1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc”

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc”
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý Đô thị
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT ..............................................v DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án....................................................................................................1

Trang 2

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Thông tin chung về Dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 1

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 1

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2

2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 2

2.1.1 Các văn bản pháp luật 2

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 6

2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 7

2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 8

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 8

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 11

CHƯƠNG 1 15

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15

1.1 Thông tin về Dự án 15

1.1.1 Tên Dự án 15

1.1.2 Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án; tiến độ thực hiện Dự án 15

1.1.3 Vị trí địa lý 15

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án 18

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 18

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô của Dự án 18

Trang 3

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền ii

1.1.6.1 Mục tiêu của Dự án 18

1.1.6.2 Loại hình, quy mô của Dự án 18

1.2 Các hạng mục công trình của Dự án 20

1.2.1 Các hạng mục công trình chính, phụ trợ của Dự án 20

1.2.1.1 San nền, cắm mốc phân lô 20

1.2.1.2 Đường giao thông 20

1.2.1.3 Hệ thống thoát nước mưa 22

1.2.1.4 Hệ thống thoát nước thải 23

1.2.1.5 Hệ thống cấp nước, phòng cháy chữa cháy 23

1.2.1.6 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng 23

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 23

1.3 Nguyên, vật liệu sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án 23

1.3.1 Nguyên, vật liệu sử dụng 23

1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước 24

1.4 Biện pháp tổ chức thi công 25

1.4.1 Biện pháp thi công 25

1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị 28

1.5 Tiến độ, vốn đầu tư; tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 28

1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 28

1.5.2 Vốn đầu tư 28

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 29

CHƯƠNG 2 30

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 30

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 30

2.1.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 32

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Dự án 34

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 34

2.1.2.2 Điều kiện xã hội 35

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 35

Trang 4

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền iii

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 35

2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 35

2.2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 37

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 41

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án 41

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 42

CHƯƠNG 3 43

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 43

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 43

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 43

3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất 43

3.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 43

3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng 44

3.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 61 3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động về việc chiếm dụng đất 61

3.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động thi công xây dựng 62

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 73

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 74

3.3.1 Danh mục công trình bảo vệ môi trường của Dự án 74

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 74

3.3.3 Tổ chức quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường khác 75

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 75

3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 75

3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 76

CHƯƠNG 4 78

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 78

4.1 Chương trình quản lý môi trường 78

4.2 Chương trình giám sát môi trường 82

CHƯƠNG 5 84

Trang 5

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền iv

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 84

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 85

3 Cam kết 85

TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 6

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT

- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand)

- BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

- BVMT : Bảo vệ môi trường

- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

- CTNH : Chất thải nguy hại

- CTR : Chất thải rắn

- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

- KT-XH : Kinh tế xã hội

- NĐ-CP : Nghị định chính phủ

- PCCC : Phòng cháy chữa cháy

- QVCN : Quy chuẩn Việt Nam

- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)

- USEPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (United States Environmental Protection Agency)

- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)

Trang 7

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 9

Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí 12

Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt 12

Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 13

Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất 13

Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất 14

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới 15

Bảng 1.2 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng 23

Bảng 1.3 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án 28

Bảng 1.4 Chi phí các hạng mục Dự án 29

Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 36

Bảng 2.2 Vị trí quan trắc các thành phần môi trường 37

Bảng 2.3 Điều kiện vi khí hậu 39

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc không khí, tiếng ồn và độ rung 39

Bảng 2.4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 40

Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 40

Bảng 2.6 Đối tượng và quy mô chịu tác động trong quá trình thi công xây dựng 41

Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 44

Bảng 3.2 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 47

Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu diezen 48

Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 49

Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 50

Bảng 3.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 51

Bảng 3.7 Nước mưa chảy tràn phát sinh tại các khu vực 51

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình xây dựng 52

Bảng 3.9 Đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt 53

Bảng 3.10 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính trong quá trình xây dựng 54

Bảng 3.11 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 54

Bảng 3.12 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển 56

Bảng 3.13 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 57

Bảng 3.14 Mức độ rung của các máy móc thi công 57

Trang 8

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền vii

Bảng 3.15 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 74 Bảng 3.16 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 77 Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 79

Trang 9

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án 17 Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quan trắc 38

Trang 10

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 1

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về Dự án

Huyện Phong Điền nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế Những năm qua, huyện Phong Điền đã và đang từng bước đầu tư và dần hoàn thiện hệ thống cơ sở

hạ tầng để theo kịp tốc độ phát triển đô thị và phát triển kinh tế xã hội theo kế hoạch

đã đề ra

Với tốc độ tăng trưởng cao về kinh tế và phát triển dân số tại địa phương thì nhu cầu về quỹ đất phục vụ cho nhà ở và các công trình công cộng, hạ tầng phúc lợi xã hội là cần thiết, phù hợp với định hướng quy hoạch chung của tỉnh Việc thực hiện Dự

án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc” theo chủ trương của HĐND huyện Phong Điền là một bước đi đúng đắn trong quá trình đô thị hoá, phục vụ nhu cầu về nhà ở trên địa bàn, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người dân, giải quyết phần nào nhu cầu cấp thiết về nhà ở và tạo quỹ đất ổn định với định hướng quy hoạch chung của tỉnh, từ đó tạo nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi là hết sức cần thiết và cấp bách

Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc” là Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc Dự án đầu tư quy định tại điểm c

và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật bảo vệ môi trường và thuộc nhóm II, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án và trình Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, phê duyệt

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc” do HĐND

huyện Phong Điền phê duyệt chủ trương đầu tư

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

Việc đầu tư dự án phù hợp với quy hoạch sau:

- Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 21/9/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030

Trang 11

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 2

- Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 17/8/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030

- Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật

2.1.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/6/2001

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/6/2009

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012

- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ban hành ngày 24/11/2017

- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ban hành ngày 19/11/2018

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ban hành ngày 13/6/2019

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Trang 12

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 3

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

- Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác

- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Trang 13

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 4

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 04/2011/TT-BXD ngày 05/5/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ

về thoát nước và xử lý nước thải

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải

về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản

lý sử dụng đất trồng lúa

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi,

bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

- Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm

dò, khai thác nước dưới đất

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo

vệ môi trường ngành xây dựng

Trang 14

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 5

- Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và

xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

- Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi

Trang 15

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 6

đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy trình phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 73/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định

số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

- Công văn số 4512/UBND-GT ngày 01/6/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 68/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quản lý đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Công văn số 9881/UBND-ĐC ngày 20/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn trình tự thực hiện xây dựng phương án, kiểm tra, rà soát việc bóc tách, sử dụng tầng đất mặt đối với đất chuyên trồng lúa nước bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

* Môi trường nước:

- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

Trang 16

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 7

- QCVN 40:2011/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

* Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung - Mức rung cho phép tại nơi làm việc

- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng có trong đất

- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng

kỹ thuật

2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án

- Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 22/01/2021 của HĐND huyện Phong Điền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc

- Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt dự án đầu tư Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc

- Công văn số 1252/SXD-QHKT ngày 09/4/2021 của Sở Xây dựng về việc tham gia ý kiến về phương án tổng mặt bằng quy hoạch dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc

- Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc

- Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 14/7/2021 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ phương án thiết kế tổng mặt bằng dự án Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc

Trang 17

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 8

2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm

xã Điền Lộc”

- Bản vẽ thiết kế cơ sở của Dự án

- Kết quả đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, nước, đất,…;

- Kết quả tham vấn cộng đồng tại UBND, UBMTTQVN và cộng đồng dân cư xã Điền Lộc, huyện Phong Điền

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án đã tiến hành lập Báo cáo ĐTM cho Dự án nêu trên với sự tư vấn của

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

Tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn:

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

- Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Điện thoại: (0234)-3.939226; Fax: (0234)-3.935206

- Đại diện: Ông Lê Quang Ánh Chức vụ: Phó giám đốc

Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:

Trang 18

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 9

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện

Chủ dự án: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Phong Điền

đến Dự án, chỉ đạo thực hiện Dự án

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường

Kỹ sư Công nghệ môi trường

Chủ biên Phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn

và kiểm tra báo cáo ĐTM của Dự án

02 Trần Cảnh Hùng TP Phòng Quan trắc

Thạc sĩ Quản lý TN&MT

Lập kế hoạch khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường

03 Nguyễn Đình Phước TP Phòng Thí nghiệm

Cử nhân Hóa phân tích

Lập kế hoạch phân tích, kiểm tra và xử lý

số liệu phân tích hiện trạng môi trường

04 Đỗ Trọng Hiếu

PTP Phòng Hành chính tổng hợp

Kỹ sư thủy sản, Cử nhân kinh tế

Lập kế hoạch thực hiện các chuyên đề của báo cáo

05 Phạm Viết Trọng Phụ trách phòng TVKT

Kỹ sư công nghệ môi trường

Thực hiện khảo sát thực địa, kiểm tra nội dung báo cáo

06 Lê Thị Thùy Trang Thạc sỹ Hóa học Thực hiện phân tích số liệu hiện trạng môi

trường

Trang 19

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 10

07 Hà Thị Ly Na Thạc sỹ Khoa học môi trường

Thực hiện thu thập xử lý số liệu tại địa phương, điều tra kinh tế - xã hội, tham vấn cộng đồng

08 Lê Thanh Tú Cử nhân Khoa học môi trường

Thực hiện khảo sát thực địa, tham vấn cộng đồng, tập hợp các nội dung, viết báo cáo

Trang 20

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 11

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Trong Báo cáo ĐTM này, các phương pháp được sử dụng bao gồm:

1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương

pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)

phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)

Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo

vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về

không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO

và được sử dụng tại Chương 3

2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo

cáo Bao gồm 02 loại chính:

- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần

nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;

- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần

nghiên cứu có khả năng bị tác động

3 Phương pháp thu thập,thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương

pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số

liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực

hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo

4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh

với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại

khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến

môi trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,

Chương 3 Báo cáo

5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -

xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án

Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo

6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp

này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để

xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1,

Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo

7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí

nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm

lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh

để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương

pháp này sử dụng tại Chương 2 Báo cáo

Trang 21

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 12

Các thông số và phương pháp đo đạc chất lượng không khí được nêu trong bảng sau:

Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí

01 Tổng bụi lơ lửng μg/m3 TCVN 5067: 1995 Lấy mẫu tại

Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt

Trang 22

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 13

Các thông số tiếng ồn, độ rung và vi khí hậu và thiết bị đo đạc được nêu trong bảng sau:

Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu

Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất

Trang 23

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 14

Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất

Trang 24

-nt-Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 15

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Thông tin về Dự án

1.1.1 Tên Dự án

HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT KHU TRUNG TÂM XÃ ĐIỀN LỘC

1.1.2 Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án; tiến độ thực hiện Dự án

- Tên Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền

- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đại diện: Ông Hồ Hữu Phú Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: (0234)-3.551326

- Tiến độ thực hiện Dự án:

+ Thi công xây dựng: Quý I/2023 - Quý IV/2025;

+ Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Quý I/2026

1.1.3 Vị trí địa lý

Khu đất thực hiện Dự án thuộc xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích khoảng 4,9 ha, có tọa độ vị trí theo tọa độ VN 2.000 (KTT

1070 múi chiếu 30) như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới

Stt Tên

mốc

Hệ tọa độ VN-2000 (KTT 107 0 múi chiếu 3 0 ) Stt Tên

mốc

Hệ tọa độ VN-2000 (KTT 107 0 múi chiếu 3 0 )

Trang 25

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 16

(Nguồn: Bản đồ địa chính khu đất thực hiện Dự án)

Các hướng tiếp giáp của Dự án:

- Phía Bắc tiếp giáp đường quy hoạch

- Phía Nam tiếp giáp sông Ô Lâu

- Phía Đông tiếp giáp đường quy hoạch

- Phía Tây tiếp giáp khu dân cư hiện hữu

Vị trí của Dự án được thể hiện ở hình sau:

Trang 26

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 17

Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án

Trang 27

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 18

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án

Hiện trạng sử dụng đất của Dự án chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với diện tích khoảng 2,95 ha, còn lại là các loại đất như đất ở tại nông thôn, đất tín ngưỡng, đất giao thông, đất thủy lợi

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

a Các đối tượng tự nhiên

- Sông Ô Lâu nằm tiếp giáp Dự án về phía Nam

- Khu vực ruộng lúa nằm cách Dự án (tính từ ranh giới) khoảng 25 m về phía Đông

b Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Dân cư: Phía Tây và phía Bắc Dự án tiếp giáp khu dân cư

Cầu Hòa Xuân bắc qua sông Ô Lâu cách Dự án khoảng 50 m về phía Đông Nam

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô của Dự án

1.1.6.1 Mục tiêu của Dự án

Đáp ứng nhu cầu hạ tầng phục vụ bán giá quyền sử dụng đất Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng để thành lập phường, xây dựng Phong Điền thành đô thị loại IV

1.1.6.2 Loại hình, quy mô của Dự án

a Loại hình Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư

b Quy mô đầu tư:

- San nền, cắm mốc phân lô:

+ San nền trên toàn bộ diện tích khu đất, cao độ, hướng dốc đảm bảo phù hợp với tổng mặt bằng và với cao trình chung của khu vực

+ Phân lô tổng cộng 176 lô, tổng diện tích nhà ở phân lô là 31.508,1 m2

+ Đắp đất dọc tuyến quy hoạch số 1 phía khu hạ tầng với chiều dài L = 337,63 m

- Hệ thống giao thông: Xây dựng 05 tuyến đường theo quy hoạch có tổng chiều dài 1.394 m, quy mô các tuyến như sau:

+ Tuyến quy hoạch số 2: Đầu tư theo đúng mặt cắt quy hoạch B=3,0+6,0+3,0=12,0m, chiều dài L=451,02 m

Trang 28

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 19

+ Tuyến quy hoạch số 3: Có mặt cắt ngang đường theo quy hoạch B=13,5 m, giai đoạn này đầu tư phân kỳ Bn=3,0+6,0+3,0=12,0 m, chiều dài L=475,66 m

+ Tuyến quy hoạch số 5: Đầu tư theo đúng mặt cắt quy hoạch B=3,0+7,5+3,0=13,5m, chiều dài L=111,48 m

+ Tuyến quy hoạch số 6: Đầu tư theo đúng mặt cắt quy hoạch B=3,0+6,0+3,0=12,0m, chiều dài L=138,41 m

+ Tuyến quy hoạch số 7: Đầu tư theo đúng mặt cắt quy hoạch B=3,0+7,5+3,0=13,5m, chiều dài L=217,17 m

Kết cấu mặt đường: Mặt đường bằng bê tông nhựa, móng cấp phối đá dăm, bao gồm các lớp:

 Lớp bê tông nhựa chặt (BTNC 19) dày 7cm

 Lớp cấp phối đá dăm loại 1, Dmax=37,5mm lớp trên dày 15cm

 Lớp cấp phối đá dăm loại 1, Dmax=37,5mm lớp dưới dày 18cm

 Nền đường đắp đất cấp phối đầm chặt K95 - K98

Xây dựng mới 01 cống thông thuyền làm bến đỗ cho người dân vào bến ở vị trí cuối tuyến 07 Cống có khẩu độ B=2,5 m, theo kết cấu dạng cống bản bê tông cốt thép mác 200

- Hè đường: Giai đoạn này đầu tư phân kỳ vỉa hè đắp đất K=0,95, bố trí ô trồng cây, xây dựng bó vỉa, rãnh vỉa bê tông, lắp đặt đá xe lăn

- Hệ thống thoát nước mưa:

+ Hệ thống thoát nước mưa bao gồm: Cống dọc trên vỉa hè, cống ngang đường

và cửa xả

+ Hệ thống thoát nước dọc được bố trí chạy ngầm dưới vỉa hè bằng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính D600~D1500

- Hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng:

+ Phần cấp điện: Xây dựng mới đường dây trên không 0,4kV cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân trong khu dân cư, sử dụng cáp vặn xoắn LV-ABC-4x35 ~ 4x150

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Mạng lưới đường ống chính là mạng

lưới kết hợp với kết cấu tuyến cấp nước ống cấp nước HDPE với đường kính D63 ~ D110mm Hố van bằng bê tông đá mác 200

Trang 29

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 20

- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng để triển khai dự án

* Cắm mốc phân lô:

- Phân lô tổng cộng 176 lô, tổng diện tích nhà ở phân lô là 31.508,1 m2

- Cắm cọc mốc phân lô cho toàn bộ khu vực xây dựng Đối với lô góc cắm 05 cọc mốc/lô, lô giữa cắm 04 cọc mốc/lô

1.2.1.2 Đường giao thông

Trang 30

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 21

+ Hè phố đắp đất đầm chặt K95: Bố trí đầy đủ bó vỉa, rãnh vỉa, tấm đá xe và trồng cây xanh bóng mát dọc hai bên tuyến

* Đối với Tuyến 3, 5 và Tuyến 7:

Kết cấu mặt đường: Mặt đường cấp cao A1 bằng bê tông nhựa, móng cấp phối

đá dăm có môđuyn đàn hồi yêu cầu Eyc ≥120Mpa, bao gồm các lớp:

+ Lớp bêtông nhựa chặt (BTNC 19) dày 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám (MC70) tiêu chuẩn 1,0kg/m2

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1, Dmax=37,5mm lớp trên dày 15cm

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1, Dmax=37,5mm lớp dưới dày 18cm

d Nền đường

- Nền đường được đắp đất cấp phối đầm chặt K95~K98

- Ta luy nền đắp: 1/1,5

- Ta luy nền đào: 1/1

- Xử lý nền đường trước khi đắp:

+ Đối với đoạn đi qua nhà dân đào bỏ lớp đất KPH thay bằng đất cấp phối đồi đầm chặt K95

+ Đối với các đoạn nền đắp khi nền tự nhiên có độ dốc ngang >20%, trước khi đắp tiến hành đào bậc, mỗi bậc rộng 1m

Trang 31

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 22

+ Rãnh vỉa bằng bêtông M300 lắp ghép, đá 1x2, bề rộng theo phương mặt cắt ngang đường là 32cm, dốc ngang 3~5% vào trong phạm vi hè đường

+ Đá xe lăn bằng bêtông M300 lắp ghép, đá 1x2, kích thước 150x12x90cm, trong đó bề rộng theo phương mặt cắt ngang đường là 90cm, cao độ đỉnh mép trong bằng cao độ hè đường, cao độ đỉnh mép ngoài bằng cao độ mép trong rãnh vỉa

- Hố trồng cây dùng bêtông đúc sẵn M300 đá 1x2, móng đá 4x6 M100 dày 10cm, phần lộ trên hè đường rộng 10cm, cao độ đỉnh đường bo ngoài bằng cao độ hè đường

g An toàn và tổ chức giao thông

Hệ thống an toàn giao thông được thiết kế theo điều lệ quy định hiện hành của

Bộ Giao thông vận tải

- Hệ thống biển báo gồm: Biển báo hiệu và biển chỉ dẫn

- Hệ thống vạch sơn trên đường gồm: Vạch sơn kẻ đường và vạch tín hiệu giao thông trên đường

1.2.1.3 Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước dọc bao gồm: Cống dọc trên vỉa hè, cống ngang thu nước

Trang 32

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 23

1.2.1.4 Hệ thống thoát nước thải

- Hệ thống thoát nước thải trong khu vực Dự án được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước mưa Hệ thống thoát nước thải được bố trí theo quy hoạch được duyệt

- Kết cấu mương bằng bê tông M200, trên bố trí giằng và đậy đan

- Hố ga kết cấu bê tông M250, đan đậy dùng tấm gang, giằng ga BTCT M250

1.2.1.5 Hệ thống cấp nước, phòng cháy chữa cháy

- Mạng lưới đường ống chính là mạng lưới kết hợp, đấu nối với đường ống cấp nước đã có từ tuyến ống cấp nước hiện có

- Đường ống bố trí cách chỉ giới đường đỏ 0,5m Ở các nút đều có khóa van, vật liệu chính là ống nhựa HDPE Chiều sâu chôn ống D110 là 0,8m, đối với đường ống D63 là 0,7m

- Kết cấu tuyến cấp nước: Ống cấp nước dùng loại HDPE với đường kính D110 và D63 đặt trên nền cát dày 10cm Hố van bằng bê tông đá 2x4 M200 Trụ cứu hỏa đặt trên vỉa hè các trục đường

- Trong khu vực án đặt 04 trụ cứu hoả tại các vị trí ngã ba, ngã tư

1.2.1.6 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng

a Phần cấp điện

- Xây dựng mới đường dây trên không 0,4kV

- Xây dựng đường dây hạ thế để cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân trong khu dân

cư, nguồn điện dự kiến lấy từ trạm biến áp hiện có trên tuyến đường quy hoạch số 4

b Phần điện chiếu sáng

- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên các trục đường trong khu dân cư

- Sử dụng cần đèn chữ S lắp trên cột bêtông ly tâm 10 mét, lắp các bộ đèn Led công suất 70W

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của Dự án gồm hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước thải

Quy mô đầu tư các hạng mục được trình bày cụ thể tại Mục 1.2.1.3, 1.2.1.4

1.3 Nguyên, vật liệu sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án 1.3.1 Nguyên, vật liệu sử dụng

Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự

án được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.2 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng

Trang 33

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 24

Stt Tên nguyên, vật liệu Khối lượng Trọng lượng

đơn vị

Khối lượng (Tấn)

(Nguồn: Khái toán Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc”)

- Đất đắp mua tại huyện Phong Điền, cự ly vận chuyển khoảng 15 km

- Đá dăm các loại, bột đá được mua tại các mỏ đá thuộc thị xã Hương Trà, cự ly vận chuyển khoảng 30 km

- Cát các loại được mua tại huyện Phong Điền, cự ly vận chuyển khoảng 20 km

- Xi măng được mua tại huyện Phong Điền, cự ly vận chuyển khoảng 15 km

- Nhựa đường được mua tại thành phố Đà Nẵng, cự ly vận chuyển khoảng 100 km

- Thép các loại và các vật liệu xây dựng khác được mua tại huyện Phong Điền,

cự ly vận chuyển khoảng 15 km

* Khối lượng đất đào của Dự án là 10.400 m3, trong đó:

+ Đất bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước: 5.900 m3

+ Đất đào không phù hợp khác (đào móng trụ, nền đường,…): 4.500 m3

1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước

Nhu cầu sử dụng nước:

- Giai đoạn thi công xây dựng:

Trang 34

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 25

+ Nước sử dụng cho sinh hoạt cán bộ công nhân:

Định mức cấp nước sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 là 150 lít/người/ngày nhưng do công nhân thi công chỉ hoạt động khoảng 8 tiếng/ngày nên ước tính định mức cấp nước sinh hoạt cho công nhân là Qsh = 50 lít/người/ngày Với số lượng cán bộ công nhân thi công xây dựng của Dự án là 40 người, lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân khoảng 2 m3/ngày.đêm

+ Nước sử dụng cho hoạt động xây dựng: khoảng 5 m3/ngày.đêm

+ Nước sử dụng cho hoạt động xịt rửa lốp xe:

Theo TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế: Nước cấp cho hoạt động rửa xe là từ 300 - 500 lít Tuy nhiên, Dự án chỉ tiến hành xịt rửa lốp xe để hạn chế lượng đất bị kéo theo trong quá trình vận chuyển nên lượng nước cấp quá trình này được ước tính khoảng 50l

Số lượt xe ra vào khu vực Dự án khoảng 40 xe/ngày Vậy, lượng nước cấp cho hoạt động này tại khu vực Dự án khoảng: 40 xe/ngày * 50 lít = 2 m3/ngày.đêm;

Số lượt xe ra vào khu vực tập kết tầng đất mặt từ đất chuyên trồng lúa nước khoảng 12 xe/ngày Vậy, lượng nước cấp cho hoạt động xịt rửa lốp xe tại khu vực tập kết khoảng: 12 xe/ngày * 50 lít = 0,6 m3/ngày.đêm

+ Nước sử dụng cho phun nước chống bụi tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển: 5 m3/ngày.đêm

* Điện: Kết nối lưới điện sẵn có xung quanh Dự án

1.4 Biện pháp tổ chức thi công

1.4.1 Biện pháp thi công

(1) Trình tự thi công

- Chuẩn bị mặt bằng định lại tuyến, công trình trước khi thi công, lên khuôn đường

- Thi công nền đường, san nền

- Thi công hệ thống thoát nước (kết hợp thi công đồng thời với hạng mục nền đường để đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công)

- Thi công hoàn thiện hệ thống thoát nước

- Thi công lắp đặt hệ thống đường ống HTKT khác

- Thi công mặt đường

- Thi công vỉa hè

- Hoàn thiện

(2) Phương án thi công

a San nền

Trang 35

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 26

- Tiến hành bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước;

+ Chiều sâu bóc khoảng 20cm (theo Điều 14, Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác, độ sâu tầng đất mặt phải bóc tách 20 - 25 cm và tầng đất này yêu cầu sử dụng vào mục đích nông nghiệp) Tổng khối lượng đất tầng mặt của đất

chuyên trồng lúa nước: 5.900 m3 Toàn bộ khối lượng này được vận chuyển để cải tạo đất mặt tại vị trí như sau: thửa đất số 11 thuộc tờ bản đồ số 48, thôn Đức Phú, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước sau khi được bóc lên, tập kết tại

vị trí phía Đông Dự án Sau đó, vận chuyển đến vị trí tập kết đã được cho phép

+ Phương án vận chuyển đất đến các vị trí tập kết cho phép:

o Phương tiện: xe ô tô 10 tấn, có bạt che phủ

o Tuyến đường vận chuyển: Tuyến đường phía Đông Dự án - Tỉnh lộ 4

o Thời gian vận chuyển trong ngày: từ 8h00 - 10h30 và từ 14h00 - 16h30 + Phương án tập kết: đất lúa được vận chuyển và tập kết, sau đó sẽ được san đắp lớp trên cùng cho khu vực phục vụ cải tạo đất chuyên trồng lúa với độ cao trung bình là 0,3m

- Đất đào khác (khối lượng 4.500 m3) được tận dụng hoàn toàn để đắp trong khu vực thực hiện Dự án

+ Đất san nền được đầm chặt với hệ số k=0,85

b Thi công đường giao thông, vỉa hè

- Công tác chuẩn bị công trường và định vị tuyến công trình:

+ Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư, tổ chức bộ máy biên chế các tổ đội lao động, quán triệt về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động

+ Thực hiện đo đạc đúng kích thước cao độ thoát lũ theo đồ án thiết kế

- Thi công bó vỉa:

+ San gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế

+ Bê tông được trộn bằng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac thiết kế

Trang 36

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 27

+ Bê tông được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn

+ Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nhằm tránh tác động của nắng tránh rạn nứt bề mặt bê tông

- Công tác lu lèn:

+ Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đến công trình

+ Lu lèn sơ bộ, lu lèn chặt, lu hoàn thiện

- Thi công trải cán lớp cấp phối đá dăm nền

c Cấp nước

* Đường ống cấp nước:

- Hệ thống cấp nước được dùng bằng ống nhựa HDPE có các cơ lý theo quy trình quy phạm cấp nước hiện hành

- Hộp van bằng bê tông M200, đá 2x4

- Sử dụng bu lông bằng inox, van bích ty chìm, mặt bích dày 10mm bằng thép không gỉ

- Súc rửa, khử trùng, thử áp lực đường ống trước khi đưa vào sử dụng

* Trụ nước cứu hỏa:

- Bố trí tại các nút giao và dọc tuyến khoảng cách từ 100~150m Trụ đấu nối vào đường ống cấp nước phân phối chính có đường kính tối thiểu D110

- Khi lắp trụ nổi trên vỉa hè, họng lớn của trụ quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh trụ nước là 700mm và ở tư thế thẳng đứng

d Hệ thống thoát nước thải

* Móng cống HDPE:

- Đào hố móng đến cao độ đáy móng cống

- Thi công lớp đệm đất dày 15cm

- Lắp đặt ống cống HDPE theo cao độ thiết kế

- Thi công lắp mối nối cống

- Đắp đất phần trên đỉnh cống dày 15cm

* Hố thu thoát nước thải:

- Đào hố móng đến cao độ đáy móng hố thu

- Thi công lớp đệm và bê tông móng hố thu

- Thi công phần thân hố thu, giằng và đan lắp ghép

- Đắp đất

e Hệ thống thoát nước mưa

- Đào hố móng đến cao độ đáy cống

Trang 37

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 28

- Thi công lớp đệm và bê tông móng cống

- Lắp đặt ống cống BTCT theo cao độ thiết kế

- Thi công lắp mối nối cống

- Đắp đất

1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ Dự án được trình bày tại bảng sau:

(Nguồn: Khái toán Dự án “Hạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền Lộc”)

1.5 Tiến độ, vốn đầu tư; tổ chức quản lý và thực hiện Dự án

1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án

- Thi công xây dựng: Quý I/2023 - Quý IV/2025;

- Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Quý I/2026

1.5.2 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của Dự án: 38.000.000.000 đồng

Trang 38

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 29

Giai đoạn xây dựng: Chủ dự án bố trí khoảng 1.853.675.000 đồng cho các

hoạt động bảo vệ môi trường lấy từ chi phí xây dựng Trong đó:

- Chi phí xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước: 1.553.675.000 đồng;

- Chi phí khác: 300.000.000 đồng

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp quản lý Dự án

- Số lượng lao động dự kiến trong quá trình thi công khoảng 40 người

- Nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường: 01 cán bộ

Chủ dự án xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; các công trình sau khi hoàn thành được bàn giao cho đơn vị tiếp nhận, đơn vị này có trách nhiệm bố trí bộ phận chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường có chức năng quản lý các vấn đề về môi trường trong quá trình hoạt động Dự án

Trang 39

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 30

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

1 Địa hình

Khu vực Dự án thuộc kiểu địa hình đồng bằng, dạng địa hình này được thành tạo do quá trình bóc mòn và tích tụ trầm tích là chủ yếu Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng

Quá trình địa mạo chủ yếu ở đây là sự tích tụ trầm tích Thực vật phát triển chủ yếu là ruộng lúa

+ Lớp 2: Từ 0,8-1,8m: Cát mịn màu xám tro, xám đen Kết cấu chặt vừa

+ Lớp 3: Từ 1,8-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

- Đoạn từ Km0+148,53 đến Km0+473,95: Tuyến khảo sát đi qua mương thoát nước Cấu tạo địa chất tim tuyến như sau:

+ Lớp 1B: Từ 0,0-0,5m: Sét pha lẫn rễ cây, hữu cơ màu xám đen, xám tro Trạng thái chảy

+ Lớp 2: Từ 0,5-1,8m: Cát mịn màu xám tro, xám đen Kết cấu chặt vừa

+ Lớp 3: Từ 1,8-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

Trang 40

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Phong Điền 31

+ Lớp 3: Từ 2,1-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

- Đoạn từ Km0+93,64 đến Km0+96,99: Tuyến khảo sát đi qua khu vực mương đất Cấu tạo địa chất tim và hai bên tuyến như sau:

+ Lớp B: Từ 0,0-0,8m: Đất đắp cấp phối

+ Lớp 2A: Từ 0,8-2,1m: Cát mịn lẫn bụi sét màu xám tro, xám đen Kết cấu chặt vừa

+ Lớp 3: Từ 2,1-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

- Đoạn từ Km0+96,99 đến Km0+108,99: Tuyến khảo sát đi qua khu vực mương thoát nước Cấu tạo địa chất tim và hai bên tuyến như sau:

+ Lớp 1B: Từ 0,0-0,5m: Sét pha lẫn rễ cây, hữu cơ màu xám đen, xám tro Trạng thái chảy

+ Lớp 2: Từ 0,5-1,8m: Cát mịn màu xám tro, xám đen Kết cấu chặt vừa

+ Lớp 3: Từ 1,8-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

+ Lớp 3: Từ 2,1-5,0m: Sét pha màu xám tro, xám đen Trạng thái dẻo chảy

- Đoạn từ Km0+125,94 đến Km0+139,15: Tuyến khảo sát đi qua khu vực mương thoát nước Cấu tạo địa chất tim và hai bên tuyến như sau:

Ngày đăng: 11/08/2023, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm