1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài vận dụng quy luật lượng – chất trong việc học tập và phát triển sự nghiệp của bản thân

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quy luật lượng – chất trong việc học tập và phát triển sự nghiệp của bản thân
Tác giả Phan Hồ Đăng Khoa
Người hướng dẫn TS. Đinh Thị Nguyệt Nga
Trường học Trường Đại Học Gia Định
Chuyên ngành Khoa học Xã hội – Ngôn Ngữ
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng biến đổi đến một giới hạnnhất định có xu hướng tích luỹ đạt tới điểm nút, nếu có điều kiện sẽ diễn ra bước nhảylàm thay đổi chất của sự vật.. Khái niệm điểm nút: Điểm nút là ph m

Trang 1

BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠ O

KHOA KHOA H C XÃ H : ỘI – NGÔN NG

H ọc ph n ầ : Tri ết h c Mác Lênin ọ –

Chuyên ngành : Ngôn Ng ữ Anh

Đề tài: Vận dụng quy lu ật lượ ng ch t trong vi c học tập và phát ấ ệ

triển s nghiệp c a b n thân ủ ả

Giảng viên hướng dẫn: TS.Đinh Thị Nguyệt Nga

H ọ tên sinh viên và Phan H : ồ Đăng Khoa

MSSV : 2106110237

Lớp : K15DCNA05

Năm học: 2021-2022

Ho Chi Minh City, ngày….tháng … năm

Trang 2

2

Mục L c ụ

LỜI CẢM ƠN 3

L ỜI CAM KẾ 4 T A Phầ n m ở đầu: 5

1 Lý do chọn đề tài: 5

2 Mục đích nghiên cứu: 5

3 Đối tượng nghiên cứu: 5

4 Phương pháp nghiên cứu: 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

Không gian: 6

Thời gian: 6

B Phần n i dung:ộ 6

I Phân tích nội dung quy luật lượng - chấ t trong tri t h c duy v t biế ọ ậ ện chứng và phép biện ch ng duy v t cậ ủa ch ủ nghĩa Mác–Lênin 6

1 Khái ni m chất: 6

2 Khái niệm lượng: 7

3 Khái niệm độ: 8

4 Khái niệm điểm nút: 8

5 Khái niệm bước nhảy: 8

6 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng ch ất: 9

7 Kết luận: 10

II Vận dụng quy luật lượng – chất trong vi c h c t p và phát tri n s ệ ọ ậ ể ự nghiệp của b n thân.ả 11

1 Vận dụng quy luật lượng – chấ t trong vi c h c tọ ập: 11

2 Vận dụng quy luật lượng – chấ t trong vi c phát tri n s nghiệ ể ự ệp của bản thân: 12

C K t luế ận: 12

Tài li u tham khảo: 13

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tiểu lu n có th ậ ể được xem là m t công trình nghiên c u khoa h c nh Do vộ ứ ọ ỏ ậy

để hoàn thành một đề tài ti u lu n là mể ậ ột việc không dễ dàng đố ới v i sinh viên chúng em Em xin bày t lòng biỏ ết ơn chân thành và sâu sắc đến Giảng viên TS

Đinh Thị Nguyệt Nga, người đã dùng những tri thức và tâm huy t c a mình ế ủ

để có thể truyền đạt cho chúng em v n ki n th c quý báu, cố ế ứ ảm ơn đã chỉ ạy d cho chúng em trong kho ng th i gian h c môn này ả ờ ọ

Thành công luôn đi kèm với nỗ lực, trong vòng nhi u ngày, nghiên cề ứu đề tài

V ận dụng quy lu ật lượ ng cht trong vi ệc h c t p và phát triển sự ọ ậ

nghi ệp c a b ủ ản thân.” em cũng đã gặp không ít khó khăn, thử thách nhưng nhờ có s ự giúp đỡ ủa cô em đã vượt qua Em đã cố c gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua để hoàn thành bài ti u luể ận này nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức nên chắc ch n s không tránh kh i nhắ ẽ ỏ ững thi u sót Em r t mong nhế ấ ận đượ ự nhận c s xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Em cũng xin cảm ơn bạn bè, anh ch ị đã tận tình ch b o em trong quá trình hoàn ỉ ả thành bài ti u luể ận, tạo điều ki n cho em hi u thêm v ệ ể ề những kiến th c th c t ứ ự ế Một lần nữa, em xin cảm ơn cô vì đã giảng dạy và trang b ị kiến th c c n thiứ ầ ết để phục v cho môn hụ ọc cũng như làm hành trang cho cuộc sống của em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên th c hi n ự ệ

Phan H ồ Đăng Khoa

Trang 4

4

LỜI CAM K T Ế Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và được sự hướng dẫn c a Giủ ảng viên TS Đinh Thị Nguy t Ngaệ Các n i dung nghiên cộ ứu trong đề

tài “Vận d ng quy luật lượng – chất trong vi c h c t p và phát tri n s nghiệ ọ ậ ể ự ệp

của b n thânả ” của tôi là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những tài li u, d n chệ ẫ ứng trong bài được cá nhân thu th p t các nguậ ừ ồn khác nhau có ghi rõ ngu n g c N u phát hi n có b t k s gian l n nào tôi xin ồ ố ế ệ ấ ỳ ự ậ hoàn toàn ch u trách nhi m v n i dung bài ti u lu n c a mình ị ệ ề ộ ể ậ ủ

Sinh viên th c hi ự ện.

Phan H ồ Đăng Khoa

Trang 5

A Phầ n m ở đầ u:

1 Lý do ch ọn đề tài:

Trong cuộc s ng ngày nay, xã hố ội ngày càng thay đổi và phát tri n buể ộc chúng ta cũng phải thay đổi để thích nghi với hoàn cảnh mới Đối với học sinh

việc vượt qua được kỳ thi đại học hẳn là một ềm vui r t l n, có thni ấ to ớ ể nói Đại học như là bước mở đầu cho nhưng điều quan trọng cho ước mơ của mình Tuy vậy khi ti p xúc vế ới môi trường ở Đại H c thì không ph i ọ ả ai ai cũng có thể thích nghi được với những thay đổi quá lớn khi bước vào đời sống của sinh viên, cuộc sống hoàn toàn khác xa v i ớ đờ ống h c sinh khi t mình v a ph i tham gia vào i s ọ ự ừ ả nhiều hoạt động khác nhau: tu dưỡng ọ ậ, h c t p nghiên cứu, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động tập th , v.v và t ể ự chăm sóc lấy b n thân mình khi không có ả người thân ở bên cạnh Một số sinh viên còn phải đi làm thêm để trang trải cho cuộc s ng sinh ho t hố ạ ằng ngày Do đó vấn đề đặt ra cho m i sinh viên là ph i xây ỗ ả dựng cho mình một phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp v i b n thân và phù ớ ả hợp với điều ki n sệ ống đồng thời đáp ứng được những yêu c u cầ ủa nhà trường và

xã hội đặc biệt là đố ới v i những sinh viên năm nhất B i lở ẽ đó, là m t sinh viên ộ năm nhất tôi t ự chọn đề tài bài ti u luể ận cho mình là : “ Vận d ng quy luật lượng

chất trong vi c h c t p và phát tri n s nghiệ ọ ậ ể ự ệp c a bản thân.”

2 Mục đích nghiên cứu:

Đưa triết học Mác-Lênin vào trong th c tiự ễn cu c sộ ống để từ đó làm rõ các khái ni m v quy luệ ề ật lượng ch t và mấ ối quan h c a chúng T ệ ủ ừ đó chỉ ra các yếu

tố liên quan, ảnh hưởng t i sớ ự “ Vận dụng quy luật lượng – chất trong việc học tập và phát tri n s nghi p c a bể ự ệ ủ ản thân.”

3 Đối tượng nghiên cứu:

Quy luật lượng – chất trong vi c h c t p và phát tri n s nghi p c a bệ ọ ậ ể ự ệ ủ ản thân

Trang 6

6

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được s dử ụng cơ bản là phương pháp quy nạp dựa trên c s ở ở thống kê, t ng h p, nghiên c u, phân tích các tài li u liên quan t i Triổ ợ ứ ệ ớ ết học Mác-Lênin v quy luề ật lượng ch t và mấ ối quan hệ của chúng làm rõ các khái niệm liên quan

5 Phạ m vi nghiên c u

Không gian:

Phạm vi nghiên cứu được th c hi n trong mự ệ ột trên bản thân và mộ ốt s sinh viên năm nhất

Thời gian:

Các s ố liệ ổng quan được sưu tầm trong các tài liệu như giáo trình học, u t

và trên công c tìm ki m Google.ụ ế

B Phần n i dung:

I Phân tích n i dung quy lu ộ ật lượ ng - chấ t trong tri t h c duy ế ọ

vật bi n ch ng và phép bi n ch ng duy v ệ ứ ệ ứ ật c a chủ nghĩa Mác–Lênin.

1 Khái ni m chất:

Thế giới có vô vàn s v t hiự ậ ện tượng M i s v t, hiỗ ự ậ ện tượng đều có những chất đặc trưng để làm nên chính chúng Nhờ đó mà có thể phân biệt sự vật, hiện tượng này v i s v t, hiớ ự ậ ện tượng khác

Chất là một phạm trù triết học dùng để ch tính quy định khách quan vốn có ỉ của s v t, hiự ậ ện tượng là sự thống nh t hấ ữu cơ của các thu c tính làm cho s vộ ự ật

là chính nó chứ không ph i là cái khác ả

Trang 7

VD: Thu c tính của chanh là chua

Chất của s vật là các thuộc tính khách quan v n có của s vật nhưng không ự ố ự

đồng nh t v i khái niệm thu c tính M i s v t, hiấ ớ ộ ỗ ự ậ ện tượng đều có nh ng thuữ ộc tính cơ bản và không cơ bản Ch ỉnhững thuộc tính cơ bản m i h p thành ch t cớ ợ ấ ủa

sự v t, hi n ậ ệ tượng Khi các thuộc tính cơ bản thay đổi thì ch t c a s vấ ủ ự ật thay đổi Chất c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng không chỉ được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn b i cở ấu trúc và phương thức liên k t gi a chúng, thông qua các ế ữ mối liên h cệ ụ thể, do đó việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chất

và thu c tính ộ chỉ có ý nghĩa tương đối

Mỗi sự v t, hiậ ện tượng không ch có mỉ ột ch t mà còn có nhi u ch t, tuấ ề ấ ỳ thuộc vào các m i quan h cố ệ ụ thể ủ c a nó v i nh ng cái khác Ch t không ch t n tớ ữ ấ ỉ ồ ại thuần tuý tách rời sự v t, bi u hi n tính ậ ể ệ ổn định tương đối của nó

2 Khái niệm lượng:

Lượng là một phạm trù tri t hế ọc dùng để chỉ tính quy định khách quan v n có ố của s v t v ự ậ ề các phương diện: số lượng các yếu tố c u thành, quy mô c a s tấ ủ ự ồn tại, t c ố độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát tri n c a sể ủ ự vật

VD: Có nh ững lượng ta có th ể đo đếm được chính xác như trọng lượng cơ thể

hay chi u cao c a mề ủ ột con người…

Lượng bi u hiể ện kích thước dài hay ngắn, quy mô to hay nhỏ, trình độ cao haythấp, s ố lượng nhiều hay ít…

VD: Tòa nhà có 100 t ng, cao 110m

Lượng cũng mang tính khách quan như chất, là cái vốn có của s vự ật Lượng thường được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể với con số chính xác nhưng cũng có lượng bi u thể ị dướ ại d ng khái quát, ph i dùng tả ới khả năng trừu tượng hoá để nhận thức

VD: Trình độ khả năng nhận thức, phẩm chất đạo đức c ủa một con người

Trang 8

8

Một sự v t có th có nhi u loậ ể ề ại lượng khác nhau Có lượng bi u th y u t bên ể ị ế ố

ngoài (VD: chi u cao, chi u dài c a m t về ề ủ ộ ật,…), cólượng bi u th yể ị ếu t ố quy định kết c u bên trong ấ (VD: s ố lượng nguyên t c a m t nguyên t hoá hử ủ ộ ố ọc,…)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa mang tính tương đối: có cái trongmối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trong mối quan h khác lệ ại là lượng

VD: S ố lượng sinh viên h c yếu của m t l p s nói lên chộ ớ ẽ ất lượng h c t p cọ ậ ủa

l ớp đó

3 Khái niệm độ:

Độ là phạm trù tri t học dùng để chỉ giới hế ạn, trong đó sự thay đổ ề lư ng i v ợ của s vự ật chưa làm thay đổi căn bản chất của s vự ật ấy

VD: Độ t n t i c ồ ạ ủa nước nguyên chất ở trạng thái l ng t ừ 0 độ C đến 100 độC

Trong gi i h n c a mớ ạ ủ ột độ nhất định, lượng thường xuyên biến đổi còn chấttương đố ổn địi nh Sự thay đổi về lượng của sự vật có thể làm chất thay đổi ngay lậptức nhưng cũng có thể làm thay đổi dần dần chất cũ Lượng biến đổi đến

một giới hạnnhất định có xu hướng tích luỹ đạt tới điểm nút, nếu có điều kiện sẽ diễn ra bước nhảylàm thay đổi chất của sự vật

4 Khái niệm điểm nút:

Điểm nút là ph m trù tri t hạ ế ọc dùng để chỉ thời điểm mà tại đó, sự thay đổi về lượng đã làm thay đổi chất của s vự ật

V D: 0 độ C và 100 độ C là điểm nút để nước chuy n sang tr ng thái r n hoể ạ ắ ặc

tr ạng thái khí (bay hơi)

Muốn chuyển t ừ chất cũ sang chất mới phải thông qua bước nhảy

5 Khái niệm bước nhảy:

Bước nh y là m t ph m trù tri t hả ộ ạ ế ọc dùng để chỉ s chuyự ển hoá v ề chấ ủa s t c ự vật do nh ng s ữ ự thay đổi về lượng trước đó gây nên

Trang 9

VD: M ột bài kiểm tra…

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng và m đầu cho một giai ở đoạn phát tri n mể ới Đó là gián đoạn trong quá trình vận động liên t c c a s v t, ụ ủ ự ậ

đồng th i là một tiờ ền đề cho một quá trình tích lu liên t c v ỹ ụ ề lượng ti p theo ế

- Phương pháp luận là gì?

Phương pháp luận là hệ thống cơ sở lý luận cho phương pháp nghiên cứu của những nguyên tắc, quan điểm xuất phát t một lý thuyết ho c một hệ thống lý ừ ặ luận nhất định (trước hết là những nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) để chỉ đạo vi c tìm ki m, xây d ng, l a ch n và vệ ế ự ự ọ ận dụng các phương pháp cũng như trong việc xác định ph m vi, kh ạ ả năng áp dụng các phương pháp ấy phù hợp v i mớ ục tiêu c a bủ ạn, đem lại hi u qu tệ ả ối đa Hay nói cách khác, phương pháp lu n chính là lý lu n vậ ậ ề phương pháp bao hàm hệ thống các phương pháp, nhân sinh quan và thế giới quan của ngườ ử ụng phương pháp và các nguyên i s d tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất

- Mỗi một quy luật lượng chất trong đời sống đều đem đến những ý nghĩa

nhất định, phương pháp luận của quy luật lượng chất cũng như vậy Ý nghĩa

phương pháp luận của quy luật lượng chất đem đến hai ý nghĩa cơ bản sau đây

Ý nghĩa trong nhận thức

- Nhờ có phương pháp luận lượng chất mà chung ta hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng đều vận động và phát triển

- Sự vật, hiện tượng nào cũng đều tồn tại hai mặt: Lượng và Chất Do đó khi

có nhận thức, chúng ta cần nhận thức về cả hai mặt lượng và chất để có cái nhìn phong phú hơn về những sự vật, hiện tượng tồn tại xung quanh chúng

ta

Trang 10

10

- Cần phải làm rõ quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng bằng cách xác định giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy

Ý nghĩa trong thực tiễn

- Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì để biến đổi về lượng (bao gồm

độ và điểm nút);

- Cần tránh hai khuynh hướng sau:

+ Thứ nhất, nôn nóng tả khuynh: Đây là việc mà một cá nhân hay một tập thể không muốn kiên trì và nỗ lực để có sự thay đổi về lượng nhưng lại muốn có

sự thay đổi về chất

+ Thứ hai, bảo thủ hữu khuynh: Lượng đã được tích lũy đến điểm nút nhưng không muốn thực hiện bước nhảy để có sự thay đổi về chất

- Nếu không muốn có sự thay đổi về chất thì cần biết cách kiểm soát hạn chế lượng trong giới hạn độ

- Bước nhảy là một giai đoạn hết sức đa dạng và quan trọng nên việc thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận

Chỉ thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy lượng đến giới hạn của điểm nút và thực hiện bước nhảy một cách phù hợp với từng thời điểm, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để tránh được những hậu quả không đáng xảy ra như không đạt được sự thay đổi về chất, dẫn đến việc phải thực hiện sự thay đổi về lượng lại từ đầu

7 Kết luận:

Từ quy luật lượng chất, ta hiểu được mọi sự vật đều vận động và phát triển nhưng cần thời gian và sự tác động từ bên ngoài, từ đó chúng ta biết cách để bố trí thời gian và nỗ lực hợp lý cho bất cứ một kế hoạch nào đó đã được bản thân đặt mục tiêu

Trang 11

II Vận dụng quy luật lượng – chất trong việc học tập và

phát triển sự nghiệp của bản thân

1 Vận dụng quy luật lượng – chất trong việc học tập:

Là sinh viên ai cũng phải trải qua quá trình học tập ở các bậc học phổ thông, từ mẫu giáo đến cấp ba, kéo dài trong suốt 12 năm

Trong 12 năm ngồi trên ghế nhà trường, mỗi học sinh đều được trang bị những kiến thức cơ bản của các môn học thuộc hai lĩnh vực cơ bản, đó là: Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Bên cạnh đó, mỗi học sinh lại tự trang bị cho mình những kĩ năng, những hiểu biết riêng về cuộc sống, về tự nhiên, xã hội Ta thấy

rõ rằng là:

- Quá trình tích lũy về lượng tri thức của mỗi học sinh là một quá trình dài, đòi - hỏi nỗ lực không chỉ từ phía gia đình, nhà trường mà còn chính từ sự nỗ lực và khả năng của bản thân người học

- Quy luật lượng chất thể hiện ở chỗ, mỗi học sinh dần tích lũy cho mình một khối lượng kiến thức nhất định qua từng bài học trên lớp cũng như trong việc giải bài tập ở nhà Việc tích lũy kiến thức sẽ được đánh giá qua các kì học, trước hết là các kì thi học kì và cuối cấp là kì thi tốt nghiệp

Với việc tích lũy đủ lượng kiến thức cần thiết sẽ giúp học sinh vượt qua các kì thi

và chuyển sang một giai đoạn học mới

=> Như vậy, ta có thể thấy: Trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh thì quá trình học tập tích lũy kiến thức chính là độ, các kì thi chính là điểm nút, việc vượt qua các kì thi chính là bước nhảy làm cho việc tiếp thu tri thức của học sinh bước sang giai đoạn mới, tức là có sự thay đổi về chất Trong suốt 12 năm học phổ thông, mỗi học sinh đều phải tích lũy đủ khối lượng kiến thức và vượt qua những điểm nút khác nhau, nhưng điểm nút quan trọng nhất, đánh dấu bước nhảy

Ngày đăng: 11/08/2023, 13:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w