BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH B C Ắ Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN THỜI TRANG NAM Giáo viên hướng dẫn: ThS... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH B C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH B C Ắ
Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN
THỜI TRANG NAM
Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Thương
Sinh viên th c hi n: Nguyự ệ ễn Văn Thắng
Mã sinh viên: 08D4800084
Khoa: Công ngh thông tin ệ – Điện t truyử ền thông
Ngành:Công ngh thông tin ệ
Bắc Ninh – Năm 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH B C Ắ
Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN
THỜI TRANG NAM
Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Thương
Sinh viên th c hi n: Nguyự ệ ễn Văn Thắng
Mã sinh viên: 08D4800084
Khoa: Công ngh thông tin ệ – Điện t truyử ền thông
Ngành:Công ngh thông tin ệ
Bắc Ninh – Năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Văn Thắng sinh viên l p 08D.CNTT02, khoa Công ngh ớ ệthông tin và Điện tử truyền thông trường Đại học Kinh Bắc, xin cam đoan khoá luậ ốn t t nghiệp: “Xây d ng website h ự ệ thống quản lý bán th i trang namờ ” là đềtài mà em đã tự thực hi n nghiên cệ ứu và hoàn thành dưới sự hướng d n cẫ ủa giảng viên ThS Vũ Thị Thương, và không vi phạm yêu c u chu n m c v s ầ ẩ ự ề ựtrung th c trong h c thu t N u vi phự ọ ậ ế ạm điều kho n trên, chúng tôi s ả ẽ chịu toàn
bộ trách nhi m và nhệ ận hình th c x ứ ử phạ ứng đáng t x
Bắc Ninh, ngày… tháng… năm 2023
Sinh viên th c hi n ự ệ(Ký, ghi rõ h tên) ọ
Trang 4LỜI CẢM ƠNTrong su t th i gian h c t p tố ờ ọ ậ ại Trường Đại học Kinh Bắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô ThS Vũ Thị Thương và tất c quý Th y Cô trong Khoa ả ầCông ngh thông tin - ệ Điệ ử đã giúp đỡ và hướn t ng d n em trong quá trình thẫ ực hiện đồ án t t nghi p Nh có s ố ệ ờ ự chỉ ạy t n tâm và ki n th c chuyên môn c a Cô d ậ ế ứ ủ
và quý Thầy Cô, em đã hoàn thành đồ án m t cách thành công ộ
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo của Trường Đại học Kinh Bắc, các giảng viên và nhân viên trong trường đã tạo điều kiện t t nhố ất cho em trong su t quá trình h c t p và nghiên c u Nh có s hố ọ ậ ứ ờ ự ỗ trợ ừ nhà trườ t ng, em
đã có môi trường thuận lợi để phát triển khả năng và nghiên cứu trong lĩnh vực của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên và
ủng h em trong su t quá trình h c tộ ố ọ ập Nhờ có s ng hành và ni m tin c a hự đồ ề ủ ọ,
em đã vượt qua những khó khăn và hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách thành công
Cuối cùng, em xin t lòng biỏ ết ơn và trân trọng t i t t cớ ấ ả những người đã đóng góp vào sự thành công của em Đồ án t t nghi p không ch là thành qu cố ệ ỉ ả ủa công vi c cá nhân, mà là s k t h p c a sệ ự ế ợ ủ ự giúp đỡ và hỗ trợ ừ nhiề t u phía Em
sẽ tiếp t c n l c và phát tri n b n thân, ụ ỗ ự ể ả ứng d ng nh ng ki n th c và k ụ ữ ế ứ ỹ năng đã học được để đóng góp vào sự phát tri n c a xã h i và ngành ngh ể ủ ộ ề em theo đuổi
Em xin chân thành cảm ơn!
B ắc Ninh, ngày … tháng … năm 2023
Sinh viên th c hi n ự ệ(Ký và ghi rõ h tên) ọ
Trang 5M ỤC LỤ C
MỞ ĐẦU 1
Tính c p thi t c a vấ ế ủ ấn đề xây dựng website 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ 4
Đối tượng nghiên cứu 4
Phạm vi nghiên c u ứ 5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
Ý nghĩa khoa học 6
Ý nghĩa thực tiễn 6
Bố cục đề tài 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 8
1.1 T ng quan v World Wide Web ổ ề 8
1.1.1 Khái ni m ệ 8
1.1.2 Cách t o ra website ạ 8
1.1.3 Trình duy t web (web Client hay web Browser) ệ 8
1.1.4 Webserver 9
1.2 Tổng quan v Html-Css ề 9
1.2.1 Giới thi u v html ệ ề 9
2.2.2 Giới thi u vệ ề CSS 11
1.3 Ngôn ng PHP ữ 11
1.3.1 Định nghĩa PHP 11
1.3.2 Lý do nên dùng PHP 12
1.3.3 Hoạt động của PHP 12
1.3.4 T ng quan v PHP ổ ề 13
1.3.5 Hàm trong PHP 14
1.3.6 Biểu m u PHP ẫ 15
1.3.7 PHP OOP(Object-Oriented Programming.) 15
1.3.8 Session và Cookie 16
1.4 My SQL 16
1.5 Giới thi u v Bootstrap ệ ề 17
1.5.1 Bootstrap là gì? 17
1.5.2 L ch s c a Bootstrap ị ử ủ 18
Trang 61.5.3 T i sao nên s d ng Bootstrap? ạ ử ụ 18
1.5.4 Cấu trúc và tính năng của Bootstrap là gì? 19
1.6 Giới thi u v jQuery ệ ề 20
1.6.1 Định nghĩa về jQuery 20
1.6.2 T i sao nên ch n jQuery ạ ọ 20
1.6.3 Cài đặt tích h p jQuery vào website ợ 21
1.6.4 Cú pháp jQuery 21
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU 23
2.1 Kh o sát bài toán ả 23
2.1.1 Hoạt động bán hàng 23
2.1.2 M c tiêu h ụ ệ thống 23
2.1.3 Chức năng chính của hệ thống 24
2.2 Phân tích thi t k h ế ế ệ thống 25
2.2.1 Xây d ng biự ểu đồ ngữ ảnh 25 c 2.2.2 Thi t k h ế ế ệ thống: 25
2.3 Thi t k ế ế cơ sở ữ liệ 27 d u 2.4 Xây dựng sơ đồ ệ thống 29 h 2.4.1 Sơ đồ chức năng 29
2.4.2 Sơ đồ Use case 30
2.4.3 Use case quản lý s n ph m ả ẩ 31
2.4.4 Use case quản lý đơn hàng 31
2.4.5 Use case quản lý tài kho n ả 32
2.4.6 Use case đăng nh p,ậ đăng ký 32
2.4.7 Use case Quản lý giỏ hàng 33
2.4.8 Use case tìm kiếm 33
2.5 Biể đồ tuần tự 33 u 2.5.1 Biể đồ tuầ ự Đăngu n t nh p 33 ậ 2.5.2 Biể đồ tuầ ự quả lý u n t n đơn hàng 34
2.5.3 Biể đồ tuầ ựu n t thêm s n ả phẩm 34
2.5.4 Biể đồ tuần tự u xoá ản phẩm 34 s 2.5.4 Biề đồ tuầ ự ử ả phẩm 35 u n t s a s n 2.5.5 Biề đồ tuầ ự quả lý tài khoản 35 u n t n 2.6 Đặ ảc t use case 35
Trang 7Recommandé pour toi
[Marketing Plan] dự án giày Biti's - Final
Suite du document ci-dessous
26
Trang 82.6.1 Quả lý ản phẩm 36 n s 2.6.2 Quả lý đơn hàng 39 n
2.6.3 Quả lýn tài khoản 41
2.6.4 Phân quyền User (Người dùng) 43
2.7 Thi t k và xây d ng giao di n website ế ế ự ệ 50
2.7.1 Trang đăng nhập 50
2.7.2 Trang đăng ký 51
2.7.3 Trang chi tiết s n ả phẩm 52
2.7.4 Trang chủ 53
2.7.5 Trang gi hàng ỏ 54
2.7.6 Trang đặt hàng 55
2.7.7 Trang đăng nhập admin 56
2.7.8 Trang Admin 56
2.7.9 Trang qu n lý tài kho n ả ả 57
2.7.10 Trang qu n lý s n ph m ả ả ẩ 58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59
3.1 Những k t qu ế ả đạt được: 59
3.2 H n ch cạ ế ủa đề tài 63
3.3 Đề xuất giải pháp 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 9DANH M C CÁC KÝ HI U VÀ CHỤ Ệ Ữ VIẾT T T Ắ
1 CSS Cascading Style Sheets Ngôn ng ữ đượ ửc s
dụng để tìm và định dạng
2 DOM Document Object Model Giao di n l p trình ệ ậ ứng
dụng
Language
Ngôn ng ữ đánh dấu siêu văn bản
4 HTTP HyperText Transfer Protocol Giao th c truy n tứ ề ải
Trang 108 REST Representational state
transfer
Kiểu ki n trúc phế ần mềm
9 SQL Structured Query Language Ngôn ng truy v n có ữ ấ
cấu trúc
10 SCSS Sassy Cascading Style Sheets Chương trình cho phép
khởi t o CSS và thêm ạmột s ố tính năng
11 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm
Trang 11DANH M C CÁC Ụ ẢNH
Hình 1.1 Cấu trúc website 9
Hình 2 1 Sơ đồ hoạt động của PHP 12
Hình 2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 25
Hình 2.2 Bảng Account 27
Hình 2.3 Bảng sản phẩm 28
Hình 2.4 Sơ đồ chức năng 29
Hình 2.5 Sơ đồ use case toàn hệ thống 30
Hình 2.6 Sơ đồ use case quản lý sản phẩm 31
Hình 2.7 Sơ đồ use case quản lý đơn hàng 31
Hình 2.8 Sơ đồ use case quản lý tài khoản 32
Hình 2.9 Sơ đồ use case đăng nhập và đăng ký 32
Hình 2.10 Sơ đồ use case quản lý giỏ hàng 33
Hình 2.11 Sơ đồ use case tìm kiếm 33
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 33
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự quản lý đơn hàng 34
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm 34
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm 34
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự sửa sản phẩm 35
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự xóa tài khoản 35
Hình 2.18 Trang đăng nhập 50
Hình 2.19 Trang đăng ký 51
Hình 2.20 Trang chi tiết sản phẩm 52
Hình 2.21 Trang chủ 53
Hình 2.22 Trang giỏ hàng 54
Trang 12Hình 2.23 Trang đặt hàng 55
Hình 2.24 Trang đăng nhập admin 56
Hình 2.25 Trang admin 56
Hình 2.26 Trang quản lý tài khoản 57
Hình 2.27 Trang quản lý sản phẩm 58
Hình 3.1 Giao diện trang chủ 59
Hình 3.2 Giao diện sản phẩm 60
Hình 3.3 Giao diện tìm kiếm sản phẩm 61
Hình 3.4 Giao diện đặt hàng online 62
Trang 13DANH M C CÁC BỤ ẢNG
Bảng 2.1 Mô tả use case thêm sản phẩm 36
Bảng 2.2 Mô tả use case xoá sản phẩm 37
Bảng 2.3 Mô tả use case sửa sản phẩm 38
Bảng 2.4 Mô tả use case huỷ hoá đơn 39
Bảng 2.5 Mô tả use case duyệt đơn hàng 40
Bảng 2.6 Mô tả use case thêm tài khoản quản trị 41
Bảng 2.7 Mô tả use case cập nhật tài khoản quản trị 42
Bảng 2.8 Mô tả use case tìm kiếm 43
Bảng 2.9 Mô tả use case đăng nhập 45
Bảng 2.10 Mô tả use cse thêm giỏ hàng 47
Bảng 2.11 Mô tả use case sửa giỏ hàng 48
Bảng 2.12 Mô tả use case xoá giỏ hàng 49
Trang 14MỞ ĐẦU Tính c p thi t cấ ế ủa vấn đề xây d ng website ự
Đề tài "Xây d ng website hệ th ng qu n lý bán thời trang nam" mang l i ự ố ả ạtính c p thi t rõ ràng trong thấ ế ời đạ ố hiệi s n nay, khi mà sự tiệ ợn l i và khả năng tiếp cận nhanh chóng đến khách hàng qua môi trường trực tuyến ngày càng tr ởnên quan trọng Dưới đây là mộ ảt b n phân tích chi tiết hơn về tính c p thi t cấ ế ủa
đề tài này:
Xu hướng mua sắm trực tuyến: Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển, vi c mua s m tr c tuyệ ắ ự ến đã trở thành m t ph n không th thi u trong cuộ ầ ể ế ộc sống hàng ngày c a nhi u ủ ề người Đố ới v i thị trường th i trang nam, vi c có mờ ệ ột website chuyên nghi p không ch giúp doanh nghi p ti p c n mệ ỉ ệ ế ậ ột lượng l n khách ớhàng tiềm năng trên toàn thế giới mà còn đáp ứng nhu c u mua s m thu n ti n và ầ ắ ậ ệ
dễ dàng c a h Trong m t th ủ ọ ộ ị trường c nh tranh gay gạ ắt như thời trang nam, việc không có m t website có th coi là m t thi u sót l n, có th c n tr s phát triộ ể ộ ế ớ ể ả ở ự ển của doanh nghiệp
Cải thi n qu n lý: M t h ệ ả ộ ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuy n có th c i thiả ự ế ể ả ện đáng kể hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Việc theo dõi hàng tồn kho, quản lý đơn hàng, xử lý thanh toán và gi liên l c v i khách hàng là nh ng công vi c tữ ạ ớ ữ ệ ốn nhiều th i gian và ngu n l c Tuy nhiên, v i m t h ờ ồ ự ớ ộ ệ thống qu n lý tr c tuy n, tả ự ế ất
cả những công vi c này có thệ ể được tự động hóa, giúp ti t ki m th i gian và chi ế ệ ờphí, đồng thời gi m thi u lả ể ỗi và tăng hiệu suất công việc
Phân tích dữ liệu: Trong thời đạ ố hiệi s n nay, dữ liệu trở thành một y u t ế ốquan tr ng giúp doanh nghi p ra quyọ ệ ết định Website bán hàng không ch cung ỉcấp m t nộ ền tảng để bán s n phả ẩm, mà còn cung c p dấ ữ liệu phong phú v hành ề
vi mua s m cắ ủa khách hàng Điều này cho phép doanh nghi p n m bệ ắ ắt được xu hướng thị trường, hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của khách hàng, t đó điều ừchỉnh chiến lược kinh doanh m t cách linh ho t và k p thộ ạ ị ời
Thị trường thời trang nam: Trong vài năm gần đây, thị trường th i trang ờnam đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần không thể thiếu trong ngành
Trang 15công nghi p thệ ời trang Đối v i doanh nghi p kinh doanh th i trang nam, viớ ệ ờ ệc nắm bắt được nhu c u c a khách hàng và cung c p các s n phầ ủ ấ ả ẩm phù h p là chìa ợkhóa để thành công Và một website bán hàng chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp làm được điều này
Tiếp c n thậ ị trường qu c t : Trong thố ế ế giới ngày càng toàn c u hóa, viầ ệc
mở rộng thị trường là m t chiộ ến lược quan trọng để tăng cường doanh thu và lợi nhuận Với m t website bán hàng, doanh nghi p không ch có thộ ệ ỉ ể tiếp cận khách hàng trong nước, mà còn có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thị trường quốc t ế
Ứng phó với đạ ịi dch: Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, nhu cầu mua sắm tr c tuyự ến tăng lên đáng kể do các bi n pháp giãn cách xã h i Vi c xây dệ ộ ệ ựng một website bán hàng không ch giúp doanh nghi p duy trì hoỉ ệ ạt động kinh doanh trong thời gian khó khăn này, mà còn giúp khách hàng tiếp t c mua s m mà không ụ ắcần ra kh i nhà ỏ
Đồng th i, xây d ng một hệ th ng qu n lý online không ch giúp c i thiờ ự ố ả ỉ ả ện quy trình qu n lý, mà còn cho phép doanh nghi p n m bả ệ ắ ắt được xu hướng mua sắm c a khách hàng, t ủ ừ đó tối ưu hóa dịch v ụ và tăng cường s hài lòng c a khách ự ủhàng Qua đó, doanh nghiệp có thể xây dựng một môi trường kinh doanh cạnh tranh, đáp ứng nhu c u c a th ầ ủ ị trường hiện đại và phát tri n b n vể ề ững trong tương lai
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài "Xây d ng website hự ệ thống qu n lý bán ảthời trang nam" không ch d ng lỉ ừ ại ở việc xây dựng một trang web bán hàng đơn thuần mà còn tập trung vào vi c phát tri n m t hệ ể ộ ệ thống qu n lý toàn di n và ả ệchuyên sâu dành riêng cho ngành công nghi p thệ ời trang nam Dưới đây là một
mô t chi ti t v mả ế ề ục tiêu nghiên cứu:
Phát tri n m t giao di n website h p d n và d s d ng: Giao di n c a trang ể ộ ệ ấ ẫ ễ ử ụ ệ ủweb là m t y u t quan trộ ế ố ọng để thu hút khách hàng và t o ra tr i nghi m mua ạ ả ệ
Trang 16sắm t t Nghiên c u s t p trung vào vi c thiố ứ ẽ ậ ệ ết k giao diế ện đẹp mắt, chuyên nghiệp và d s dễ ử ụng Điều này bao g m viồ ệc đảm b o c u trúc trang web rõ ràng, ả ấhiển thị sản phẩm một cách h p lý, cung cấp thông tin chi tiết và hình ảnh ch t ợ ấlượng cao, và tạo ra quy trình thanh toán đơn giản và an toàn
Quản lý hàng tồn kho và đơn hàng hiệu qu : M t trong nh ng thách thả ộ ữ ức lớn đối với các doanh nghi p th i trang là qu n lý hàng tệ ờ ả ồn kho và đơn hàng một cách hi u qu Nghiên c u sệ ả ứ ẽ tập trung vào vi c phát tri n các chệ ể ức năng quản lý hàng tồn kho như theo dõi số lượng hàng t n kho, quồ ản lý kích thước và màu sắc sản ph m, và c p nh t tẩ ậ ậ ự động khi có đơn hàng Hơn nữa, hệ thống s cung cẽ ấp các công cụ quản lý đơn hàng, bao gồm vi c theo dõi trệ ạng thái đơn hàng, giao hàng và l p báo cáo ậ
Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng: Mục tiêu của nghiên cứu là đảm bảo khách hàng có tr i nghi m mua s m tr c tuy n t t nhả ệ ắ ự ế ố ất có thể Điều này đòi hỏi
hệ thống cung cấp các tính năng như tìm kiếm s n ph m nhanh chóng, b l c tùy ả ẩ ộ ọchỉnh, danh sách yêu thích, đánh giá và nhận xét sản phẩm từ khách hàng khác,
hỗ trợ khách hàng qua chat tr c tuy n hoự ế ặc email, và chính sách đổi trả linh ho t ạĐiều này giúp tạo lòng tin và tăng cường s hài lòng c a khách hàng, t ự ủ ừ đó tạo ra một h ệ thống khách hàng trung thành và đóng góp vào tăng trưởng doanh s bán ốhàng
Phân tích d ữ liệu và c i tả hiện quyết định kinh doanh: M t y u t quan tr ng ộ ế ố ọcủa hệ thống quản lý bán hàng tr c tuy n là khự ế ả năng thu thập và phân tích dữ liệu Nghiên c u s t p trung vào vi c phát tri n công c phân tích dứ ẽ ậ ệ ể ụ ữ liệu m nh ạ
mẽ để doanh nghi p có th ệ ể hiểu rõ hơn về khách hàng, phân tích hành vi mua s m, ắđánh giá hiệu qu c a chi n d ch ti p th , và d ả ủ ế ị ế ị ự đoán xu hướng th ịtrường Thông qua vi c áp d ng các k ệ ụ ỹ thuật phân tích d ữ liệu như khai phá dữ liệu, học máy và khoa h c d ọ ữ liệu, doanh nghi p s có th ệ ẽ ể đưa ra quyết định kinh doanh thông minh
và đáp ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường
Tăng cường khả năng tiếp c n th ậ ị trường: M c tiêu cụ ủa đề tài là giúp doanh nghiệp th i trang nam m r ng t m vờ ở ộ ầ ới c a mình và tiủ ếp c n các thậ ị trường m i ớ
Trang 17Nghiên c u s t p trung vào vi c phát triứ ẽ ậ ệ ển tính năng đa ngôn ngữ và đa khu vực,
từ đó đáp ứng nhu c u c a khách hàng toàn c u Ngoài ra, vi c tích h p các cầ ủ ầ ệ ợ ổng thanh toán tr c tuyự ến an toàn và đáng tin cậy cũng sẽ ạo điề t u ki n thu n l i cho ệ ậ ợviệc mở rộng kinh doanh qu c t ố ế
Tóm l i, m c tiêu cạ ụ ủa đề tài là xây d ng m t h ự ộ ệ thống website qu n lý bán ảthời trang nam đáng tin cậy, hiệu qu và t o ra m t tr i nghi m mua s m t t cho ả ạ ộ ả ệ ắ ốkhách hàng Đồng thời, nghiên cứu cũng nhằm tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và cung c p các công cụ phân tích d liệu để c i thi n quyấ ữ ả ệ ết định kinh doanh và tăng cường sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thời trang nam
Đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ
Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài "Xây dựng website hệ thống quản lý bán thời trang nam", đối tượng nghiên c u bao g m các doanh nghiứ ồ ệp và cá nhân có liên quan đến ngành công nghi p thệ ời trang nam Các đối tượng này có nhu c u xây d ng m t h ầ ự ộ ệ thống quản lý bán hàng tr c tuyự ến để ở ộ m r ng ph m vi kinh doanh, tạ ối ưu hóa quy trình quản lý và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường
Các doanh nghi p th i trang nam nh và v a: Bao g m c a hàng th i trang ệ ờ ỏ ừ ồ ử ờnam độc lập, nhãn hiệu thời trang nam mới thành lập và nhà sản xuất thời trang nam H ệ thống quản lý bán hàng tr c tuy n s giúp h ự ế ẽ ọ quản lý hàng tồn kho, đơn hàng và tương tác với khách hàng một cách hi u qu ệ ả
Các c a hàng th i trang nam truy n th ng: Bao g m c a hàng bán l và ử ờ ề ố ồ ử ẻcửa hàng may m c Xây d ng mặ ự ột website h ệ thống qu n lý bán hàng s giúp cả ẽ ửa hàng m r ng ph m vi kinh doanh và ti p c n khách hàng tr c tuyở ộ ạ ế ậ ự ến
Các nhãn hi u th i trang nam có ti ng: Bao g m các nhãn hi u th i trang ệ ờ ế ồ ệ ờnam đã có thị phần và khách hàng trung thành Hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến giúp nhãn hiệu tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, quản lý hàng tồn kho và đơn hàng m t cách chuyên nghiộ ệp
Trang 18Các nhà s n xu t th i trang nam: Bao g m các doanh nghi p s n xu t thả ấ ờ ồ ệ ả ấ ời trang nam H có th s d ng h ọ ể ử ụ ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuyả ự ến để tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và m r ng kênh ti p th c a mình ở ộ ế ị ủ
Các đơn vị kinh doanh tr c tuy n: Bao gự ế ồm các sàn thương mại điện tử và đơn vị bán hàng qua m ng H ạ ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuyả ự ến giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và cung c p tr i nghi m mua s m toàn di n cho khách hàng ấ ả ệ ắ ệ
Phạm vi nghiên c u ứ
Phạm vi nghiên c u cứ ủa đề tài "Xây d ng website hự ệ thống qu n lý bán ảthời trang nam" s t p trung vào vi c xây d ng và phát tri n m t h ẽ ậ ệ ự ể ộ ệ thống website chuyên bi t và hệ ệ thống qu n lý toàn di n cho các doanh nghi p th i trang nam ả ệ ệ ờNghiên c u s t p trung vào vi c phát triứ ẽ ậ ệ ển các tính năng, chức năng và giao diện
mà đáp ứng được các yêu c u và nhu c u cầ ầ ụ thể c a doanh nghi p th i trang nam ủ ệ ờ
Phạm vi nghiên c u s bao g m các khía cứ ẽ ồ ạnh sau:
Xây d ng m t website bán hàng thự ộ ời trang nam đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành và cung c p m t giao diấ ộ ện tương tác thuận ti n cho khách hàng ệ
Phát triển các tính năng quản lý hàng t n kho, quồ ản lý đơn hàng và phân tích d ữ liệu để cải thiện quyết định kinh doanh
Tăng cường kh ả năng tiếp cận th ịtrường thông qua tính năng đa ngôn ngữ,
đa khu vực và tích h p c ng thanh toán tr c tuy n an toàn ợ ổ ự ế
Tạo ra tr i nghi m mua s m t t và t o lòng tin cho khách hàng thông qua ả ệ ắ ố ạtính năng tương tác và hỗ trợ khách hàng
Phạm vi nghiên c u không ch t p trung vào khía c nh công ngh và phát ứ ỉ ậ ạ ệtriển website mà còn cung cấp các giải pháp và phương pháp quản lý để ỗ trợ hdoanh nghi p th i trang nam nâng cao hi u qu kinh doanh và tệ ờ ệ ả ối ưu hóa quy trình qu n lý ả
Trang 19Ý nghĩa khoa học và th c ti n ự ễ
Ý nghĩa khoa học
Đề tài "Xây d ng website hệ th ng quản lý bán th i trang nam" mang ý ự ố ờnghĩa khoa học quan trọng và đóng góp vào phát triển kiến thức trong lĩnh vực quản lý bán hàng và thương mại điệ ử Dưới đây là những điển t m nổi bật về ý nghĩa khoa học của đề tài:
Nghiên cứu mang đến các phương pháp và kỹ thu t tiên tiậ ến: Đề tài tập trung vào xây dựng m t hộ ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuy n cho ngành công ả ự ếnghiệp th i trang nam Nghiên c u s ờ ứ ẽ giới thiệu các phương pháp và kỹ thuật mới nhất trong vi c phát tri n website, qu n lý hàng t n kho, quệ ể ả ồ ản lý đơn hàng và phân tích dữ liệu K t qu nghiên c u s cung c p mế ả ứ ẽ ấ ột cơ sở lý thuyết và hướng dẫn thực tế cho các nghiên cứu tương tự trong tương lai, góp phần vào sự phát triển của lĩnh vực này
Khám phá vấn đề thự ếc t trong ngành công nghi p thệ ời trang nam: Đề tài
đề xuất gi i pháp cho m t vả ộ ấn đề thực t và g p gáp trong ngành công nghi p thế ấ ệ ời trang nam Vi c xây d ng h ệ ự ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuy n s giúp các doanh ả ự ế ẽnghiệp thời trang nam tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và qu n lý hoả ạt
động kinh doanh một cách hiệu quả Nghiên c u t p trung vào các vứ ậ ấn đề ụ th c ểnhư quản lý hàng t n kho, quồ ản lý đơn hàng và phân tích dữ liệu, và từ đó đưa ra các gi i pháp h p lý và hi u qu ả ợ ệ ả
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài "Xây d ng website h ự ệ thống qu n lý bán thả ời trang nam" có ý nghĩa thực ti n lễ ớn đối v i ngành công nghi p th i trang nam và các doanh nghi p trong ớ ệ ờ ệlĩnh vực này Dưới đây là những điểm nổi b t v ậ ề ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Cải thi n hiệ ệu suất kinh doanh: Vi c xây dệ ựng hệ thống qu n lý bán hàng ảtrực tuy n giúp các doanh nghi p th i trang nam nâng cao hi u su t kinh doanh ế ệ ờ ệ ấ
và tối ưu hóa quy trình quản lý H ệ thống này giúp cải thi n qu n lý hàng t n kho, ệ ả ồquản lý đơn hàng, xử lý thanh toán và tương tác với khách hàng một cách hiệu
Trang 20quả K t qu là doanh nghi p có th ế ả ệ ể tăng cường kh nả ăng tiếp c n th ậ ị trường, nâng cao tr i nghi m mua s m cả ệ ắ ủa khách hàng và tăng doanh số bán hàng
Tiết ki m th i gian và công s c: H ệ ờ ứ ệ thống qu n lý bán hàng tr c tuy n giúp ả ự ế
tự ng hóa các quy trình kinh doanh và gi m thi u công vi c th công Các tính độ ả ể ệ ủnăng như quản lý t n kho t ồ ự động, x lý đơn hàng tự động và giao ti p v i khách ử ế ớhàng qua h ệ thống gi m thi u th i gian và công s c mà doanh nghi p ph i b ra ả ể ờ ứ ệ ả ỏĐiều này cho phép họ t p trung vào các hoậ ạt động chiến lược và phát tri n kinh ểdoanh
Mở rộng phạm vi kinh doanh: Có một website hệ thống quản lý bán hàng trực tuy n giúp các doanh nghi p th i trang nam m r ng ph m vi kinh doanh và ế ệ ờ ở ộ ạ
tiếp c n khách hàng ở xa Doanh nghi p có thể ếp c n thậ ệ ti ậ ị trường quố ếc t thông qua tính năng đa ngôn ngữ và đa khu vực của hệ thống Điều này mở ra cơ hội mới và tạo ra ngu n thu nh p tiồ ậ ềm năng từ các thị trường mới
Đáp ứng xu hướng tiêu dùng: Mua s m th i trang qua m ng ngày càng tr ắ ờ ạ ởnên phổ biến và được ưa chuộng bởi người tiêu dùng Xây d ng m t hự ộ ệ thống quản lý bán hàng tr c tuy n giúp các doanh nghi p thự ế ệ ời trang nam đáp ứng xu hướng tiêu dùng này và tạo tr i nghi m mua sả ệ ắm thu n tiậ ện và tương tác cho khách hàng
Bố cục đề tài
Ngoài m u và k t lu n, khóa lu n gở đầ ế ậ ậ ồm các chương sau:
Chương 1 ổng quan, cơ sởT lý luận của việc nghiên cứu
Chương 2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Chương 3 Các giải pháp, biện pháp đề xuất, ki n ngh ế ị
Trang 21CHƯƠNG TỔNG QUAN, CƠ 1: SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
1.1 T ng quan v World Wide Web ổ ề
1.1.1 Khái ni m ệ
World Wide Web (WWW) hay còn g i là web là m t d ch v ọ ộ ị ụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thu c v WWW ộ ềNgày nay s website trên thố ế giới đã đạ ớt t i con số khổng l WWW cho phép ồtruy xuất thông tin văn bản, hình nh, âm thanh, video trên toàn thả ế giới Thông qua website, các quý công ty có thể giảm thi u tể ối đa chi phí in ấn và phân phát tài li u cho khách hàng nhiệ ở ều nơi
1.1.2 Cách t o ra website ạ
Có th t o website trên bể ạ ất kì chương trình xử lí văn bản nào:
Tạo web b ng cách vi t mã nguằ ế ồn b i m t trình so n thở ộ ạ ảo văn bản như:
- Notepad, WordPad, v.v là những chương trình soạn thảo văn bản có s n trong ẵWindow
- Thi t k b ng cách dùng web Wizard và công c c a Word 97, Word 2000 ế ế ằ ụ ủ
- Thi t k web b ng các ph n m m chuyên nghi p: PHPStorm, Dreamweaver, ế ế ằ ầ ề ệNescape Editor, s giúp thi t k website dẽ ế ế ễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã l nh HTML s có s n trong ph n code ệ ẽ ẵ ầ
- Để xây d ng mự ột ứng d ng web hoàn chụ ỉnh và có tính thương mại, c n k t hầ ế ợp
cả Client Script (k ch b n trình khách) và Server Script (k ch b n trên trình chị ả ị ả ủ) với m t loộ ại cơ sở ữ liệu nào đó, chẳ d ng hạn như: MSAccess, SQL Server, MySQL, Oracle, v.v
- Khi mu n tri n khai ố ể ứng d ng web trên mụ ạng, ngoài các điều ki n v c u hình ệ ề ấphần cứng, c n có trình ch wầ ủ eb thường gọi là web Server
1.1.3 Trình duy t web (web Client hay web Browser) ệ
Trình duy t Web là công c truy xu t d ệ ụ ấ ữ liệu trên m ng, là ph n m m giao ạ ầ ềdiện tr c ti p vự ế ới ngườ ử ụi s d ng Nhi u v c a Web Browser là nh n các yêu cệ ụ ủ ậ ầu của người dùng, g i các yêu cử ầu đó qua mạng tới các Web Server và nh n các d ậ ữliệu c n thi t t ầ ế ừServer để hiển thị lên màn hình Để sử dụng dịch vụ WWW, Client c n có mầ ột chương trình duyệt Web, k t n i vào Internet thông qua mế ố ột
Trang 22ISP Các trình duy t thông d ng hi n nay là: Microsoft Internet Explorer, Google ệ ụ ệChrome, Mozilla FireFox, v.v
1.1.4 Webserver
"Web server" có thể là phần cứng hoặc phần mềm, hoặc cả hai
- Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các
file thành phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các file JavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (end-user) Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền giống như mozilla.org
- Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều khiển cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP server(máy chủ HTTP) Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem các website)
- IIS (Internet Information Service): H ỗ trợ ASP, m rở ộng ỗ trợ h PHP
- Thẻ <!DOCTYPE html> định nghĩa trang html, kiểu khai báo của html 5
- Thẻ tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt bu c Th title ộ ẻ
Trang 23cho phép trình bày chu i trên thanh tỗ ựa đề của website m i khi website ỗ
đó được duyệt trên trình duy t web ệ
- Thẻ <body> </body> t t c các thông tin khai báo trong thấ ả ẻ <body> đều có thể xuất hi n trên website Nh ng thông tin này có th nhìn th y trên website ệ ữ ể ấ
- Thẻ <div>… </div> định nghĩa một n i dung ộ
- Thẻ <p> </p> t o mạ ột đoạn mới
- Thẻ <font> </font> thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí t ự
- Thẻ <table> </table> đây là thẻ định dạng bảng trên website Sau khi khai báo th này, ph i khai báo các th hàng <tr> và th c t <td> cùng v i các thuẻ ả ẻ ẻ ộ ớ ộc tính c a nó ủ
- Thẻ <img /> cho phép chèn hình ảnh vào website Th này thu c lo i th không ẻ ộ ạ ẻ
- Thẻ < textarea> < \textarea> cho phép người dùng nh p li u v i r t nhiậ ệ ớ ấ ều dòng V i th này không th ớ ẻ ể giới h n chi u dài lạ ề ớn nh t trên website ấ
- Thẻ <select> … </select> cho phép người dùng ch n ph n t trong tọ ầ ử ập phương thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ <select> cho phép người dùng ch n mọ ột phần tử trong danh sách ph n t thì th <select> s ầ ử ẻ ẽ giống như combobox Nếu th ẻ
<select> cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần t , th ử ẻ <select> đó là dạng listbox
- Thẻ <form> … </form> khi muốn submit d ữ liệu người dùng nh p t website ậ ừphía Client lên phía Server, có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương thức POST và GET trong th form Trong m t website có th có nhi u th <form> ẻ ộ ể ề ẻkhác nhau, nhưng các thẻ <form này không được l ng nhau, m i th form s ồ ỗ ẻ ẽ được khai báo hành động (action) ch ỉ đến m t trang khác ộ
Trang 24và font chữ, v.v
Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website), chúng là không thể tách rời
Các stylesheet ngoài được lưu trữ dưới dạng các tập tin CSS
Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng
để phát triển website chuẩn responsive Bootstrap cho phép quá trình dùng để phát triển website chuẩn responsive Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn
ra nhanh chóng và dễ dàng hơn
1.3 Ngôn ng PHP ữ
1.3.1 Định nghĩa PHP
PHP là chữ viế ắ ủa “Personal Home Page do” Rasmus Lerdorf tạo ra năm t t t c
1994 Vì tính h u d ng c a nó và kh ữ ụ ủ ả năng phát triển, PHP bắt đầu được s d ng ử ụtrong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor” Thực ch t PHP là ngôn ng k ch b n nhúng trong HTML, nói mấ ữ ị ả ột cách đơn giản
đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML
PHP là m t ngôn ng l p trộ ữ ậ ình được k t n i ch t ch v i máy ch , là m t công ế ố ặ ẽ ớ ủ ộnghệ phía máy ch (Server-Side) và không phủ ụ thuộc vào môi trường (crossplatform) Đây là hai yếu t rố ất quan tr ng, th ọ ứ nhất khi nói công ngh phía ệmáy ch tủ ức là nói đến m i th ọ ứ trong PHP đều x y ra trên máy ch , th hai, chính ả ủ ứ
vì tính ch t không ph ấ ụ thuộc môi trường cho phép PHP ch y trên h u h t trên các ạ ầ ế
Trang 25hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó, v.v Đặc biệt các mã kịch b n PHP vi t trên máy chả ế ủ này s làm viẽ ệc bình thường trên máy ch khác ủ
mà không c n ph i ch nh s a ho c chầ ả ỉ ử ặ ỉnh s a rất ít ử
PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữ ữ liệ d u thông qua hệ quản tr ị cơ
sở d ữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, MySQL, v.v
Apache là m t ph n m m web server có nhi m v ộ ầ ề ệ ụ tiếp nhận request t trình duyừ ệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và g i tr l i cho trình duy ử ả ạ ệt.MySQL cũng tương tự như các hệ quản tr ị cơ sở ữ liệ d u khác (Postgress, Oracle, SQL server, v.v.) đóng vai trò là nơi lưu trữ và truy vấn dữ liệu
1.3.2 Lý do nên dùng PHP
PHP được sử dụng làm web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác
PHP có khả năng thực hiện tích và hợp chặt chẽ với hầu hếtcác cơ sở dữ liệu
có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này PHP vừa dễ với người mới sử ụng vừa có d thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc PHP đã có mặt trên 13 triệu wbstie
Trang 26Khi người dùng truy c p website vi t b ng PHP, máy ch ậ ế ằ ủ đọc mã l nh PHP ệ
và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã l nh PHP yêu cệ ầu máy ch ủgửi m t d ộ ữ liệu thích h p (mã lợ ệnh HTML) đến trình duy t web Trình duy t xem ệ ệ
nó như là một trang HTML têu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server
sẽ đọc n i dung file PHP lên và lộ ọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã
đó, lấy kết quả nhậ đượn c của đoạn mã PHP thay th vào ch ế ỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cu i cùng Server tr v k t quố ả ề ế ả cuối cùng là m t trang n i dung ộ ộHTML v cho trình duy ề ệt
1.3.4 T ng quan v PHP ổ ề
Cấu trúc cơ bản: PHP cũng có thẻ bắt đầu và k t thúc gi ng v i HTML ế ố ớ
Cú pháp chính
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta s d ng dử ụ ấu ";" Để chú thích một đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử ụ d ng d u "//" cho t ng dòng ho c dùng cấ ừ ặ ặp thẻ /**/" cho t ng c m mã lừ ụ ệnh
Ví dụ: <?php echo ”Hello world!”; ?>
Xuất giá tr ra trình duy t chúng ta có nh ng dòng cú pháp sau: ị ệ ữ
PHP có các ki u d ể ữ liệu cơ bản sau:
- S nguyên, s ố ố thực, chu i, Boolean, mỗ ảng, đối tượng,resource, NULL/ M t sộ ố thành ph n chính trong PHP: ầ
- Biến: M t bi n bộ ế ắt đầu bằng dấu $, theo sau là tên c a biủ ến
- Tên bi n ph i bế ả ắt đầu bằng một chữ cái ho c ký t gặ ự ạch dưới
- M tên bi n không th bột ế ể ắt đầu b ng m t s ằ ộ ố
Trang 27- Tên bi n ch có th ế ỉ ể chứa các ký t ự chữ và s ố dưới (Az, 0-9 và _)
- Tên bi n là phân bi t ch hoa ch ế ệ ữ ữ thường
Chu i: là m t nhóm các k t , s , kho ng tr ng, d u ngỗ ộ ỹ ự ố ả ắ ấ ắt được đặt trong các d u nháy, ví dấ ụ: ‘Hello’
H ng: M t hằ ộ ằng s là mố ột định danh (tên) cho m t giá trộ ị đơn giản Giá tr ịkhông th ể thay đổi trong t p lậ ệnh Để tạo m t h ng s , s d ng define() hàm Các ộ ằ ố ử ụhằng số được t ng toàn c u và có th ự độ ầ ể được s d ng trên toàn b t p l nh ử ụ ộ ậ ệ
1.3.5 Hàm trong PHP
S c m nh th c s cứ ạ ự ự ủa PHP đến từ các Hàm
- PHP có hơn 1000 hàm dựng sẵn và ngoài ra, b n có th t o các hàm tùy ch nh ạ ể ạ ỉ
Để giảm th i gian l p l i 1 thao tác code nhi u l n, PHP hờ ặ ạ ề ầ ỗ trợ ngườ ập i ltrình vi c tệ ự định nghĩa cho mình những hàm có kh ả năng lặ ạp l i nhi u l n trong ề ầwebsite Việc này cũng giúp cho ngườ ậi l p trình ki m soát mã ngu n m t cách ể ồ ộmạch lạc, đồng th i có th tùy biờ ể ến ở ọi trang mà không cần ph i kh i t m ả ở ạo hay viết lại mã lệnh như HTML thuần
Một khai báo hàm do người dùng định nghĩa bắt đầu b ng t function, tên ằ ừhàm ph i bả ắt đầu b ng ch cái ho c dằ ữ ặ ấu ngoặc dưới Tên hàm không phân biệt chữ hoa, ch thường ữ
Tự định nghĩa hàm
Tự định nghĩa hàm có tham số
Trang 28Tự định nghĩa hàm có giá trị trả v ề
Hàm có đối số
1.3.6 Biể u m u PHP ẫ
Có 2 phương thức được sử dụng trong lập trình PHP là GET và POST
- Phương thức GET: cũng được dùng để l y d ấ ữ liệu t form nh p li u Tuy nhiên ừ ậ ệnhiệm v chính c a nó v n là lụ ủ ẫ ấy n i dung trang d u t web server ộ ữ liệ ừ
- Phương thức POST: phương thức này được s dử ụng để l y d ấ ữ liệu t form nhừ ập liệu và chuy n chúng lên trình ch webserver ể ủ
1.3.7 PHP OOP(Object-Oriented Programming.)
OOP là vi t t t c a lế ắ ủ ập trình hướng đối tượng, là vi c tệ ạo các đối tượng chứa cả hàm và d ữ liệu
Lập trình hướng đối tượng có một số l i thợ ế so v i l p trình th tớ ậ ủ ục:
- OOP nhanh hơn và dễ thực hiện hơn
- OOP cung c p m t cấ ộ ấu trúc rõ ràng cho các chương trình
- OOP giúp gi ữ mã PHP DRY "Đừng l p l i chính mình" và làm cho mã d dàng ặ ạ ễhơn để duy trì, sửa đổi và g lỡ ỗi
- OOP cho phép t o các ạ ứng d ng có th tái s dụ ể ử ụng đầy đủ với ít mã hơn và thời gian phát tri n ngể ắn hơn
Trang 29Cookie dùng để lưu trữ các tùy ch n riêng c a website v i tọ ủ ớ ừng user, nó là file nh ỏ được chỉ định lưu trên máy tính client và có thể truy xuất được, c n trình ầduyệt hỗ trợ chức năng này Cookie không bị ấ m t khi bị đóng ứng dụng l i, chạ ỉ mất khi h t h n thế ạ ời gian thi t l p T t c ế ậ ấ ả cookie được lưu trữ trong bi n toàn cế ục
cơ sở dữ liệu (Database) theo hình th c qu n lý các m i liên h ứ ả ố ệ giữa chúng MySQL là cơ sở ữ liệ d u có trình giao di n trên Windows hay Linux, cho ệphép người sử d ng có th ụ ể thao tác các hành động liên quan đến nó Vi c tìm hiệ ểu từng công ngh ệ trước khi b t tay vào vi c viắ ệ ết mã k ch b n PHP, vi c tích h p hai ị ả ệ ợcông ngh PHP và MySQL là m t công vi c c n thi t và r t quan trệ ộ ệ ầ ế ấ ọng
- Mục đính sử ụng cơ sở dữ liệu: d
Lưu trữ: Lưu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổ ữ liệ ừ cơ sở ữ liệi d u t d u này sang cơ sở dữ liệu khác, nếu sử dụng cho quy mô nhỏ, có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ như: Microsoft Exel, Microsoft Access, MySQL, Microsoft Visual FoxPro,, v.v Nếu ứng d ng có quy mô l n, có thụ ớ ể chọn cơ sở ữ liệ d u có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server,, v.v
Trang 30Truy c p: Truy c p dậ ậ ữ liệu ph thu c vào mụ ộ ục đích và yêu cầu của người
sử d ng, mụ ở ức độ mang tính c c b , truy cụ ộ ập cơ sỏ ữ liệu ngay trong cơ sở ữ d d liệu v i nhau, ớ nhằm trao đổi hay x lí d ử ữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên c n có các ầphương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như: Microsoft Access v i SQL Server, hay SQL Server ớ và cơ sở ữ liệ d u Oracle, v.v
T ổ chức: T ổ chức cơ sở dữ liệu ph ụ thuộc vào mô hình cơ sở d ữ liệu, phân tích và thi t k ế ế cơ sở ữ liệ ứ d u t c là t ổ chức cơ sở ữ liệ d u ph thuụ ộc vào đặc điểm riêng c a t ng ng d ng Tuy nhiên khi tủ ừ ứ ụ ổ chức cơ sở ữ liệ d u c n phầ ải tuân theo một s tiêu chu n cố ẩ ủa hệ thống cơ sở ữ liệu nhằm tăng tính tối ưu khi truy cập d
và x ử lí
X lí: Tùy vào nhu c u tính toán và truy vử ầ ấn cơ sở d ữ liệu v i các mớ ục đích khác nhau, cần ph i s d ng các phát bi u truy v n cùng các phép toán, phát ả ử ụ ể ấ biểu của cơ sở d ữ liệu để xuất ra k t qu ế ả như yêu cầu Để thao tác hay x lí d ử ữ liệu bên trong chính cơ sở d ữ liệu ta s d ng các ngôn ng lử ụ ữ ập trình như: PHP, C++, Java, Visual Basic, v.v
1.5 Giớ i thi u v Bootstrap ệ ề
- Bootstrap là m t bộ ộ sưu tập mi n phí c a các mã ngu n m và công c dùng ễ ủ ồ ở ụ
để ạ t o ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có th sáng tể ạo nhiều s n ph m m i m ả ẩ ớ ẻ nhưng vẫn ti t ki m th i gian khi làm vi c v i framework ế ệ ờ ệ ớnày trong quá trình thi t k giao di n website ế ế ệ
Trang 311.5.2 L ch s c a Bootstrap ị ử ủ
- Bootstrap là s n ph m c a Mark Otto và Jacob Thornton tả ẩ ủ ại Twitter Nó được xuất bản như là một mã ngu n m vào ngày 19/8/2011 trên GitHub Tên g i ban ồ ở ọđầu là Twitter Blueprint
- Đến ngày 31/1/2012, Bootstrap phiên bản 2 đã được phát hành Bootstrap 2 được bổ sung b cố ục lưới 12 cột với thiế ết k tùy chỉnh đáp ứng cho nhi u màn ềhình kích thước Tiếp nối sự thành công của phiên bản 2, Bootstrap 3 ra đời vào ngày 19/8/2013 v i giao diớ ện tương thích với smartphone
Chỉ 3 năm sau ngày ra mắt, Bootstrap đã trở thành No.1 project trên GitHub Vào tháng 10/2014, Mark Otto công b phiên bố ản Bootstrap 4 đang được phát tri n Phiên bể ản alpha đầu tiên của Bootstrap 4 đã được triển khai vào tháng 8/2015 Phiên b n m i nh t cả ớ ấ ủa Bootstrap được gi i thiớ ệu đến người dùng là Bootstrap 4.3.1 Cho đến nay, Bootstrap v n là m t trong ẫ ộ những framework thiết
kế website có lượng người dùng “khủng” nhất
1.5.3 T i sao nên s d ng Bootstrap? ạ ử ụ
Giữa muôn vàn ng d ng thi t k website hi n nay, Bootstrap v n có khứ ụ ế ế ệ ẫ ả năng cạnh tranh cao là nh ờ những đặc điểm n i b t sau: ổ ậ
Trang 32theo đuổi CDN Boostrap còn giúp b n ti t kiạ ế ệm dung lượng vì không c n t i mã ầ ảnguồn v máy ề
- Chất lượng s n phả ẩm đầu ra hoàn hảo:
Bootstrap là sáng t o c a các l p trình viên gi i trên kh p thạ ủ ậ ỏ ắ ế giới Bootstrap đã được nghiên cứu và thử nghiệm trên các thiết bị Được ki m tra ểnhiều lần trước khi đưa vào sử ụng Do đó, khi chọ d n Bootstrap, b n có th tin ạ ểrằng mình s t o nên nh ng s n ph m v i chẽ ạ ữ ả ẩ ớ ất lượng t t nhố ất
- Độ tương thích cao:
Điểm c ng l n nh t c a Bootstrap là khộ ớ ấ ủ ả năng tương thích với mọi trình duyệt và n n tề ảng Đây là một điều c c kì quan tr ng và c n thi t trong tr i nghiự ọ ầ ế ả ệm người dùng S dụng Grid System cùng v i hai bộ tiền x lý Less và Sass, ử ớ ửBootstrap mặc định h ỗ trợ Responsive và ưu tiên cho các giao diện trên thi t b dế ị i động hơn Bootstrap có khả năng tự động điều chỉnh kích thước website theo khung browser Mục đích để phù hợp với màn hình của máy tính để bàn, tablet hay laptop
1.5.4 Cấu trúc và tính năng của Bootstrap là gì?
- Bootstrap ch a các t p tin JavaScript, ứ ậ CSS và fonts đã được biên d ch và nén ịlại Ngoài ra, Bootstrap được thiết k ế dướ ại d ng các mô-đun Do đó, dễ dàng tích hợp v i h u h t các mã nguớ ầ ế ồn mở như WordPress, Joomla, Magento, …Trong
đó, Bootstrap mang đến nhiều chức năng nổi bật
• Bootstrap cho phép người dùng truy cập vào thư viện “khổng lồ” các thành
tố dùng để t o nên giao di n c a m t website hoàn chạ ệ ủ ộ ỉnh như font, typography, form, table, grid…
• Bootstrap cho phép b n tùy ch nh framework cạ ỉ ủa website trước khi t i xuả ống
và s d ng nó t i website c a khung ử ụ ạ ủ
• Tái sử ụ d ng các thành ph n lầ ặp đi lặ ạp l i trên website
• Bootstrap được tích hợp jQuery Bạn chỉ cần khai báo chính xác các tính năng trong quá trình lập trình web của bạn
• Định nghĩa glyphicons nhằm giảm thiểu việc sử dụng hình ảnh làm biểu tượng và tăng tốc độ tải trang
Trang 331.6 Giớ i thi u v jQuery ệ ề
• Tương tác với HTML/DOM
• Tương tác với CSS
• Bắt và xử lý s ki n HTML ự ệ
• Các hiệu ứng và chuyển động trong HTML
• AJAX (Asynchronous JavaScript and XML)
• JSON parsing
• Các tiện ích xây d ng s n ự ẵ
1.6.2 T i sao nên ch n jQuery ạ ọ
Hiện nay có nhi u JavaScript Framework xu t hiề ấ ện nhưng jQuery vẫn là Framework ph ổ biến nh t và nhi u thành ph n m r ng cài thêm (extend) Nhiấ ề ầ ở ộ ều công ty công ngh l n s dệ ớ ử ụng jQuery như Google, Microsoft, IBM, Netflix , v.v Ngoài ra jQuery còn tương thích với nhiều trình duy t khác nhau th m chí ệ ậ
là IE6, b n thạ ật sự không c n b n tâm nhi u vầ ậ ề ề việc code c a mình không chủ ạy được trên các trình duy t khác nhau ệ
Trang 341.6.3 Cài đặt tích h p jQuery vào website ợ
Để ử ụ s d ng jQuery trong trang HTML, b n cạ ần đảm b o trang HTML cả ủa mình load chính xác thư viện jQuery b ng cách s d ng th <script> ằ ử ụ ẻ ở phần
<head> c a HTML ủ
Cách 1 : t i vả ề file js thư việ ạn t i jQuery download (nên ch n bọ ản đã nén có chữ.min.js), sau đó tích hợp vào trang bằng thẻ <script> Ví dụ: <script src="/public/jquery-3.1.1.min.js"></script>
Cách 2 : thay vì ph i t i vả ả ề file thư viện, ta dùng luôn t các CDN (Content ừDelivery Network) giúp cho trang tải nhanh hơn
Dùng CDN Google : L y link phiên b n jQuery tấ ả ại jQuery Google, sau đó tích hợp vào Website, ví d : ụ
1.6.4 Cú pháp jQuery
Khi s d ng jQuery, b n c n ch n các phử ụ ạ ầ ọ ần tử(query) sau đó thực hi n các hành ệđộng trên chúng, điều này được thể hiện bằng cú pháp s d ng jQuery: ử ụ
$("selector").action()
• $ là ký hiệu cho biế ạt b n truy cập jQuery
• (selector) phần tìm phầ ửn t HTML, theo cách ch n ph n t như đã biết trong ọ ầ ửCSS (xem thêm chọn ph n t HTML) Ví d ầ ử ụ chọn t t c các ph n t p là $('p'), ví ấ ả ầ ử
Trang 35dụ chọn ph n t có id là examp là $('#examp'), ví d ầ ử ụ chọn các ph n t có class là ầ ửexamclass là $('.examclass')
• action() là các hành động trên ph n t ầ ử đã chọn, là các hàm mà jQuery cung cập,bạn s h c dẽ ọ ần các hàm này
Xem l i ví d trên, câu lạ ụ ệnh theo cú pháp đó là
$("#start").html("Go!");
Trang 36CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU 2.1 Khả o sát bài toán
2.1.1 Hoạt động bán hàng
❖ Tạ ửi c a hàng:
Khi khách hàng có nhu cầu mua các s n ph m c a C a Hàng, khách hàng s ả ẩ ủ ử ẽ
đến cửa hàng xem và được nhân viên cửa hàng giới thi u cho khách hàng xem ệdanh mục hàng dướ ại d ng s n ph m th c tả ẩ ự ế để khách hàng có th l a ch n sể ự ọ ản phẩm cần mua
Khi khách hàng đã chọn được một hoặc nhiều sản phẩm thì khách hàng sẽ thông báo v i nhân viên bán hàng v sớ ề ố lượng s n ph m muả ẩ ốn mua để nhân viên bán hàng viết hóa đơn thanh toán
Khách hàng tr ả tiền và nh n s n ph m c a mình ậ ả ẩ ủ
❖ Trên Website:
Khách hàng s xem s n ph m trên trang web c a cẽ ả ẩ ủ ửa hàng
Sau khi chọn được s n phả ẩm ưng ý, khách hàng sẽ ấ b m chọn mua hàng và điền thông tin c n thi t Nhân viên c a hàng s dầ ế ử ẽ ựa trên đơn hàng khách hàng đặt đểlập hóa đơn và gửi hàng Khách hàng s thanh toán sau khi nh n hàng ho c thanh ẽ ậ ặtoán qua th ngân hàng ẻ
xã hội có lượng tương tác cao
- Giúp khách hàng t o gi ạ ỏ hàng trong đó chứa thông tin v các s n ph m và ề ả ẩ
số lượng s n ph m mu n mua, t ng ti n khách hàng phả ẩ ố ổ ề ải thanh toán để có được sản phẩm đó Hệ thống s g i thông tin gi ẽ ử ỏ hàng cho người quản tr Website xem ị
và th c hiự ện đơn hàng
- H ỗ trợ quản tr viên quị ản tr Website qu n lý, c p nh t các thông tin v sị ả ậ ậ ề ản phẩm, chiến dịch, đưa lên Website
Trang 372.1.3 Chức năng chính của hệ thống
- Trang người dùng gi i thiớ ệu được:
+ Thông tin c a c a hàng ủ ử
+ Các s n ph m, d ch v cả ẩ ị ụ ủa quán như danh mục s n ph m, nhóm s n ph m, ả ẩ ả ẩ
hình nh và liên kả ết để có th mua s n ph m tr c tuy n s d ng d ch v ể ả ẩ ự ế ử ụ ị ụ
+ Các bài vi t v ế ề quán cũng như các thông tin về sản phẩm dịch v ụ
+ Các liên k t v i các trang thông tin khác cế ớ ủa quán để người dùng d dàng ễ
kết nối như: Fanpage Facebook, Foody, Instagram, v.v
- Trang qu n tr bao g m các chả ị ồ ức năng thêm, sửa, xóa, hi n th : ể ị
- Nhóm chức năng mua hàng, tiếp nhận và x ử lý đơn hàng
Thông qua website này, mọi thông tin, chương trình hoạt động và điểm đặc
sắc c a s n phủ ả ẩm được thể hiện m t cách chuyên nghi p, b t k p cáộ ệ ắ ị c xu hướng
web th nh hành làm n i b t nh ng nét riêng c a c a hàng T ị ổ ậ ữ ủ ử ừ đó thu hút sự quan
tâm của khách hàng, người dùng và c ả giới truy n thông Website còn là ch t liề ấ ệu
quảng cáo cho nhiều phương thức ti p th s ế ị ố khác như quảng cáo Facebook, quảng
cáo Google Tìm kiếm, Youtube,… qua đó có thể phần nào giúp nâng cao doanh
thu bán hàng c a quán trong thủ ời đại 4.0 hi n nay ệ
Trang 382.2 Phân tích thi t k hế ế ệ thống
2.2.1 Xây dựng bi ểu đồ ngữ ảnh c
2.2.2 Thiế t k h ế ệ thống:
Website được chia làm hai thành phần:
- Front-end là m t ph n cộ ầ ủa website, tương tác trực ti p vế ới ngườ ử ụi s d ng
Cụ thể đó là hệ thống các giao diện người dùng (GUI) và lập trình phía người dùng
- Back-end (L p trình trên server) g m có các thành phậ ồ ần để ử x lý thông tin
từ Front-end Là việc tương tác vớ ệ quải h n tr ị cơ sở ữ liệu d
Quản tr viên cị ủa website đều có tài kho n và m t khả ậ ẩu để đăng nhập vào phần qu n tr website M i tài khoả ị ỗ ản đều có chức năng phân quyền người dùng