MỤC LỤC Trang MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................vii DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... viii DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN ...................................................................................................... 1 1.1. Thông tin chung về Dự án....................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư ...........................2
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Thông tin chung về Dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 2
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt, mối quan hệ của dự án với các dự án khác 2
1.2.1 Mối quan hệ của Dự án với các Dự án khác 2
1.2.2 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và kỹ thuật 3
2.1.1 Văn bản pháp luật 3
2.1.2 Nghị định 3
2.1.3 Thông tư 6
2.1.4 Văn bản khác 7
2.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 8
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 10
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 10
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 14
5 TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN 17
5.3.1 Giai đoạn xây dựng 18
5.3.1.1 Bụi, khí thải 18
Trang 25.1.1.2 Nước thải 18
5.1.1.3 CTR 19
5.1.1.4 CTNH 19
5.1.1.5 Tác động khác 19
5.1.2 Giai đoạn hoạt động 19
5.1.2.1 Bụi, khí thải 19
5.1.2.2 Nước thải 19
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 19
5.2.1 Giai đoạn xây dựng 19
5.2.1.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 19
5.2.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 23
5.2.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn thông thường Error! Bookmark not defined 5.2.1.4 Chất thải nguy hại Error! Bookmark not defined 5.2.1.5 Tác động khác Error! Bookmark not defined. 5.2.2 Giai đoạn hoạt động 27
5.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 27
5.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 27
5.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của CTR thông thường 27
2.4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 28
2.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng 28
2.4.1.1 Giám sát không khí 28
2.4.1.2 Giám sát nước thải 28
2.4.1.3 Giám sát CTR thông thường và CTNH 29
2.4.1.4 Giám sát khác 29
2.4.2 Giai đoạn hoạt động 29
CHƯƠNG 1 30
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 30
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 30
1.1.1 Tên Dự án 30
1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án 30
Trang 31.1.3 Vị trí địa lý 30
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án 33
1.1.5 Mối tương quan với các đối tượng khác xung quanh khu vực 33
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô của Dự án 36
1.1.6.1 Mục tiêu của Dự án 36
1.1.6.2 Loại hình, quy mô của Dự án 36
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 36
1.2.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ 36
1.2.2 Phương án thiết kế 40
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 41
1.3.1 Điện 41
1.3.2 Nước 41
1.3.3 Nhu cầu nguyên vật liệu 42
1.4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 43
1.4.1 Bãi tập kết 43
1.4.2 Biện pháp thi công 43
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị 44
1.5 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN 45
1.5.1 Nguồn vốn 45
1.5.2 Tiến độ thực hiện Dự án 45
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 45
CHƯƠNG 2 46
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 46
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 46
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất 46
2.1.1.2 Điều kiện về thủy văn 46
2.1.1.3 Điều kiện về khí tượng 46
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường An Đông 48
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 49
Trang 42.2.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 49
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 49
2.2.1.2 Dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt 50
2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 51
2.2.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung 54
2.2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước 54
2.2.2.3 Hiện trạng chất lượng đất 56
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 57
CHƯƠNG 3 58
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 58
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 58
3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất 58
3.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 59
3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng 59
a Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 60
b Các tác động không liên quan đến chất thải 73
c Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng 78
3.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 80
3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động về việc chiếm dụng đất 80
3.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 81
3.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động thi công xây dựng 82
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 95
3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động 95
3.2.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 95
3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 97
3.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố 98
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 99
Trang 53.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực 99
3.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do rủi ro sự cố trong giai đoạn hoạt động 100
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 101
3.3.1 Danh mục công trình bảo vệ môi trường của Dự án 101
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 101
3.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác 102
3.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 102 3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 103
3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 103
3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 104
CHƯƠNG 4 107
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 107
4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 107
4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 111
4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng 111
4.2.1.1 Giám sát không khí 111
4.2.1.2 Giám sát nước thải 111
4.2.1.3 Giám sát CTR thông thường và CTNH 112
4.2.1.4 Giám sát khác 112
4.2.2 Giai đoạn hoạt động 112
CHƯƠNG 5 Error! Bookmark not defined KẾT QUẢ THAM VẤN Error! Bookmark not defined 5.1 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG Error! Bookmark not defined 5.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã Error! Bookmark not defined
5.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực
tiếp bởi Dự án Error! Bookmark not defined 5.1.3 Kết quả tham vấn cộng đồng Error! Bookmark not defined 5.1.3.1 Ý kiến của UBND phường An Đông Error! Bookmark not defined.
5.1.3.2 Ý kiến của cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án (phường An
Đông) Error! Bookmark not defined.
Trang 65.1.3.5 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án đối với đề xuất, kiến nghị, yêu cầu
của cộng đồng dân cư Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 113
1 KẾT LUẬN 113
2 KIẾN NGHỊ 113
3 CAM KẾT 113
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxigen Demand)
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên
- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
- CTR : Chất thải rắn
- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- NTSH : Nước thải sinh hoạt
- NXB KH & KT: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
- PCCC : Phòng cháy chữa cháy
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- TBA : Trạm biến áp
- TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
- UBND : Ủy ban nhân dân
- HĐND : Hội đồng nhân dân
- XLNT : Xử lý nước thải
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 12
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí 15
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt 15
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 16
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất 16
Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất 17
Bảng 1.1 Khối lượng nguyên vật liệu ước tính phục vụ xây dựng Dự án 42
Bảng 1.2 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án 44
Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng không khí xung quanh khu vực Dự án 50
Bảng 2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 50
Bảng 2.3 Vị trí các điểm lấy mẫu 52
Bảng 2.4 Điều kiện vi khí hậu tại thời điểm đo đạc, lấy mẫu 54
Bảng 2.5 Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu không khí, tiếng ồn và độ rung 54
Bảng 2.6 Kết quả phân tích các mẫu nước mặt 55
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 56
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng đất 57
Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 60
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel 61
Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển 61
Bảng 3.4 Nồng độ bụi trong không khí từ hoạt động vận chuyển của các xe tại công trường 63
Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel 64
Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 65
Bảng 3.7 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 65
Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu diezen 66
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 67
Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 68
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 69
Trang 9Bảng 3.12 Nước mưa chảy tràn phát sinh tại các khu vực 70
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình xây dựng 70
Bảng 3.14 Đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt 71
Bảng 3.15 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính trong quá trình xây dựng 72
Bảng 3.16 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 73
Bảng 3.17 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển 74
và thiết bị thi công cơ giới 74
Bảng 3.18 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 75
Bảng 3.19 Mức độ rung của các máy móc thi công 75
Bảng 3.20 Thành phần khí độc hại trong khí thải của động cơ ô tô 96
Bảng 3.21 Mức ồn của các phương tiện giao thông 97
Bảng 3.22 Giá trị mức ồn tối đa cho phép 97
Bảng 3.23 Dự toán kinh phí bảo vệ môi trường 103
Bảng 3.24 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 104
Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn của Dự án 108
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án 32Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực thực hiện
Dự án 35Hình 2.1 Sơ đồ quan trắc hiện trạng môi trường tại khu vực Dự án 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về Dự án
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong năm tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam, trục hành lang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Myanmar và ở vào vị trí giữa hai trung tâm kinh tế phát triển nhất đất nước Thừa Thiên Huế có điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu, liên kết kinh tế với nhiều tỉnh, thành phố trong nước và thế giới với hệ thống giao thông khá phát triển cả đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không
Theo Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã đề ra mục tiêu đến năm
2025, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường và thông minh Đến năm 2030, Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á
về văn hóa, du lịch và y tế chuyên sâu; một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; Đảng bộ, chính quyền và toàn hệ thống chính trị vững mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức cao
Để đạt được mục tiêu trên, việc đầu tư triển khai thực hiện các dự án trong khu
đô thị mới An Vân Dương sẽ từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, góp phần chỉnh trang đô thị, cải thiện môi trường sống của người dân, tạo điều kiện thu hút, kêu gọi đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Nhận thấy tầm quan trọng đó, ngày 24/12/2021, HĐND thành phố Huế đã ban hành Nghị quyết số 91/NQ-
HĐND về chủ trương đầu tư Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế”
Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế” là Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng
đất trồng lúa thuộc Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và thuộc nhóm II, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Do đó, Ban QLDA Đầu tư xây dựng khu vực thành phố Huế đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án và trình UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, phê duyệt
Trang 121.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi
- Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế” do HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt chủ
trương đầu tư
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt, mối quan hệ của dự án với các
dự án khác
1.2.1 Mối quan hệ của Dự án với các Dự án khác
- Phía Bắc: giáp với sông Như Ý và khu dân cư thuộc phường An Đông
- Phía Nam: giáp với sông Như Ý và khu dân cư thuộc phường An Đông
- Phía Tây: giáp với sông Như Ý
- Phía Đông: giáp với khu dân cư thuộc phường An Đông
- Cách Dự án khoảng 750m về phía Tây là Khu quy hoạch LK7, BT1, OTM1 và OTM2, thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương, khoảng 780m là Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và Khu hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế, khoảng 950m là chung
cư Xuân Phú, khoảng 1,2km là chung cư Aranya
- Cách Dự án khoảng 950m về hướng Tây Bắc là Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư TDC 07 tại khu B – Khu đô thị mới An Vân Dương”
- Cách Dự án khoảng 150m về hướng Tây Nam là Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư TDC 09 tại khu B – Khu đô thị mới An Vân Dương”
- Giáp Dự án về hướng Đông Bắc có 01 nhà thờ Vân Dương
Do đó, sau khi Dự án hình thành sẽ rất thuận lợi trong việc kết nối giao thông khu vực nói chung và Dự án nói riêng
- Cách Dự án khoảng 300m về phía Đông là Dự án “Cải thiện môi trường nước (CTMTN) thành phố Huế”
Dự án CTMTN thành phố Huế là Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải chủ yếu cho khu vực phía Nam của thành phố Huế Theo quy hoạch, khu đô thị mới An Vân Dương không thuộc phạm vi thu gom nước thải của Dự án CTMTN; tuy nhiên, theo nhu cầu và tình hình phát triển, Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép mở rộng phạm vi thu gom tại Quyết định số 2265/QĐ-TTg ngày 30/12/2020, trong đó có khu B - Đô thị mới An Vân Dương
1.2.2 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển
- Quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Trang 13được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 649/QĐ-TTg ngày 06/5/2014;
- Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu B – Đô thị mới An Vân Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 22/01/2009;
- Điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu B – Đô thị mới An Vân Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 17/9/2019
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và kỹ thuật
2.1.1 Văn bản pháp luật
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/6/2001;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ban hành ngày 24/11/2017;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ban hành ngày 19/11/2018;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ban hành ngày 20/11/2018;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ban hành ngày 13/6/2019;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020
2.1.2 Nghị định
Trang 14- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
Trang 15- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý Dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 16- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường
bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo
vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Trang 17- Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường
2.1.4 Văn bản khác
- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng;
- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy trình phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 2/2/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 21/10/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
- Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 03/2/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về
Trang 18việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;
- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định tham gia quản lý, bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 11/3/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện và UBND cấp xã;
- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 68/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quản lý đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 9881/UBND-ĐC ngày 20/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn trình tự thực hiện xây dựng phương án, kiểm tra, rà soát việc bóc tách, sử dụng tầng đất mặt đối với đất chuyên trồng lúa nước bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh;
- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định quản lý và phân công, phân cấp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Công văn số 4512/UBND-GT ngày 01/6/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên đại bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
* Môi trường nước:
- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;
- TCVN 7957: 2008: Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 19- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt
* Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 05:2013/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung - Mức rung cho phép tại nơi làm việc;
- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác
- QCVN 01:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng có trong đất;
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng
kỹ thuật;
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- TCVN 6705:2009: CTR không nguy hại - Phân loại;
Trang 20- TCVN 6706:2009: CTR nguy hại - Phân loại;
- TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 24/12/2021 của HĐND thành phố Huế về chủ trương đầu tư Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế”
- Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 25/01/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua danh mục bổ sung các công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022
- Công văn số 4874/SXD-QLXD ngày 16/12/2021 của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế về việc góp ý về phương án đầu tư các dự án tại khu B thuộc Đô thị mới An Vân Dương
- Công văn số 2197/SNNPTNT-TTBVTV ngày 23/09/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế về việc góp ý phương án sử dụng đất tầng mặt của đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước thuộc dự án Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B - đô thị mới An Vân Dương, thành phố Huế
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B –
Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế”;
- Các tài liệu, số liệu lưu trữ tại địa phương có liên quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường khu vực Dự án được thu thập, tổng hợp
- Các số liệu đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện Dự án
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chủ dự án tiến hành lập Báo cáo ĐTM cho Dự án với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
Tên và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234) - 3.939 226; Fax: (0234) - 3.939 226
Đại diện: Ông Lê Quang Ánh; Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách
Trang 21Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:
Trang 22Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện
Chủ dự án: Ban QLDA Đầu tư xây dựng khu vực thành phố Huế
1 Hoàng Thiện Giám đốc Chịu trách nhiệm thông tin, hồ sơ liên quan đến
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
Kỹ sư Công nghệ môi trường
Phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn
2 Nguyễn Thị Thùy Linh TP Phòng Hành chính tổng hợp
Kỹ sư Công nghệ môi trường
Lập kế hoạch thực hiện các chuyên đề của Báo cáo
3 Trần Cảnh Hùng TP.Phòng Quan trắc
Thạc sĩ Quản lý môi trường
Lập kế hoạch khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường
4 Nguyễn Đình Phước TP Phòng Thí nghiệm
Cử nhân Hóa phân tích
Lập kế hoạch phân tích, kiểm tra và xử lý số liệu phân tích hiện trạng môi trường
5 Phạm Viết Trọng PTP Tư vấn kỹ thuật
Kỹ sư công nghệ môi trường Kiểm tra, rà soát toàn bộ báo cáo
6 Lê Thị Thùy Trang Thạc sĩ Hóa phân tích
Thực hiện phân tích các thông số hiện trạng môi trường
7 Trần Thị Thùy Trang Cử nhân Công nghệ sinh học
Trang 23Stt Họ và Tên Chức vụ, học vị, chuyên ngành Trách nhiệm Chữ ký
8 Hà Thị Ly Na Thạc sĩ Khoa học môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập xử lý số liệu
tại địa phương, tham vấn cộng đồng
9 Phan Thị Kim Anh Kỹ sư Quản lý TN&MT
Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập xử lý số liệu tại địa phương, tham vấn cộng đồng, tập hợp các nội dung, viết báo cáo
10 Lê Chinh Cử nhân Khoa học môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, quan trắc hiện trạng
môi trường
Trang 244 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Trong Báo cáo ĐTM này, các phương pháp được sử dụng bao gồm:
1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương
pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)
phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)
Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo
vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về
không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO
và được sử dụng tại Chương 3
2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo
cáo Bao gồm 02 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động
3 Phương pháp thu thập,thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương
pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số
liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực
hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo
4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại
khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến
môi trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,
Chương 3 Báo cáo
5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -
xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án
Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo
6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp
này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để
xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1,
Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo
7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm
lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh
Trang 25để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương pháp này sử dụng tại Chương 2 Báo cáo
Các thông số và phương pháp đo đạc chất lượng không khí được nêu trong bảng sau:
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí
01 Tổng bụi lơ lửng μg/m3 TCVN 5067: 1995 Lấy mẫu tại
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt
Trang 26Các thông số tiếng ồn, độ rung và vi khí hậu và thiết bị đo đạc được nêu trong bảng 4:
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu
01 Tiếng ồn dB TCVN 7878-2:2010 Đo tại hiện trường
46:2012/BTNMT HD.08.30/TTQTH
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất
Trang 27Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất
5.1.1 Thông tin chung
- Tên dự án: Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế
- Địa điểm thực hiện: phường An Đông, thành phố Huế
- Chủ dự án: Ban QLDA Đầu tư xây dựng khu vực thành phố Huế
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất
- Xây dựng tuyến đường theo quy hoạch điều chỉnh khu B được duyệt
Chiều dài tuyến khoảng L=2.324,74m Mặt cắt ngang tuyến B= 1,5m+2,0m+7,0m+3,0m = 13,5m Trong đó:
+ Vỉa hè: Phía giáp sông Bh=1,5m; phía dân cư Bh=3,0m
+ Làn xe đạp (bố trí giáp vỉa hè phía sông): Bxđ = 2,0m
Trang 28- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (Cấp nước sinh hoạt, PCCC; Thoát nước mưa, nước thải; Cấp điện và chiếu sáng) phù hợp hiện trạng và quy hoạch được duyệt
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án có thu hồi 4.648 m2 đất trồng lúa nước
02 vụ
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng tác động đến môi trường
Hạng mục công trình có khả năng tác động đến môi trường chính:
- Hoạt động xây dựng: vận chuyển nguyên vật liệu, thi công xây dựng các hạng mục của Dự án,
- Hoạt động của tuyến đường: phương tiện tham gia giao thông, nước mưa chảy tràn có dầu mỡ, sinh hoạt của người dân qua lại
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Giai đoạn xây dựng
5.3.1.1 Giải phóng mặt bằng
(1) Bụi , khí thải, tiếng ồn, độ rung
Khí thải, bụi, tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động phát quang thực vật, di dời lăng mộ gây ảnh hưởng đến người tham gia thực hiện và người dân sống gần các khu vực khảo sát
(2) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt: 0,5 m3/ngày
(3) Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn từ hoạt động phát quang: 2,2 tấn
- Chất thải rắn từ quá trình phá dỡ: 200 m3
- Chất thải rắn sinh hoạt: 3,5 kg/ngày
5.3.1.2 Giai đoạn xây dựng
(1) Bụi , khí thải, tiếng ồn, độ rung
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng, các phương tiện, máy móc Bụi, khí thải phát sinh sẽ tác động chủ yếu trong khu vực Dự án và hai bên tuyến đường vận chuyển
(2) Nước thải
- Nước thải sinh hoạt: 3 m3/ngày.đêm
Trang 29- Nước thải khác:
+ Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng: 2,0 m3/ngày.đêm
+ Nước thải xịt rửa lốp xe: 2,0 m3/ngày.đêm
- Nước mưa chảy tràn: 320 m3/ngày.đêm
Nước thải phát sinh sẽ tác động đến chất lượng môi trường và cảnh quan môi trường trong khu vực
5.1.1.3 CTR
- CTR xây dựng: 61.339,342 tấn
- Đất từ hoạt động bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước: 929,6 m3
- CTR sinh hoạt: 21 kg/ngày
CTR phát sinh sẽ tác động đến con người, cảnh quan môi trường trong phạm vi khu vực Dự án
5.1.1.4 CTNH
Khối lượng phát sinh: 85 kg/năm, bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải, Các loại dầu mỡ thải; Sơn, chất kết dính có các thành phần nguy hại; Bao bì cứng thải bằng nhựa; Giẻ lau thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
5.1.2.2 Nước thải
Vào những ngày mưa, nước mưa chảy tràn trên tuyến đường giao thông kéo theo xăng, dầu, mỡ bị rò rỉ trên đường hay các vật liệu độc hại bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển…xuống các thủy vực lân cận làm ô nhiễm nguồn nước các thủy vực
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.2.1 Giai đoạn xây dựng
5.2.1.1 Giải phóng mặt bằng
(1) Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung
- Ban hành nội quy kỷ luật làm việc, tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ thực hiện
Trang 30công tác GPMB;
- Không tiến hành thi công vào giờ nghỉ ngơi của người dân địa phương
- Trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ, kính, cho cán bộ công nhân phát quang thực vật
(2) Nước thải sinh hoạt
- Ban hành nội quy kỷ luật làm việc, tuyên truyền, hướng dẫn đoàn điều tra khảo
sát có ý thức bảo vệ môi trường;
Chủ dự án hợp đồng lao động xung quanh khu vực khi thi công phát quang để hạn chế nước thải phát sinh
(3) Chất thải rắn thông thường
- Thực hiện đúng các quy định theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Lên kế hoạch GPMB cụ thể, thu gom triệt để lượng chất thải rắn phát sinh, tuyệt đối không được xả ra môi trường
- Hạn chế rơi vãi đất trong quá trình đào đất lấy mẫu, khoan lấy mẫu Sau khi thực hiện xong công việc dọn dẹp khu vực sạch sẽ, đất thừa được đắp lại vị trí lấy mẫu
- Thực bì: Chủ dự án thỏa thuận với người dân và cho người dân thu hoạch để giảm thiểu lượng CTR phát sinh Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý
- Chất thải rắn từ hoạt động di dời lăng mộ:
+ Ván gỗ quan tài, các vật dụng kèm theo nằm trong quan tài, vỏ mộ: Hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển, xử lý
+ Hài cốt: sau khi Chủ dự án đền bù, các hài cốt được thân nhân di dời đến nghĩa trang quy hoạch của địa phương
- Xà bần: Hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định
5.2.1.2 Giai đoạn xây dựng
(1) Bụi, khí thải
- Bụi phát sinh từ các phương tiện vận chuyển
+ Xây dựng kế hoạch vận chuyển hợp lý về cả số lượng các phương tiện và lộ trình di chuyển; không tập trung nhiều phương tiện vận chuyển vào cùng một thời điểm, trên cùng một tuyến đường, tránh cộng hưởng khí thải và bụi; không trút đổ nguyên vật liệu, đất đắp cùng một lúc quá nhiều xe tải gây bụi mù mịt khu vực dự án + Khi vận chuyển qua các đoạn đường sát nhà dân, gần khu vực công trình, các phương tiện vận chuyển sẽ được giảm tốc độ đến mức thấp nhất để hạn chế bụi lôi cuốn vào không khí, hạn chế khí thải
Trang 31+ Sử dụng các loại xe đúng quy định hiện hành; không chở quá đầy, quá tải; phủ bạt kín thùng xe, không chạy tốc độ cao làm rơi vãi đất, đá, cát trên đường
+ Thường xuyên bảo dưỡng xe, không sử dụng xe, máy móc thiết bị quá hạn, không được phép lưu hành sử dụng
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển khi không sử dụng sẽ được tắt máy; không dừng xe lâu trên công trường
+ Lái xe sẽ tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc giao thông, dẫn đến ô nhiễm không khí
+ Phun nước chống bụi tại các tuyến đường vận chuyển gần Dự án (Thủy Dương - Thuận An) bằng xe bồn với tần suất phù hợp, đảm bảo tuyến đường luôn trong trạng thái ẩm ướt không phát sinh bụi
+ Tưới xịt lốp xe trước khi ra khỏi Dự án, cụ thể: Dự án sẽ bố trí 01 trạm rửa xe tại cổng ra vào Dự án để rửa các chất bẩn dính bám ở lốp xe trước khi ra tuyến đường chính
- Bụi phát sinh từ quá trình đào, đắp đất
+ Xây dựng tiến độ thi công hợp lý trong toàn bộ khu vực
+ Đào đến đâu thì san đất, lấp đất kịp thời, đầm kỹ không để đất khô, giảm độ
ẩm, tăng khả năng phát tán bụi
+ Trường hợp không đắp, san lấp kịp thời thì tiến hành tưới nước, giữ độ ẩm cho đất
+ Sử dụng máy móc, thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về khí thải, thực hiện tốt công tác duy tu, bảo dưỡng
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển khi chưa sử dụng sẽ được tắt máy; không dừng xe lâu trên công trường
+ Vào những ngày nắng nóng, đặc biệt khi có gió mạnh, tiến hành phun ẩm tại
khu vực thi công với tần suất phun nước chống bụi tần suất 04 lần/ngày
+ Phun nước chống bụi tại khu vực tập kết tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước với tần suất 04 lần/ngày
+ Phun xịt rửa lốp xe cho các phương tiện vận chuyển trước khi ra khỏi khu vực tập kết tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước, khu vực tập kết đất không phù hợp
- Bụi lôi cuốn từ hoạt động bốc dỡ vật liệu
+ Xây dựng kế hoạch vận chuyển hợp lý về cả số lượng các phương tiện và lộ
trình di chuyển; không tập trung nhiều phương tiện vận chuyển vào cùng một thời điểm, trên cùng một tuyến đường; không trút đổ nguyên vật liệu cùng một lúc quá nhiều xe tải gây bụi mù mịt khu vực Dự án
Trang 32+ Kho, bãi chứa nguyên vật liệu được che chắn cẩn thận để tránh bụi bẩn tích tụ
bề mặt và phát tán khi có gió Dọn dẹp, quét dọn sân nền bãi tập kết nguyên vật liệu Đối với các vật liệu, nhiên liệu như xi măng, sắt thép, dầu nhớt, được bảo quản cẩn thận trong kho chứa tránh tác động của mưa, nắng và gió gây hư hỏng Đồng thời giảm thiểu khả năng phát tán bụi cũng như các chất ô nhiễm khác ra môi trường
+ Phun nước chống bụi khi xe đổ đất xuống công trình
+ Bố trí cán bộ công nhân thu gom đất rơi vãi trên đường Thuỷ Dương - Thuận
An, tuyến đường Dự án hiện trạng
- Bụi lôi cuốn từ mặt đất do xe vận chuyển
+ Xe chở vật liệu xây dựng không chở quá tải trọng cho phép, không chạy vào giờ cao điểm và tuân thủ biển báo tốc độ, phủ bạt kín thùng xe
+ Yêu cầu lái xe tuân thủ quy định về biển báo, tốc độ trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu thi công
+ Tưới xịt lốp xe trước khi ra khỏi Dự án, cụ thể: Dự án sẽ bố trí 01 trạm rửa xe tại cổng ra vào Dự án để rửa các chất bẩn dính bám ở lốp xe trước khi ra tuyến đường chính
+ Phân luồng cho các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng theo đúng qui định để tránh ô nhiễm cục bộ trong khu vực Dự án
+ Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu vực Dự án để giảm quãng đường vận chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố tai nạn giao thông
+ Bố trí cán bộ công nhân thu gom đất rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển: đường Thủy Dương - Thuận An, tuyến đường Dự án hiện trạng
+ Phun nước chống bụi trên các tuyến đường thi công xây dựng trong phạm vi
Dự án và các tuyến đường vận chuyển: đường Thủy Dương - Thuận An, tuyến đường
Dự án hiện trạng với với tần suất phù hợp, đảm bảo tuyến đường luôn trong trạng thái
ẩm ướt không phát sinh bụi
- Bụi, khí thải từ quá trình làm sạch bề mặt và rải thảm bê tông nhựa tuyến đường giao thông
+ Mặt nền đường được đầm nén chặt theo tiêu chuẩn
+ Xây dựng kế hoạch thi công hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công
+ Sử dụng phương án làm sạch mặt đường bằng xe quét đường kiêm hút bụi (điển hình như xe Bobcat)
Trang 33+ Không dùng phương pháp thổi bụi thông thường để vệ sinh bề mặt trước khi tưới nhựa thấm bám (dính bám) và thảm bê tông nhựa đối với các đoạn đường đi qua khu đông dân cư
- Khí thải phát sinh từ các phương tiện thi công xây dựng
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phục vụ Dự án được Cục đăng kiểm Việt Nam cấp sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ;
+ Định kỳ bảo dưỡng xe ô tô, máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và đảm bảo các quy chuẩn môi trường;
+ Lái xe sẽ tuân thủ các quy định Luật Giao thông nhằm tránh ùn tắc giao thông, dẫn đến ô nhiễm không khí;
+ Lựa chọn các phương tiện cơ giới đồng bộ, thường xuyên kiểm tra và bảo
dưỡng các thiết bị máy móc;
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển khi không sử dụng sẽ được tắt máy
- Khí thải từ quá trình rải nhựa đường (do quá trình đun nóng nhựa) và thảm bê tông nhựa
+ Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động để hạn chế ảnh hưởng của khí thải đến cán bộ công nhân
+ Sử dụng các sản phẩm bê tông nhựa thân thiện với môi trường
+ Thi công nhanh gọn, hạn chế kéo dài thời gian
+ Điều tiết, phân bổ thời gian làm việc của công nhân hợp lý; công nhân thay ca cho nhau thường xuyên, tránh trường hợp một công nhân làm việc liên tục trong quá trình rải nhựa đường và thảm bê tông nhựa
(2) Nước thải
- Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng
+ Hạn chế sự rơi vãi đất, đá, vật liệu xây dựng Thường xuyên quét dọn, thu gom nguyên liệu rơi vãi
+ Thực hiện an toàn về máy móc, thiết bị thi công, hạn chế tối đa rò rỉ dầu máy trong quá trình thi công
+ Thực hiện vệ sinh công trường vào cuối mỗi ngày làm việc
+ Tuyên truyền cho công nhân thi công ý thức được vấn đề giữ vệ sinh chung trong khu vực, tuân thủ quy định về thải bỏ chất thải đúng nơi quy định
Trang 34+ Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các giải pháp trên nhằm giảm thiểu tối đa
ô nhiễm chất lượng nước tại khu vực thi công cũng như việc ô nhiễm lan rộng ra các khu vực khác
+ Sử dụng các thùng chứa nước rửa thiết bị, dụng cụ thi công, lắng cặn trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung
+ Nước từ quá trình xịt rửa lốp xe được thu gom đưa đến hố lắng để xử lý trước khi thải ra môi trường
Khu vực thi công:
Hố lắng nước thải:
Thu gom nước thải từ quá trình rửa máy móc thiết bị và xịt rửa lốp xe
Thể tích: 20 m3
Ví trí: ở góc hướng Tây Nam của Dự án
+ Tuyên truyền cho công nhân thi công ý thức được vấn đề phải giữ vệ sinh chung trong khu vực, tuân thủ quy định về thải bỏ chất thải đúng nơi quy định
- Nước thải sinh hoạt
+ Ưu tiên sử dụng lực lượng lao động tại địa phương để hạn chế ăn ở, sinh hoạt tại công trường, giảm lượng nước thải sinh hoạt của công nhân
+ Bố trí nhà vệ sinh di động cạnh lán trại để công nhân sinh hoạt Nhà vệ sinh
di động sẽ được bố trí theo tiến độ thực hiện Dự án
- Nước mưa chảy tràn
- Che chắn và tập kết đất bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước, khu vực tập kết nguyên vật liệu tránh bị nước mưa cuốn trôi
- Tổ chức và quản lý thi công hợp lý đối với Dự án, mức độ ô nhiễm nước mưa cuốn trôi bề mặt sẽ được kiểm soát nên đây có thể coi là nguồn ô nhiễm không lớn và chỉ mang tính thời điểm
- Không thi công vào những ngày mưa để tránh hiện tượng rửa trôi các chất trên
bề mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tạm thời trong thời gian thi công xung quanh Dự án và khu vực tập kết đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước để hạn chế nước mưa từ công trình tràn ra môi trường
- Thu gom triệt để rác thải sinh hoạt phát sinh trên công trường
(3) Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn xây dựng
Trang 35+ Thực hiện đúng các quy định theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
+ Bố trí cán bộ công nhân thu gom đất rơi vãi trên trên đường Thuỷ Dương - Thuận An, tuyến đường Dự án hiện trạng
+ Hạn chế tối đa lượng chất thải rắn từ khu vực xây dựng
+ Phân loại CTR xây dựng thành các loại: CTR có khả năng tái chế được; CTR
có thể được tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng cho các công trường xây dựng khác; CTR không tái chế, tái sử dụng được và đem đi chôn lấp
Đối với CTR có khả năng tái chế được: thu gom, tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở phế liệu
Đối với CTR xây dựng còn lại: hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo đúng quy định
Đối với CTR có khả năng tái chế được: thu gom, tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở phế liệu
+ Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng để hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý CTRXD trong công trình xây dựng Ghi chép nhật ký, lưu giữ chứng từ ghi khối lượng, thành phần CTRXD được thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý
+ Ký hợp đồng với chủ thu gom, vận chuyển và chủ xử lý CTRXD để vận chuyển, xử lý CTRXD hoặc tự xử lý CTRXD tại nơi phát sinh tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải
+ Báo cáo kết quả thực hiện quản lý CTRXD
+ Đất bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước được Chủ dự án sử dụng trong phạm vi Dự án tại 2 điểm xanh để trồng cây
+ Thi công đến đâu vận chuyển nguyên vật liệu đến đó, tránh vận chuyển, tập kết nhiều ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường khu vực Trường hợp trời mưa có thể
bị cuốn theo dòng nước xuống ruộng lúa của người dân
+ Không thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt
+ Sau khi kết thúc thi công, Chủ dự án tiến hành tháo dỡ lán trại, hoàn trả lại mặt bằng, không để lại bất cứ vật dụng hay chất thải tại khu vực thi công Toàn bộ CTR phát sinh, lán trại được tháo dỡ, các vật liệu có thể tái sử dụng bán cho các đơn vị
có nhu cầu thu mua, các chất thải không tái sử dụng thì hợp đồng với đơn vị thu gom rác của địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định
- CTR sinh hoạt
+ Tổ chức phân loại tại nguồn theo 3 nhóm: nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy
Trang 36(thành phần: thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật) và chất thải còn lại (không bao gồm CTNH); nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế (thành phần: giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh); nhóm chất thải nguy hại
+ Bố trí 03 thùng để thu gom rác thải sinh hoạt của công nhân phát sinh trên công trường, định kỳ vận chuyển đến điểm tập kết và hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định
+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong vấn đề vệ sinh môi trường, đổ thải đúng nơi quy định Tiến hành các biện pháp xử lý cứng rắn, xử phạt hành chính đối với các cá nhân, đơn vị không tuân thủ các quy định đề ra
(4) Chất thải nguy hại
- Hạn chế tối đa việc sửa chữa thiết bị, máy móc trong khu vực
- Ban hành nội quy quản lý CTNH tại công trình xây dựng
- Xây dựng kho chứa CTNH với diện tích 10m2 tại khu vực lán trại của công nhân; bố trí 05 thùng đựng CTNH tại khu vực lán trại và hợp đồng đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định
- Quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định tại Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường
(5) Tác động khác
- Bố trí lịch thi công hợp lý, không thi công bằng các thiết bị cơ giới có khả năng gây ồn lớn trong thời gian yên tĩnh, không thi công vào thời gian từ 18h đến 6h sáng hôm sau
- Hạn chế các phương tiện vận chuyển qua các tuyến đường vào giờ cao điểm hay vào thời gian nghỉ ngơi của người dân
- Không thi công với cường độ lớn, phân kỳ giai đoạn thi công hợp lý, tránh thi công một lần nhiều hạng mục nhằm giảm sự cộng hưởng của tiếng ồn
- Không lập các lán trại, bãi đổ xe, tập trung phương tiện gần các khu vực có dân cư
- Các phương tiện vận chuyển đảm bảo hoạt động đúng công suất, vận chuyển đúng trọng tải quy định
- Tiến hành bôi trơn và thay thế các thiết bị hỏng nhằm hạn chế tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị
Trang 37- Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành các máy móc phương tiện phát sinh độ ồn cao
- Thi công dứt điểm từng hạng mục, tránh thi công tràn lan nhiều hạng mục dở dang một lần
- Thu dọn sạch các loại cành cây, vỏ cây, các chất thải khác tránh hiện tượng nước mưa cuốn trôi xuống sông, kênh mương, nhằm hạn chế sự phân huỷ của chúng trong môi trường nước
- Cam kết sửa chữa, hoàn trả các tuyến đường vận chuyển nếu quá trình thi công xây dựng gây hư hỏng
- Chụp ảnh hiện trạng nhà dân, cam kết đền bù thỏa đáng khi có hiện tượng hư hưởng nhà cửa do quá trình thi công
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng cho công nhân ở lại
- Đẩy nhanh tiến độ thi công công trình
- Chủ dự án tiến hành thi công các tuyến cống ngang đường để kết nối hiện trạng thủy lợi, đảm bảo không làm giảm nguồn nước tưới tiêu của người dân và đảm bảo khả năng thoát lũ tại Dự án
5.2.2 Giai đoạn hoạt động
5.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải
- Trồng cây xanh dọc hai bên đường để giảm thiểu nhiều khí thải, bụi và tiếng ồn đồng thời tạo cảnh quan môi trường và trả lại cảnh quan trong khu vực thực hiện dự án
- Công tác bảo trì bảo dưỡng, dọn dẹp vệ sinh thường xuyên trên mặt đường
- Thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại Dự án để phòng ngừa khả năng phân huỷ hữu cơ,… phát sinh các khí thải có mùi hôi gây ô nhiễm môi trường chung
- Kiểm soát loại phương tiện và tốc độ các phương tiện lưu thông
5.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước
- Chủ dự án tiến hành thu gom không để lượng dầu mỡ trên chảy tràn trên đường khi
có sự cố về tai nạn giao thông trên đường làm chảy tràn dầu, xăng ra lòng đường
- Tiến hành thu gom không để lượng dầu mỡ trên chảy tràn trên đường khi có sự cố
về tai nạn giao thông trên đường làm chảy tràn dầu, xăng ra lòng đường
- Các công trình tiêu thoát nước mưa thường xuyên được kiểm tra, tu dưỡng
5.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của CTR thông thường
Trang 38- Nghiêm cấm mọi hành vi vứt rác bừa bãi dọc theo tuyến đường nếu vi phạm có thể áp dụng hình thức phạt tiền theo quy định
- Bố trí thùng đựng CTR dọc tuyến đường
2.4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
2.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng
2.4.1.1 Giám sát không khí
- Số vị trí giám sát: 03 vị trí
- Vị trí giám sát:
+ 01 vị trí đang xây dựng
+ Điểm đầu tuyến giao với đường Thủy Dương - Thuận An
+ Điểm cuối tuyến giao với đường Thủy Dương - Thuận An
+ 01 vị trí tại khu vực tập kết tầng đất mặt từ đất chuyên trồng lúa nước
(Vị trí giám sát tại khu vực sử dụng đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước chỉ giám sát khi bắt đầu tập kết và kết thúc giám sát sau khi hoàn tất tập kết)
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần và giám sát khi có sự cố hoặc yêu cầu của các
cơ quan có thẩm quyền
2.4.1.2 Giám sát nước thải
- Số vị trí giám sát: 02 vị trí
- Vị trí giám sát:
+ 01 hố lắng tại khu vực thi công
+ 01 hố lắng tại khu vực tập kết tầng đất mặt từ đất chuyên trồng lúa nước
(Chỉ tiến hành giám sát nước thải tại hố lắng của khu vực thi công, khu vực sử dụng đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước có hoạt động tập kết)
- Thông số giám sát đặc trưng: pH, TSS, tổng dầu mỡ khoáng
Trang 39- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước thải công nghiệp (giá trị C, cột B)
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần và giám sát khi có sự cố hoặc yêu cầu của các
cơ quan có thẩm quyền
2.4.1.3 Giám sát CTR thông thường và CTNH
- Nội dung giám sát: tổng lượng thải, chủng loại, khối lượng từng loại, thời gian
và cách lưu trữ, xử lý
- Vị trí giám sát: khu vực lưu giữ
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần và giám sát khi có sự cố hoặc yêu cầu của các
cơ quan có thẩm quyền
2.4.2 Giai đoạn hoạt động
Sau khi Dự án hoàn thành, Chủ dự án tiến hành bàn giao cho đơn vị quản lý Đơn
vị quản lý có trách nhiệm giám sát an toàn công trình, theo dõi, kiểm tra hiện trạng bề mặt đường để phát hiện những hư hỏng, sụt lún,… và có biện pháp khắc phục kịp thời Ngoài ra, tiến hành theo dõi, giám sát hiện tượng ngập úng tại khu vực tuyến đường đi qua vào thời điểm mưa to, kéo dài để có các biện pháp khắc phục
Trang 40
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên Dự án
ĐƯỜNG DỌC SÔNG NHẤT ĐÔNG THUỘC KHU B – ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG,
PHƯỜNG AN ĐÔNG, THÀNH PHỐ HUẾ
1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án
- Chủ dự án: Ban QLDA Đầu tư xây dựng khu vực thành phố Huế
- Địa chỉ: số 24 đường Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế
- Chuẩn bị đầu tư: Quý IV/2022;
- Thi công xây dựng: Quý I/2023 - Quý I/2026;
- Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Quý II/2026
1.1.3 Vị trí địa lý
Dự án “Đường dọc sông Nhất Đông thuộc khu B – Đô thị mới An Vân Dương, phường An Đông, thành phố Huế” được thực hiện tại phường An Đông, thành phố Huế Dự án có điểm đầu và điểm cuối tiếp giáp Đường Thủy Dương Thuận An với tổng chiều dài khoảng 2.324,74m
Các hướng tiếp giáp của Dự án:
- Phía Bắc: giáp với sông Như Ý và khu dân cư thuộc phường An Đông;
- Phía Nam: giáp với sông Như Ý và khu dân cư thuộc phường An Đông;
- Phía Tây: giáp với sông Nhất Đông;
- Phía Đông: giáp với khu dân cư thuộc phường An Đông
Hướng tuyến chi tiết được thể hiện ở bảng sau: