Cơ chế thị trường đã tạo điều kiệnthuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế phát triển, các doanh nghiệp xuất hiệnngày một nhiều cùng với sự đa dạng phong phú của các sản phẩm kinh doanh,đâ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển rất nhanh, nền kinh tếViệt Nam đã có nhiều bước phát triển, đặc biệt là sau khi trở thành thành viêncủa Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Cơ chế thị trường đã tạo điều kiệnthuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế phát triển, các doanh nghiệp xuất hiệnngày một nhiều cùng với sự đa dạng phong phú của các sản phẩm kinh doanh,đây chính là nhân tố chính tạo nên cạnh tranh và phát triển nền kinh tế thịtrường tai Việt Nam
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay để tồn tại,phát triển, và khẳng định vị thế của mình trên thị trường không phải là điều dễdàng đối với bất cứ doanh nghiệp nào
Công ty TNHH XNK Sơn ô tô Vạn Lợi Đây là một trong rất nhiều công
ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối sơn, vật tư, thiết bị trong nghành côngnghiệp ô tô tại Việt Nam Trong những năm qua nhờ sự nỗ lực của tập thể bangiám đốc và nhân viên trong công ty, cũng như sự ủng hộ từ phía các đối tác,khác hàng Công ty TNHH XNK Sơn ô tô Vạn Lợi đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, uy tín công ty được khẳng định, đóng góp một phần đáng kểvào sự phát triển của nghành công nghiệp ô tô tại Việt Nam
Sau thời gian làm việc tại Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi, được sựgiúp đỡ tận tình của ban giám đốc, nhân viên các bộ phận trong công ty, và đặcbiệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Văn
Tuấn, em đã hòa thành chuyên đề tốt nghiệp, với đề tài là: “Giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi”.
Đề tài bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranhtại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH XNK sơn
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1/ Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh.
1.1.1/ Khái niệm cạnh tranh.
Trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, có rất nhiều khái niệm vềcạnh tranh:
- Theo Mác: Cạnh tranh là sự phấn đấu ghanh đua gay gắt giữa nhữngnhà tư bản nhằn giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trongtiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu nghạch
- Theo kinh tế chính trị học: Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa cácđối thủ nhằm giành lấy thị trường, khách hàng cho doanh ngiệp mình
- Theo Từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản khoa học xã hội: Cạnh tranh
là đua tranh với nhau giữa những người theo đuổi cùng một mục đích nhằmđánh bại đối thủ và giành cho mình thế có lợi nhất
- Trong kinh tế cạnh tranh được dùng ở đây là cách gọi tắt của cụm từcạnh tranh kinh tế – Economics Competition – được hiểu là một sự tranhgiành lợi ích giữa những người cùng tham gia vào một công việc nào đó tronghoạt động kinh doanh
- Hiểu theo cấp độ doanh nghiệp: Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặcgiành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của cácdoanh nghiệp Tuy nhiên bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêudiệt đối thủ mà chính lafdoanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàngnhững giá trị gia tăng cao hơn hoặc là mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựachọn mình mà không đến với các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất
và trao đổi hàng hóa Cạnh tranh là một đặc tính cơ bản gắn liền sự tồn tại vàphát triển của kinh tế thị trường
1.1.2/ Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh.
Nhà kinh tế học Adam Smith đã vạch rõ vai trò quan trọng của cạnh
Trang 3tranh trong nền kinh tế thị trường tự do Ông cho rằng: Mỗi cá nhân đều cố
gắng sử dụng vốn của mình sao cho có được sản phẩm có giá trị cao nhất Thông thường cá nhân này không có chủ định củng cố lợi ích công cộng, mà cũng chẳng biết mình đang củng cố lợi ích này ở mức nào Cá nhân này chỉ có mục đích bảo vệ sự an toàn và thành quả của riêng mình Trong quá trình này một bàn tay vô hình đã buộc anh ta phải theo đuổi một mục đích không nằm trong dự định Trong khi theo đuổi lợi ích riêng của mình, anh đã thường bảo vệ luôn lợi ích của xã hội một cách hữu hiệu hơn cả khi anh ta có ý định làm việc này
Tuy nhiên cạnh tranh không chỉ là nền tảng của một hệ thống thị trườnghoạt động có hiệu quả, mà còn là điều kiện quan trọng để con người vươn tới
sự tự do Theo Adam Smith thì : Cạnh tranh là điều kiện tiên quyết bảo vệ sự
tự do quyết định và hành động của các cá nhân hoạt động vì lợi ích của chínhmình tránh khỏi tình trạng vô chính phủ hoặc náo loạn dẫn tới những kết quảthị trường tối ưu về mặt kinh tế đáng mong muốn, và công bằng về xã hội
1.1.2.1/ Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân.
- Cạnh tranh là một phương thức góp phần phân bổ nguồn lực một cáchhiệu quả Cạnh tranh làm cho các nguồn lực được di chuyển tới những nơi màchúng sinh ra nhiều lợi nhuận nhất
- Cạnh tranh là một nhân tố quan trọng làm thỏa mãn tốt nhất nhu cầucủa người tiêu dùng Cạnh ,tranh cho phép người tiêu dùng quyết định và sửdụng sản phẩm dịch vụ mà họ mong muốn và người bán phải thỏa mãn nhucầu cảu người mua một cách toàn diện với mức giá hợp lý nhất
- Cạnh tranh đảm bảo thúc đấy sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng mang lại những hệ quả không mongmuốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữucủa cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnhtranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấppháp luật Vì thế cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi cácđịnh chế xã hội và sự can thiệp của nhà nước
Trang 4Mặt khác, cạnh trang luôn có xu hướng dẫn tới độc quyền Hậu quả củađộc quyền là người tiêu dùng phải mất đi một lượng giá trị vô ích và xã hội bịlãng phí một nguồn lực đáng kể Do vậy để hạn chế độc quyền, ở hầu hết cácquốc gia Chính phủ phải tạo ra một hành lang pháp lý phù hợp, tạo sự bìnhđẳng trong cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, gia tăng kiểm soát và cócác chế tài mạnh để hạn chế các hoạt động đọc quyền và gian lận thương mại.
1.1.2.2/ Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
Khách hàng chính là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để cung ứng rathị trường những sản phẩm có chất lượng hơn, mẫu mã đẹp hơn, có tỷ lệ tríthức khoa học công nghệ cao hơn với mức chi phí rẻ hơn để có thể đáp ứngtốt hơn với thị hiếu của người tiêu dùng
Sự cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải năng động nhạy bén, nắm bắttốt hơn nhu cầu thị hiếu của thị trường, tích cực nâng cao cải tiến kỹ thuật, ápdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất, cũngnhư không ngừng hoàn thiện cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh để nângcao năng xuất chất lượng và hiệu quả kinh tế
1.1.2.3/ Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh đối với sản phẩm.
Nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm cung ứng ra thị trường ngày càng đượcnâng cao về chất lượng, phong phú đa dạng về chủng loại mẫu mã Điều nàygiúp cho giá trị sản phẩm đến tay khách hàng ngày một cao hơn và lợi ích củadoanh nghiệp thu về nhiều hơn
1.1.3/ Các hình thức cạnh tranh.
Cạnh tranh được phân loại theo các hình thức khác nhau
1.1.3.1/ Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh.
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ratheo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình.Người bán muốn bán với giá cao nhất để tối đa hóa lợi nhuận, còn người muamuốn mua với chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo về mặt chất lượng, và mức giácuối cùng vẫn là mức giá thảo thuận giữa hai bên
Trang 5- Cạnh tranh giữa người mua với người mua: Là cuộc cạnh tranh trên cơ
sở quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu, lúc nàyhàng hóa trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua phải tiêu thụ hàng hóa ởmức giá cao và người bán sẽ thu được lợi nhuận lớn Trường hợp này chủ yếuchỉ tồn tại ở nền kinh tế bao cấp và sảy ra ở một số nơi diễn ra hoạt động đấugiá một loại hàng hóa nào đó
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay
go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường mức cung luôn lớnhơn mức cầu Khách hàng là nhân tố đóng vai trò quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải cạnhtranh gay gắt với nhau để giành được ưu thế cho mình so với các đối thủ
1.1.3.2/ Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh.
Theo tiêu thức này cạnh tranh được chia thành 4 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường trong đó có nhiều người bán , nhiềungười mua, sản phẩm của các hãng là đồng nhất , việc gia nhập và rút lui khỏithị trường là tự do, thong tin hoàn hảo
- Độc quyền bán: Là thị trường trong đó chỉ có một người bán và nhiềungười mua và không có sản phẩm thay thế
- Cạnh tranh không hoàn hảo:
+/ Cạnh tranh độc quyền: Các hãng cạnh tranh với nhau bằng việc báncác sản phẩm khác nhau, có thể thay thế được cho nhau ở mức độ cao, nhưngkhông phải là thay thế hoàn hảo Việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường làtương đối dễ dàng
+/ Độc quyền tập đoàn: Là thị trường trong đó chỉ một số người bán Cáchãng độc quyền tập đoàn phải cạnh tranh với nhau vì luật pháp cấm cấu kết
1.1.3.3/ Căn cứ vào phạm vi kinh tế.
- Cạnh tranh nội bộ nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong cùng một nghành, sản xuất và tiêu dùng cùng một loại sản phẩm Trongcuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụngmọi biện pháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năngxuất lao động, giảm thiểu chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận Kết quả là trình
Trang 6độ sản xuất ngày càng phát triển, các doanh nghiệp yếu kém sẽ bị thị trườngthải loại.
- Cạnh tranh giữa các nghành: Là cạnh tranh giữa các nghành kinh tếkhác nhau, là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh các doanhnghiệp cảu một nghành với nghành khác Như vậy giữa các nghành kinh tế dođiều kiện kỹ thuật và các điều kiện khác khác nhau như môi trường kinhdoanh, thu nhập khu vực, nhu cầu và thi hiếu có tính chất khác nhau nên cùngmột lượng vốn đầu tư vào nghành này có thể mang lại tỷ xuất lợi nhuận caohơn các nghành khác Điều đó dẫn đến tình trạng nhiều người sản xuất kinhdoanh ở những lĩnh vực có tỷ xuất lợi nhuận thấp có xu hướng chuyển dịchsang sản xuất kinh doanh ở những nghành có tỷ xuất lợi nhuận cao hơn, đóchính là biện pháp để thực hiện cạnh tranh giữa các nghành
1.1.4/ Các công cụ cạnh tranh.
Công cụ cạnh tranh của doanh ngiệp là tập hợp các yếu tố, các kế hoạch,các chiến lược, các chính sách mà các doanh nghiệp sử dụng nhằm vượt lêntrên các đối thủ Cạnh tranh có các công cụ sau:
1.1.4.1/ Cạnh tranh bằng giá cả.
Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá tri sản phẩm mà doanhnghiệp hay người bán dự định có thể nhận được từ người mua thong qua việctrao đổi hàng hóa đó trên thị trường Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào cácyếu tố
*/ Các yếu tố kiểm soát được như: Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chiphí lưu động và các chi phí yểm trợ xúc tiến bán hàng
*/ Các yếu tố không kiểm soat được như: Quan hệ cung – cầu, cường độcạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của nhà nước
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thong qua các chính sáchđịnh giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, một doanh nghiệp cóthể có các chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá thấp: Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thịtrường Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau,tùy theo tình hình sản xuất và thị trường và được chia ra các cách khác nhau
Trang 7+/ Định giá thấp hơn so với thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm,doanh nghiệp chấp nhận lợi nhuận thấp Nó được ứng dụng trong trường hợpSản phẩm mới thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượnglớn, hoặc dùng giá để cạnh tranh với các đối thủ.
+/ Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm:Trường hợp này doanh nghiệp bị lỗ Cách này được áp dụng trong trường hợpbán hàng trong thời kỳ khai trương hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn(tương tự bán phá giá)
- Chính sách định giá cao: Tức là mức giá bán cao hơn mức giá thống trịtrên thị trường và cao hơn giá trị sản phẩm Được áp dụng trong các trườnghợp sau:
+/ Sản phẩm mới tung ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chấtlượng của nó, chưa có cơ hội để so sánh về giá áp dụng giá bán cao sau đógiảm dần
+/ Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, áp dụng giá cao (giá độc quyền) để thu lợi nhuận độc quyền
+/ sản phẩm thuộc loại cao cấp, hoặc sản phẩm có chất lượng đặc biệt tốtphù hợp với người tiêu dùng thuộc tầng lớp thượng lưu
+/ Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng mua, ápdụng giá bán cao để thúc đẩy họ tìm sản phẩm thay thế
- Chính sách ổn định giá bán: Tức là giữ nguyên giá bán theo thời kỳ vàđịa điểm Chính sách này giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộngthị trường
- Chính sách định giá theo thị trường: Đây là cách định giá phổ biến củacác doanh nghiệp hiện nay tức là giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thịtrường của sản phẩm đó
- Chính sách giá phân biệt: Với cùng một sản phẩm nhưng doanh nghiệpđịnh ra nhiều mức giá khác nhau dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau như:Phân biệt theo chất lượng, phân biệt theo phương thức thanh toán…
- Chính sách bán phá giá: Tức là định mức giá thấp hơn hẳn so với mứcgiá thị trường và thấp hơn cả giá thành sản xuất Mục tiêu của bán phá giá là
Trang 8tối thiểu hóa rủi ro, thua lỗ hoặc tiêu diệt đối thủ cạnh tranh.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội mức sống củangười dân không ngừng nâng cao, giá cả không còn là công cụ cạnh tranhquan trọng nhất của doanh nghiệp nữa, nhưng nếu doanh nghiệp biết kết hợpcông cụ giá với các công cụ khác thì kết quả thu được sẽ rất to lớn
1.1.4.2/ Cạnh tranh sản phẩm.
Là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độthảo mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp với công cụ củasản phẩm
Ngày nay chất lượng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của các doanh nghiệp trên thị trường Chất lượng sản phẩm càng cao tức
là mức độ thỏa mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làmtăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điềukiện nhất định về kinh tế kỹ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thểhiện ở nhiều mặt khác nhau tính cơ lý hóa đúng như các chỉ tiêu quy định,hình dáng màu sắc hấp dẫn Với mỗi loại sản phẩm khác nhau, tuy nhiên vấn
đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốngiành thắng lợi trong cạnh tranh, nói một cách khác chất lượng sản phẩm làvấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Khi chất lượng không còn được đảmbảo, không thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì ngay lập tức khách hàng sẽ bỏrơi doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việctăng khả năng cạnh tranh cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.1.4.3/ Cạnh tranh bằng phương thức tiêu thụ sản phẩm.
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản xuấttốt, vốn nhiều chưa đủ để khẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình,
mà còn phải biết tổ chức mạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sảnphẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
Trang 9Bên cạnh đó, để thúc đẩy quá trình bán hàng, doanh nghiệp có thể tiếnhành một loạt các hoạt động hỗ trợ như: Tiếp thị, quảng cáo, PR…
Ngày nay, nghệ thuật bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng thậm chíquyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trên thị trường bởi vì nó tácđộng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên các khía cạnh sau:
- Tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa thông qua việc thu hút sự quan tâmcủa khách hàng tới sản phẩm của doanh nghiệp
- Cải thiện vị trí hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường ( thương hiệu,
uy tín của doanh nghiệp)
- Mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác trên thị trường, phối hợp vớicác chủ thể trong việc chi phối thị trường, chống hang giả
1.1.4.4/ Cạnh tranh bằng các dịch vụ sau bán hàng.
Với đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng hiện nay ta dễ dàng nhậnthấy rằng các dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cótác động rất lớn tới thị phần của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ bán đượcnhiều sản phẩm nếu khách hàng cảm thấy yên tâm rằng sản phẩm đó đảm bảochất lượng ngay cả khi quan hệ mua bán chấm dứt Dịch vụ sau bán hàngthường áp dụng với các sản phẩm mang tính kỹ thuật cao, có đơn giá cao, cácsản phẩm đơn chiếc…
Nội dung của dịch vụ sau bán hàng gồm:
- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả lại tiền cho khách hoặc đổi lạihàng nếu sản phẩm không đúng với thỏa thuận ban đầu hoặc không thỏa mãnnhu cầu của họ
- Cam kết bảo hành sản phẩm trong thời gian dài
- cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng kỹ thuật cho các sản phẩm có tuổi thọdài
1.2/ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1/ Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh người ta đã sử dụng khái niệmnăng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xét ở các góc độ khác nhaunhư: Năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của nghành, năng lực
Trang 10cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ…Trong phạm vi của chuyên đề này sẽ đề cập chủ yếu tới năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất nhucầu của khách hàng để thu lợi ngày càng cao
Thực tế cho thấy không có một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãnđầy đủ tất cả những nhu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợithế ở mặt này và có hạn chế ở mặt khác Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp phảinhận biết chính xác điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh màmình đang có để có thể đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng, đồngthời để có thể khắc phục bổ xung những điểm còn hạn chế
Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểuhiện thong qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu như: Marketing, tài chính, sảnxuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thong tin…
Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệmrộng được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả mội trường
vi mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lựccạnh tranh nhưng năn sau hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnhtranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế
1.2.2/ Bản chất của năng lực cạnh tranh.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực củadoanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp không chỉđược tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực…một cách riêngbiệt mà cần đánh giá so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùnglĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở so sánh đó, muốn tạo nên năng lựccạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra được các lợi thế cạnh tranh choriêng mình, qua những lợi thế này doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn cácđòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của cácđối thủ cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan mật thiết đến năng
Trang 11lực cạnh tranh quốc gia Thực vậy, thực tế cho thấy không thể tồn tại năng lựccạnh tranh quốc gia khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở mức thấp.Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh quốc gia được thể hiện qua môi trường chínhtrị, môi trường kinh doanh, hệ thống luật pháp, các chính sách điều tiết kinh tế
vĩ mô và các điều này lại ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
Như vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự tổng hòa của cácyếu tố khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường về số lượng và chất lượng sảnphảm trong một khoảng thời gian nào đó, khả năng duy trì và mở rộng thịphần trên thị trường để mang lại mức lợi nhuận cao trên cơ sở tiết kiệm chiphí, hạ thấp giá thành sản phẩm để đảm bảo sự phát triển ổn định bền vữngcủa doanh nghiệp
1.2.3/ Nội dung công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại.
1.2.3.1/ Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh.
Các Mác đã từng nói: “ Tiêu thụ là bước nhảy nguy hiểm của hàng hóa,nếu bước nhảy đó không thành công thì kẻ bị ngã mang thương tích khôngphải là hàng hóa mà chính là người sản xuất ra hàng hóa– doanh ngiệp” Đểtránh không bị thương tật trong bước nhảy nguy hiểm đó mỗi doanh nghiệpcần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình trong nền kinh tế thịtrường
Ngày nay quá trình toàn cầu hóa về kinh tế đã trở thành xu thế kháchquan với các chương trình tự do hóa thương mại phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu, tạo nên thế phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia vàkhu vực Trong bối cảnh như vậy bất cứ quốc gia nào nếu không muốn bị loại
ra ngoài lề của dòng chảy phát triển đều phải nỗ lực hội nhập vào xu thế toàncầu hóa, bất cứ quốc gia nào muốn giàu mạnh đều phải phát triển nền kinh tếthị trường, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, nơi mà ở đó đang diễn ra cáccuộc cạnh tranh gay gắt và khốc liệt
Trong bối cảnh đó Việt Nam đã chủ động tham gia mạnh mẽ vào tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế từng bước mở cửa thị trường Hiện nay Việt
Trang 12Nam đã là thành viên của khối ASEAN, APEC, WTO… Bên cạnh đó là hàngloạt các hiệp định thương mại song phương và đa phương đã được Việt Namký kết với các quốc gia, các khối kinh tế trên thế giới điều này đã tạo cho cácdoanh nghiệp Việt nam một sân chơi rộng lớn.
Sân chơi chung đồng nghĩa với tự do lưu thông hàng hóa, sẽ không còn
sự phân biệt giữa doanh nghiệp quốc nội và các doanh nghiệp nước ngoài, do
đó việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và của cả nền kinh tếtrong bối cảnh như hiện nay sẽ đảm bảo sự thành công trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế
Đặc biệt Việt Nam là một nước đang phát triển, nếu nâng cao được nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp thì hàng hóa, dịch vụ của các doanhnghiệp sẽ có nhiều cơ hội xâm nhập vào thị trường thế giới, hạn chế sự tụthậu thu hẹp khoảng cách trong quá trình hội nhập Mặc khác sẽ giúp cácdoanh nghiệp tận dụng được các yếu tố do toàn cầu hóa mang lại như: vốn,công nghệ – kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức quản lý điều hành…
Tóm lại để nền kinh tế không bị tụt hậu hoặc đi chệch quỹ đạo phát triểnchung, phải chủ động tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế mà thựcchất là tăng cường năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, từ đó nâng caonội lực cho nền kinh tế, tạo khả năng đi tắt đón đầutrong việc hiện đại hóa nềnkinh tế, đồng thời góp phần xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
1.2.3.2/ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Có nhiều yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, và
có thể chia thành hai nhóm sau:
a/ Các yếu tố thuộc bên trong doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu được quyết định bởichính các yếu tố bên trong doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải dựa trên
cơ sở phân tích thị trường và lợi thế so sánh của mình để đưa ra một chiếnlược định hướng vào một mảng thị trường nhất định và tập trung vào mộthoặc một nhóm sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
Trang 13Một doanh nghiệp không có chiến lược phát triển rõ ràng thì sẽ không có cácbiện pháp đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị hiếu của khách hàng một cách hơn hẳn
so với các đối thủ cạnh tranh, và thất bại là dễ hiểu
Để xây dựng được một chiến lược kinh doanh hiệu quả doanh nghiệpphải căn cư vào các yếu tố nội lực (vốn, công nghệ, nhân lực ) và phân tíchđúng đắn nhu cầu thị trường, phân tích chính xác lợi thế của mình cũng nhưcủa các đối thủ cạnh tranh, thị phần Trên cơ sở đó doanh nghiệp đề ra cácgiải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Hơn nữa trong điều kiệnthị trường luôn biến động không ngừng, doanh nghiệp cần phải đề ra cácchiến lược kinh doanhphù hợp cho từng thời điểm, từng giai đoạn sao cho phùhợp Nếu chiến lược kinh doanh cứng nhắc, không phù hợp chắc chắn doanhnghiệp sẽ thất bại trong cạnh tranh
- Trình độ khoa học công nghệ và nguồn nhân lực: Điều này thể hiện khảnăng tiếp cận khoa học và công nghệ mới của doanh nghiệp và coi đó nhưmột nhân tố quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Trình độcông nghệ quyết định cấp độ của sản phẩm, chất lượng và năng xuất lao độngcảu doanh nghiệp
Để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu
tư đổi mới công nghệ hiện đại, nghiên cứu các công nghệ mới, tạo ra các sảnphẩm có kiểu dáng, chất lượng và tính năng vượt trội Ngoài ra doanh nghiệpcũng cần áp dụng công nghệ thong tin vào công tác quản lý doanh nghiệp,thực hiện thương mại điện tử, giao dịch qua mạng, lập trang Website…
Nhân tố này còn bao gồm các yếu tố lien quan đến nguồn nhân lực như:
Số lượng và chất lượng lao động, chính sách đào tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực, khả năng tiếp thu công nghệ mới, trình độ tổ chức quản lý điều hànhdoanh nghiệp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Khả năng tài chính ảnh hưởng rấtlớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có khả năngtài chính mạnh thì năng lực cạnh tranh càng mạnh, vì nguồn vốn đầu tư nhiềuhay ít sẽ ảnh hưởng đến quy mô cũng như trình độ khoa học công nghệ củadoanh nghiệp Tuy nhiên để nguồn tài chính mạnh phát huy tốt nhất vai trò
Trang 14nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải sửdụng nó một cách có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.
- Yếu tố tài sản vô hình: Tài sản vô hình của doanh nghiệp được hiểu làhình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Hình ảnh của doanh nghiệp luôn biểu hiện ở chất lượng sản phẩm, dịchvụ, phong cách quản lý, sự chăm sóc khách hàng, đạo đức trong kinh doanh…
và bất kỳ những thông tin nào của doanh nghiệp lưu lại trong tâm trí của côngchúng Vì vậy việc xây dựng hình ảnh đòi hỏi phải có sự chủ động của doanhnghiệp, và là một trong những điểm mấu chốt để tạo nên lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp
Nếu như hình ảnh của doanh nghiệp là yếu tố gắn với cảm tình, sự ủng
hộ của xã hội dành cho doanh nghiệp thì thương hiệu là yếu tố gắn với uy tíncủa doanh nghiệp Bởi thương hiệu có thể coi là giá trị trải nghiệm của kháchhàng về một doanh nghiệp cụ thể và các sản phẩm của doanh nghiệp đó Tầmquan trọng của thương hiệu đối với ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp làkhông thể phủ nhận Kinh nghiệm thực tế cho thấy những doanh nghiệp thànhcông trên thị trường trong nước và quốc tế đều là những doanh nghiệp đã cóchiến lược phát triển thương hiệu bài bản và đúng hướng Đầu tư cho thươnghiệu là khoản đàu tư không thể thấy ngay lợi nhuận Bản than thương hiệu làmột tài sản vô hình nhưng mang đến những lợi ích hữu hình cho doanhnghiệp
- Yếu tố văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp: Văn hóa kinh doanh củadoanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc,tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình kinh doanh tạo nên bản sắc kinhdoanh của doanh nghiệp
Giáo sư Jonh Kotter của Học viện kinh doanh Harvard đã định nghĩa văn
hóa doanh nghiệp như sau: “ Nó liên quan đến các quy chuẩn hay phong
cách ứng xử sự truyền thống của một nhóm người hình thành qua thời gian Nó không chỉ là những mẫu hành vi lặp đi lặp lại ta thấy ở một nhóm mà gồm những hành động được mọi người củng cố một cách có ý thức”.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay văn hóa kinh
Trang 15doanh đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, nó làphương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, là nguồn lực phát triểnkinh doanh Hơn thế nữa, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện naycác doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệpnước ngoài để chiếm lĩnh thị trường, nhưng phần lớn doanh nghiệp Việt namđều đi sau các doanh nghiệp nước ngoài, xuất hiện muộn hơn (thua kém vềkinh nghiệm và bề dày lịch sử), tầm cỡ nhỏ hơn Trong điều kiện đó yếu tốvăn hóa kinh doanh chính là yếu tố quan trọng tạo nên được sự khác biệt, sựvựt trội hơn về sản phẩm dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thương trường.
b/ Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp thuộc về môi trường cạnh tranh.
Đây là nhóm các nhân tố tính chất đặc trưng chung cho mọi loại hìnhdoanh nghiệp thuộc về đương lối chủ trương chính sách của Nhà nước, hệthống luật pháp, các chính sách khuyến khích tự do cạnh tranh, phát triển sảnxuất kinh doanh hay độc quyền Các yếu tố này mặc dù gián tiếp tác động đếnnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhưng lại là yếu tố quan trọng để hỗtrợ và thúc đẩy doanh nghiệp tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Cácyếu tố này bao gồm:
- Các yếu tố về thể chế, chính sách: Bao gồm chất lượng các thể chế pháplý, các luật, hiệu lực của các văn bản pháp lý, sự ổn định về chính trị – kinh tế– xã hội ,…vv Tạo môi trường pháp lý đảm bảo quyền tự do kinh doanh,quyền sở hữu Điều này đảm bảo cho các văn bản pháp luật được thực thi mộtcách đầy đủ rõ ràng và hiệu quả
Để thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, Nhà nước có thể banhành và thực thi hàng loạt các chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranhthuận lợi và bình đẳng, chống độc quyền Đó là tổng hợp các chính sách lienquan đến việc tạo ra môi trường vĩ mô và làm cho môi trường thong thoáng
ổn định, giúp cho doanh nghiệp yên tâm đầu tư và phát triển sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, nếu sự phát triển của thị trường không có sự kiểm soát điềutiết của nhà nước sẽ dẫn đến tình trạng độc quyền dẫn đến nhiều thiệt hại cho
Trang 16nền kinh tế Mặt khác nếu không kiểm soát tốt sẽ rất dễ nay sinh các hành viphản cạnh tranh như: Liên kết thỏa thuận định giá, phân chia, đàu cơ gâylũng đoạn thị trường Để cạnh tranh có thể phát triển, nhà nước phải thực hiệncác biện pháp ngăn chặn tình trạng độc quyền và các hành động mang tínhphản cạnh tranh.
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội: Nhân tố này bao gồmtổng hợp các yếu tố về hệ thống thong tin thị trường trong và ngoài nước, hệthống các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống giaothong thuận lợi, nguồn nhân lực đào tạo có chất lượng tốt, dịch vụ bưu chínhviễn thong…
- Sự phát triển của hệ thống tài chính: Đây là điều kiện để doanh nghiệp
có thể huy động nhanh chóng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính chohaotj động sản xuất kinh doanh Điều này phụ thuộc vào khả năng hoạt độngcủa các trung gian tài chính, sự phát triển ổn định hay rủi ro của thị trường tàichính, sự đáp ứng các nhu cầu về ngoại tệ, sự phát triển của thị trường dịch vụtài chính…
- Chất lượng hiệu quả của dịch vụ công, thủ tục hành chính: Nhân tố nàycũng tác động làm cho doanh nghiệp giảm các chi phí trung gian, chi phí cơhội, thời gian, tiền bạc Do đó nó có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp
- Các yếu tố thuộc về đối thủ cạnh tranh, về thị trường: Bao gồm vị thếđàm phán của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, vị thế đàm phán của ngườimua, sự tham gia hoặc xuất hiện của các đối thủ trên thị trường, khả năngxuất hiện sản phẩm dịch vụ thay thế, xu thế và triển vọng của nghành kinhdoanh mà doanh nghiệp tham gia, mức độ lien kết hoặc hình thành các hiệphội doanh nghiệp Tất cả các yếu tố trên đều có ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
1.2.3.3/ Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể cạnh tranh thànhcông khi taọ được những ưu thế cụ thể hơn so với các đối thủ khác Chínhnhững ưu thế đó được biểu hiện ra bên ngoài và hình thành các tiêu chí để
Trang 17đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các tiêu chí đó bao gồm:
a/ Chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Chất lượng sản phẩm dịch vụ là một trong những nhân tố quan trọng đểđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì trong nền kinh tế thịtrường, mục đích của sản xuất kinh doanh là để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cả
về số lượng và chất lượng hàng hóa dịch vụ Nếu doanh nghiệp sản xuất ranhiều sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao với giá thành phù hợp để thỏa mãnđược nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ đẩy nhanh được tốc độtiêu thụ sản phẩm, có lợi nhuận cao để có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất xã hội, từng bước mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận và pháttriển
Tuy nhiên, tiêu chí chất lượng lại được coi là một hàm số phụ thuộc vàocác biến số khác như: Độ bền, tính năng, kiểu dáng mẫu mã… Thông thườngchất lượng sản phẩm phụ thuộc vào hàm lượng chất xám, hàm lượng côngnghệ trong sản phẩm đó, điều này đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu lớnnhưng nó có thể mang lại hiệu quả lâu dài
b/ Giá cả và giá thành.
Giá cả được coi là yếu tố cơ bản phản ánh năng lực cạnh tranh của sảnphẩm dịch vụ trên thị trường Một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh
và có thể đứng vững cùng các đối thủ khác ( Cả trong nước và nước ngoài)khi doanh nghiệp đó có thể đưa ra các sản phẩm cùng loại với mức giá thấphơn, hoặc bằng cách cung cấp ra các sản phẩm tương tự với các đặc tính vềchất lượng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn
Muốn giá cả có tính cạnh tranh, doanh nghiệp phải có chiến lược biệnpháp hạ giá thành sản phẩm Vì vậy giá thành sản phẩm lại được coi là hệ quảcủa chỉ tiêu giá cả để đánh giá lợi thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh.Giữa giá cả và giá thành có lien quan mật thiết với nhau, giá thành là cơ sởhình thành giá cả sản phẩm của doanh nghiệp, giá thành thấp cho phép doanhnghiệp hạ thấp giá bán để chiến thắng trong cạnh tranh Mặc khác, có nhiềutrường hợp doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có giá thành thấp, nhưng giábán vẫn có thể cao
Trang 18Tuy nhiên tiêu chí giá cả và giá thành cần phải được xem xét trong quan
hệ với chất lượng của sản phảm dịch vụ Một doanh nghiệp không thể nângcao năng lực cạnh tranh nếu chỉ biết hạ giá mà không quan tâm đến chấtlượng của sản phẩm, vì sản phẩm dịch vụ có giá thấp nhưng chất lượng phảiđáp ứng được nhu cầu của thị trường mà daonh nghiệp đang hướng vào
c/ Phương thức tiêu thụ sản phẩm.
Phương thức tiêu thụ sản phẩm thể hiện khả năng cung ứng sản phẩm vàđua sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.Phương thức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ mang lại khả năng cạnh tranh cao chodoanh nghiệp Có nhiều phương thức tổ chức tiêu thụ sản phẩm hiệu quả như:
Tổ chức hệ thống bán buôn, bán lẻ, phát triển hệ thống các đại lý, bán hàngtrực tiếp, thực hiện dịch vụ bảo hành, hậu mãi sau bán hàng Nếu doanhnghiệp lựa chọn và thực hiện phương thức bán hàng hợp lý với từng nhóm đốitượng khách hàng thì có thể chiến thắng các đối thủ khác trong môi trườngcạnh tranh
d/ Thị phần của doanh nghiệp.
Có thể khẳng định đây là tiêu chí tổng hợp của các tiêu chí trên Nếu mộtdoanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp vàphương thức bán hàng hiệu quả thì chắc chắn sản phẩm của doanh nghiệp đó
sẽ được tiêu thụ mạnh và đương nhiên sẽ chiếm lĩnh được thị phần đáng kểtrên thị trường Nói cách khác, thị phần sản phẩm của doanh nghiệp chiếm ưuthế hơn so với các sản phẩm của doanh nghiệp khác cũng phản ánh năng lựccạnh tranh tốt của doanh nghiệp
e/ Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Trong một mức độ và chừng mực nào đó thì quy mô hoạt động của doanhnghiệp cũng được coi là một tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, thể hiện khả năng cung cấp một số lượng sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp tại một thời điểm nào đó Nếu doanh nghiệp có sản phẩm đạt chấtlượng tốt với giá cả phù hợp nhưng quy mô sản xuất kinh doanh quá nhỏ bé,không có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng sản phẩm thìkhông thể nói về khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác
Trang 19Ngoài các tiêu chí có thể lượng hóa trên, còn có tiêu chí phản ánh nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp mang tính định tính, đó là khả năng thíchứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường Trong điều kiện toàn cầu hóamạnh mẽ hiện nay doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng tốt với nhữngbiến động, những thay đổi của thị trường tức là có năng lực cạnh tranh cao.Trước áp lực của cạnh tranh gay gắt như hiện nay vấn đề mấu chốt của doanhnghiệp chính là tạo sự khác biệt về chiến lược kinh doanh, một sản phẩm độcđáo sẽ rất nhanh bị các đối thủ khác làm theo, nhưng nếu là cả một chiến lượckhác biệt thì các đối thủ không thể bắt trước được.
Tuy vậy, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị mai một dần theo thờigian, nếu không có các biện pháp quản lý phát triển tốt thì sớm muộn doanhnghiệp cũng sẽ mất lợi thế cạnh tranh của mình do các đối thủ khác luôn tìmcách vượt lên Bởi vậy, để duy trì được năng lực cạnh tranh, daonh nghiệpphải “nhạy bén” với thị trường, thực hiện quản trị tốt các nguồn lực để duy trìlợi thế trong điều kiện thị trường luôn thay đổi
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH XNK SƠN Ô TÔ VẠN LỢI
2.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK sơn
ô tô Vạn Lợi.
2.1.1/ Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ.
2.1.1.1/ Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi.
Ngày 13, tháng 12, năm 2005 thành lập Công ty TNHH XNK sơn ô tôVạn Lợi
Tên công ty: Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi
Tên giao dịch quốc tế: Van loi Motor Paint Import – Export CompanyLimited
Mã số thuế: 0101841993
Giấy phép kinh doanh số: 0102023650 do Sở kế hoạch và đầu tư TP HàNội cấp
Giám đốc: Đinh Trọng Nguyên
Địa chỉ trụ sở chính: SN8/2, ngõ 91, đường Trần Duy Hưng, phườngTrung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2.1.1.2/ Mục tiêu kinh doanh.
Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi là một doanh nghiệp được thànhlập nhằm đáp ứng những nhu cầu cũng như những cơ hội của thị trường sơn,vật tư thiết bị nghành ô tô tại Việt Nam
Mục tiêu kinh doanh của chúng tôi vì sự phồn thịnh của công ty, vì quyền
Trang 21lợi của khách hàng để cung cấp các dịch vụ hoàn hảo nhất cho thị trường trên
cơ sở hai bên cùng có lợi
Với sứ mệnh tiên phong trong cung cấp sản phẩm sơn ô tô chất lượng caocủa tập đoàn PPG – Hoa Kỳ (với các thương hiệu : Deltron, Nexa Autocolor,Delfleet, ACS) và các loại vật tư thiết bị phục vụ cho nghành sơn của hãng3M – Hoa Kỳ, IWATA – Nhật Bản, RUPES – Italy, MIRKA – Phần Lan chothị trường phía bắc Việt Nam
Với mong muốn trở thành một đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp dịchvụ một cách nhanh chóng, kịp thời và hỗ trợ hiệu quả cho khách hàng thôngqua việc cải tiến, phát triển, thực hiện cung cấp các giải pháp tin cậy, chấtlượng, hiệu quả với chi phí hợp lý nhất, công ty đã và đang nỗ lực trong việccải tiến, đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển và thay đổi không ngừng của thị trường sơn và vật
tư thiết bị nghành ô tô tại Việt Nam
2.1.1.3/ Bộ máy tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Để hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh, bộ máy của công tyđược tổ chức theo mối quan hệ trực tuyến từ giám đốc đến các phòng ban đểnắm bắt tình hình thực tế một cách kịp thời, và đưa ra những quyết định kinhdoanh hợp lý
Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giámđốc Các phòng ban có chức năng tham mưu, quản lý nghiệp vụ, hoàn thànhtốt những kế hoạch công việc được phân công, và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc công ty về lĩnh vực của mình
Trang 22PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
KHO HÀNG Trung tâm kỹ
thuật pha màu VÀ
*/ Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi:
*/ Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Giám đốc: Là người đứng đầu, lãnh đạo chung toàn bộ bộ máy công ty
Là người đại diện cho công ty trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Phó Giám đốc: Cùng Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty
- Phòng hành chính tổng hợp:
+/ Chức năng:
* Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức lao động, sắp xếp bố trí
Trang 23nhân sự trong công ty
* Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chế độ chính sách với người laođộng theo quy định của nhà nước, thỏa ước lao động tập thể và nội quy laođộng của công ty
* Duy trì các hoạt động văn hóa tinh thần vì mục tiêu chung của công ty.+/ Nhiệm vụ:
* Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự phù hợp và đápứng yêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của công ty
* Xây dựng quy chế làm việc của Ban Giám đốc và tất cả các phòng chưcnăng nghiệp vụ và các đơn vị thuộc công ty
* Lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực theo yêucầu sản xuất kinh doanh
* Xây dựng các quy chế, quy trình về mua sắm, quản lý và sử dụng cóhiệu quả các tài sản của công ty bao gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máymóc, vật tư, công cụ lao động…
* Quản lý hồ sơ nhân lực của toàn công ty
* Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, thực hiệncông tác lưu trữ tài liệu
* Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động như: Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm xã hội
* Duy trì các hoạt động hành chính hàng ngày như: văn thư, báo chí, vănphòng phẩm, điện thoại…
* Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, sinh hoạt định kỳ và bất thường
* Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy của côngty
* Thực hiện công tác khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ nhân viên toàncông ty
- Phòng kế toán: Đứng đầu la kế toán trưởng, có các chức năng nhiệm vụsau đây:
+/ Chức năng:
* Quản lý các hoạt động tài chính kế toán, giám sát các hoạt động sản
Trang 24xuất kinh doanh của công ty.
* Quản lý điều hành quá trình sử dụng vốn của công ty
* Theo dõi, báo cáo Giám đốc về tình hình tài chính của công ty
* Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh, chocông tác quản lý
* Thực hiện tốt các kế hoạch tài chính
+/ Nhiệm vụ:
* Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê phù hợp với tổ chức sảnxuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, khôngngừng cải tiến tổ chức bộ máy và công tác kế toán
* Ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực, đầy đủ mọi phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh
* Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theođúng chế độ chính sách
* Tổng hợp báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhà nước
* Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời chế đọ tài chính kếtoán do nhà nước ban hành và các quy định của cấp trên về thống kê, thôngtin kinh tế cho các phòng ban có liên quan trong Công ty
* Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệuu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu kế toán của công ty
* Phân chia lợi nhuận theo điều lệ của công ty
* Thực hiện chế độ bảo quản tài sản, vật tư, tiền vốn trong công ty
* Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách,thanh toán đúng hạn các kgoanr tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phảitrả
* Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty một cách thườngxuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất của công ty, phát hiệnnhững lãng phí và thiệt hại đã xảy ra và có biện pháp khắc phục
* Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế với khách hàng, đặc biệt làviệc quy định các điều kiện tài chính của hợp đồng
* Lập kế hoạch dự toán lưu chuyển tiền tệ, các dự toán tài chính và chi
Trang 25phí khác cho toàn công ty.
* Tiến hành, kiểm tra giám sát, tham gia công tác kiểm kê và đánh giákết quả kiểm kê của công ty
- Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh, có các chứcnăng, nhiệm vụ sau:
+/ Chức năng:
* Tham mưu cho Giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanhnhằm đạt hiệu quả cao nhất cho Công ty
* Xây dựng kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn
* Quảng bá thương hiệu, tìm hiểu phát triển thị trường
* Phối hợp chặt chẽ với Phòng kyc thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm
* Phân tích tình hình thị trường trong mỗi giai đoạn, từ đó xây dựngchiến lược kinh doanh phù hợp
* Thúc đẩy tăng doanh số bán
* Đối chiếu công nợ khách hàng với Phòng kế toán để tránh thất thoáttiền hàng
+/ Nhiệm vụ:
* Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty
* Xây dựng và quản lý thương hiệu của công ty
* Hướng dẫn và giám sát nhân viên trong việc xây dựng mối quan hệvới các nhà cung cấp và khách hàng
* Lên đơn đặt hàng, liên hệ đặt hàng với các nhà cung cấp
* Đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế
* Chăm sóc khách hàng, tư vấn, giải quyết các khiếu nại của khác hàngliên quan đến sản phẩm
* Báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ
* Chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc
* Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh
* Phân tích, đề xuất thay đổi định hướng kinh doanh về phương thức kinhdoanh
Trang 26* Tổ chức và vận hành công tác vận chuyển hàng hóa cho khách hàng.
* Định kỳ đối chiếu công nợ với Phòng kế toán và khách hàng, chịu tráchnhiệm thu hồi công nợ và quản lý công nợ của công ty
* Trực tiếp giả quyết công tác khiếu nại, khiếu kiện về chất lượng hànghóa của khách hàng
* Xây dựng hệ thống và quản lý hệ thống bán hàng của công ty
* Thực hiện các yêu cầu khác của Ban Giám đốc
- Phòng kỹ thuật: Đứng đầu là trưởng phòng kỹ thuật có chức năngnhiệm vụ sau đây:
+/ Chức năng:
* Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc công ty về lĩnh vực kỹ thuật, giúpGiám đốc công ty quản lý chất lượng sản phẩm và nghiên cứu các sản phẩm mới
* Kiểm tra, kiểm định chất lượng hàng hóa nhập vào và xuất ra
* Đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa, xử lý, bảo hành, các sự cố kỹthuật của hàng hóa bán ra trong quá trình sử dụng
+/ Nhiệm vụ:
* Chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm nhập vào và xuất ra
* Lên kế hoạch bảo dưỡng bảo hàng định kỳ sản phẩm bán ra
* Kết hợp với phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụ chăm sóc kháchhàng
* Theo dõi báo cáo định kỳ tình hình hàng hóa nhập – xuất – tồn lênGiám đốc
- Kho hàng hóa:
+/ Chức năng:
* Là nơi lưu trữ bảo quản hàng hóa
* Là nơi bảo vệ tốt số lượng và chất lượng hàng hóa, hạn chế hao hụt, hưhỏng, biến chất của hàng hóa
+/ Nhiệm vụ:
* Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hóa dự trữ
* Là nơi tổ chức giao nhận hàng hóa
- Trung tâm pha màu và Demo sản phẩm: Đây là nơi diễn ra công tác pha
Trang 27chế màu sắc, cũng là nơi kiểm tra các đặc tính cơ – lý – hóa của sản phẩm.
2.1.1.4/ Đặc điểm nhân sự của Công ty TNHH XNK sơn
ô tô Vạn Lợi.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao thì côngtác tuyển dụng, sắp xếp nhân sự hợp lý là rất quan trọng Từ khi thành lập đếnnay công ty đã lụa chọn và xây dựng cho mình mô hình kinh doanh đảm bảogọn nhẹ, quản lý điều hành có hiệu quả, đồng thời có sự phân công nguồnnhân lực hợp lý với từng vị trí trong công ty
Tổng số lao động hiện tại: 23 người, trong đó
-Trình độ đại học : 5 người
-Trình độ cao đẳng: 10 người
-Trung cấp: 8 người
Lao động là nhân tố quan trọng nhất trong ba nhân tố tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh Chất lượng lao động, bố trí sử dụng đúng người,đúng việc, có cơ chế đãi ngộ hợp lý sẽ là nhân tố quyết định đến việc tăngnăng xuất lao động, chính nó quyết định trình độ sử dụng các nguồn lực khác
Do vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh cảu mình, công ty cần có các chínhsách để tập trung khai thác khả năng làm việc của nguồn nhân lực, bổ xung vàhoàn thiện các chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, đồng thờithường xuyên tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để họ khôngnhững giỏi về chuyên môn mà còn có trình độ chính trị, tư tưởng vững vàng,đạo đức làm việc tốt cùng công ty xây dựng uy tín và thương hiệu trên thịtrường
2.1.2/ Các mặt hàng kinh doanh.
Hiện nay Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi là tổng đại lý phân phốicấp 1 tại phía bắc Việt nam các sản phẩm sơn ô tô thuộc hệ thống “AutoRefinish” của tập đoàn PPG – Hoa Kỳ Cụ thể là các thương hiệu: Deltron,Delfleet, Nexa autocolor, ACS
- Các sản phẩm chăm sóc xe hơi mang thương hiệu 3M
- Các loại dung môi công nghiệp
- Và một số loại vật tư thiết bị khác phục vụ cho nghành công nghiệp –
Trang 28thương mại – dịch vụ ô tô.
Sản phẩm của công ty đang cung cấp trên thị trường không chỉ đa dạng
và phong phú về chủng loại mà còn luôn đảm bảo đủ số lượng cho kháchhàng khi cần với hệ thống kho tàng rộng rãi, chính vì vậy công ty luôn đápứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng Các sản phẩm được nhập khẩu từcác đối tác lớn với gí cả, chủng loại, chất lượng đa dạng, có thể đáp ứng đượcmọi yêu cầu khắt khe từ phía nhiều đối tượng khách hàng Việc đa dạng hóacác chuỗi sản phẩm của công ty cung cấp trên thị trường đã tạo nên lợi thếcạnh tranh lớn của công ty so với các đối thủ và có được sự tin tưởng hài lòngcủa khác hàng khi sử dụng sản phảm Do vậy công ty cần duy trì và tiếp tụcphát triển lợi thế cạnh tranh này
Chi tiết danh mục sản phẩm thuộc các thương hiệu:
+/ Deltron:
* Hệ thống sơn phủ bề mặt: Bao gồm 100 màu gốc, có khả năng pha chế
ra khoảng 110.000 màu khác nhau
* Hệ thống Clearcoat Super bảo vệ bề mặt sơn phủ
* Hệ thống dung môi, Hardener tương ứng
+/ Delfleet:
* Hệ thống sơn phủ hai thành phần OEM
* Hệ thống sơn lót đặc biệt
* Hệ thống dung môi, Hardener tương ứng
* Phụ gia pha sơn tương ứng
+/ Nexa Autocolor.
* Hệ thống sơn phủ bề mặt: Bao gồm 65 màu gốc, có khả năng pha chế
ra 90.000 màu sơn khác nhau
* Hệ thống sơn lót bề mặt
* Hệ thống Poly Putty
* Hệ thống Clearcoat bảo vệ bề mặt sơn phủ
* Hệ thống Epoxy Primer
* Hệ thống dung môi, Hardener tương ứng
* Hệ thống phụ gia pha sơn tương ứng
Trang 29+/ ACS.
* Hệ thống sơn phủ bề mặt: Bao gồm 80 màu gốc
* Hệ thống phụ gia pha sơn tương ứng
* Hệ thống Clearcoat bảo vệ bề mặt sơn
* Hệ thống dung môi, Hardener tương ứng
+/ 3M
* Hệ thống đánh bóng bề mặt sơn (Xi đánh bóng)
* Hệ thống các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc xe hơi
* Các loại thiết bị
2.1.3/ Thị trường khách hàng.
Khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thụtrường Ý thức rõ tầm quan trọng của khách hàng đối với sự tồn tại phát triểncủa doanh nghiệp, từ khi thành lập cho đến nay Công ty TNHH XNK sơn ô tôVạn Lợi đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụnhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú củathị trường Các đối tượng khách hàng của công ty bao gồm:
- Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô
- Các trung tâm dịch vụ sửa chữa ô tô
- Các đại lý bán lẻ
Khách hàng và nhu cầu của họ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thị hiếu của khách hàng cũngnhư các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ, tính nhạy cảm củakhách hàng về giá… đều tác động trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm củacông ty Khách hàng trong nghành ô tô có đặc điểm thích sử dụng những sảnphẩm có nguồn gốc từ các nước có nền công nghiệp tiên tiến, với giá cả hợplý, chất lượng tốt, đa tính năng… đáp ứng tốt những yêu cầu ngày càng đadạng của thị trường sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh của mìnhtrên thị trường
2.1.4/ Các đối thủ cạnh tranh.
Thị trường ô tô Việt nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng.Nghành công nghiệp ô tô tại nước ta được bắt đầu vào năm 1991, cho đến nay
Trang 30đã có nhiều bước phát triển Hiện nay cả nước ta có khoảng hơn 2 triệu xe ô
tô các loại
Ngành công nghiệp ô tô phát triển kéo theo sự phát triển của các ngànhdịch vụ và công nghiệp phụ trợ nói chung và nghành sơn nói riêng Nắm bắtđược nhu cầu to lớn đó năm 1992 PPG đã đưa các sản phẩm của mình vào thị
trường Việt Nam (Hệ thống Nexa Autocolor) với tư cách là hãng sơn cao cấp
đầu tiên cung cấp các giải pháp và sản phẩm đồng bộ cho thị trường Gần 20năm phát triển từ lúc thị trường còn sơ khai cho đến nay các sản phẩm mangthương hiệu PPG đã khẳng định được vị thế, nhận được sự tin dùng của đôngđảo khách hàng
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường và tự do hóa thương mại như hiệnnay sự cạnh tranh là điều tất yếu và luôn luôn rất khốc liệt, không chỉ là cácnhà phân phối cùng sản phẩm cạnh tranh với nhau mà còn có sự cạnh tranhcủa rất nhiều đối thủ khác đến từ các hãng sơn khác trên thế giới với xuhướng ngày một nhiều
Hiện nay trên thị trường sơn ô tô tại Việt Nam đã có sự hiện diện của hầuhết các hãng sơn ô tô nôi tiếng thế giới như: Dupont; Akzo Nobel; BASF;Nippon Paint; Henkel; Valspar…Tất cả các hãng này đều đã có nhà phân phốichính thức trên thị trường Việt Nam
Các đối thủ chính của Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi tại khu vựcthị trường phía bắc Việt nam:
1 – Công ty TNHH Thương Mại Việt Phú: Nhà nhập khẩu và phân phốicủa hãng sơn Dupont tại khu vực phía bắc Việt Nam
2 – Công ty CP ô tô ASC: Nhà nhập khẩu và phân phối của hãng sơnDupont tại khu vực phía bắc Việt Nam
3 – Công ty TNHH Thương mại Hợp Thuy: Nhà nhập khẩu và phân phốicủa hãng sơn Akzo Nobel tại Việt Nam
4 – Công ty TNHH hóa chất sơn MT: Nhà nhập khẩu và phân phối độcquyền của hãng sơn BASF tại Việt Nam
5 – Công ty sơn Nippon Việt Nam
Bên cạnh đó là sự hiện diện ngày một nhiều của các hãng sơn ô tô đến từ
Trang 31Trung Quốc, Malaysia làm phong phú hơn thị trường sản phẩm và làm giatăng tính cạnh tranh trên thị trường
2.1.5/ Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng góp phàn tạo nênhiệu quả hoạt động của công ty Để đáp ứng tốt nhu cầu của hoạt động kinhdoanh công ty đã đầu tư mua sắm các trang thiết bị, phương tiện làm việc kháhiện đại và đầy đủ phục vụ kịp thời cho haotj động của mình Đây là mộthướng đi đúng đắn bởi ngày nay công nghệ mới và hiện đại là một nhân tốgóp phần nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng caotính chuyên nghiệp, những điều này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty
Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn Lợi có hệ thống hạ tầng đồng bộ baogồm văn phòng, trung tâm kỹ thuật pha màu, nhà kho được áp dụng cáchquản lý TPS của hãng TOYOTA giúp cho công ty đáp ứng tốt và nhanh nhấtyêu cầu của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ
Hệ thống cơ sở vật chất của công ty bao gồm:
- Văn phòng giao dịch đặt tại SN8/2 ngõ 91 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
TP Hà Nội
- Nhà kho có diện tích 700m2 đặt tại phố Lê Văn Thiêm
- Trung tâm kỹ thuật pha màu và Demo sản phẩm có diện tích 100m2 -3 xe ô tô
- Các loại máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất kinh doanh
2.1.6/ Mội trường cạnh tranh của công ty.
Trong nề kinh tế thị trường cạnh tranh luôn diienx ra khốc liệt Bất cứmột doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển trước hết phải có nguồn vốn,nguồn lao động và kỹ thuật và sử dụng nó một cách có hiệu quả Bên cạnh đócác doanh nghiệp luôn phải có các công cụ và phương pháp cạnh tranh thìmới có thể đứng vững và phát triển Khi đóng vai trò là yếu tố tích cực cạnhtranh chính là bước tạo đà, là động lực để các doanh nghiệp phát triển, theokịp với xu thế phát triển chung của cả nền kinh tế, đem lại hiệu quả cao tronghoạt động kinh doanh, đóng góp nhiều hơn vào ngân sách nhà nước Bên cạnh
Trang 32mặt tích cực thì cạnh tranh cũng có những mặt tiêu cực vì áp lực cao sẽ dẫntới các hành vi vi phạm pháp luật và các chuẩn mực xã hội Đối với Công tysơn Vạn Lợi, là Công ty có thâm niên chưa lâu, nguồn lực tích lũy chưanhiều, kinh nghiệm còn chưa nhiều song bước đầu Công ty đã khẳng địnhđược vị trí của mình trong nghành sơn ô tô.
Việt nam có môi trường chính trị xã hội ổn định, được nhà nước quantâm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, đấy chính là điểm thuận lợi để cácdoanh nghiệp có cơ hội và điều kiện phát huy và khai thác những điểm mạnhcũng như hạn chế khắc phục các nhược điểm rủi ro và vươn lên phát triển
2.2/ Thực trạng và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH XNK sơn
ô tô vạn Lợi.
2.2.1/ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XNK sơn ô tô Vạn lợi trong thời gian qua.
Bảng 1:BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
-3 DT thuần về bán hàng và
6 DT hoạt động tài chính 21 900.000 2.248.212 150
7 Chi phí tài chính 22 24.000.000 92.824.190 287
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8 Chi phí QLDN 24 1.550.936.000 2.219.069.820 43
Trang 33M ã số
-12 Lợi nhuận khác
(Nguồn: Phòng kế toán)
Phân tích: Qua bảng 1 ta thấy rằng:
- Tổng doanh thu năm 2008 tăng 5.656.134.800(đ) so với năm 2007,tương ứng với mức tăng là 62%
- Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 4.959.087.726(đ) so với năm 2007,tương ứng với mức tăng là 66%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng 668.133.820(đ) so vớinăm 2007, tương ứng với mức tăng là 43%
- Chi phí cho hoạt động tài chính năm 2008 tăng 68.000.000(đ), tăng gầngấp 3 lần so với năm 2007
- Lợi nhuận sau thuế: Tuy trong năm 2008 công ty vẫn bị lỗ nhưng mức
lỗ đã giảm 38.562.724(đ) so với năm 2007
Qua phân tích trên ta thấy rằng doanh thu năm 2008 tăng cao là nhờ việctăng giá vốn hàng bán, điều này chứng tỏ lượng khách hàng sử dụng sảnphẩm của công ty đã tăng lên đáng kể Tuy vậy cũng cần thấy rằng trong năm
2008, chi phí cho hoạt động quản lý cũng như chi phí tài chính tăng lên quácao, điều này đã gây tác động không nhỏ tới lợi nhuận của công ty Do vậy,công ty cần có những nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân của việc tăng chi phí
để từ đó có những biện pháp giảm chi phí xuống mức thấp nhất, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh