Sinh viªn §inh ThÞ Hng Thm Lêi nãi ®Çu NÒn kinh tÕ ViÖt Nam ®ang bíc vµo xu thÕ toµn cÇu ho¸, c¹nh tranh gay g¾t §Ó cã thÓ ®øng v÷ng vµ ph¸t triÓn l©u dµi lµ nhiÖm vô ®îc quan t©m hµng ®Çu cña níc ta[.]
Trang 1đầu của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng Muốn vậy, các nhà kinhdoanh phải có chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp mình, đó là
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào để nâng cao năng suất, chất lợnghàng hoá, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao uy tín nhằm tớimục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Các doanh nghiệp phải kinh doanh có lợinhuận và đạt đợc lợi nhuận càng cao càng tốt Để làm đợc điều đó các nhàquản trị phải có các công cụ để quản lý tốt doanh nghiệp của mình mà trong
đó phơng pháp thống kê và t duy thống kê là công cụ và tố chất không thểthiếu đối với các nhà quản lý và các nhà điều hành doanh nghiệp Chúng hỗtrợ đắc lực cho họ trong quá trình khám phá công nghệ, tìm kiếm thị trờng,cải tiến sản xuất, kinh doanh Trong những phơng pháp thống kê đó thì thống
kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là một công cụ quan trọng để các nhà quảntrị thực hiện chức năng của mình
Việc nghiên cứu và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không nhữngcho biết việc sản xuất kinh doanh đạt đợc ở trình độ nào mà còn cho phépcác nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để từ đó đa ra các biện phápthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình
Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 là đơn vị kinh tế đợc thành lập trên cơ
sở sát nhập các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty và Liên hiệp sản xuất nhậpkhẩu may Cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác, từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 đã trải qua những bớcthăng trầm đáng kể Để trụ vững và phát triển Công ty Dịch vụ thơng mại số
Trang 21 đã xác định cho mình những chiến lợc kinh doanh có hiệu quả Để tìm hiểu
kĩ thêm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ thơng mại số 1
trong những năm qua em xin trình bày đề tài: Vận dụng một số ph“Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam qua hai năm 2004 và 2005”
Kết cấu chuyên đề, ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam trong hai năm 2004 và 2005.
Chơng III: Một số khuyến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuát kinh doanh ở Công ty Dịch vụ thơng mại số 1
Với trình độ có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi những sai sót vàkhiếm khuyết Em kính mong thầy giáo xem xét, đánh giá và góp ý thêm đểchuyên đề này đợc hoàn thiện hơn nữa Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
và các cô chú trong Công ty Dịch vụ thơng mại số 1 đã giúp em hoàn thành
đề tài này
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
I Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế – xã hội, xã hội,
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau
về hiệu quả sản xuất kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cốgắng, nỗ lực của họ mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh Nh vậy, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả chúng ta có thể đứng trên cácquan điểm khác nhau để xem xét:
- Theo phạm vi từng doanh nghiệp ta có quan điểm hiệu quả sản xuấtkinh doanh
-Theo phạm vi toàn xã hội ta có quan điểm hiệu quả kinh tế – xã hội Để phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc thì điều kiện tiên quyết làphải đạt hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng nh hiệu quảkinh tế vùng lãnh thổ cao, do đó vai trò của hai quan điểm này là cực kỳquan trọng Nghiên cứu đặc điểm hai quan điểm hiệu quả này ta thấy giữachúng vừa khác biệt nhau lại vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau Vìthế, cần nắm rõ khái niệm, bản chất, biểu hiện của hai loại hiệu quả này
1 Một số vấn đề chung về hiệu quả kinh tế – xã hội
1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế – xã hội
Trang 4Hiệu quả kinh tế - xã hội là phạm trù gắn liền với nền kinh tế hỗn hợp và
đợc quan tâm giải quyết trong phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân hay từngkhu vực, từng địa phơng nào đó
Hiệu quả kinh tế – xã hội biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh
tế mà xã hội đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợckết quả đó
Kết quả đợc nói ở đây có thể là kết quả ban đầu, kết quả trung gian hoặckết quả cuối cùng Hay nói cách khác kết quả đợc đem ra so sánh có thể làkết quả trực tiếp, kết quả gián tiếp với các mức độ khác nhau Tơng ứng cócác chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khác nhau
Chi phí đợc chọn ra so sánh có thể là: chi phí thờng xuyên, chi phí mộtlần Và tơng ứng cũng có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khácnhau
1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế – xã hội
Hiệu quả kinh tế – xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcnhằm đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội vì bản chất của hiệuquả kinh tế – xã hội là nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội, có ýnghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội nóiriêng và sự phát triển của loài ngời nói chung Vì thế, trong sự chuyển hoá từhình thái kinh tế – xã hội này lên một hình thái kinh tế – xã hội khác thìtăng hiệu quả kinh tế – xã hội là một trong những yêu cầu tất yếu vì tănghiệu quả kinh tế – xã hội là cơ sở vật chất để đạt đợc lợi ích của cả tổng thểxã hội đó là: giải quyết công ăn việc làm, giảm số ngời thất nghịêp, nâng caotrình độ văn hoá, tinh thần cho nhân dân, không ngừng nâng cao mức sốngdân c
1.3 Biểu hiện của hiệu quả kinh tế – xã hội
Hiệu quả kinh tế – xã hội là mục tiêu hiện nay đang đợc quan tâm giảiquyết trên cả hai phơng diện: lý luận và thực tiễn.Trong thực tiễn biểu hiệncủa hiệu quả kinh tế – xã hội là đảm bảo đợc sự tồn tại hữu cơ của ba loạilợi ích là: Lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội
Sự tăng trởng và phát triển kinh tế – xã hội do sự tăng trởng của nhiềunhân tố trong đó sự tăng trởng của GO, GDP có tác động rất lớn Vì thế theo
Trang 5giác độ toàn xã hội thì tăng GO, GDP chính là cơ sở để xác định hiệu quả.Bên cạnh đó các chỉ tiêu sau cũng đợc dùng để phân tích hiệu quả kinh tế –xã hội :
- Tăng thu ngân sách
Thu ngân sách Nhà nớc chủ yếu là do các khoản thu từ thuế nh: thuếthu nhập, thuế kinh doanh, thuế đất, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhànớc sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu t phát triển nền kinh tế quốc dângóp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
- Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm số ngời thấtnghiệp
Đây là một trong những mục tiêu xã hội đặt ra, nhất là trong hoàncảnh nớc ta là một nớc đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn nh : khoa họccông nghệ lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, nạn thất nghiệp cònphổ biến Để thoát ra khỏi tình trạng đó phải tạo ra nhiều công ăn việc làmcho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải đa ra các chiến lợc nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tình trạng thất nghiệp
- Nâng cao mức sống của ngời lao động
Bên cạnh tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, thì nâng cao mứcsống của ngời lao động là một yếu tố để xác định hiệu quả kinh tế – xã hội.Mức sống của ngời lao động không ngừng nâng cao điều đó thể hiện nềnkinh tế quốc dân nói chung, các doanh nghiệp nói riêng đang ngày càng hoạt
động có hiệu quả
Việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh:gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t sản xuất,tăng phúc lợi xã hội
- Tái phân phối phúc lợi xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế – xã hội giữa các vùngtrong một quốc gia gây trở ngại rất lớn đến sự phát triển chung cho quốc gia
đó, đặc biệt là những nớc đang phát triển nh Việt Nam hiện nay Để pháttriển nền kinh tế – xã hội phải từng bớc xoá bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế– xã hội giữa các vùng, góp phần tái phân phối phúc lợi xã hội giữa cácvùng
Trang 61.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội
Tiêu chuẩn là tiêu thức đặc biệt dùng để đánh giá một tiêu thức khác phùhợp với những điều kiện nhất định Để đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội
có nhiều quan điểm khác nhau, có thể phân thành ba loại sau:
Quan điểm thứ nhất coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội
là một mức nào đó về hiệu quả (H0) để dựa vào đó có thể kết luận là có hiệuquả hay không
Quan điểm thứ hai cho tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế – xã hội là mức hiệuquả tối đa có thể đạt đợc trong những điều kiện nhất định Theo quan điểmnày hiệu quả kinh tế – xã hội chỉ đạt cao nhất nếu đảm bảo tiêu chuẩn hiệuquả Pareto vì lúc đó chi phí biên cho việc sản xuất mọi mặt hàng đúng bằnglợi ích biên của nó đối với ngời tiêu dùng, xã hội đã đạt đợc sự phân bốnguồn lực sản xuất tối u Và nh vậy H thờng < H0 và H càng gần H0 sản xuấtcàng có hiệu quả
Quan điểm thứ ba đợc đại diện bởi một số nhà kinh tế nh: A Xecfeev,
M Bo cho rằng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là do quyluật kinh tế cơ bản quyết định
2 Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phức tạp và khó đánh giáchính xác Từ trớc tới nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khácnhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Khái niệm 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sảnphẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó ; hoặc là doanh thu và nhất làlợi nhuận thu đợc sau quá trình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệuquả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
- Khái niệm 2: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế,
đ-ợc phản ánh qua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiếndiện chỉ đứng trên giác độ biến động theo thời gian
- Khái niệm 3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chiphí và mức tăng kết quả kinh tế Đây là biểu hiện của bản chất chứ khôngphải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trang 7- Khái niệm 4: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác
định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí Quan điểm này đã nêu lên
đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánhtrình độ sử dụng chi phí, tuy nhiên nó chỉ đề cập đến chi phí thực tế mà bỏqua nguồn lực chi phí đó Định nghĩa này chỉ đề cập đến cách xác lập chỉtiêu chứ không toát lên ý niệm của vấn đề
- Khái niệm 5: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quảsản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuấtkinh doanh Quan niệm này muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về mộtchỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn về hiệu quả sản xuất kinhdoanh: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trungcủa sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Nó là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sảnxuất kinh doanh với chi phí hay nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Nó
là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗdựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ
2.2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lợng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu(lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt đợcmục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp– mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối
đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tốithiểu Chi phí ở đây là chi phí tạo ra nguồn lực đồng thời phải bao gồm cảchi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua,hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện côngviệc kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán vàloại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy đợc lợi ích thật sự Và nh vậy sẽ
Trang 8khuyến khích các nhà kinh doanh xác định phơng án tốt nhất để kinh doanh
có hiệu quả hơn
2.3 Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể là hiệu quả hiện hoặchiệu quả ẩn Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thờng tính hiệu quảsản xuất kinh doanh dới dạng hiện, tức là biểu hiện của hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là
“Vận dụng một số phtiền” Đây là mục tiêu số một chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc định nghĩa bởi nhiều khái niệm, do đó
để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có các tiêu chuẩn khác nhau
Cụ thể có bốn quan điểm sau:
- Quan điểm 1: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là tăngkết quả sản xuất kinh doanh, nh tăng: GO, VA, GDP, lợi nhuận,
- Quan điểm 2: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là tăngnăng suất lao động, nh tăng: năng suất lao động(NSLĐ) sống, NSLĐ xã hội
và NSLĐ vật hoá
- Quan điểm 3: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là mứchiệu quả tối đa có thể đạt đợc trong những điều kiện cụ thể
- Quan điểm 4: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là đạt
đợc quan hệ tỷ lệ tối u giữa kết quả đạt đợc so với chi phí hay nguồn lực đã
đầu ra cho biết sự tận dụng các nguồn lực sản xuất để tạo ra kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh Cả hai đại lợng phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực đầu vào và kết quả tạo ra đều chịu ảnh hởng tổng hợp nhiều yếu tốkhác nhau Các yếu tố đó có thể là chất lợng các nguồn lực đầu vào, là trình
độ quản trị các yếu tố đó hoặc là tác động từ bên ngoài doanh nghiệp Có thể
Trang 9chia các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thành hai nhóm chính, đó là nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp vànhóm nhân tố môi trờng bên ngoài Các nhân tố về môi trờng bên ngoài tạo
ra cả cơ hội lẫn nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn bó chặt chẽ vớimôi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, môi trờng kinh doanh tồn tại mộtcách khách quan, gây ra những khó khăn cũng nh các điều kiện thuận lợi tác
động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy phải phân tích sự ảnhhởng của chúng để nắm bắt các cơ hội, tận dụng các lợi thế và hạn chế, khắcphục những khó khăn nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất giúpdoanh nghiệp trụ vững và phát triển
2.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Lực lỡng lao động
Ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lỡng sản xuấttrực tiếp áp dụng kỹ thuật tiến bộ mới là điều kiện tiên quyết để tăng hiệuquả sản xuất Nhng chỉ trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến cho sảnxuất thôi không đủ, một vấn đề không kém phần quan trọng là vai trò củangời lao động Trớc hết, máy móc dù tối tân đến đâu đều do con ngời chếtạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con ngời sẽ không có những máymóc thiết bị đó Hơn nữa máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phảiphù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của ngờicông nhân thì mới phát huy đợc tác dụng, tránh lãng phí, thậm chí hỏng hóc Trong họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lực lỡng lao
động của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh ở các mặt sau:
+ Thứ nhất, số lợng lao động, chất lợng lao động, tiền lơng và năng suấtlao động tác động trực tiếp vào đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
+ Thứ hai, trực tiếp điều khiển máy móc, thiết bị để tạo ra kết quả củadoanh nghiệp; sáng tạo ra những giải pháp kĩ thuật công nghệ Hiệu quả củaquá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máy móc, tậndụng nguyên nhiên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả tạitừng nơi làm việc
+ Thứ ba, lao động tác động vào quá trình tổ chức sản xuất thông qua
sự tác động quản lý, không ngừng nâng cao chất lợng chuyên môn của đội
Trang 10ngũ công nhân viên, giúp họ có phong cách khoa học và hoạt động chấphành nội quy làm việc, có tính kỷ luật cao.
Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức tráchnhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay đổi,nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp
Nh vậy, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyênmôn của đội ngũ lao động đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanhnghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải có sự quan tâm đúng mức đến ngời lao
động, tạo cơ hội thăng tiến, tạo cơ hội thăng tiến, tạo bầu không khí thoảimái góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh
Về bản chất, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các t liệu sảnxuất đợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là điều kiện đầutiên, điều kiện tiên quyết, quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Nh vậy, để tạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệp phải làm thế nào để đồngvốn luân chuyển nhanh hay nói cách khác là không ngừng nâng cao hiệu quả
Vậy vốn cố định có ảnh hởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh do đặc điểm của nó là sự hao mòn hữu hình và vô hình Hao mòn vôhình chủ yếu là do tiến bộ khoa học công nghệ và năng suất lao động xã hộităng lên quyết định, còn hao mòn hữu hình là do mức sử dụng vốn cố định vàcác yếu tố khác nh chế độ quản lý, sử dụng, bảo dỡng Do đó doanh nghiệpcần phải có biện pháp thích hợp để quản lý tốt nguồn vốn này
+ Vốn lu động: Là số tiền ứng trớc về tài sản lu động (TSLĐ) và đầu ttài chính ngắn hạn nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đ-
ợc thực hiện thờng xuyên và liên tục
Trang 11Vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm: Nguyên vật liệu, nhiên liệu,vốn tiền tệ Nh vậy, vốn lu động chỉ tham gia hoàn toàn và một lần vào quátrình sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giátrị của sản phẩm mới hoặc vào chi phí kinh doanh Nên việc đảm bảo đầy dủ
và cân đối vốn lu động rất quan trọng đối với yêu cầu thờng xuyên, liên tụccủa quá trình sản xuất kinh doanh
- Khoa học kỹ thuật công nghệ
Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của t liệulao động Sự phát triển của t liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăngnăng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm Nh vậy khoa học kỹ thuật công nghệ là một nhân tố hết sức quantrọng trong việc tăng chất lợng sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực tế ở nớc ta cho thấy doanh nghiệp nào tạo dựng đợc công nghệ và
hệ thống thiết bị hiện đại, làm củ đợc yếu tố kỹ thuật và phát triển sản xuấtkinh doanh thì doanh nghiệp đó đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh caohơn và có khả năng trụ đợc trên thị trờng cạnh tranh đen lại khả năng pháttriển cho doanh nghiệp Ngợc lại những doanh nghiệp vẫn sử dụng côngnghệ, thiết bị cũ không thể tạo ra sản phẩm đáp ứng những đòi hỏi mới củathị trờng, sản xuất ở đó chững lại và đi xuống và trong nhiều trờng hợp cóthể nhìn thấy trớc sự đóng cửa sản xuất do kinh doanh không hiệu quả
Hiện nay, kỹ thuật công nghệ tiến bộ, dới tác động của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bão, có vai trò ngày càng lớn,mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng, hiệuquả và từ đó đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Hiện nay thông tin đợc coi là đối tợng lao động của các nhà kinh doanh
và nền kinh tế thị trờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để kinh doanhthành công trong điều kiện cạnh tranh trong nớc và quốc tế phát triển, cácdoanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trờng, thông tin vềcông nghệ, thông tin về ngời mua và ngời bán, thông tin của các đối thủ cạnhtranh, thông tin về tình hình cung cầu hàng hoá, dịch vụ, thông tin về giá cả,thông tin về tỷ giá Không những thế các doanh nghiệp còn rất cần biết vềkinh nghiệm thành công, thất bại của các doanh nghiệp trong nớc và quốc tế.Những thông tin kịp thời và chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp
Trang 12xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạncũng nh hoạch định các chơng trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn Nếudoanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thờng xuyên, liên tục,không nắm bắt đợc thông tin một cách kịp thời, chính xác thì dễ dàng bị thấtbại Do đó, cần phải tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ, để khôngnhững đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin kinh doanh mà còn đảm bảo giảmthiểu chi phí kinh doanh cho thông tin là một nhiệm vụ rất quan trọng đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh hiện đại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm sảnxuất kinh doanh cũng nh quy mô khác nhau càng ngày nhân tố quản trị đóngvai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quảntrị doanh nghiệp hiện đại luôn chú trọng đến việc xác định cho doanhnghiệp một hớng đi đúng trong hoạt động kinh doanh, xác định đúng cácchiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chiến lợc kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên đem lại hiệu quả hoặc phi hiệu quảcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Bên cạnh đó mọi nhân tố tác
động đến hiệu quả kinh doanh có thể theo hớng tích cực hoặc tiêu cực thôngqua các hoạt động quản trị của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ cácnhà quản trị của nó ảnh hởng của các nhân tố này tuỳ thuộc rất lớn vào bộmáy quản trị doanh nghiệp
Kinh doanh là hoạt động thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và ngày càng tối
u các yếu tố sản xuất bằng các kiến thức khoa học và nghệ thuật kinh doanh.Nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩmchất và tài năng của mình, có vai trò quan trọng bậc nhất, có ý nghĩa quyết
định đối với việc duy trì thành đạt cho doanh nghiệp Do vậy trong hoạt độngsản xuất kinh doanh phải không ngừng nâng cao chất lợng các nhà quản lý
để giúp doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất
2.5.2 Nhân tố môi trờng bên ngoài doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phảithiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng, phải thực hiện các qui địnhcủa hệ thống luật pháp, phải giải quyết các vấn đề liên quan xã hội Do vậyhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn từ môitrờng bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạt
Trang 13động kinh doanh nh chính trị, xã hội, luật pháp, môi trờng sinh thái, kinh tế,cạnh tranh, tài nguyên Những nhân tố này không chịu sự quản lý kiểm soátcủa doanh nghiệp nên các nhà quản lý phải nắm đợc các nhân tố này để cónhững điều chỉnh đúng đắn để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quảcao Đó là các nhân tố sau:
- Môi trờng pháp lý
Tất cả các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trờngpháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuậnlợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt
động kinh tế vi mô theo hớng không phải chỉ chú ý đến hiệu quả riêng củamình, mà còn phải chú ý đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong xãhội Nh vậy, nhân tố này đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh do đó đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc pháp luật để hoạt động sảnxuất kinh doanh không vi phạm pháp luật
- Môi trờng văn hoá - xã hội
Môi trờng văn hoá - xã hội nh: tình trạnh việc làm, điều kiện xã hội,trình độ giáo dục, phong cách lối sống, những đặc điểm truỳen thống, tâm líxã hội Những yếu tố này đều tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hớng tích cực hoặckhông tích cực Trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho doanhnghiệp đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao và có khả năng tiếp thunhanh các kiến thức cần thiết nên có tác động tích cực đến việc nâng caohiệu quả cho doanh nghiệp Vì thế mọi doanh nghiệp trong quá trình sảnxuất kinh doanh phải nắm rõ yếu tố văn hoá - xã hội để có những giải pháphợp lý tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế
- Môi trờng chính trị
ổn định thể chế chính trị, xu hớng chính trị, tơng quan giữa các giai cấp
và tầng lớp xã hội , cũng có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Môi trờng chính trị ổn định luôn luôn là điều kiệntiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu t, phát triển các hoạt động kinh
tế Vấn đề đầu t lại tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng
Trang 14Tình trạng môi trờng, xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội môitrờng đều tác động trong một chừng mực nhất định đến hiệu quả kinhdoanh Một môi trờng trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phíkinh doanh để cải thiện môi trờng bên trong doanh nghiệp và tạo điều kiện
để nâng cao năng suất lao động làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh vàngợc lại
- Môi trờng quốc tế
Các xu hớng chính trị trên thế giới , chính sách bảo hộ và mở cửa củathế giới, chiến tranh, ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động mở rộng thị tr-ờng mua bán của doanh nghiệp và vì thế tác động đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Môi trờng kinh tế
Tăng trởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ, lạmphát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, luôn là cácnhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanhnghiệp và từ đó tác động mãnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp
2.6 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phảichủ động sáng tạo hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo
ra môi trờng hoạt động có lợi cho mình Để thực hiện đợc điều đó doanhnghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp chủ yếu sau:
- Trớc hết, hiệu quả kinh doanh đợc biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữakết quả với chi phí
H =
KQ CP
Hay:
H =
CP KQ
Trong đó:
H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 15KQ: Kết quả đầu ra(có thể là số l ợng sản phẩm sản xuất đợctrong kỳ, doanh thu, GO, VA, NVA, lợi nhuận )
CP: Chi phí đầu vào( có thể là chi phí nhân công trong kỳmchi phí nguyên, nhiên vật liệu trong kỳ )
Vậy để nâng cao hiệu quả có thể thực hiện các biện pháp sau:
+ Giảm đầu vào, đầu ra không thay đổi
+ Tăng đầu ra , đầu vào không thay đổi
+ Tăng đầu ra, giảm đầu vào
+ Tăng đầu ra , tăng đầu vào nhng tốc độ tăng đầu ra nhanh hơn tốc độtăng đầu vào
+ Giảm đầu ra, giảm đầu vào nhng tốc độ giảm đầu vào nhanh hơn tốc độgiảm đầu ra
- Bên cạnh đó các doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp cụ thể
để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và đứng vữngtrên thị trờng nh:
+ Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Kinh tế thị trờng luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏidoanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Doanh nghiệp chỉ có thểphát hiện đợc những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe doạ có thể xảy ra để
có đối sách thích hợp khi có một chiến lợc kinh doanh và phát triển thể hiệntính chất động và tấn công Phải nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trờng từ đó
đa ra chiến lợc sản xuất kinh doanh tối u
+ Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào khi tiếnhành một quyết định sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ
có thể đạt đợc từ hoạt động đó và đều quyết định tiến hành sản xuất theomục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ởmức sản lợng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí cận biên và tại điểm nàymức sản lợng đạt đợc đảm bảo cho hiệu quả tối đa
+ Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể cánhân ngời lao động
Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Vì thế, cần đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động, đa
ra các chính sách thuận lợi nhằm khuyến khích ngời lao động sáng tạo, cống
Trang 16hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám
đốc phải đợc tuyển chọn kỹ càng, có trình độ hiểu biết cao, vậy cần có độingũ quản lý doanh nghiệp tài năng và sáng suốt
+ Công tác quản trị và tổ chức sản xuất
Tổ chức sao cho bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trớc thị ờng Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của môitrờng và phải phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp thì mới đảm bảocho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả đợc
Tổ chức sản xuất hợp lý, chuẩn bị tốt các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất để quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục
+ Đổi mới công nghệ kỹ thuật
Một trong các lý do làm hiệu quả sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp thấp là do trình độ công nghệ Đây là vấn đề luôn đợc quan tâm ở cácdoanh nghiệp, phải đẩy mạnh đầu t theo chiều sâu tức đa thành tựu khoa họccông nghệ vào sản xuất kinh doanh để làm tăng nhanh vòng quay vốn lu
động, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh
+ Tăng cờng mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, sản xuất của cácdoanh nghiệp mở rộng theo hớng sản xuất lớn, xã hội hoá và mở cửa, làmcho mối quan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng cáclợi thế, hạn chế khó khăn của môi trờng kinh doanh bên ngoài Đó là:
* Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng hay ngời tiêu dùngsản phẩm thì lúc đó sản phẩm mới đợc tiêu thụ
* Tạo sự tín nhiệm, uy tín trên thị trờng đối với doanh nghiệp vềchất lợng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ
* Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cungứng
* Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơquan lãnh đạo doanh nghiệp,
* Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức khác, với thị trờng
* Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật
* Có ý thức bảo vệ môi trờng sinh thái
Trang 17II Hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1 Tính tất yếu của việc phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thànhvấn đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Nhng thực tế, mọinguồn tài nguyên trên trái đất nh: đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản làmột phạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con ngời khaithác và sử dụng chúng Trong khi đó một mặt, dân c ngày càng tăng và tốc
độ tăng dân số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêudùng vật phẩm của con ngời lại là phạm trù không có giới hạn Mặt kháccùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất đòi hỏi và bắt buộc doanh nghiệpphải lựa chọn kinh tế, sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệphiệu quả kinh doanh cao nhất, thu đợc nhiều lợi ích nhất Nh vậy nâng caohiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực cóhạn trong sản xuất, đạt đợc sự lựa chọn tối u Trong điều kiện khan hiếm cácnguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thểkhông đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
Bên cạnh đó trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh đa dạng trên nhiều lĩnh vực, do đó việc phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết để từ đó tìm hiểu và đánhgiá xem lĩnh vực nào có hiệu quả cao thì tiếp tục kinh doanh, còn lĩnh vựcnào hoạt động kém hiệu quả thì tìm hiểu nguyên nhân để đa ra các biện phápkhắc phục Nh vậy, phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là hết sức cần thiết
2 Khái niệm, những vấn đề có tính nguyên tắc cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề khá phức tạp, nên việcnghiên cứu phải thông qua hệ thống chỉ tiêu Vậy hệ thống chỉ tiêu hiệu quảsản xuất kinh doanh là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ các
Trang 18giác độ và khía cạnh khác nhau, trong các phạm vi nghiên cứu khác nhau,theo vai trò của các yếu tố sản xuất khác nhau Chúng có liên quan với nhau
và tất cả đều toát lên bức tranh chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ
2.2 Những vấn đề có tính nguyên tắc cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải đảm bảo những yêu cầu và nguyên tắc sau:
2.2.1 Đảm bảo tính hớng đích
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả phải phù hợp với mục đích nghiên cứu (tức
là phải xác định đúng bản chất, tiêu chuẩn đánh giá, phân tích hiệu quả sảnxuất kinh doanh), có nh vậy hệ thống chỉ tiêu đợc xây dựng mới có ý nghĩanghiên cứu sát hợp và có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý từ đó mới
đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh
2.2.2 Đảm bảo tính hệ thống
Trong hệ thống chỉ tiêu có các chỉ tiêu mang tính chất chung (tổng
hợp), các chỉ tiêu mang tính bộ phận, các chỉ tiêu nhân tố; các chỉ tiêu chủyếu và thứ yếu; các chỉ tiêu quyết định và các chỉ tiêu bổ sung Mỗi chỉ tiêunghiên cứu một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử dụng trong những điềukiện nhất định Giữa các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu phải có mối liên hệhữu cơ với nhau, nh vậy mới phản ánh đầy đủ và sâu sắc hiện tợng nghiêncứu
2.2.3 Đảm bảo tính thống nhất
Các chỉ tiêu tính toán phải thống nhất về nội dung, phơng pháp phạm vitính toán, phải phù hợp với quy định trong nớc và quốc tế, đảm bảo tính sosánh đợc Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu qủa sản xuất kinh doanh cầnphải tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu chi phí để so sánhvới nhau, các chỉ tiêu này cần phải đảm bảo nguyên tắc này thì các đại lợng
so sánh thu đợc mới có ý nghĩa kinh tế
2.2.4 Đảm bảo tính khả thi
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải căn cứ vào khả năng nhân tài, vật lựccủa doanh nghiệp cho phép để có thể tiến hành thu thập và tổng hợp chỉ tiêutrong sự tiết kiệm nghiêm ngặt Các nguồn thông tin phục vụ cho việc tính
Trang 19toán các chỉ tiêu phải đợc thu thập, tránh việc đa ra các chỉ tiêu không thựchiện đợc
2.2.5.Đảm bảo tính hiệu quả
Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh đợc đầy đủ các khía cạnh của hiệu quảsản xuất kinh doanh , số lợng các chỉ tiêu đa ra không thừa, không thiếunhằm tiết kiệm chi phí doanh nghiệp chi ra để phân tích , đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh
3 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp
Nh trên đã trình bày, hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lợng so sánhgiữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh đó
Ta có công thức tổng quát tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:
H =
KQ
CP ( Chỉ tiêu hiệu qủa thuận )
Công thức này phản ánh sức sản xuất hay mức sinh lời, nó cho biết cứ một
đơn vị tiền tệ chi phí chi ra thì trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả,
H càng lớn thì hiệu quả càng cao
H =
CP
KQ ( Chỉ tiêu hiệu quả nghịch )
Công thức này phản ánh sức hao phí của các chỉ tiêu chi phí chi ra, nghĩa là
để đạt đợc một đơn vị tiền kết quả thu đợc thì hao phí hết mấy đơn vị tiền chiphí
Đồng thời ta cũng có hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là quan hệ tỷ lệgiữa phần tăng thêm của kết quả đầu ra so với phần tăng thêm của chi phí
đầu vào Ta có công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh sau:
Trang 20Công thức này cho biết cứ đầu t thêm một đơn vị tiền tệ chi phí thì tạo ra
đ-ợc mấy đơn vị tiền tệ kết quả tăng thêm
(Chỉ tiêu hiệu quả đầu t tăng thêm dạng nghịch )
Công thức này cho biết để tạo ra một đơn vị tiền tệ kết quả tăng thêm thì phải
đầu t thêm mấy đơn vị tiền tệ chi phí
Trong đó:
KQ = KQ1 - KQ0 : Sự gia tăng kết quả đầu ra
CP = CP1 – CP0 : Sự gia tăng chi phí đầu vào
Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ dạngthuận cơ bản trong hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
* Chỉ tiêu năng suất lao động (NSLĐ)bình quân một công nhân viên (W CNV )
Chỉ tiêu là đại lợng so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với số côngnhân viên bình quân trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính:
W CNV =
KQ CNV
Trang 21Trong đó :
KQ là kết quả : - Nếu xét theo quan điểm xã hội dùng GO
- Xét cho doanh nghiệp dùng các chỉ tiêu nh doanhthu, lợi nhuận
CNV : Số công nhân viên bình quân năm của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi công nhân viên của doanh nghiệp tham gia sảnxuất trong kỳ làm ra bao nhiêu đơn vị kết quả kinh doanh
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một ngày- ngời làm việc (W N)
Chỉ tiêu này là đại lợng giữa kết quả sản xuất kinh doanh với tổng sốngày- ngời thực tế làm viêc trong kỳ
Công thức tính:
W N =
KQ NN
Trong đó:
NN: Tổng số ngày – ngời làm việc thực tế trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một ngày – ngời (ngày công) tham gia sản xuấttrong kỳ thì tạo ra đợc mấy đơn vị kết quả
- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một giờ – ngời làm việc (W G )
NSLĐ bình quân một giờ – ngời làm việc là đại lợng so sánh giữa kếtquả sản xuất kinh doanh với tổng số giờ – ngời thực tế làm việc trong kỳ Công thức tính:
W G =GN KQ
Trong đó:
GN: Tổng số giờ - ngời làm việc thực tế trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một giờ – ngời (giờ công) tham gia sản xuấttrong kỳ thì tạo ra đợc mấy đơn vị kết quả
Trang 22Khi chỉ tiêu kết quả là lợi nhuận của doanh nghiệp ta có các chỉ tiêu hiệu quả
cụ thể sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo công nhân viên (RCNV)
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận bình quân mỗi công nhân viên, là
đại lợng so sánh giữa lợi nhuận và số công nhân viên bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp
Công thức tính :
RCNV =
LN CNV
Trong đó:
LN: Lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết cứ một công nhân viên tham gia sản xuất trong kỳthì tạo ra đợc mấy đơn vị lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuặn tính theo một ngày- ngời làm việc (RN)
Chỉ tiêu này là đại lợng so sánh giữa lợi nhuận với số ngày – ngời làmviệc thực tế trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính:
RN =
LN NN
Chỉ tiêu này cho biết cứ một ngày – ngời làm việc thực tế trong kỳ thìthu đợc mấy đơn vị lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhận tính theo một giờ – ngời làm việc (RG)
Chỉ tiêu này là đại lợng so sánh giữa lợi nhuận với số giờ – ngời làmviệc thực tế trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính chỉ tiêu:
RG =
LN GN
Chỉ tiêu này cho biết cứ một giờ – ngời làm việc thực tế trong kỳ thìthu đợc mấy đơn vị lợi nhuận
* Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đơn vị chi phí tiền lơng (HF)
Trang 23Chỉ tiêu thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh vớitổng quỹ lơng.
Công thức tính:
HF =
KQ F
Công thức tính :
HVC = c
KQ V
Trong đó :
V c : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ cứ một đơn vị vốn cố định đầu t vào tàisảntrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu dơn vị kết quả sản xuất kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định(Rvc)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, và là đại l ợng sosánh giữa lợi nhuận tiêu thụ đợc sau quá trình sản xuất và vốn cố định bìnhquân đã sử dụng trong kỳ
Công thức tính:
Rvc = c
LN V
Trang 24Cho biết trong kỳ cứ một đơn vị vốn cố định đầu t vào tài sản trong kỳ thìtạo ra đợc mấy đơn vị lợi nhuận.
3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Năng suất sử dụng vốn lu động (HVL)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động, và là đại lợng phản
ánh quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với vốn lu động bìnhquân trong kỳ
Công thức tính:
HVL= L
KQ V
Trong đó:
V L : Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ biết này cho biết cứ một đơn vị vốn lu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy đơn vị kết quả kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động (RVL)
Chỉ tiêu này là đại lợng so sánh giữa mức lợi nhuận thu đợc và vốn lu
động bình quân trong kỳ
Công thức tính:
RVL= L
LN V
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy đơn vị lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả sản xuất cần phảitiêu hao mấy đơn vị vốn lu động
- Số vòng quay vốn lu động (LVL)
Trang 25Chỉ tiêu này là đại lợng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động, đợcbiểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu với vốn lu động bình quântrong kỳ.
Công thức tính:
LVL= L
DT V
Trong đó:
DT: Doanh thu của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lu động của doanh nghiệp quay đợcmấy vòng hay chu chuyển đợc mấy lần
- Độ dài bình quân một vòng quay vốn lu động (Đ)
Công thức tính:
Đ= VL
N L
Trong đó:
N: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
Nếu kỳ nghiên cứu là tháng thì N=30
Nếu kỳ nghiên cứu là quý thì N =90
Nếu kỳ nghiên cứu là năm thì N =360
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lu động của doanh nghiệp quay 1vòng thì hết bao nhiêu ngày
3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí (H c)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp, đợc biểu hiện bằng quan hệ sosánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với tổng chi phí sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ
Công thức tính:
HTCP =
DT TCP
Trang 26Trong đó:
TCP : Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị chi phí chi ra trong kỳ sản xuất kinhdoanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị doanh thu
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng chi phí (RTCP)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp, là đại lợng so sánh giữa lợinhuận kinh doanh với tổng chi phí sản xuất kinh doanh đã chi ra trong kỳnghiên cứu
Công thức tính:
RTCP =
LN TCP
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tổng chi phí chi ra trong kỳ nghiên cứuthì thu đợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (HTV)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp, đợc biểu hiện bằng quan hệ sosánh giữa doanh thu với tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định
Công thức tính:
H =
DT TV
Trong đó:
TV : Tổng vốn kinh doanh bình quân kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tổng vốn sản xuất kinh doanh trong
kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng vốn (RTV)
Chỉ tiêu này là đại lợng so sánh giữa lợi nhuận với tổng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Công thức tính:
Trang 27R=
LN TV
Chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo
ra đợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
4.Các phơng pháp thống kê dùng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích thống kê nói chung và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhnói riêng sử dụng rất nhiều phơng pháp, trong đó có những phơng pháp dễthực hiện và đợc sử dụng rộng rãi nh:
4.1 Phơng pháp số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện qui mô, khối lợng của hiện tợngkinh tế – xã hội trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt
đối trong thống kê là sự thật khách quan có sức thuyết phục nhất (số tuyệt
đối chính xác) về hiện tợng nghiên cứu, cho chúng ta hình dung cụ thể hơnkhối lợng của hiện tợng Số tuyệt đối là căn cứ để phân tích thống kê và tínhtoán các mức độ khác, vậy thông qua số tuyệt đối có thể xác định cụ thểnguồn lực, kết quả, chi phí sản xuất kinh doanh từ đó có thể xác định đợchiệu quả sản xuất kinh doanh
4.2 Phơng pháp số tơng đối
Số tơng đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ
nào đó của hiện tợng nghiên cứu Số tơng đối là một trong những chỉ tiêuphân tích thống kê cho phép nghiên cứu cơ cấu, sự biến động của hiện tợngkinh tế – xã hội theo thời gian và không gian Nó có vai trò quan trọngtrong việc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, đồng thời số tơng đốicòn đợc dùng để biểu hiện tình hình thực tế của hiện tợng trong trờng hợpcần giữ bí mật số tuyệt đối
Số tơng đối có nhiều loại trong đó số tơng đối động thái là loại số tơng
đối đợc dùng để xác định xu hớng và tốc độ biến đổi của hiệu quả sản xuất
kinh doanh qua thời gian
4.3 Phơng pháp dãy số thời gian
Trang 28Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian
Phơng pháp dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu các đặc điểm
về sự biến động của hiện tợng qua thời gian, vạch rõ xu hớng và tính quy luậtcủa sự phát triển
Trong chuyên đề này, khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh phơngpháp dãy số thời gian đợc dùng để nghiên cứu biến động của các chỉ tiêu kếtquả sản xuất, chi phí đầu vào và hiệu quả sản xuất kinh doanh, mặt khác nócòn đợc dùng để nghiên cứu xu hớng phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả nh:chỉ tiêu năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận
4.4 Phơng pháp chỉ số
Chỉ số là số tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của mộthiện nghiên cứu với nhau
Đây là phơng pháp phân tích nhân tố bằng số tơng đối và số tuyệt đối
Nh vậy, phơng pháp chỉ số cho phép nghiên cứu sự biến động về mức độcủa hiện tợng qua thời gian và không gian, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch về các chỉ tiêu kinh tế Đồng thời cho phép xác định vai trò và ảnh h -ởng biến động của các nhân tố khác nhau đối với sự biến động của hiện tợngphức tạp đợc cấu thành từ nhiều nhân tố
Trong chuyên đề này, phơng pháp chỉ số đợc dùng để phân tích ảnh ởng của các nhân tố đối với sự biến động của lợi nhuận, biến động các chỉtiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lu động Hoặc nghiên cứu
h-sự biến động tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng vốn kinh doanh do ảnh hởngcủa hai nhân tố là tỷ suất lợi nhuận vốn cố định và tỷ trọng vốn cố định trongtổng vốn
4.5 Phơng pháp hồi quy – ơng quan t
Theo quan điểm duy vật biện chứng không có một hiện tợng nào lại phátsinh, phát triển một cách cô lập, tách rời các hiện tợng khác Vì vậy, việcnghiên cứu mối liên hệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thống
kê Phơng pháp hồi quy tơng quan là một phơng pháp thờng đợc sử dụng đểnghiên cứu mối liên hệ tơng quan, xây dựng các mô hình kinh tế và dự đoánmức độ của hiện tợng trong tơng lai Đồng thời phơng pháp này còn đánh giátrình độ chặt chẽ của mối liên hệ đó
Trang 29Khi nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh phơng pháp hồi quy tơngquan có thể dùng để phân tích mối liên hệ giữa năng suất lao động và tuổinghề của công nhân viên, hay số ngày ngời làm việc
4.6 Phơng pháp Ponomarjewa
Là phơng pháp phân tích nhân tố bằng số tuyệt đối.
Phơng pháp này không đòi hỏi phải tuân thủ quy ớc nào, rất đơn giản, dễ
áp dụng, nó thực hiện sự phân chia hết ảnh hởng của các nhân tố
i
i
x n x i
i i
Điều kiện để áp dụng phơng pháp này là: i x i 1 0
Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh phơng pháp này đợc sử dụng đểphân tích các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận, doanh thu tiêu thụ
Trang 30mại số 1 thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam trong hai năm 2004 và 2005.
I.Khái quát chung về Công ty Dịch vụ thơng mại số 1
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Dịch vụ, Thơng mại số I là một trong những công ty mạnhcủa ngành Dệt- may Việt nam, trực thuộc tổng công ty Dệt- may Việt nam.Tiền thân của công ty là cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Tổng công ty Dệt
đợc hình thành từ đầu năm 1990 Lúc đó lực lỡng cán bộ phần lớn là rút ra từcác phòng nghiệp vụ của Tổng công ty nhằm mục đích giới thiệu và bán cácsản phẩm do các Công ty dệt sản xuất ra, từng bớc làm cầu nối giữa nhữngnhà sản xuất với nhau và với ngời tiêu dùng
Với lực lỡng cán bộ ban đầu phần lớn là lính văn phòng cha trựctiếp kinh doanh, cha có kinh nghiệm thực tế về thơng trờng, đặc biệt trong
điều kiện cơ chế thị trờng đang hình thành và phát triển
Năm 1995, với sự hình thành Tổng công ty Dệt may trên cơ sở thốngnhất Tổng công ty và Liên hiệp sản xuất xuất nhập khẩu May – Và Hội
đồng quản trị Tổng công ty Dệt may căn cứ vào: Quyết định số 253/TTgngày 29/4/1995 của Thủ tớng chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Dệtmay Việt Nam; Nghị định số 55/CP ngày 6/9/1995 của Chính phủ phê chuẩn
Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty Dệt may Việt Nam; Nghị quyếtphiên họp ngày 20/9/1995 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt may ViệtNam và theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt may Việt Nam
đã quyết định thành lập Công ty Dịch vụ thơng mại số I
Thời gian đầu Công ty Dịch vụ thơng mại bao gồm sự sát nhập của 4
đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Dệt và Liên hiệp sản xuất xuất nhập khẩumay với tổng số lực lỡng lao động lên tới trên 800 ngời
Ngày đầu thành lập, tất cả chỉ mới bắt đầu, nhiều cán bộ đợc đào tạotrong thời gian bao cấp nay chuyển sang làm việc theo cơ chế thị trờng nhiềukhi cha đợc đào tạo lại, cha tiến kịp với sự thay đổi của cơ chế, còn ỷ lại trìtrệ, một số cán bộ trẻ mới vào thì cũng cha quen, cha có kinh nghiệm trong
Trang 31thơng trờng Cơ sở vật chất mới chỉ là ban đầu còn khó khăn thiếu thốn, sốvốn ban đầu quá ít nhng bằng năng lực và quyết tâm cao nhất của lãnh đạo
và công nhân viên cùng sự hỗ trợ đắc lực của các cấp, sự thiện ý của bạnhàng công ty đã vợt qua những khó khăn ban đầu bắt đầu đi vào hoạt động Nền kinh tế nớc ta bớc sang cơ chế mới,cơ chế thị trờng, thơng trờngngành dệt may diễn ra hết sức gay gắt trên phạm vi thế giới và ngay cả trênsân nhà Các đối thủ cạnh tranh nh Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan có nhiều lợithế hơn chúng ta kể cả về quy mô, công nghệ thiết bị, nguyên phụ liệu Mặc
dù vậy Công ty vẫn khắc phục vợt qua, trụ vững và đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên
Trong những năm 1997, 1998 thực sự là thời gian thử thách đối với công
ty Trớc tình hình khủng hoảng kinh tế khu vực, thị trờng xuất khẩu bị thuhẹp các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc đều giảm mạnh, do đó ảnh hởngtrực tiếp tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Việc tìm kiếm côngviệc gặp rất nhiều khó khăn Theo quyết định số 394/QĐ_TCLĐ ngày10/10/1997 của Tổng công ty Dệt may Việt Nam, Công ty Dịch vụ thơngmại số I đã bổ sung ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu: Hàng dệt maygồm các chủng loại xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khănbông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm; Hàng công nghệ thực phẩm, nông hải sản,thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác; Vật t nguyênphụ liệu, hoá chất, thiết bị, phụ tùng ngành dệt may, vật liệu điện, điện tử Năm 1999 các cơ sở sản xuất đợc tách ra khỏi Công ty và từ đó hoạt
động của Công ty chỉ chuyên khâu dịch vụ thơng mại
Bằng sự năng động, sáng tạo, uy tín vốn có và sự giúp đỡ của Tổng công
ty, mời năm qua công ty vẫn duy trì đợc sản xuất, tạo công ăn, việc làm, nămnào kinh doanh cũng có lãi, đặc biệt các chỉ tiêu tăng liên tục năm sau caohơn năm trớc
Nhìn lại 10 năm hoạt động Công ty đã trở thành nhà cung cấpsợi đa dạng và lớn nhất cho các đối tác, các thành phần kinh tế khác ở phíaBắc và đang mở rộng phát triển ở phía Nam, về thị trờng từng bớc chọn lọc
và không ngừng đợc mở rộng.Từ năm 1996-2000 Công ty không có hoạt
động xuất khẩu nhng đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt gần3 triệuUSD trong đó có 1 triệu USD xuất khẩu tại chỗ, đây là một chỉ tiêu rất đáng
Trang 32ghi nhận bởi vì không những mang lại ngoại tệ cho đất nớc nói chung mà đốivới Công ty đã cân đối một phần trên 30% nhu cầu ngoại tệ cho hoạt độngkinh doanh nhập khẩu Công ty luôn duy trì, mở rộng hình thức kinh doanh,mua bán gia công trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợp tác với bạn hàng trong n -
ớc và nớc ngoài để kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành vợt mức kế hoạch
đ-ợc giao.
+Tên gọi chính thức : Công ty Dịch vụ, Thơng mại số I
+Tên giao dịch quốc tế là Service, Trade Company N0I
+Trụ sở chính: Số 2-Mai Động -Quận Hai Bà Trng - Hà nội
+Con dấu, tài khoản tại Ngân hàng
+Tổng nguồn vốn : 6.650.000.000đồng
Trong đó vốn lu động khoảng 4 tỷ đồng
Công ty Dịch vụ, Thơng mại số I là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động theo chế độ hạch toán phụ thuộc có đầy đủ t cách pháp nhân, tự chủ vềtài chính trong kinh doanh theo sự phân cấp của Tổng công ty, theo Điều lệ
và các luật pháp liên quan khác
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng
Công ty Dịch vụ thơng mại số I (Tên giao dịch quốc tế SERVICE,TRADE COMPANY N0I) là doanh nghiệp nhà nớc đợc tổ chức và hoạt độngtheo luật doanh nghiệp Chức năng của công ty gồm có chức năng thơng mại
nh kinh doanh các mặt hàng theo quy định của pháp luật và theo phân cấpcủa Tổng công ty và chức năng dịch vụ nh cung ứng dịch vụ du lịch, dịch vụkhách sạn, dịch vụ vận chuyển Trong đó chức năng chính là chức năng th-
ơng mại
2.2 Nhiệm vụ
Công ty Dịch vụ thơng mại số I là đơn vị phụ thuộc Tổng công ty May Việt Nam, do vậy nhiệm vụ chủ yếu của công ty là phát triển ngành dệtmay và kinh doanh các ngành nghề khác đợc Tổng công ty giao, cụ thể là: + Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng dệt may và các mặt hàngkhác theo quy định của Tổng giám đốc
+ Tổ chức dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn, dịch vụ vận chuyển
Trang 33+ Tổ chức đại lý tiêu thụ sản phẩm vật t hàng hoá cho các đơn vịtrong và ngoài Tổng công ty bao gồm cả doanh nghiệp, công ty nớc ngoài + Kinh doanh xuất nhập khẩu: - Hàng dệt may gồm các chủng loạixơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ,tơ tằm.
- Hàng công nghệ thực phẩm, nônglâm hải sản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác
-Vật t nguyên phụ liệu, hoá chất, thiết
bị, phụ tùng ngành dệt may, vật liệu điện, điện tử
+ Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc.Chútrọng mở rộng thị trờng hiện có và tạo thị trờng mới cả trong nớc và ngoài n-ớc
+ Chú trọng phát triển mặt hàng xuất khẩu, qua đó mở rộng sản xuấtkinh doanh, tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của công ty
3.Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý là một trong những nhân tố có tác
động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Dịch
vụ thơng mại số 1 có thể trụ vững và phát triển nh hiện nay một phần là dohoạt động có hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năngthống nhất từ trên xuống dới và đợc hình thành theo cấp quản lý