơ đồ trạng thái Đăng xuất
Hình 2.12 Sơ đồ trạng thái Đăng xuất
2.2.2.3.Sơ đồ trạng thái Tìm kiếm VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.13 Sơ đồ trạng thái Tìm kiếm VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.2.4.Sơ đồ trạng thái Thêm VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.14 Sơ đồ trạng thái Thêm VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.2.5.Sơ đồ trạng thái Sửa thông tin VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.15 Sơ đồ trạng Sửa thông tin VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.2.6.Sơ đồ trạng thái Xoá VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.16 Sơ đồ trạng Xoá VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.3.1.Sơ đồ cộng tác Đăng nhập
Hình 2.17 Sơ đồ trạng Xoá VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.3.2.Sơ đồ cộng tác Tìm kiếm VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.18 Sơ đồ cộng tác Tìm kiếm VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.3.3.Sơ đồ cộng tác Thêm VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.19 Sơ đồ cộng tác Tìm kiếm VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.3.4.Sơ đồ cộng tác Sửa VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.20 Sơ đồ cộng tác Sửa VK-VLN-CCHT của CBQL
2.2.3.5.Sơ đồ cộng tác Sửa VK-VLN-CCHT của CBQL
Hình 2.21 Sơ đồ cộng tác Xoá VK-VLN-CCHT của CBQL
Mô hình hoá cấu trúc
1 CongAn hoTen; ngaySinh; donVi; capBac; chucVu;
2 NguoiSuDu ng tenTK; matKhau; sohieuCAND; soDienThoai;
CBQL; login(); findNguoiDung(); addNguoiDung(); deleteNguoiDung(); deleteNguoiDungs(); getSoHieuCAND(); changePass(); searchCBCSs();
3 CBCS soHieuCAND; soDienThoai; CBCS_M enber;
7 CBCS_Men ber tenTK; matKhau login(); register(); deleteCBCS();
9 HoTen ten; tenDem; ho; setHoTen(); getHoTen();
10 DanhSachM uon vk_vln_ccht; cbsc; cbcs_not_men;addToDSMuon();editDSMuon(); saveDSMuon();
13 BienBan soBienBan; xulymuon; ngayMuon; createBienBan(); findBienBan(); setSoBienBan(); getSoBienBan();
CHT chungLoai; nhanHieu; soHieuVK_VLN_CCH T; soGPSD; soLuong; donViTinh; nuocSanXuat; tinhTrang;
VK;VLN;CCHT;GPSD; findVK_VLN_CCHT() addVK_VLN_CCHT()
; deleteVK_VLN_CCH T(); get(); set();
19 GPSD chungLoaiGPSD; ngayCap; ngayHetHen; nguoiKy; searchGPSD(); addGPSD();
20 HoSo chungLoaiHS; nhanHieuHS; soHieuHoSo; taiLieu; findHoSo(); addHoSo(); editHoSo();
21 BaoCao_Th ongKe vk_vln_ccht; hoso; danhsachmuon; createBaoCao_ThongK E(); searchHoSo(); searchBienBan(); searchPhieuTra();
Bảng 2.1 Bảng Danh sách lớp
Thiết kế cơ sở dữ liệu
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả maCBCS VARCHAR(10) Prinmary Key
Bảng 2.2 Bảng thực thể CBCS
2.4.2 Bảng thực thể CBCS_Member
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả maCBCS_Member VARCHAR(10) Prinmary Key
Bảng 2.3 Bảng thực thể CBCS_Member
2.4.3 Bảng thực thể CBCS_Not Mem
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Mã cán bộ chiến sĩ Not mem
2 maCBCS VARCHAR(10) Mã cán bộ chiến sĩ
Bảng 2.4 Bảng thực thểCBCS_Not Mem
2.4.4 Bảng thực thể VK_VLN_CCHT
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 soHieuVK_VLN_CCHT VARCHAR(10) Prinmary
Số hiệu Vũ khí-Vật liệu nổ-Công cụ hỗ trợ
Nhãn hiệu Vũ khí-Vật liệu nổ-Công cụ hỗ trợ
5 donViTinh VARCHAR(10) Đơn vị tính
6 nuocSanXuat VARCHAR(20) Nước sản xuất
Bảng 2.5 Bảng thực thể VK_VLN_CCHT
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Số hiệu Vũ khí- Vật liệu nổ- Công cụ hỗ trợ Bảng 2.6 Bảng thực thể VK
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Key Mã Vật liệu nổ
Số hiệu Vũ khí- Vật liệu nổ- Công cụ hỗ trợ Bảng 2.7 Bảng thực thể VLN
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Mã Công cụ hỗ trợ
2 soHieuVK_VLN_CCHT VARCHAR(10) Số hiệu Vũ khí-
Công cụ hỗ trợ Bảng 2.8 Bảng thực thể CCHT
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
) Prinmary Key Quản trị viên (người quản lý)
Bảng 2.9 Bảng thực thể Admin 2.4.9 Bảng thực thể QuanLy
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 maQuanLy VARCHAR(10) Prinmary Key Mã quản lý
2 soHieuCAND VARCHAR(10) Số hiệu Công an nhân dân
3 tenTK VARCHAR(20) Tên tài khoản
5 soDienThoai VARCHAR(10) Số điện thoại
Bảng 2.10 Bảng thực thể Quản lý
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 maCBQL VARCHAR(10) Prinmary Key Mã cán bộ quản lý
2 maQuanLy VARCHAR(10) Mã quản lý
Bảng 2.11 Bảng thực thể CBQL
2.4.11 Bảng thực thể LanhDao STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 maLanhDao VARCHAR(10) Prinmary Key Mã Lãnh đạo
2 maQuanLy VARCHAR(10) Mã quản lý
Bảng 2.12 Bảng thực thể LanhDao
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Số hiệu Vũ khí- Vật liệu nổ- Công cụ hỗ trợ
3 maCBCS VARCHAR(10) Mã cán bộ chiến sĩ Bảng 2.13 Bảng thực thể DanhSachMuon
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 maDuyet VARCHAR(10) Prinmary Key Mã duyệt
2 maLanhDao VARCHAR(10) Mã Lãnh đạo
3 maCBQL VARCHAR(10) Mã cán bộ quản lý
Bảng 2.14 Bảng thực thể DuyetMuon
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 maTra VARCHAR(10) Prinmary Key Mã tra
2 soBienBan VARCHAR(10) Số Biên bản
Bảng 2.15 Bảng thực thể PhieuTra
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 soBienBan VARCHAR(10) Prinmary Key Số Biên bản
Bảng 2.16 Bảng thực thể BienBan
2.4.16 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ
Hình 2.23 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ