Đối tượng nghiên cứu là đường lối xây dựng phát triển kinh tế của Việt Nam được đề ra từ đại hội XII đến nay.. Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên, đóng góp của khoa học, công
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH
MÔN: L CH S Ị Ử ĐẢNG C NG S N VI T NAM Ộ Ả Ệ
ĐỀ TÀI: ĐẢNG CỘ NG S N VI T NAM Ả Ệ
XÂY DỰ NG ĐƯỜ NG L I PHÁT TRI N KINH T Ố Ể Ế VIỆ NAM Ừ T T
ĐẠI H I XII Ộ ĐẾN NAY
Người th c hiện: ự - Nguyễn Trườ ng K ỳ
Chuyên ngành: - Tài chính ngân hàng
Giáo viên hướng dẫn: - ThS Đinh Thị Nguy t Ngaệ
TP H Chí Minh, 17 tháng ồ 11 năm 2021
Trang 2ĐIỂM Nhận xét c a giủ ảng viên hướng dẫn
TP.HCM, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
ThS Đinh Thị Nguyệt Nga
Trang 3MỤC LỤC
A/ PH N MẦ Ở ĐẦU 1
1/ Lý do chọn đề tài 1
2/ Mục đích nghiên cứu 1
3/ Đối tượng nghiên cứu 2
4/ Ph m vi nghiên cạ ứu 2
5/ Phương pháp nghiên cứu 2
B/ PH N NẦ ỘI DUNG 3
1/ Tình hình chung c a Viủ ệt Nam trước đại hội XII 3
2/ Qúa trình nhậ thứ vàn c xây dựng đường l i phát tri n kinh t c a ố ể ế ủ Việt Nam t ừ ĐH XII 5
a/ B i c nh th giố ả ế ới tác động 5
b/ Quan điểm xây dựng đường l i phát tri n kinh t ớ ể ế Việt Nam 6
3/ K t qu khi th c hiế ả ự ện đường l i phát tri n kinh t cố ể ế ủa đại hội XII 7
4/ Thu n lậ ợi và khó khăn khi thực hiện đường lối phát tri n kinh t ể ế đất nước 9
5/ Gi i pháp ả và phương hướng tiếp tục xây dựng và phát tri n kinh t ể ế 10
C/ K T LUẾ ẬN 13
TÀI LIỆU THAM KH O Ả 13
Trang 4A/ PHẦN MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của Đảng hiện nay là đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trên con đường th c hiự ện điều đó, tiền đề là ph i xây d ng mả ự ột nền kinh t phát tri n vế ể ới các lực lượng s n xu t hiả ấ ện đại và quan h s n xuệ ả ất tương ứng Chính Mac đã từng nhận định một đất nước đạt đến chủ nghĩa xã hội khi mà lượng của cải trong xã hội tuông ra dào d t Cho nên là nhi m v phát tri n kinh t luôn là m t nhi m v quan ạ ệ ụ ể ế ộ ệ ụ trọng ngày nay song song v i bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên vì n n kinh t cớ ề ế ủa nước ta ngày nay là n n kinh t ề ế thị trường định hướng xã h i chộ ủ nghĩa, một nền kinh tế đặc thù, không ph i n n kinh t tả ề ế ự do như các nước tư bản cũng không phải được kiểm soát và điều hành toàn quyền bởi chính phủ như bao cấp, mà nó là n n kinh t riêng ề ế của Việt Nam vừa có s tham gia c a nhi u thành ph n kinh t v a có s ự ủ ề ầ ế ừ ự điều chỉnh của chính ph Chính l ủ ẽ đó Đảng c ng s n Vi t Nam luôn gi m t vai trò quan tr ng ộ ả ệ ữ ộ ọ trong điều hành kinh tế ở nước ta Cá nhân tôi là m t sinh viên kinh t , công dân ộ ế nước Việt Nam, sau khi h c và tìm hi u vọ ể ề đường l i cố ủa Đảng và cũng như lịch s ử hoạt động và phát tri n cể ủa Đảng tôi nh n th y b n thân nên v n d ng các ki n thậ ấ ả ậ ụ ế ức
đã biết để tìm hi u và nhìn nh n th c t v ể ậ ự ế ề đường lối phát tri n kinh t ể ế do Đảng xây dựng
2/ Mục đích nghiên cứu
Bài ti u luể ận này được thực hiện để:
- Tìm hi u v quá trình hình thành, xây dể ề ựng nên đường l i phát tri n kinh t ố ể ế của Vi t Nam t i h i XII ệ ừ đạ ộ
- Những hành động cụ thể để thực hiện đường lối phát tri n kinh t ể ế đã đề ra
- Những khó khăn cũng như thuậ ợi trên con đườn l ng xây dựng phát triển kinh
tế
- Kết qu ả đã đạt đượ ừ c t sau đạ ội XII đến na i h y
Trang 52 Nguyễn T rườ ng K ỳ - 1911030001
3/ Đối tượng nghiên c ứu.
Đối tượng nghiên cứu là đường lối xây dựng phát triển kinh tế của Việt Nam được đề ra từ đại hội XII đến nay
Những hành động cụ thể vận dụng đường l i trong th c t , k t quố ự ế ế ả, khó khăn, thuận lợi và đề xuất các giải pháp điều chỉnh
4/ Ph m vi nghiên cạ ứu.
Không gian nghiên c u: trên toàn b ứ ộ đất nước Vi t Nam ệ
Thời gian nghiên c u: Tứ ừ đạ ộ i h i XII (diễn ra vào ngày 20/01/2016) đến nay
5/ Phương pháp nghiên cứu
Phương phấp nghiên cứu dựa trên phương pháp luận khoa học mác xít, chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng để xem xét đánh giá khách quan, trung thực và đúng quy luật Chú trọng tư duy từ thực ti n, coi thễ ự tiển và kết quả hoạt động th c ti n là tiêu chu n c a chân lý ự ễ ẩ ủ
Trang 6B/ PHẦN NỘI DUNG
1/ Tình hình chung c a Viủ ệt Nam trước đại hội XII
Theo báo cáo k t qu ế ả thực hi n nhi m v phát tri n kinh t - xã hệ ệ ụ ể ế ội 5 năm
2011-2015 thì v ề cơ bản ở nước ta lạm phát được ki m soát, kinh t ể ế vĩ mô ở mức ổn định
Cụ thể thì tốc độ tăng giá tiêu dùng giảm mạnh, từ 18,13% năm 2011 xuống còn 0,6% vào năm 2015 Mặt bằng lãi suất giảm, năm 2015 chỉ bằng 40% so với năm
2011 T giá, th ỉ ị trường ngo i hạ ối ổn định Kh c phắ ục được cơ bản tình tr ng s d ng ạ ử ụ
đô la, vàng trong giao dịch thanh toán Niềm tin vào đồng tiền Việt Nam tăng lên Tổng kim ng ch xu t kh u tạ ấ ẩ ăng khá cao, đạt bình quân 17,5%/năm; tỉ trọng s n phả ẩm chế biến trong cơ cấu hàng xu t khấ ẩu tăng mạnh Cán cân thương mại được c i thiả ện; cán cân thanh toán qu c t ố ế thặng dư khá cao Dự trữ ngo i hạ ối tăng, đạt mức cao nhất
từ trước đến nay
Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm đạt trên 5,9%/năm[3] Quy mô và tiềmlực của nền kinh tế tiếp tục tăng lên; GDP năm 2015 đạt 193,4 tỉ USD, bình quân đầu người khoảng 2.109 USD[4]
Sản xuất công nghiệp từng bước phục hồi; giá trị gia tăng ngành công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 6,9%/năm[5]; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong
cơ cấu công nghiệp tăng Khu vực nông nghiệp bảncơ phát triển ổn định, giá gia trị tăng tăng bình quân 3,0%/năm; độ che p hủ rừng đạt khoảng 40,7% vào năm 2015.Giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng khá, bình quân 6,3%/năm Tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu và dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 14,1%/năm (loại trừ yếu tố giá tăng khoảng 5,6%) Tổng doanh thu từ khách du lịch tăng bình quân 21%/năm; khách quốc tế đạt 7,9 triệu lượt vào năm2015
Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên, đóng góp của khoa học, công nghệ tăng; năng suất lao động tăng bình quân 4,2%/năm, cao hơn giai đoạn trước[6]; vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hơn[7]; đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 29%
Trang 74 Nguyễn T rườ ng K ỳ - 1911030001
Ba t độ phá chi n ế lược đượ ậc t p trung thự hiệ và đạ ếc n t kt qu tích c c: ả ự
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã h i ộ chủ nghĩa tiế ụ đượp t c c hoàn thiện; môi trường u tư, kinh doanh và năng ựđầ l c cạnh tranh có bước được c i ả thi nệ
- Phát tri n ể nguồn nhân l c ự và khoa học, công ngh ệ đạt được những k t ế quả tích cực
- Huy động các ngu n lồ ực đầu tư xây dựng ệ thống k t c u h t h ế ấ ạ ầng kinh t - ế xã hội t k t đạ ế quả quan trọng
Bước đầu cơ cấu l i n n kinh t ạ ề ế đã đạt được những hi u qu ệ ả nhất định:
- Thực hi n Luệ ật Đầu tư công, đổi mới cơ chế phân bổ vốn theo kế hoạch u đầ
tư trung hạnTập trung x lý nử ợ xây dựng cơ bản Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư, nâng cao hơn trách nhi m cệ ủa địa phương và chủ đầu tư Hiệu quả đầu tư có bước được cải thiện; tổng đầu tư toàn xã hội so v i GDP giớ ảm mạnh (còn khoảng 32,6% GDP vào năm 2015) nhưng vẫn duy trì đượ ốc độc t tăng trưởng hợp lý Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư ngoài nhà nước T ỉtrọng đầu tư công giảm dần, đầu tư ngoài nhà nước tăng lên Đầu
tư trực tiếp nước ngoài phục hồi, vốn đăng ký giai đoạn 2011 - 2015 đạt 99 tỉ USD, th c hiự ện đạt 60,5 t USD V n ODA ký k t kho ng 27,8 t USD, giỉ ố ế ả ỉ ải ngân khoảng 22,3 t ỉ USD, đóng góp quan trọng vào phát tri n k t cể ế ấu h t ng ạ ầ Đầu tư tư nhân trong nước ti p tế ục tăng, chi m khoế ảng 38,5% tổng đầu tư toàn
xã hội
- Cơ c u l i h thấ ạ ệ ống các t ổ chức tài chính, tín dụng Dư nợ tín dụng đối v i nớ ền kinh t giai ế đoạn 2011 - 2015 tăng 13,5%/năm, riêng năm 2015 tăng 18% Tỉ
lệ n x u gi m dợ ấ ả ần, đến cuối năm 2015 về mức dưới 3% Đố ớ i v i các công ty tài chính, b o hi m, ch ng khoán quy mô th ả ể ứ ị trường ngày càng tăng, mức vốn hóa thị trường c phiổ ếu đạt kho ng 33% GDP, thả ị trường trái phiếu đạt 23% GDP vào cuối năm 2015 Tổng doanh thu th ị trường b o hiả ểm giai đoạn 2011
Trang 8- 2015 tăng bình quân 17%/năm, tính đến cuối năm 2015 bằng khoảng 2% GDP
- Cơ c u lấ ại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các p tậ đoàn kinh t và tổng ế công ty
- Cơ c u l i nông nghi p g n v i xây dấ ạ ệ ắ ớ ựng nông thôn m i ớ Chương trình xây dựng nông thôn mới được cả nước đồng tình, ủng hộ Đã rà soát, điều chỉnh các chính sách, tiêu chí phù hợp hơn với đặc thù từng vùng, thu hút được nhiều nguồn l c và s ự ự tham gia đông đảo của người dân Đến hết năm 2015 có 1.566
xã đạt chuẩn nông thôn mới, chi m 17,5% tế ổng ố xã s
- Cơ cấu l i công nghiạ ệp, ịch ụ và điều chỉnh quy d v hoạch phát tri n vùng.ể
Nhìn chung thì tình hình kinh tế ở Việt Nam trước thềm đạ ội XII đang phục i h hồi ổn định và dần đi vào quỷ đạo phát triển sau đợt khủng hoảng 2008 -2012 Các mặc c a nên kinh t dủ ế ần được chú trọng và đổi mới Các bước đầu thực hiện tái cơ cấu kinh tế u thu n l đề ậ ợi
2/ Qú a trình nhậ thứ n c và xâ y d ng ự đường l i phát tri n kinh t c a ố ể ế ủ Việt Nam t ừ ĐH XII
a/ B i c nh thố ả ế giới tác độ ng
Kinh tế thế giới phục hồi chậm, không đồng đều và còn nhiều khó khăn Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vẫn là trung tâm phát triển năng động của kinh tế thế giới Vai trò trung tâm kết nối của ASEAN trong các thiết chế khu vực tiếp tục được khẳng định nhưng còn nhiều thách thức Hòa bình và hợp tác phát triển là xu thế lớn nhưng chủ nghĩa dân tộc cực đoan, xung đột sắc tộc, tôn giáo, hoạt động khủng bố tiếp tục gia tăng Các nước lớn tăng cường sức mạnh quân sự và cạnh tranh chiến lược trong khu vực ngày càng quyết liệt Tranh chấp lãnh thổ, đặc biệt là tranh chấp trên Biển Đông diễn biến gay gắt, phức tạp
Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ
Trang 96 Nguyễn T rườ ng K ỳ - 1911030001
Hội nhập quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng, nhất là hội nhập kinh tế Việc thực hiện các hiệp định thương mại tự do đã có và tham giacáchiệp định thương mại tự dothế hệ mới, cùng với việc hình thành Cộng đồng ASEAN trong năm 2015 mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho phát triển nhưng cũng đặt ra không khó ít khăn, thách thức
b/ Quan điểm xây dựng đường lới phát triển kinh tế Việt Nam
Trên cơ sở quan điểm phát triển đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, qua thực tiễn năm 5 2011 - 2015 yêu và cầu của bối cảnh tình hình mới, quan điểm phát triển kinh - tế xã hội giai đoạn 2016 - 2020 được xác định : là
- Tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý phát triển kinh tế - xã hội Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa Xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, có nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thà nh phần kinh tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả theo quy luật kinh tế thị trường, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Đồng thời, Nhà nước
sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, chính sách phân phối và phân phối lại để phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng
xãhội; bảo đảm an sinh xãhội, từng bước nâng cao phúc lợixã hội, chăm lo cải thiện đời sống mọi mặt của nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo
- Bảo đảm phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô và không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vàsức cạnh tranh Phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu; phát triển kinh tri tế thức, kinh xanh Phát tế triển kinh tế phải gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững hòa bình, ổn định để xây dựng đất nước
- Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển của Nhà nước Tập trung tạo dựng thể chế, cơ chế, chính sách môi và trường, điều kiện ngày càng minh bạch, an
Trang 10toàn, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tự do sáng tạo, đầu tư, kinh doanh
và cạnh tranh bình đẳng trong kinh tế thị trường Phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ của người dân trong hoàn thiện và thực thi pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển kinh - tế xã hội Bảo đảm quyền con người, quyền công dân Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm, lấy phục vụ nhân dân ích và lợi quốc gia làmục tiêu cao nhất
- Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức cạnh tranh tính và tự chủ của nền kinh tế
3/ K t qu khi th c hiế ả ự ện đường l i phát tri n kinh t cố ể ế ủa đạ ội h i XII
Sau đạ ội XII đến nay nưới h c ta tiến hành phát triển kinh tế theo nhiệm vụ và mục tiêu đề ra đã đạt được nh ng thành công nhữ ất định
Về vĩ mô:
- Kinh tế tăng trưởng ừng bướ t c vững chắ vàc ngày càng được cải thi n, quy ệ
mô kinh t ngày càng m rế ở ộng, các cân đối lớn của nền kinh được bảo tế đảm
- Giá c hàng hoá ả tương đố i ổn nh, lạm phát h ng đị ằ năm được kiểm soát thấp hơn mục tiêu rađề
- Chính sách tiền t ệ chủ ng, linh độ hoạt, thị trường ngo i h i ạ ố và t ỉgiá đi vào ổn định, lãi suất giảm dần
- Cơ c u thu chuy n dấ ể ịch tích c c theo ự hướng tăng tỉ trọng thu n i a, các ộ đị nhiệm v chi ụ được thự hiệc n theo hướng tăng dần tỉ lệ chi u tư phát triển, đầ giảm d n chi ầ thường xuyên, b o m ả đả các ụ m c tiêu v b i chi và n côngề ộ ợ
- Huy động ngu n v n u phát tri n toàn h i ồ ố đầ tư ể xã ộ tăng lên, v n u ố đầ tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh, đạt mức k l c ỷ ụ và hiệu quả s dử ụng ầ được nâng d n cao
Trang 118 Nguyễn T rườ ng K ỳ - 1911030001
- Cán cân xuất, nhậ khẩp u hàng hoá được c i thi n r chuy n t thâm h t ả ệ rõ ệt, ể ừ ụ sang thặng ư, cơ ấ xuất, d c u nhậ khẩp u chuyển dịch tích cự b n vc, ề ững hơn
- Thương mại trong nước tăng trưởng nhanh, kết c u hấ ạ tầng thương mại phát triển nhanh chóng, nhấ làt các hình thức bán l ẻ hiệ đạin
Về tái cơ cấu kinh t : ế
- Mô hình tăng trưởng d n chuy n dầ ể ịch ừ t chi u rề ộng sang chi u sâu, ề năng suất lao động được nâng lên r rệt
- Cơ c u lấ ại các lĩnh ực trọng tâm c a n v ủ ền kinh t ế được thực hiện quyết t liệ và
đạt nhi u kết quả tích cựcề
- Cơ c u l i ấ ạ các ngành kinh t ế đi vào thự chấ tiế ục t, p t c chuy n dể ịch tích cực và đúng hướng, t tr ng công nghiệp chế bi n, chế t o và ng d ng công ngh ỉ ọ ế ạ ứ ụ ệ cao tăng lên
- Phát tri n kinh t vùng theo ể ế hướng tăng cường liên kết, k t n i vùng, ế ố các tiểu vùng; t c ố độ đô thị hoá tăng nhanh, bướ đầu gắn kế ớc t v i công nghi p hoá, ệ hiệ đạn i hoá phát tri n nông và ể thôn
- Môi trường đầ tư,u kinh doanh được c i ả thiện mạnh ẽ m , doanh nghi p thành ệ lập m i ớ tăng cao cả về số lượng svà ố v n ố đăng ký
Các đột phá trong chiến lượt:
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã h i ộ chủ nghĩa đang ầ đượ d n c hoàn thiện theo hướng hi ện đại, đồ b h i ng ộ và ộ nhập
- Quy mô ngu n nhân l c ồ ự tăng lên trong t t c ấ ả các ngành, lĩnh vực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong các ngành, lĩnh ự độ v c t phá; các thành t u khoa h c ự ọ
và công nghệ ệ đạhin i được ứng ụng d nhanh chóng, rộ rãi trong nhi u ng ề lĩnh vực, h sinh thái ệ khởi nghi p i mệ đổ ới sáng tạo quốc gia b t ắ đầu hình thành
- Tập trung xây dựng k t c u h tế ấ ạ ầng đồng b vộ ới m t s công trình ộ ố hiện đại, nhất là h ệ thống giao thông h tvà ạ ầng đô thị ớn l