L Ờ I NÓI ĐẦ UBộ lọc là một thành phần quan tr ọng của tất cả các hệ thốngđiện tử, trong đó mục đích chính của việc sử dụng bộ lọc là có thể táchđượ c những tín hiệu không mong muốn nhiễ
Trang 2M Ụ C L Ụ C
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
DANH MỤC HÌNHẢ NH 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Hệ thống E-GSM(GSM-900): 6
1.2 Bộ lọc 6
1.3 Thiết k ế bộ lọc bằng phương pháp tổn hao chèn (Insertion Loss Method): 8
1.3.1 Tỷ lệ tổn hao năng lượ ng: 9
1.3.2 Nguyên mẫu bộ lọc thông thấp đáp ứng Maximally Flat (Butterworth): 11
1.3.3 Nguyên mẫu bộ lọc thông thấp đáp ứng Equal Ripple (Chebyshev): 15
1.4 Bộ lọc thông dải: 18
1.4.1 Khái niệm 18
CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN THIẾT K Ế 20
2.1 Phân tích yêu cầu: 20
Yêu cầu hệ thống: thiết k ế bộ lọc thông dải cho hệ thống E-GSM 20
Yêu cầu chức năng và thông số k ỹ thuật: 20
• Tần số trung tâm (fr): 897.33 MHz 20
• Băng thông (Bandwidth): 35 MHz 20
• Độ gợ n (Ripple): <0.5 dB 20
• Tr ở kháng đầu ra (Zout): 50 Ω 20
Yêu cầu phi chức năng: 20
• Thiết k ế nhỏ gọn, tối ưu không gian 20
• Đảm bảo chất lượ ng tín hiệu tốt 20
Trang 3• Hoạt động tốtở trong nhà lẫn ngoài tr ờ i 20
• Dải nhiệt độ hoạt động trong khoảng từ -30ºC đến 85ºC 20
2.2 Lựa chọn thiết k ế và tính toán thông số 20
CHƯƠNG 3:MÔ PHỎ NG 22
3.1.Sơ đồ nguyên lý 22
3.2 K ết quả mô phỏng: 22
3.3 So sánh và nhận xét các thông số khi mô phỏng so vớ i lý thuyết: 23
K ẾT LUẬ N 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4L Ờ I NÓI ĐẦ U
Bộ lọc là một thành phần quan tr ọng của tất cả các hệ thốngđiện tử, trong đó mục đích chính của việc sử dụng bộ lọc là có thể táchđượ c những tín hiệu không mong muốn (nhiễu, tạ p âm) ra khỏi tín
hiệu mong muốn Do nhu cầu sử dụng bộ lọc là r ất lớ n, vậy nên các
k ỹ sư đi trước đã cố gắng tạo ra các phương pháp thiết k ế bộ lọc tốt
nhất để tiết kiệm thờ i gian và công sức Trong các phương pháp đó,
cuốn “Fundamental of Microelectronics” của tác giả Behzad Razaviđưa ra phương pháp thiết k ế các bộ lọc tương tự bằng cách đi từ mạch
RC cơ bản và sau đó có thêm khuếch đại thuật toán để tạo mạch lọc
chủ động Phương pháp này trên thực tế có thể hữu hiệu vớ i các mạch
ở tần số thấ p và có thể dễ dàng sử dụng kiểm thử bằng mạch cắm.Xong mạch này tỏ ra không đáng tin cậy ở tần số siêu cao, bở i giớ i
hạn của các cuộn cảm, tụ điện và khuếch đại thuật toánở vùng tần số
đó, hơn nữa, nhiều khi, ta không chắc có thể tìm thấy giá tr ịđiện dung,điện cảm hay điện tr ở đáp ứng vớ i k ết quả tính toán
Vậy nên trong bài tậ p lớ n lần này, em sẽ trình bày về cách thiết
k ế bộ lọc siêu cao tầntheo phương pháptổn hao chèn (ILM) và cách
mô phỏng bộ lọc bằng phần mềm ADS Các lý thuyết đượ c trình bàytrong bài tậ p lớ nđượ c tham khảo từ cuốn “Microwave Engineering”
của giác giả David M Pozar
Trong quá trình thực hiện bài tậ p lớ n này của em có thể cònnhiều sai sót, mong nhận đượ c sự góp ý từ thầy để rút kinh nghiệm và
h c hỏi đượ c thêm nhiều kiến thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH M Ụ C HÌNH Ả NH
Hình 1 Quy trình thiết k ế bộ lọc bằng phương pháp ILM 8Hình 2: Đáp ứng bộ lọc thông thấ p maximally flat và equalripple(N = 3) 10Hình 3: Nguyên mẫu bộ lọc thông thấ p bậc N =2 11Hình 4: Nguyên mẫu mạch bậc thang của bộ lọc thông thấ p (a)
vớ i phần tử bắt đầu đượ c ghép song song (b) vớ i phần tử đầu tiên đượ cghép nối tiế p 13Hình 5: Suy giảm theo tần số chuẩn hóa của các nguyên mẫu bộ
lọc tuântheo đáp ứng maximally flat 14Hình 6: Suy hao theo tần số chuẩn hóa cho các nguyên mẫu bộ
lọc equal ripple (a) Mức gợ n 0,5 dB (b) Mức gợ n 3,0 dB 17Hình 7 Bộ lọc thông dải k ết hợ p từ một bộ lọc thông thấ p và
một bộ lọc thông cao 18Hình 8 Đáp ứng tần số của bộ lọc thông dải 19Hình 9 Sơ đồ mạch điện cho bộ lọc 21
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUY Ế T
1.1 H ệ th ố ng E-GSM(GSM-900):
GSM (Global System for Mobile Communications) là mộtchuẩn truyền thông dùng để mô tả giao thức của công nghệ di động k ỹ thuật số thế hệ 2 (2G) phát triển bở i Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu
Âu (ETSI) GSM ra đời vào năm 1982 và đượ c triển khai lần đầu tại
Phần Lan vào năm 1991 Đến giữa thậ p niên 2010, hệ thống nay tr ở thành chuẩn truyền thông di động và chiếm tớ i 90% thị phần mạng di
động [1] Sự phổ biến của GSM đến từ những ưu điểm của hệ thốngnày [2]:
• Tăng cườ ng công suất phổ tín hiệu
độ r ộng bang thông 25 MHz, mỗi kênh cách nhau một khoảng 200kHz Khoảng cách song công ( đườ ng lên và xuống cho 1 thuê bao) là
45 MHz
Ở một số nước, băng tần chuẩn GSM900 đượ c mở r ộng thànhE-GSM, nhằm đạt đượ c dải tần r ộng hơn E-GSM dùng 880 – 915 MHzcho đườ ng lên và 925 – 960MHz cho đườ ng xuống Như vậy, đã thêmđược 50 kênh (đánh số 975 đến 1023 và 0) so với băng GSM-900 ban
đầu E-GSM cũng sử dụng công nghệ phân chia theo thờ i gian TDM(time division multiplexing), cho phép truyền 8 kênh thoại toàn tốc hay
16 kênh thoại bán tốc trên 1 kênh vô tuyến Có 8 khe thờ i gian gộ p lại
g i là một khung TDMA Các kênh bán tốc sử dụng các khung luân phiên trong cùng khe thờ i gian Tốc độ truyền dữ liệu cho cả tám kênh
là 270.833 kbit/s và chu k ỳ của một khung là 4.615m [3]
1.2 B ộ l ọ c
a Khái niệm
Trang 7Bộ lọc là một mạch điện cho phép thành phần ở tần số mong
muốn đi qua và loại bỏ đi thành phần ở những tần số không mong
muốn Vì vậy, bộ lọc đượ c sử dụng để lọc tín hiệu, cho phép tín hiệu
ở những tần số quan tr ọng đi qua, đồng thờ i loại bỏ tín hiệuở những
tần số không cần thiết [4]
Các thông số chính của một bộ lọc bao gồm:
• Tần số cắt ( cut-off frequency): tần số mà tùy thuộc vào mỗi loại bộ lọc
sẽ có đáp ứng khác nhau (cho qua hay không cho qua) Đối vớ i bộ lọcthông dải và bộ lọc chắn dải, sẽ có 2 tần số cắt là tần số cắt trên và tần
Bộ lọc thường đượ c phân loại theo đáp ư;ngs tần số, gồm 4 loại:
• Bộ lọc thông thấ p (LPF): chỉ cho phép các thành phần tần số nhỏ hơnhoặc bằng tần số cắt (fC) đi qua.
• Bộ lọc thông cao (HPF): chỉ cho phép các thành phần tần số lớn hơnhoặc bằng tần số cắt (fC) đi qua.
• Bộ lọc thông dải (BPF): chỉ cho phép các thành phần tần số nằm trongđoạn từ tần số cắt dưới (fL) đến tần số cắt trên (fH) đi qua.
• Bộ lọc chắn dải (BSF): chỉ cho phép các thành phần tần số nằm ngoàiđoạn từ tần số cắt dưới (fL) đến tần số cắt trên (fH) đi qua.
Ngoài ra, bộ lọc cũng có thể phân loại thoe các linh kiện đượ c sử dụng trong mạch, cách phân loại này đượ c áp dụng trong các bộ lọc liên tụctheo thờ i gian:
Trang 8• Bộ lọc thụ động (Passive Filter): các linh kiện đượ c sử dụng trong mạch
là các linh kiện thụ động (như điện tr ở , tụ điện, cuộn cảm)
• Bộ lọc chủ động (Active Filter): các linh kiện đượ c sử dụng trong mạch
là các linh kiện chủ động (như transistor, OPAMP).
Bên cạnh đó, ngườ i ta còn phân loại bộ lọc theo các tiêu chínhư:
• Tương tự hay số
• R ờ i r ạc hay liên tục theo thờ i gian
• Bất biến hay biến đổi theo thờ i gian
• Trong bộ lọc số: vô hạn (IIR) hay hữu hạn (FIR)
Bộ lọc liên tục tuyến tính là bộ lọc phổ biến trong việc lọc tín
hiệu [5] Phương pháp thiết k ế hiện nay cho các bộ lọc liên tục tuyếntính đượ c gọi là tổ hợ p mạng Bản chất của phương pháp này đó là
nhằm thu đượ c các giá tr ị thành phần của đa thức tỉ lệ cho trước đại
diện cho hàm truyền đạt mong muốn Một số bộ lọc theo phương phápnày sẽ đượ c trình bàyở mục 1.3
1.3 Thi ế t k ế b ộ l ọ c b ằng phương pháp tổ n hao chèn (Insertion Loss Method):
Hình 1 Quy trình thiế t k ế bộ lọc bằng phương pháp ILM
Một bộ lọc hoàn hảo sẽ tổn hao chèn bằng 0 trong dải thông,
xấ p xỉ vô hạn trong dải chắnvà đáp ứng pha tuyến tính (để tránh méotín hiệu) trong dải thông Tất nhiên, những bộ lọc như vậy không tồ
tại trong thực tế, vì vậy cần phảiđánh đổi
Phương pháp tham số hìnhảnh có thể mang lạiđáp ứng bộ lọc
có thể sử dụng đượ c cho một số ứng dụng, nhưng không có cách cảithiện thiết k ế một cách có hệ thống Tuy nhiên, phương pháp suy haochèn cho phép khả năngkiểm soát tốtđối với các đặc tính pha và biên
độ ở trong băng thông và băngchặn, vớ i một cách có hệ thống để tổng
Trang 9hợp đáp ứng tần số mong muốn Sự đánh đổi trong thiết k ế có thể đượ cđánh giá để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu củaứng dụng Ví dụ, nếu suyhao chèn tối thiểu là quan tr ọng nhất, thì có thể sử dụngđáp ứng nhị
thức;đáp ứng Chebyshev sẽ giúp yêu cầu về mức dốc tại tần cắt rõ nét
nhất Nếu chấ p nhận đánh đổi tốc độ suy giảm, ta có thể thu được đáp
ứng pha tốt hơn bằng cách sử dụng thiết k ế bộ lọc pha tuyến tính. Ngoài ra, trong mọi trườ ng hợp, phương pháp suy hao chèn cho phép
c i thiện hiệu suất của bộ lọc một cách đơn giản, vớ i việc đánh đổi về
mặt chi phí để thiết k ế bộ lọc bậc cao hơn.Bậc của bộ lọc bằng vớ i số lượ ng phần tử điện kháng
1.3.1 T ỷ l ệ tổn hao năng lượ ng:
Trong phương pháp suy hao chèn, đáp ứng của bộ lọc đượ c xác
định bở i suy hao chèn hoặc tỷ lệ suy hao công suất (tỷ lệ giữa nănglượ ng nguồn truyền đi trên năng lượng được đưa tớ i tải), PLR (PowerLoss Ratio):
Suy hao chèn (IL) tính bằng dB là:
Bằng các mô hình toán học đã đượ c chứng minh, thì ta có thể
biểu diễn bình phương biên độ hệ số phản xạ là 1 hàm của bình phương
tốc độ góc Vì vậy ta có thể viết:
trong đó M và N là các đa thức thực của bình phương tốc độ góc Thay dạng này vào công thức PLRta đượ c:
Để một bộ lọc có thể thực hiện đượ c về mặt vật lý, tỷ số tổn thấtcông suất của nó phải có dạng giống công thức trên.Lưu ý rằng việxác định tỷ lệ tổn thất điện năng phảiđồng thờ i hạn chế độ lớ n của hệ
Trang 10số phản xạ Bây giờ chúng ta thảo luận về một số đá pứng bộ lọc thực
tế.Maximally Flat: Đặc tính này còn đượ c gọi là đáp ứng nhị thức
hoặc Butterworth, và tối ưu theo hướ ng cung cấp đáp ứng băng thông
phẳng nhất có thể cho một độ phức tạ p hoặc bậc bộ lọc nhất định Đối
vớ i bộ lọc thông thấp, nó đượ c chỉđịnh bở i:
trong đó N là bậc của bộ lọc và ωc là tần số cắt Băng thôngtr ải
từ ω = 0 đến ω = ωc; ở biên dải tỷ lệ tổn thất công suất là 1 + k^2 Nếuchúng ta chọn đây là điểm −3dB, hiển nhiên, chúng ta có k = 1.Đối
với ω > ωc, độ suy giảm tăng đều theo tần số, như trong Hình 8.21
Đối với ω >> ωc, PLRxấ p xỉ k^2(ω/ωc)^2N , điều này cho thấy suyhao chèn tăng vớ i tốc độ 20N dB/decade Giống như đáp ứng nhị thức
đối vớ i bộ phối hợ p tr ở kháng một phần tư bướ c song nhiều đoạn, đạohàm bậc nhất (2N - 1) của PLR bằng 0 tại ω = 0.
Hình 2: Đáp ứ ng bộ lọc thông thấ p maximally flat và equal
ripple(N = 3)
Equal Ripple: Nếu sử dụng đa thức Chebyshevđể biểu diễn thìsuy hao chèn của bộ lọc thông thấ p bậc N là:
Trang 11Khi đó equal ripple có thể tạo nên băng chuyển tiế p dốc hơn.K^2 quyết định định mức gợn băng thông Đối vớ i x lớ n, T N(x) ~1/2(2x)^ N, do đó, đối với ω>>ωc suy hao chèn trở thành:
cũng tăng vớ i tốc độ 20N dB/decade Tuy nhiên, suy hao chèn
đối với trườ ng hợ p Chebyshev là (2^2N)/4 lớn hơn đáp ứng nhị thức
ở ất k ỳ tần số cho trước nào trong đó ω >>ωc.
1.3.2 Nguyên mẫ u bộ l ọ c thông thấ p đáp ứ ng Maximally Flat (Butterworth):
Xem xét nguyên mẫu bộ lọc thông thấ p hai phần tử đượ c Hìnhdưới đây; chúng ta sẽ lấy các giá tr ị phần tử chuẩn hóa, L và C, để cóđáp ứng maximally flat Giả sử tr ở kháng nguồn là 1 và tần số cắt ωc
= 1 rad/s Từ (8.53), tỷ lệ tổn thất công suất mong muốn sẽ là, vớ i N
Trang 12Trong đó:
Suy ra:
Quan sát thấy r ằng biểu thức này là một đa thứctrong ω^2 Sosánh với đáp ứng mong muốn của PLR = 1+w^4 cho thấy R = 1, vìPLR = 1 với ω = 0 Ngoài ra, hệ số của ω2 phải triệt tiêu, do đó:
Nói cách khác,L = C Khi đó, để hệ số của ω^4 bằng 1, ta phảicó:
Hay:
Về nguyên tắc, quy trình này có thể đượ c mở r ộng để tìm cácgiá tr ị phần tử cho các bộ lọc có số lượ ng phần tử tùy ý (N), nhưng rõràng điều này không thực tế đối vớ i N lớn Đối vớ i thiết k ế thông thấ pđượ c chuẩn hóa,
trong đó trở kháng nguồn là 1 và tần số cắt là ωc = 1 rad/s, may
mắn các giá tr ị phần tử đối vớ i mạch kiểu bậc thang của Hình 8 có thể đượ c lậ p thành bảng
Trang 13Hình 4: Nguyên mẫ u mạch bậc thang của bộ lọc thông thấ p (a) vớ i phần t ử bắt đầu đượ c ghép song song (b) vớ i phần t ử đầu tiên
đượ c ghép nố i tiế p
Table 1: Giá tr ị chuẩ n hóa của các phần t ử trong nguyên mẫ u
bộ lọc thông thấp theo đáp ứ ng maximally flat (các giá tr ị chuẩ n hóa
g0 = 1, wc = 1, N t ừ 1 đế n 10)
Bảng 1đưa ra các giá trị phần tử như vậy đối vớ i nguyên mẫu
bộ lọc thông thấ p phẳng cực đại cho N = 1 đến 10 Những dữ liệu này
có thể đượ c sử dụng vớ i một trong các mạch bậc thang của Hình 8theo cách sau Các giá tr ị phần tử được đánh số từ g0 ở tr ở khángnguồ đến gN+1 ở tr ở kháng tải đối vớ i bộ lọc có N phần tử điện
Trang 14kháng Các yếu tố tương ứng giữa song song và nối tiếp và gk đượ cđịnh nghĩa như sau.
Hình 5: Suy giảm theo t ần số chuẩ n hóa của các nguyên mẫ u
bộ lọc tuântheo đáp ứ ng maximally flat.
Sau đó, các mạch của Hình 8 có thể đượ c coi là đối ngẫu củanhau và cả hai sẽ cho cùng một đáp ứng bộ lọc
Cuối cùng, như một vấn đề của quy trình thiết k ế thực tế, sẽ cần
phải xác định bậc của bộ lọc Điều này thường đượ c quyết định bở i
một thông số k ỹ thuật về suy hao chènở một tần số nào đó trong dải
chặn của bộ lọc Hình 8.26 cho thấy các đặc tính suy giảm đối vớ i Nkhác nhau so vớ i tần số chuẩn hóa Nếu cần bộ lọc có N > 10, thườ ng
có thể thu đượ c k ết quả tốt bằng cách ghép tầng hai thiết k ế có bậ
thấp hơn.
Trang 151.3.3 Nguyên mẫ u bộ l ọ c thông thấp đáp ứ ng Equal Ripple (Chebyshev):
Đối vớ i bộ lọc thông thấ p Equal Ripple có tần số cắt ωc = 1rad/s, tỷ lệ tổn thất công suấtPLR đượ c tính là:
trong đó 1 +k^2 là mức gợn trong băng thông Vì các đa thứcChebyshev có tính chất là:
phương trìnhtrên cho thấy bộ lọc sẽ có tỷ lệ tổn thất công suất
bằng 1 tại ω = 0 đối vớ i N lẻ, nhưng tỷ lệ tổn thất công suất là 1 + k^2
tại ω = 0 đối vớ i N chẵn Như vậy, có hai trườ ng hợ p cần xem xét, tùythuộc vào N
Bằng các phương pháp toán học, người ta tính đượ c các
bảng để thiết k ế các bộ lọc thông thấ p đáp ứng equal ripple vớ i tr ở kháng nguồn chuẩn hóa và tần số cắt chuẩn hóa(ωc = 1 rad/giây) [1];
và các bộ lọc này có thể đượ c áp dụng cho một trong hai mạch bậthang phần tử đầu nối tiế p hoặc song song Thông số thiết k ế này phụ thuộc vào mức gợ n sóng băng thông đượ c chỉđịnh; Bảng 2 liệt kê cácgiá tr ị phần tử cho nguyên mẫu bộ lọc thông thấp đượ c chuẩn hóa có
độ gợ n sóng 0,5 hoặc 3,0 dB đối với N = 1 đến 10 Lưu ý rằng tr ở kháng tải gN+1 khác 1 đối vớ i N chẵn Nếu độ suy hao băng chặnđượ c chỉđịnh, các đườ ng cong trong Hình 10 có thể đượ c sử dụng để xác định gần đúng giá tr ị của N đối vớ i các giá tr ị gợ n sóngtương ứng
Trang 16Table 2 Giá tr ị chuẩ n hóa của các phần t ử trong nguyên mẫ u
bộ lọc thông thấp theo đáp ứ ng equal ripple (các giá tr ị chuẩ n hóa g0 = 1, wc = 1, N t ừ 1 đế n 10, mứ c gợ n sóng 0.5 dB và 3 dB)
Trang 1717 Hình 6: Suy hao theo t ần số chuẩ n hóa cho các nguyên mẫ u
bộ lọc equal ripple (a) M ứ c gợ n 0,5 dB (b) M ứ c gợ n 3,0 dB.
Trang 181.4 B ộ l ọ c thông d ả i:
1.4.1 Khái niệ m
Bộ lọc thông dải là bộ lọc cho qua các tần số trong một phạm vi
nhất định và loại bỏ các tần số bên ngoài phạm vi đó
Bộ lọc thông dải “lý tưởng” có thể loại bỏ nhiễu Bộ lọc thông
dải thường đượ c gọi là bộ lọc bậc hai (hai cực) vì chúng có hai thành
phần phản kháng như tụ điện trong thiết k ế mạch của chúng: một tụ trong mạch thông thấ p và một tụ khác trong mạch thông cao
Hình 7 Bộ lọc thông d ải k ế t hợ p t ừ một bộ lọc thông thấ p và
một bộ lọc thông cao
1.4.2 Đáp ứng tần số: