ỤC LỤC Trang MỤC LỤC...........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................i DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................ii DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................................iv CHƯƠNG I.........................................................................................................................5 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ....................................................................5 1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN...................................................................................................5 1.2. TÊN DỰ ÁN............................................................................................................5 1.2.1. Tên Dự án.............................................................................................................5 1.2.2. Địa điểm thực hiện Dự án.....................................................................................5
TÊN CHỦ DỰ ÁN
- Tên Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Địa chỉ văn phòng: số 32 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án: Ông: Nguyễn Thành Quang; Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách.
- Quyết định số 2706/QĐ-BVHTTDL ngày 02/8/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Bắc trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 1669/QĐ-BVHTTDL ngày 20/7/2022 của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Việc phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Bắc và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Trung và Tây Nguyên là bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Đây nhằm thúc đẩy sự thống nhất trong công tác thực thi và giảm thiểu sự chồng chéo giữa các ban quản lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các khu vực phía Bắc, Trung và Tây Nguyên Việc tổ chức lại này sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực vận hành và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của quốc gia.
Ngày 21/7/2022, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Quyết định số 1670/QĐ-BVHTTDL về việc hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Bắc và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Trung và Tây Nguyên thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Quyết định này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, thống nhất trong triển khai các dự án đầu tư xây dựng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững các công trình trên toàn quốc Việc hợp nhất giúp tối ưu hóa nguồn lực, chuyên môn hóa hoạt động, đồng thời nâng cao năng lực quản lý dự án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 1049/QĐ-BVHTTDL ngày 05/5/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc giao nhiệm vụ Phó Giám đốc phụ trách Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng miền Bắc cho ông Nguyễn Thành Quang.
TÊN DỰ ÁN
1.2.1 Tên Dự án ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ DU LỊCH
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.2.2 Địa điểm thực hiện Dự án
Dự án được triển khai tại Trường Cao đẳng Du lịch Huế, địa chỉ số 04 đường Trần Quang Khải, phường Phú Hội, và số 01 đường Điềm Phùng Thị, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Vị trí dự án đã được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo thuận tiện trong quá trình thực hiện và phát huy hiệu quả cao nhất.
Trường Cao đẳng Du lịch Huế (Cơ sở 1) tọa lạc tại số 04 Trần Quang Khải, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, với ranh giới khu đất rõ ràng và thuận tiện Vị trí của trường giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên đến học tập và các hoạt động liên quan Cơ sở này nằm ở trung tâm thành phố Huế, dễ dàng kết nối với các tiện ích cộng đồng và giao thông công cộng địa phương Thông tin chi tiết về ranh giới khu đất của trường đảm bảo tính minh bạch và dễ xác định cho các bên liên quan.
+ Phía Bắc và Nam: giáp với khu dân cư;
+ Phía Đông: giáp với khu dân cư và Sân Vận động Tự do Huế;
+ Phía Tây: giáp đường Trần Quang Khải.
Tọa độ trung tâm khu đất của Trường (Hệ tọa độ VN-2.000, KTT 107 0 , múi chiếu 3 0 ):
- Trường Cao đẳng Du lịch Huế (Cơ sở 2) tại 01 Điềm Phùng Thị, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế có ranh giới khu đất như sau:
+ Phía Bắc và Tây: giáp đường Lưu Hữu Phước;
+ Phía Đông: giáp đường Xuân Thuỷ;
+ Phía Nam: giáp đường Điềm Phùng Thị.
Tọa độ trung tâm khu đất của Trường (Hệ tọa độ VN-2.000, KTT 107 0 , múi chiếu 3 0 ):
Hình 1.1 Vị trí khu đất tại Cơ sở 1
Vị trí Dự án tại số 04 Trần Quang Khải
Vị trí Dự án tại số 01 Điềm Phùng Thị
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Du lịch Huế tại Cơ sở 1 a Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Trường Cao đẳng Du lịch Huế, cơ sở chính tại số 04 Trần Quang Khải, phường Phú Hội, thành phố Huế, có diện tích rộng 7.033,5m² Trường sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại và đồng bộ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đào tạo và hoạt động giảng dạy Với vị trí trung tâm tại Huế, campus thuận tiện cho học viên và sinh viên trong việc tiếp cận các tiện ích và dịch vụ cần thiết Đây là nơi lý tưởng để đào tạo nhân lực du lịch chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch địa phương.
+ Giao thông: khu đất Dự án tiếp giáp với trục đường chính Trần Quang Khải và Nguyễn Thái Học nên việc kết nối giao thông tương đối thuận lợi.
+ Cấp điện: kết nối với hệ thống cấp điện hiện có của Trường Cao đẳng Du lịch Huế trên hai trục đường Trần Quang Khải và Nguyễn Thái Học.
+ Cấp nước: kết nối với hệ thống cấp nước hiện có của Trường tại Cơ sở 1.
Hệ thống thoát nước của Trường được kết nối với hệ thống thoát nước thải hiện hữu tại Cơ sở 1, đảm bảo tiêu thoát hiệu quả và phù hợp với quy chuẩn môi trường Tuy nhiên, hàng rào và cổng chính đã xuống cấp qua thời gian dài sử dụng, gây ảnh hưởng đến diện mạo và an ninh của Trường Tình trạng các công trình hiện hữu cần được đánh giá, lập phương án cải tạo để nâng cao cả về chức năng lẫn thẩm mỹ, góp phần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và an toàn cho Trường.
Hiện trạng tổng thể Cơ sở 1 gồm các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1.1 Hiện trạng các công trình hiện hữu của Cơ sở 1
I CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1 Nhà làm việc của các khoa chuyên môn 320,0 700,0 2 Tháo dỡ xây khối mới
3 Khu nhà thực hành nhà hàng và phòng học lý thuyết 176,2 704,8
5 Nhà Giảng đường - lý thuyết và phòng thực hành 552,8 1.658,4
8 Hệ thống PCCC và Nhà kỹ thuật 103,4
9 Phòng Máy phát dự phòng 12,4 12,4
11 Sân đường nội bộ - cây xanh – bãi đổ xe 3.919,2
15 Nhà Bảo vệ và gara ôtô 74,9 74,9 1 Tháo dỡ, di dời
IITỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT 7.033,5
A Tổng diện tích xây dựng 3.114,30
D Hệ số sử dụng đất 1,31
[Nguồn: Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án]
Trung tâm đào tạo Thực hành nghề du lịch tại Cơ sở 1 có quy mô gồm 32 phòng ngủ tiêu chuẩn 4 sao, nhà hàng 60 chỗ, phòng họp 40 chỗ và các dịch vụ bổ sung nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và trải nghiệm khách hàng Dự án cải tạo và mở rộng khu vực này nhằm tăng cường năng lực phục vụ, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng quy mô hoạt động của trung tâm.
(1) Hiện trạng Cụm Khối Villa 1-5 tầng
Các hạng mục của Cụm Villa bao gồm các khu từ 1 đến 5 tầng với tổng cộng 32 phòng nghỉ, nhà hàng, phòng hội nghị, hội thảo và bể bơi, phục vụ khoảng 60 khách mỗi ngày Khu 3 tầng, xây dựng từ năm 2001, gồm 12 phòng ngủ nhưng hiện nay thiết bị cũ, lỗi thời và cần được thay thế để đáp ứng tốt hơn cho hoạt động dạy và học thực hành trong môi trường có khách thực Khu nhà 5 tầng, gồm 20 phòng ngủ cùng các khu phụ trợ được đầu tư xây dựng năm 2012 và đi vào hoạt động từ năm 2015, hiện vẫn hoạt động tốt, là nơi thực hành thực tế hữu ích cho sinh viên, do đó cần giữ nguyên trạng để đảm bảo hiệu quả đào tạo.
Các hạng mục như nhà đặt máy phát điện dự phòng, hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhà kỹ thuật và trạm biến áp 22/0,4kV xây dựng từ năm 2005 đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn cho học sinh, sinh viên và khách hàng, ảnh hưởng đến mỹ quan của trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch Vì vậy, việc di chuyển các công trình này ra phía sau giúp giải phóng mặt bằng phía trước, tạo không gian cảnh quan thoáng đãng, đẹp và an toàn hơn cho sinh hoạt và hoạt động của trung tâm Đồng thời, quy hoạch toàn bộ hệ thống kỹ thuật vào trong nhà kỹ thuật không những phù hợp với công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng mà còn góp phần nâng cao an ninh, an toàn và phòng chống cháy nổ cho cơ sở 04 Trần Quang Khải của nhà trường.
Nhà giảng đường lý thuyết và các phòng thực hành 3 tầng có diện tích xây dựng 552,8m², gồm 3 tầng và tổng diện tích sử dụng 1.658,4m², được xây dựng năm 2005 bằng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Luxembourg (Lúc-xăm-bua) Hiện nay, khu nhà đang xuống cấp do chưa được sửa chữa, gây ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy lý thuyết, tin học và ngoại ngữ Chính vì vậy, cần tiến hành cải tạo, sửa chữa toàn bộ tòa nhà để đảm bảo đồng bộ với các công trình mới đã được cải tạo, nâng cao cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy.
Nhà bảo vệ và gara xe ô tô ban đầu là gara để xe ô tô tạm cấp 4 mái tôn, đã được sửa chữa để nâng cao khả năng đào tạo thực hành các nghề liên quan đến ô tô, góp phần mở rộng cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo kỹ năng nghề.
Nhà làm việc của các khoa chuyên môn rộng 320m², được xây dựng từ năm 1980 với kết cấu gồm hai tầng, hiện đang xuống cấp nghiêm trọng Mái ngói và sê-nô đã bị thấm dột gần như hoàn toàn, tường ngả màu, nứt nẻ, phủ rêu và ẩm ướt Nền gạch sàn bị bong tróc, hệ thống cửa xuống cấp đáng kể, trong khi hệ thống điện chiếu sáng và cấp nước sinh hoạt không đảm bảo hoạt động Vì lý do này, dự án sẽ tháo dỡ toàn bộ công trình để mở rộng và xây dựng mới khối nhà phù hợp.
Khu nội trú 2 tầng rộng 597,3m² gồm khối nhà 2 tầng với diện tích sàn 1.194,6m² đang xuống cấp nghiêm trọng, với mái ngói và sê nô bị thấm dột nhiều vị trí, tường nứt, thấm và phủ rêu Nền gạch sàn bị bong tróc, phồng rộp, hệ thống cửa hư hỏng gần như hoàn toàn, cùng với hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước sinh hoạt và vệ sinh không đảm bảo an toàn Để đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng, dự án sẽ tiến hành cải tạo, nâng cấp và mở rộng khu nội trú này.
* Hàng rào - Sân vườn nội bộ
- Cổng - hàng rào còn chưa hoàn thiện, chưa đảm bảo mỹ quan mặt tiền của Cơ sở 1.
- Đường xung quanh và hệ thống cây xanh, bồn hoa vẫn còn sơ sài, chưa được đầu tư hoàn thiện.
- Đường hành lang sát tường rào dọc khu nhà đang còn chưa được sử dụng, cỏ dại mọc nhiều.
- Các bồn hoa dọc theo tầng 1 công trình cần được chỉnh sửa, chăm sóc cho hợp lý.
Việc di dời trạm biến áp và máy phát điện dự phòng vào tầng 1 khối mở rộng nhằm đảm bảo sự thông thoáng và nâng cao mỹ quan tổng thể của công trình mặt tiền đường của Trường Đồng thời, trang thiết bị phục vụ đào tạo được bố trí hợp lý để nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng tốt các yêu cầu về vận hành của hệ thống.
Trong những năm qua, Nhà trường đã nỗ lực trở thành Trường chất lượng cao theo quy hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận được đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị từ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, cũng như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Trường đã phát triển 05 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, từng bước hội nhập quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề du lịch Với nhu cầu tuyển dụng lớn của ngành du lịch trong tương lai, đặc biệt là về nguồn lao động chất lượng cao, Trường cần tiếp tục đầu tư để chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp, hoàn thiện các tiêu chí trường chất lượng cao, mở rộng ngành nghề và nâng cao quy mô đào tạo.
1.2.3 Quy mô của Dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
Tổng vốn đầu tư của Dự án là 70.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bày mươi tỷ đồng chắn), cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Chi phí các hạng mục Dự án
Stt Hạng mục Chi phí (Đồng)
2 Chi phí quản lý dự án 1.488.403.000
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 3.710.282.000
[Nguồn: Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án]
Dự án có tổng mức đầu tư là 70 tỷ đồng, nằm trong nhóm B theo phân loại của Luật Đầu tư công năm 2019, phù hợp với tiêu chí đầu tư từ 45 tỷ đến dưới 800 tỷ đồng Dự án hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và giáo dục, đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công 2019 Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, dự án thuộc nhóm II, quy định chi tiết các điều của Luật Bảo vệ môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về môi trường trong xây dựng và phát triển dự án.
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Đối với Trường Cao đẳng Du lịch Huế tại số 04 Trần Quang Khải, phường Phú Hội, thành phố Huế (Cơ sở 1), quy mô đầu tư cụ thể như sau:
Khu nội trú 2 tầng sẽ được cải tạo, sửa chữa nhằm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của Trường, bao gồm các phần như khu thực hành nhà hàng, bếp, khu chăm sóc sức khỏe và y tế, cũng như cơ sở nội trú dành cho sinh viên Các cải tạo này sẽ nâng cao chất lượng và tiện nghi, đảm bảo môi trường học tập và sinh hoạt thuận tiện, an toàn cho students.
Chúng tôi đang thực hiện cải tạo các khu nhà giảng đường lý thuyết và phòng thực hành để hình thành một khối liên hoàn và kết nối chặt chẽ với các khu vực mở rộng, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu sử dụng và nâng cao hiệu quả giáo dục.
+ Xây dựng mới khối nhà 5 tầng bố trí không gian thực hành nhà hàng, hội nghị - hội thảo và các phòng lưu trú.
+ Xây dựng mới khối nhà 2 tầng bố trí công năng các tầng gồm tầng kỹ thuật, tầng 2 bố trí phòng học.
+ Di dời Trạm biến áp và máy nổ, hệ thống PCCC và nhà kỹ thuật đến tầng kỹ thuật của khối nhà 2 tầng xây dựng mới.
Hạ tầng kỹ thuật của dự án bao gồm chỉnh trang hàng rào phía trước trường và một phần hàng rào giáp nhà 2 tầng, 5 tầng xây mới để nâng cao cảnh quan và an toàn cho khu vực Công tác cải tạo khu vực sân vườn mặt trước đất xây dựng giúp tạo không gian xanh mát, thân thiện Hệ thống sân vườn cây xanh và điện chiếu sáng ngoài trời được lắp đặt đồng bộ, góp phần kiến tạo môi trường học tập và sinh hoạt thoáng đãng, hiện đại.
+ Hạ tầng chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.
- Đối với Trường Cao đẳng Du lịch Huế tại số 01 đường Điềm Phùng Thị, phường
Vỹ Dạ, thành phố Huế (Cơ sở 2), chỉ thực hiện hạ tầng chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.
1.3.1.2 Quy mô xây dựng công trình a Các công trình xây dựng mới
- Diện tích sàn xây dựng mới là 2.038m 2
- Diện tích sàn nhà cầu nối là 62,4m 2
- Diện tích sàn xây dựng mới là 370m 2 b Các hạng mục sửa chữa, cải tạo
* Khu nhà nội trú 2 tầng
- Diện tích sàn cải tạo là 1.158,3m 2
* Khối Nhà giảng đường - lý thuyết và phòng thực hành 3 tầng
- Diện tích sàn cải tạo là 1.658,4m 2 c Các hạng mục phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật
Các hạng mục phụ trợ
* Sân vườn, đường nội bộ
- Sân đường nội bộ, bãi đỗ xe ôtô:lát đá granít.
- Hoàn thiện sân vườn mặt tiền đường Trần Quang Khải và xung quanh khuôn viên.
+ Giữ nguyên vị trí cổng chính
+ Mở rộng và điều chỉnh cổng phụ thẳng trục vào các khối nhà phía sau.
+ Mặt tiền: Sử dụng hàng rào mở bằng cây xanh để kết nối, mở rộng không gian cho các khu Villa Huế.
+ Hàng rào 3 mặt còn lại sửa chữa, gia cố đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng
Chúng tôi tiến hành di dời Trạm biến áp 22/0,4kV và nhà để máy phát điện dự phòng từ vị trí mặt tiền đường Trần Quang Khải vào tầng 1 của nhà 2 tầng mới xây Việc di dời nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện của dự án Địa điểm mới giúp tối ưu hóa không gian và cải thiện khả năng bảo trì, sửa chữa thiết bị Đây là bước quan trọng trong việc nâng cấp hạ tầng điện năng, đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực.
- Di dời nhà kỹ thuật, PCCC phía sau Villa Huế vào tầng 1 Nhà 2 tầng xây mới.
- Xây mới Bể nước PCCC 100m 3 thay bể PCCC 80m 3 đã được xây dựng từ năm 2012.
- Chỉnh trang thống sân vườn cây xanh và cải tạo hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước ngoài nhà. d Hạ tầng chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp
Mua sắm bổ sung thiết bị đào tạo cho các nghề trọng điểm và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.
1.3.1.3 Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất của Dự án như sau:
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất của Dự án tại Cơ sở 1 sau khi cải tạo và mở rộng
Stt Hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 )
1 Khối nhà 5 tầng 480 2.038 5 Xây mới
2 Khối nội trú 2 tầng 597,3 1.158,3 2 Sửa chữa, cải tạo
3 Khu nhà thực hành nhà hàng và phòng học lý thuyết 176,2 704,8 4 Giữ nguyên hiện trạng
4 Khối nhà 2 tầng 158,8 370,0 2 Xây mới
5 Nhà giảng đường - lý thuyết và phòng thực hành 552,8 1.658,4 3 Sửa chữa, cải tạo
6 Khối nhà Villa 1.194 4.676,4 1-5 Giữ nguyên hiện trạng
8 Hệ thống PCCC và nhà kỹ
Di chuyển vào tầng 1 (Nhà 2
9 Phòng máy phát dự phòng - - -
Di chuyển vào tầng 1 (Nhà 2 tầng – Số 4)
Di chuyển vào tầng 1 (Nhà 2 tầng – Số 4)
11 Sân đường nội bộ - Cây xanh - Bãi đỗ xe 3.874,4 - - -
II Tổng diện tích xây dựng 3.159,1 m 2
III Tổng diện tích sàn 10.668,3 m 2
IV Mật độ xây dựng 44,92%
V Hệ số sử dụng đất 1,52
[Nguồn: Bản vẽ thiết kế cơ sở của Dự án]
1.3.2 Sản phẩm của Dự án
Sau khi hoàn thiện sửa chữa, cải tạo và nâng cấp, dự án sẽ trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo lao động du lịch lành nghề với trình độ quốc tế Dự án hướng đến nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng và cơ cấu nghề linh hoạt, góp phần phát triển ngành du lịch tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên của Việt Nam.
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Danh mục các phương tiện, thiết bị phục vụ quá trình thi công xây dựng của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án
Stt Tên thiết bị Công suất Số lượng
1 Cần cẩu bánh xích 10 tấn 1
Stt Tên thiết bị Công suất Số lượng
12 Máy khoan bê tông 1,5kW 5
[Nguồn: Khái toán dự án “Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”]
Danh mục các phương tiện, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.5 Danh sách các thiết bị, máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Stt Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 Thiết bị chuyển đổi số
- Hệ thống phần mềm Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Lab Studio Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị 02 phòng tra cứu Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Wifi Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Server Hệ thống 01
2 Thiết bị cho Khối xây mới và cải tạo
Stt Máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú
- Hệ thống điều hoà không khí Máy 44
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống 01
- Trang thiết bị 15 phòng ngủ xây mới Khối 5 tầng
- Trang thiết bị Khối thực hành nội trú 2 tầng (gồm 12 phòng lưu trú sinh viên và chuyên gia quốc tế)
- Hệ thống XLNT Hệ thống 01 Công suất
1 Thiết bị chuyển đổi số
- Hệ thống phần mềm Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Lab Studio Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị 02 phòng tra cứu Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Wifi Hệ thống 01
- Hệ thống thiết bị Server Hệ thống 01
1.4.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.6 Khối lượng nguyên nhiên liệu ước tính phục vụ Dự án
Stt Nguyên vật liệu Khối lượng ước tính
2 Đất đắp (tận dụng từ đất đào) 2.500 m 3 1,40 T/m 3 3.500
5 Gạch các loại (thẻ, xây 200, ) 1.838.577 viên 1,60 kg/ viên 1.499
Stt Nguyên vật liệu Khối lượng ước tính
11 Gỗ (lát sàn hành lang, cửa phòng, ) 163 m 3 1,00 T/ m 3 163
13 Gạch Ceramic 15.950 viên 0,25 kg/viên 4
[Nguồn: Khái toán dự án “Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”]
Trong quá trình thiết kế và quy hoạch xây dựng công trình, việc tận dụng tối đa nguồn vật liệu xây dựng tại địa phương gần nhất là yếu tố then chốt để giảm chi phí vận chuyển và hạ giá thành xây dựng Điều này không những giúp tiết kiệm ngân sách cho dự án mà còn nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, góp phần đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế của công trình.
Nhu cầu nguyên vật liệu chính trong giai đoạn hoạt động của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.7 Khối lượng nguyên vật liệu ước tính phục vụ Dự án
Stt Nguyên vật liệu, hóa chất
Phục vụ hoạt động Khối lượng sử dụng
1 Chlorine Xử lý nước thải 100 kg/năm
2 Vi sinh Xử lý nước thải 150 kg/năm
3 Mật rỉ Xử lý nước thải 150 kg/năm
[Nguồn: Khái toán dự án “Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”]
Dự án kết nối nguồn cung cấp điện được thực hiện bằng cách liên kết với hệ thống cấp điện hiện có của Trường Cao đẳng Du lịch Huế Hệ thống này sẽ được kết nối qua hai trục đường chính là Trần Quang Khải và Nguyễn Thái Học, nhằm đảm bảo nguồn năng lượng ổn định và hiệu quả cho dự án.
Dự án sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước hiện có của Trường Cao đẳng Du lịch Huế tại cơ sở 04 Trần Quang Khải, thành phố Huế, đảm bảo cung cấp nước ổn định và an toàn cho hoạt động của trường Việc kết nối nguồn nước này giúp duy trì hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận hành hệ thống cấp nước Giao đoạn kết nối với hệ thống sẵn có của Trường Cao đẳng Du lịch Huế là giải pháp tối ưu để đảm bảo nguồn nước đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ tại cơ sở.
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án:
Lượng nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân thi công dự án được ước tính theo định mức là 50 lít/người/ngày, dựa trên thời gian làm việc khoảng 8 giờ mỗi ngày Với tổng số 40 công nhân, lượng nước cung cấp phục vụ sinh hoạt hàng ngày của công nhân là khoảng 2 m³/ngày đêm.
+ Nước sử dụng cho hoạt động xây dựng: khoảng 1 m 3 /ngày.đêm.
+ Nước sử dụng cho hoạt động xịt rửa lốp xe:
Trong khu vực dự án, trung bình có khoảng 14 xe ra vào mỗi ngày Theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong, lượng nước phục vụ cho hoạt động rửa xe dao động từ 300 đến 500 lít, nhưng dự án chỉ tiến hành xịt rửa lốp xe nhằm hạn chế đất bị kéo theo trong quá trình vận chuyển Do đó, lượng nước cấp cho hoạt động này ước tính khoảng 50 lít mỗi xe, tương đương với tổng lượng nước khoảng 0,7 m³ mỗi ngày đêm (14 xe x 50 lít).
+ Nước sử dụng cho phun nước chống bụi tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển: 0,5 m 3 /ngày.đêm.
Tổng lượng nước sử dụng trong giai đoạn xây dựng ước tính khoảng 4,2 m 3 /ngày.đêm.
Nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong giai đoạn hoạt động trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.8 Bảng nhu cầu dùng nước của Dự án khi đi vào hoạt động
Stt Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước (l/đơn vị tính)
3 Phòng học thực hành 35 15 l/người/ng.đ 0,525
(chuyên gia cao cấp và sinh viên quốc tế)
5 Khu thực hành 400 15 l/người/ng.đ 6
Tổng nhu cầu sử dụng nước (làm tròn) 28
Như vậy, nhu cầu sử dụng nước cho Dự án ước tính khoảng 28 m 3 /ngày đêm.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1.1 Các hạng mục công trình xây dựng mới a Khối nhà 5 tầng (tiêu chuẩn tương đương 4 sao)
Khối mở rộng mới gồm 5 tầng, cao 22,35m, được xây dựng tại vị trí mặt tiền đường Trần Quang Khải trên nền của khối nhà cũ 2 tầng đã được tháo dỡ Dự án xây dựng nhà cấp II với chiều cao 5 tầng, diện tích xây dựng là 480m² và diện tích sàn lên đến 2.038m² Công trình mới đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng hiện đại, nâng cao công năng sử dụng và thẩm mỹ cho khu vực.
Dự án xây dựng tòa nhà hiện đại, đơn giản với thiết kế đảm bảo sự hài hòa về hình khối, đường nét và màu sắc, tạo cảm giác gần gũi, thân thiện phù hợp với kiến trúc tổng thể của Trường cũng như khu vực lân cận Vị trí trung tâm thành phố giúp tòa nhà phát huy tối đa giá trị về mặt thẩm mỹ và tiện ích cho cộng đồng.
Khối nhà 5 tầng được thiết kế hài hòa với tổng thể kiến trúc khu Villa Huế hiện hữu, tạo vẻ đẹp đồng bộ và thu hút Điều quan trọng là đảm bảo công năng sử dụng phù hợp, phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy lý thuyết và thực hành nghề chất lượng cao Phương án này không chỉ nâng cao tính thẩm mỹ cho khu vực mà còn đáp ứng các tiêu chí về chức năng, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập và chất lượng đào tạo.
Tổ hợp mặt bằng thông thoáng, các phòng chức năng, lưu trú và không gian đón tiếp được thiết kế tiếp xúc tự nhiên với ánh sáng mặt trời, tránh ánh nắng trực tiếp từ hai hướng đông và tây Mặt bằng theo dạng hình chữ nhật, bố trí hai cầu thang ở hai đầu cùng với hành lang phía trước giúp thuận tiện cho hoạt động, sinh hoạt của khách và nhân viên, đồng thời đảm bảo an toàn thoát nạn khi có sự cố.
Tòa nhà 5 tầng là điểm nhấn chủ đạo trong không gian kiến trúc của Villa Huế, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa phong cách hiện đại và nét văn hóa truyền thống của Huế Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn 4 sao về nội thất, mang đến trải nghiệm sang trọng và đẳng cấp cho khách hàng Với kiến trúc tinh tế và nội thất cao cấp, tòa nhà góp phần nâng cao giá trị tổng thể của dự án, thu hút sự quan tâm của du khách yêu thích khám phá nét đẹp văn hóa xứ Huế.
Ngoài ra, kế hoạch xây dựng nhà cầu nối mới nhằm liên kết các công năng giữa các khối nhà số 2, 3, 4, 5 và khối nhà số 1 cao 5 tầng Các cầu nối sẽ kết nối trực tiếp với khu thực hành Villa Huế tại hai vị trí, nhằm tạo thuận tiện trong di chuyển và nâng cao hiệu quả sử dụng không gian Việc bố trí nhà cầu nối này giúp đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các phần của dự án, tối ưu hoá hệ thống kết nối nội bộ.
- Vị trí 1: nằm giữa trục 3 – 4 nhà 5 tầng diện tích: (3sàn x 2,4 x 6,5) = 46,8m 2
- Vị trí 2: nằm giữa trục 9 – 10 nhà 5 tầng diện tích: (1sàn x 2,4 x 6,5) = 15,6m 2
Tổng diện tích sàn các nhà cầu nối là 62,4m 2
* Mặt bằng chi tiết Tòa nhà 5 tầng
Các tầng của tòa nhà được thiết kế với các chức năng chính như khu vực lễ tân và văn phòng lữ hành, hướng dẫn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách và khách hàng Ngoài ra, tòa nhà còn có khu vực tổ chức sự kiện và phục vụ, đáp ứng các nhu cầu hội họp và giải trí của khách Khu vực lưu trú được bố trí hợp lý để mang lại sự thoải mái và tiện nghi tối đa cho khách nghỉ dưỡng Chi tiết bố trí mặt bằng các tầng được sắp xếp rõ ràng, phù hợp với mục đích sử dụng và tối ưu hóa không gian cho từng khu vực.
+ Tầng 1: bố trí khu lễ tân –bar, văn phòng lữ hành, hướng dẫn, không gian thực hành nhà hàng và khu vệ sinh chung.
+ Tầng 2: bố trí không gian tổ chức hội nghị, hội thảo và tổ chức sự kiện
+ Tầng 3, 4 và 5: gồm 15 phòng lưu trú chuẩn 4 sao; ngoài ra, sử dụng sân thượng tầng 3 để làm quầy bar, cafe, giải khát.
Dưới đây là đoạn văn đã được chỉnh sửa, tập trung vào các câu quan trọng phù hợp với quy tắc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO):Công trình được trang bị hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, điều hòa, cấp thoát nước, mạng vi tính và hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của người dùng Trong đó, khối nhà 2 tầng được thiết kế hiện đại, đảm bảo công năng và an toàn như các hệ thống điện, nước, thông gió và phòng cháy chữa cháy hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt cho các hoạt động bên trong.
Khối mở rộng mới 2 tầng được xây dựng tại vị trí cầu nối giữa khu nội trú hiện hữu
2 tầng và khu nhà giảng đường - lý thuyết 3 tầng, tạo thành sự kết nối liên hoàn về công năng của các khối nhà.
Công trình Nhà cấp III, 2 tầng, chiều cao công trình là 11,55m Diện tích xây dựng là 158,8m 2 và diện tích sàn là 370m 2
Dự án sở hữu phương án thiết kế tòa nhà hiện đại và đơn giản, đảm bảo tính hài hòa về hình khối, đường nét và màu sắc Thiết kế này tạo cảm giác gần gũi, thân thiện, phù hợp với tổng thể kiến trúc của Trường cũng như kiến trúc khu vực lân cận trong trung tâm thành phố.
* Mặt bằng chi tiết các tầng
Chi tiết bố trí mặt bằng các tầng, cụ thể như sau:
+ Tầng 1: bố trí tầng kỹ thuật gồm khu vực Trạm biến áp, khu vực đặt máy phát điện dự phòng và trạm kỹ thuật PCCC.
+ Tầng 2: bố trí phòng học thực hành.
Công trình được bố trí hệ thống điện chiếu sáng, chống sét; điều hòa; cấp thoát nước; mạng vi tính, PCCC đáp ứng nhu cầu sử dụng.
1.5.1.2 Các hạng mục sửa chữa, cải tạo nâng cấp và điều chỉnh công năng sử dụng a Khu nội trú 2 tầng
- Khu nội trú 2 tầng cao 11,55m được cải tạo, sửa chữa và nâng cấp với diện tích xây dựng là 597,3m 2 và diện tích sàn là 1.158,3m 2 , trong đó:
Tầng 1 của dự án được bố trí phù hợp với chức năng nhà hàng, bếp, kho, khu chăm sóc sức khỏe và y tế nhằm đảm bảo dịch vụ tiện ích cho sinh viên và cán bộ Tầng 2 sẽ được cải tạo, nâng cấp thành khu ở cao cấp dành cho các chuyên gia, cùng với khu lưu trú dành cho sinh viên quốc tế thuộc khối ASEAN, riêng biệt dành cho các quốc gia Lào và Campuchia Khu nhà giảng đường lý thuyết mở rộng trên 3 tầng, gồm các phòng thực hành đa dạng, phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập hiệu quả cho sinh viên và giảng viên.
- Khu giảng đường lý thuyết - các phòng thực hành 3 tầng: nằm vị trí tiếp giáp với nhà xây dựng mới 2 tầng về phía nam cuối khu đất.
Nhà được cải tạo và sửa chữa đồng bộ, với diện tích xây dựng 552,8m² và tổng diện tích sàn đạt 1.658,4m² Các tầng 1, 2 và 3 chủ yếu được nâng cấp và cải tạo nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế về phòng học thực hành nhà hàng, bếp, lễ tân và các không gian chức năng khác.
1.5.1.3 Các hạng mục phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật a Các hạng mục phụ trợ
* Sân vườn, đường nội bộ
- Tạo những thảm cỏ xanh, cây cảnh nhằm làm cho tổng thể công trình hòa lẫn vào cây xanh, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên xung quanh
- Sân đường nội bộ, bãi đỗ xe ôtô:lát đá granít dày 50 cỡ 150x150 kết hợp 300x300 tùy theo tính chất sử dụng có phối màu đảm bảo kỹ mỹ thuật.
- Hoàn thiện sân vườn mặt tiền đường Trần Quang Khải và xung quanh khuôn viên.
+ Giữ nguyên vị trí cổng chính
+ Mở rộng và điều chỉnh cổng phụ thẳng trục vào các khối nhà phía sau.
+ Mặt tiền: Sử dụng hàng rào mở bằng cây xanh để kết nối, mở rộng không gian cho các khu Villa Huế.
+ Hàng rào 3 mặt còn lại sửa chữa, gia cố đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng. b Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
Chúng tôi sẽ di dời trạm biến áp 22/0,4kV và nhà để máy phát điện dự phòng từ vị trí mặt tiền đường Trần Quang Khải vào tầng 1 của nhà 2 tầng mới xây dựng Việc di chuyển này nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện, đảm bảo an toàn và mở rộng không gian sử dụng trong khu vực Thời gian thực hiện dự kiến phù hợp để giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động chung của công trình.
- Di dời nhà kỹ thuật, PCCC phía sau Villa Huế vào tầng 1 Nhà 2 tầng xây mới.
- Xây mới Bể nước PCCC 100m 3 bên cạnh bể PCCC cũ đã được xây dựng từ năm 2012.
Chỉnh trang hệ thống sân vườn và cây xanh giúp tạo không gian nghỉ dưỡng thoáng đãng, hài hòa với kiến trúc chung của công trình Cải tạo hệ thống điện chiếu sáng và thoát nước ngoài trời đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn, phù hợp với quy mô mở rộng của dự án Việc nâng cấp kết cấu này không chỉ nâng cao thẩm mỹ mà còn tăng cường khả năng vận hành bền vững, tối ưu hóa không gian ngoài trời cho công trình được cải tạo và mở rộng.
- Bể nước cứu hỏa 100m 3 xây bằng BTCT mác 250#. c Tháo dỡ mặt bằng hiện trạng xây dựng công trình
- Tháo dỡ nhà làm việc các khoa chuyên môn 2 tầng hiện hữu, diện tích xây dựng 320m 2 và diện tích sàn là 700m 2 ;
- Tháo dỡ nhà bảo vệ và gara xe hiện hữu, diện tích xây dựng 74,9m 2 và diện tích sàn là 74,9m 2 ;
- Tháo dỡ hàng rào + Cổng phía trước.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Tiến độ thực hiện Dự án: khoảng 01 năm.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Tổ chức thực hiện Dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp điều hành Dự án.
- Số lượng lao động dự kiến trong quá trình thi công các hạng mục: 40 người.
- Nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường: 1 cán bộ.
Chủ dự án xây dựng đồng bộ các hạng mục công trình, sau đó bàn giao lại choTrường Cao đẳng Du lịch Huế.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Việc đầu tư Dự án phù hợp với các quy hoạch sau:
Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 08/6/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm phía Nam thành phố Huế nhằm phát triển không gian đô thị bền vững Đây là bước quan trọng trong việc định hướng xây dựng khu trung tâm phía Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giao thông và hạ tầng đô thị tại khu vực Quy hoạch này đáp ứng yêu cầu về quy mô, quy hoạch sử dụng đất hợp lý, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh Thừa Thiên Huế Việc phê duyệt kế hoạch chi tiết này là căn cứ pháp lý để triển khai các dự án phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân và thúc đẩy sự phát triển đô thị toàn diện của thành phố Huế.
- Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
“Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020”;
- Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 11/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án “Phát triển trường cao đẳng chất lượng cao đến năm 2025”;
Quyết định số 1836/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt danh mục nghề trọng điểm, đồng thời chỉ rõ các trường được lựa chọn đào tạo ngành, nghề trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020 Đây là cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với chiến lược phát triển ngành nghề trọng điểm đến năm 2025.
Văn bản 2582/QLĐT-QH ngày 26/8/2022 của Phòng Quản lý Đô thị thành phố Huế cung cấp thông tin quy hoạch về Thửa đất số 01, tờ bản đồ số 18, phường Phú Hội, thành phố Huế Đề án liên quan đến dự án “Trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp” của Trường Cao đẳng Du lịch Huế Thông tin này nhằm phục vụ các hoạt động liên quan đến quy hoạch và phát triển dự án tại khu vực.
Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 1197/SXD-QHKT ngày 13/4/2023, chấp thuận phương án tổng mặt bằng và kiến trúc dự án “Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo thực hành nghề du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp” của Trường Cao đẳng Du lịch Việc chấp thuận này thể hiện sự chấp nhận các phương án quy hoạch tổng thể và kiến trúc phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực du lịch Dự án nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề du lịch và ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục, đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Nước thải sau xử lý của dự án đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt với giá trị Cmax phù hợp cột A, K=1,2 Sau khi xử lý, nước thải sẽ được đấu nối vào hệ thống cống thoát nước chung trên đường Trần Quang Khải, thuộc hệ thống thoát nước của thành phố Huế, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định kỹ thuật.
DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Hoạt động của dự án dự kiến sẽ ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực, tuy nhiên, hiện chưa có dữ liệu hiện trạng về chất lượng không khí tại khu vực Dự án Do đó, báo cáo sẽ tiến hành đánh giá tình hình hiện tại thông qua các đợt quan trắc và lấy mẫu để cung cấp số liệu chính xác về chất lượng không khí trước và trong quá trình thực hiện dự án.
3.1.1.2 Dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt
Dự án ảnh hưởng đến môi trường nước mặt của khu vực, vì vậy việc đánh giá hiện trạng môi trường là rất cần thiết Báo cáo đã thu thập dữ liệu môi trường nước mặt năm 2021 để phân tích tình hình hiện tại Các số liệu thu thập được tổng hợp và trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu, giúp đánh giá chính xác ảnh hưởng của hoạt động dự án đến nguồn nước mặt của khu vực.
Bảng 3.1 Dữ liệu hiện trạng chất lượng nước mặt gần khu vực Dự án
Stt Thông số Đơn vị Nồng độ
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc TN&MT tổng hợp)
- N SH5 : Mẫu tổ hợp tại mặt cắt gần chợ Đông Ba
Chất lượng môi trường nước sông Hương nhìn chung đạt tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt (cột B1), với hầu hết các thông số đánh giá đều trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, các chỉ số TSS và Fe không đạt chuẩn, cho thấy còn tồn tại ô nhiễm cần được kiểm soát và xử lý nhằm cải thiện chất lượng nước sông.
3.1.1.3 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
Khu vực thực hiện Dự án tại Cơ sở 1 đã được san tạo mặt bằng, đảm bảo không ảnh hưởng đến các loài nguy cấp, quý hiếm hoặc đặc hữu cần được ưu tiên bảo vệ Việc triển khai dự án đảm bảo tính bền vững và phù hợp với các quy định về bảo vệ đa dạng sinh học Địa điểm này không chứa các loài sinh vật có giá trị đặc biệt, giúp duy trì hệ sinh thái tự nhiên xung quanh.
3.1.2 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của Dự án
Dự án tại Cơ sở 1 nằm liền kề các cơ sở, cơ quan, khu dân cư hiện hữu phường Phú Hội, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh Chất thải phát sinh từ quá trình xây dựng không chỉ tác động trực tiếp đến công nhân xây dựng, người dân tham gia giao thông, và cư dân sống dọc tuyến đường vận chuyển mà còn ảnh hưởng đến cán bộ, nhân viên làm việc tại khách sạn, khách lưu trú, giảng viên và sinh viên của các trường học gần đó Việc xử lý chất thải đúng quy định là cần thiết để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và duy trì môi trường sạch đẹp của khu vực.
3.2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
Khu vực Dự án tại Cơ sở 1 nằm gần hệ thống ống cống thoát nước thải, được kết nối từ các cơ sở, cơ quan, cửa hàng dịch vụ và khu dân cư dọc các tuyến đường như Trần Quang Khải, Nguyễn Thái Học Việc quản lý hệ thống thoát nước này đảm bảo vệ sinh môi trường, giảm nguy cơ ô nhiễm và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng Tuyến đường Trần Quang Khải và Nguyễn Thái Học đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực dân cư và dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giao thông thông suốt và đảm bảo tiến trình dự án diễn ra thuận lợi Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp trong việc duy trì hệ thống cống thoát nước giúp bảo vệ môi trường và đảm bảo nguồn nước sạch cho cộng đồng.
Nước thải sau xử lý của dự án đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT), với các chỉ tiêu Cmax cột A, K=1,2 Sau đó, nước thải sẽ được đấu nối vào cống thoát nước chung trên đường Trần Quang Khải thuộc hệ thống thoát nước thành phố Huế, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ các quy định của thành phố. -Tối ưu nội dung SEO cho dự án xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT với [Draft Alpha](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha) – giúp truyền tải thông điệp môi trường chính xác, cuốn hút!
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Chủ dự án phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường để thực hiện đo đạc và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án, đảm bảo việc theo dõi và giám sát các yếu tố môi trường một cách chính xác và hiệu quả.
Vị trí các điểm lấy mẫu được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫu
Stt Địa điểm Ký hiệu mẫu
Tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 107 o , múi chiếu 3 o
1 Nước mặt sông Hương hướng
Tây Bắc dự án NMCDS1 1.821.700,80 563.056,88
2 Nước mặt sông Như Ý, phía Đông dự án NMCDS2 1.822.115,27 564.154,14
II Không khí, tiếng ồn và độ rung
Trung tâm khu đất thực hiện dự án tại số 04 Trần Quang Khải, phường Phú Hội
Trung tâm khu đất thực hiện dự án tại số 01 Điềm Phùng Thị, phường Vỹ Dạ
Trung tâm khu đất thực hiện dự án tại số 04 Trần Quang Khải, phường Phú Hội ĐCDS 1.821.417,53 563.424,58
Vị trí các điểm quan trắc được thể hiện ở hình sau: dục nghề nghiệp”
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại Cơ sở 1
Mẫu không khí Mẫu nước mặtMẫu đất
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại Cơ sở 2
Mẫu không khí Mẫu nước mặt nghề nghiệp”
3.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung
Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu không khí, tiếng ồn, độ rung được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí gần khu vực Dự án
Kết quả Đợt Nhiệt độ o C Độ ẩm
Tổng bụi lơ lửng àg/m 3
Tất cả các điểm quan trắc đều đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí theo quy chuẩn quốc gia Các thông số về chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung đều đáp ứng các yêu cầu của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT Kết quả này cho thấy môi trường tại các điểm quan trắc đảm bảo yêu cầu an toàn và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
3.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.4 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt gần khu vực Dự án
Stt Thông số Đơn vị NM CDS1 NM CDS2
QCVN 08-MT:2015/BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 A1 A2 B1 B2
4 COD mg/l < 9 (LOQ) < 9 (LOQ) < 9 (LOQ) < 9 (LOQ) < 9 (LOQ) < 9 (LOQ) 10 15 30 50
5 TSS mg/l < 7 (LOQ) < 7 (LOQ) < 7 (LOQ) < 7 (LOQ) < 7 (LOQ) < 7 (LOQ) 20 30 50 100
Stt Thông số Đơn vị NM CDS1 NM CDS2
QCVN 08-MT:2015/BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 A1 A2 B1 B2
17 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l < 0,09
Tất cả các thông số đánh giá chất lượng nước mặt trong ba đợt quan trắc tại hai vị trí đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Kết quả này cho thấy nước mặt tại các vị trí quan sát đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việc đạt tiêu chuẩn của các thông số đánh giá chứng tỏ tình trạng ô nhiễm nước mặt đang được kiểm soát tốt, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Các đợt quan trắc đều xác nhận tính ổn định của chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3.3.3 Hiện trạng chất lượng đất
Kết quả phân tích chất lượng đất được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng đất
Stt Thông số Đơn vị Đ CDS QCVN 03-MT:2015/BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đất dân sinh Đất thương mại dịch vụ
1 As mg/kg đất khô 11,53 11,84 12,06 15 20
2 Cd mg/kg đất khô < 1,0 (LOQ) < 1,0 (LOQ) < 1,0 (LOQ) 2 5
3 Pb mg/kg đất khô < 14,4 (LOQ) < 14,4 (LOQ) < 14,4 (LOQ) 70 200
4 Cr mg/kg đất khô < 16,1 (LOQ) < 16,1 (LOQ) < 16,1 (LOQ) 200 250
5 Cu mg/kg đất khô 16,8 15,8 17,2 100 200
6 Zn mg/kg đất khô 67,1 69,5 67,5 200 300
Các thông số đánh giá chất lượng đất tại các điểm quan trắc trong 3 đợt đều đạt tiêu chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất, đảm bảo an toàn cho đất dân sinh và đất thương mại dịch vụ Kết quả này cho thấy đất có chất lượng tốt, phù hợp với các mục đích sử dụng dân sinh và thương mại dịch vụ Việc đánh giá định kỳ giúp đảm bảo duy trì môi trường đất trong điều kiện an toàn và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Đồng thời, chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đất.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, giải phóng mặt bằng
Khu đất thực hiện dự án tại Cơ sở 1 có diện tích 7.033,5 m², thuộc quyền sử dụng của Trường Cao đẳng Du lịch Huế Vào ngày 18/11/2013, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khu đất này Do đó, dự án không gặp phải hoạt động giải phóng mặt bằng, đảm bảo quá trình triển khai thuận lợi và nhanh chóng.
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng
4.1.1.2.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải a Bụi và khí thải
- Hoạt động tháo dỡ công trình.
- Công tác bóc dỡ các nguyên vật liệu;
- Công tác vận chuyển nguyên vật liệu, trang thiết bị;
- Hoạt động của máy móc, thiết bị; v.v
Nồng độ bụi trên công trường xây dựng phụ thuộc vào công suất, loại thiết bị sử dụng và điều kiện thời tiết hiện tại Trong quá trình vận chuyển, lượng bụi và khí thải phát sinh chịu ảnh hưởng bởi số lượng xe, loại nhiên liệu tiêu thụ, đặc điểm quãng đường, cũng như tốc độ gió Việc kiểm soát các yếu tố này giúp giảm thiểu ô nhiễm bụi, bảo vệ môi trường và nâng cao an toàn làm việc.
(1) Bụi phát sinh từ quá trình phá dỡ công trình
Khí thải và bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình ảnh hưởng trực tiếp đến cán bộ, công nhân thực hiện công tác này, cũng như nhân viên làm việc tại các khách sạn, khu lưu trú, giảng viên và sinh viên trong trường học Ngoài ra, các cơ sở, cơ quan gần dự án và khu dân cư hiện hữu của phường Phú Hội cũng chịu tác động từ ô nhiễm môi trường này Việc kiểm soát khí thải và bụi là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và duy trì môi trường sống an toàn.
(2) Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp đất công trình
Hoạt động đào đất, đắp đất thường phát sinh bụi lớn và dễ bị gió phân tán rộng, gây ô nhiễm không khí Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới, hệ số phát thải bụi từ các hoạt động này đạt khoảng 100g/m³, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Tổng khối lượng đất đào đắp trong quá trình xây dựng móng công trình là 5.000 m³, tương đương với 7.000 tấn đất Do đó, quá trình đào đắp đất sinh ra lượng bụi đáng kể, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của các công nhân Việc kiểm soát bụi trong quá trình đào đắp là rất cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm không khí và đảm bảo an toàn cho khu vực thi công Các biện pháp như phun nước, che phủ hoặc sử dụng các thiết bị làm sạch bụi sẽ giúp hạn chế phát tán bụi ra môi trường xung quanh.
Trong quá trình đào đắp, lượng bụi phát sinh trung bình là khoảng 5,0 kg đến 500,0 kg, dựa trên thể tích 5.000 m³ nhân với nồng độ bụi từ 100 g/m³ Tổng thời gian thực hiện công trình là khoảng 60 ngày, với mỗi ngày làm việc 8 tiếng, dẫn đến tải lượng bụi phát sinh trung bình khoảng 1,1 kg mỗi giờ Nồng độ bụi trong khu vực phát tán được tính trên diện tích tổng cộng 7.033,5 m² với độ cao phát tán bằng 10 mét, giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của bụi tới môi trường xung quanh.
Cbụi = 1,1/(7.033,5 x 10) ≈ 1,56 x 10 -5 kg/m 3 = 15,6 mg/m 3 Nhận xét:
Kết quả tính toán cho thấy, nồng độ bụi phát sinh từ các hoạt động đào đắp đất không đạt ngưỡng quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) Điều này cho thấy cần các biện pháp kiểm soát bụi phù hợp để đảm bảo môi trường luôn đạt tiêu chuẩn Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật này là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm bụi và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
(3) Bụi phát sinh do quá trình bốc dỡ vật liệu
Hoạt động bốc dỡ vật tư và nguyên vật liệu như xi măng, cát, đá, sắt thép, ống cống, đất thải, phế thải tại các công trường luôn phát sinh lượng bụi đáng kể Trong đó, bụi chủ yếu đến từ quá trình bốc dỡ xi măng, cát và đá Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số phát thải bụi tối đa từ hoạt động này là 0,075 kg mỗi tấn nguyên vật liệu, nhấn mạnh tầm quan trọng của các biện pháp kiểm soát bụi để đảm bảo môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Theo số liệu từ bảng 1.6, tổng khối lượng nguyên vật liệu chính như xi măng, cát vàng, đá các loại, thép và gạch được bốc dỡ trong quá trình thi công dự án là khoảng 51.138 tấn Với hệ số phát thải bụi tối đa là 0,075 kg/tấn, tổng lượng bụi phát sinh từ hoạt động này ước tính khoảng 3.835,35 kg bụi.
Tổng thời gian bốc dỡ nguyên vật liệu ước tính khoảng 90 ngày, mỗi ngày làm việc trong 8 giờ thì tải lượng bụi phát sinh trung bình là: 5,32 kg/h
Nồng độ bụi trong khu vực phát tán được tính trên tổng diện tích 7.033,5m 2 và độ cao phát tán bằng 10m như sau:
Cbụi = 5,32/(7.033,5 x 10) ≈ 7,56 x 10 -5 kg/m 3 = 75,6 mg/m 3 Nhận xét:
Kết quả tính toán cho thấy, nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh Điều này cho thấy cần có các biện pháp giảm thiểu bụi để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng không khí Việc kiểm soát lượng bụi trong quá trình vận hành là rất cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
(4) Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng
Dựa trên khối lượng nguyên vật liệu và nguồn cung cấp của dự án, công suất vận chuyển đạt đỉnh khoảng 20 lượt xe/ngày với mỗi xe tải trọng 10 tấn Mức độ ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển phụ thuộc vào chất lượng đường đi, mật độ và lưu lượng xe, cũng như độ kỹ thuật của dòng xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ Tải lượng các chất ô nhiễm được tính dựa trên phương pháp “Hệ số ô nhiễm” do Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập, giúp đánh giá tác động môi trường chính xác trong quá trình thi công dự án.
Bảng 4.1 Hệ số một số chất ô nhiễm chính của các loại xe sử dụng dầu diesel
Xe tải, trọng tải < 3,5T 1.000km 0,2 1,16S 0,7 1 0,15 tấn dầu 3,5 20S 12 18 2,6
Xe trọng tải 3,5T - 16T 1.000km 0,9 4,29S 11,8 6 2,6 tấn dầu 4,3 20S 55 28 12
Xe trọng tải > 16T 1.000km 1,6 7,26 18,2 7,3 5,8 tấn dầu 4,3 20S 24,81 20 16
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu diesel và nhiên liệu sinh học (QCVN 01:2020/BKHCN), hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (S) đặc biệt quan trọng để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và công nghệ sử dụng Cụ thể, hàm lượng lưu huỳnh trong dầu diesel được quy định là không vượt quá 0,005%, với tỷ trọng của dầu diesel là 870kg/m³ Thông tin này dựa trên nguồn từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tại Geneva năm 1993, nhằm mục đích kiểm soát ô nhiễm từ nhiên liệu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Trong quá trình thi công xây dựng dự án, trung bình mỗi ngày có khoảng 40 lượt xe ra vào khu vực dự án, với quãng đường vận chuyển vật liệu trung bình khoảng 10 km theo tuyến đường Nguyễn Thái Học và Trần Quang Khải Tổng quãng đường vận chuyển trong một ngày lên đến khoảng 400 km (20 lượt xe x 2 chiều x 10 km).
Dựa vào hệ số ô nhiễm của xe tải trọng 10 tấn trong bảng và số lượt xe ra vào khu vực Dự án mỗi ngày, ta xác định được tải lượng ô nhiễm bụi, khí CO, SO2, NO2 do các phương tiện vận tải thải ra trong các ngày cao điểm tại khu vực Dự án Các số liệu này phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường do hoạt động vận chuyển, góp phần đánh giá tác động của dự án đến không khí xung quanh Việc tính toán chính xác tải lượng ô nhiễm giúp đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả và đảm bảo môi trường bền vững trong quá trình thi công.
Bảng 4.2 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng E (kg/ngày)
Dựa trên tính toán tải lượng các chất ô nhiễm môi trường không khí phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của dự án, bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển, thi công xây dựng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường khu vực Các tác động trực tiếp bao gồm ảnh hưởng đến cán bộ công nhân viên, nhân viên làm việc tại khách sạn hiện hữu, khách lưu trú, giảng viên và sinh viên của trường, cũng như các cơ sở, cơ quan gần dự án và khu dân cư hiện hữu tại phường Phú Hội.
(5) Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
4.2.1.1 Các tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động Dự án a Bụi và khí thải
- Hoạt động của các phương tiện giao thông.
- Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải và khu vực tập kết chất thải rắn.
- Hoạt động khu nhà bếp, khu vực nhà hàng.
- Hoạt động của máy phát điện dự phòng.
(1) Đối với bụi và khí thải giao thông
Theo báo cáo "Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh", lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của các phương tiện gồm xe gắn máy 2-3 bánh là 0,03 lít/km, ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km, và ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km Ủy tính trung bình mỗi phương tiện di chuyển 10 km mỗi ngày, lượng nhiên liệu cần thiết để phục vụ hoạt động giao thông được trình bày chi tiết trong bảng 4.13.
Bảng 4.13 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày
Stt Động cơ Số lượt xe
Mức tiêu thụ (lít/km)
Tổng lượng xăng, dầu (lít)
1 Xe gắn máy trên 50cc 100 0,03 30,00
2 Xe hơi động cơ < 1.400cc 45 0,225 100,13
3 Xe hơi động cơ 1.400cc - 2.000cc 5 0,225 11,25
4 Xe hơi động cơ >2.000cc 2 0,225 4,5
5 Xe tải nhẹ 2.000cc 0,76 20S 27,11 169,7 24,09
5 Xe tải nhẹ 2.000cc 0,003 0,001 0,101 0,634 0,09 du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”
Stt Động cơ Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Bụi SO 2 NO 2 CO VOC
Ghi chú : Tải lượng (g/s) = Tổng lượng xăng, dầu (lít) x 0,83 x hệ số ô nhiễm /1000
Trong giai đoạn hoạt động của Dự án, nguồn chính gây phát sinh bụi là lượng xe lưu thông ra vào dự án, sử dụng nhiên liệu xăng và dầu Các phương tiện này không chỉ thải ra lượng lớn bụi mà còn phát sinh khí độc như CO, SO2, NO2, VOC, gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường Mặc dù lượng khí thải trong giai đoạn này tương tự như giai đoạn xây dựng, nhưng thời gian hoạt động dài hơn dẫn đến tải lượng bụi và khí thải lớn hơn, làm tăng mức độ tác động đến môi trường xung quanh.
Lượng khí thải có thể phát sinh này ảnh hưởng trực tiếp đến CBCNV và những người tham gia giao thông trên các tuyến đường gần khu vực.
(2) Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải và điểm tập kết chất thải rắn
Quá trình xử lý nước thải trong hệ thống xử lý gây ra mùi, ảnh hưởng lớn đến cán bộ nhân viên, khách lưu trú, giảng viên và sinh viên Để giảm thiểu tác động này, hệ thống XLNT được chủ dự án thiết kế kín, bao gồm các mương dẫn, cống rãnh và hố ga nhằm hạn chế tối đa việc phát tán mùi và khí thải ra môi trường bên ngoài.
Trong khu vực tập kết chất thải rắn, việc không thu gom và xử lý hàng ngày đặc biệt trong mùa nóng có thể gây ra mùi hôi do sự phân hủy sinh học của các loại chất thải Chủ dự án thường xuyên kiểm tra mùi tại hệ thống xử lý nước thải để phát hiện vấn đề và áp dụng các biện pháp khắc phục kịp thời như phun chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Trong hoạt động của máy phát điện dự phòng để duy trì ổn định điện năng khi mạng lưới gặp sự cố, tòa nhà sử dụng một máy phát điện nhập khẩu công suất 400KVA chạy bằng dầu DO, tiêu thụ khoảng 225kg dầu mỗi giờ Khí thải phát sinh chủ yếu gồm bụi, SO2, NOx do quá trình đốt nhiên liệu, góp phần gây ô nhiễm môi trường.
COx, hydrocacbon (THC) và aldehyde (R-CHO).
Based on emission factors from the "Assessment of sources of air, water, and land pollution" by the World Health Organization (Geneva, 1993), the pollutant load of power generators has been calculated The results of this assessment are summarized in Table 4.16, providing valuable insights into the environmental impact of these energy sources.
Bảng 4.16 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng
Stt Chất ô nhiễm Hệ số (*)
Stt Chất ô nhiễm Hệ số (*)
S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO, S = 0,05%.
(*) Assessment of sources of air, water, and land pollution, World health organization, Geneva, 1993
Thông thường quá trình đốt nhiên liệu lượng khí dư là 30% Khi nhiệt độ khí thải là
200 0 C thì lượng khí thải khi đốt cháy 1kg DO là 38 m 3 Với định mức 225kg dầu DO/giờ, tính được lưu lượng khí thải tương ứng là 2,4 m 3 /s.
Dựa vào lưu lượng khí thải (m 3 /s) và tải lượng (g/s) ở trên ta có thể tính nồng độ của khí thải theo bảng 4.17
Bảng 4.17 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng
Nồng độ tính ở điều kiện thực (mg/m 3 )
Nồng độ tính ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/ĐD3)
QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) mg/ĐD3
Nồng độ khí thải ở điều kiện chuẩn (mg/ĐD3) = Nồng độ khí thải ở điều kiện thực tế (mg/m 3 ) * K
T, P là nhiệt độ và áp suất thực tế thực tế; Với T = 200 +273G3 K, P = 757 mmHg
To, Po là nhiệt độ và áp suất chuẩn; To = 273K, Po = 760mmHg
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất vô cơ.
Kết quả tính toán cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện đạt QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp.
Máy phát điện được lắp đặt tại tầng hầm, giúp giảm thiểu tiếng ồn và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc đặt máy phát điện trong hầm cũng đảm bảo an toàn cho cư dân và giảm thiểu tác động đến cộng đồng dân cư Chính vì vậy, việc bố trí này chủ yếu ảnh hưởng đến cán bộ nhân viên của dự án thay vì người dân xung quanh Đây là giải pháp hiệu quả để cân bằng giữa yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường sống của cộng đồng.
(4) Mùi từ khu vực bếp của khu thực hành nhà hàng du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”
Khí gas là khí không màu, không mùi, chủ yếu gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỷ lệ 3:2, kèm theo một phần nhỏ các tạp chất như ethane (C2H6), pentane (C5H12) và các thành phần khác Khi khí gas cháy, sản phẩm chính gồm CO2 và hơi nước, cùng một lượng rất nhỏ các chất gây ô nhiễm như CO và SO2 Tỷ lệ các chất thải phát sinh từ quá trình đốt khí gas phản ánh tác động môi trường của nhiên liệu này.
Theo số liệu của Petrolimex, khí ga là loại nhiên liệu phổ biến, đa năng và thân thiện với môi trường Nó dễ dàng chuyển đổi sang dạng lỏng nhờ tăng áp suất hoặc giảm nhiệt độ để thuận tiện cho việc lưu trữ và vận chuyển Khí ga có khả năng chuyển động như chất lỏng nhưng lại được đốt cháy ở dạng khí, chứa nhiều năng lượng trong không gian nhỏ, đồng thời có thể hoá hơi để cháy hiệu quả Mỗi kilogram khí ga cung cấp khoảng 12.000 kcal năng lượng, góp phần tối ưu hoá các ứng dụng năng lượng.
[Nguồn: Gas, the choice in future, 2001, Gary H Mill].
Trong quá trình nấu nướng bằng bếp gas, khí đốt có thể gây hại trực tiếp cho sức khỏe người dùng Khi đốt khí gas, khí dioxide nitơ và khí gas rò rỉ chứa hỗn hợp hydrocarbon (CxHy) được sinh ra, những hợp chất này có thể gây giảm khả năng hô hấp và dễ dẫn đến các bệnh về phổi khi tiếp xúc trực tiếp với nguồn ô nhiễm.
Ô nhiễm mùi phát sinh chủ yếu trong quá trình nấu nướng, đặc biệt là từ khí gas rò rỉ và mùi của quá trình chế biến thực phẩm như chiên xào Mùi của nguyên liệu và các loại gia vị cũng góp phần làm tăng độ khó chịu và dễ lan tỏa ra môi trường xung quanh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến không khí trong nhà và sức khỏe người dùng.
Các phòng khách sạn và khu dịch vụ được thiết kế tách biệt hoàn toàn khỏi khu vực bếp trong khu thực hành nhà hàng, giúp giảm thiểu và phân tán mùi hiệu quả Nhờ đó, mùi phát sinh từ khu vực bếp không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người Thiết kế này đảm bảo không gây ô nhiễm mùi trong khu vực và nâng cao chất lượng không khí cho khách hàng và nhân viên.
(5) Khí thải từ hệ thống xử lý nước thải và điểm tập kết chất thải rắn
Việc tập trung chất thải tại khu vực Dự án có thể gây ra mùi do các chất thải bị phân hủy hữu cơ, đồng thời dẫn đến sự gia tăng côn trùng, vi khuẩn và vi rút, tiềm ẩn nguy cơ lây truyền dịch bệnh và ảnh hưởng đến sức khỏe của khách lưu trú, giảng viên, sinh viên cùng cán bộ nhân viên làm việc tại dự án Ngoài ra, vấn đề này còn làm mất mỹ quan của khu vực dự án Tuy nhiên, Chủ dự án đã cam kết thực hiện các biện pháp xử lý hiệu quả chất thải sinh hoạt để giảm thiểu mùi hôi, đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án đầu tư
4.3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”
* Thành lập Ban quản lý Dự án
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và bảo hộ lao động.
Chính sách tổ chức bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm y tế cho người lao động là yếu tố thiết yếu để đảm bảo an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc Đồng thời, việc tổ chức tập huấn an toàn lao động và sử dụng thiết bị bảo hộ giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp Kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả bảo vệ sức khỏe cho người lao động.
+ Tổ chức công tác y tế, sơ cấp cứu ở công trường, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy trên công trường.
Giám sát, nhắc nhở và hướng dẫn người lao động chấp hành nội quy công trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn lao động Việc này giúp duy trì trật tự và nâng cao ý thức an toàn của công nhân trong quá trình thi công Đồng thời, việc tuân thủ nội quy công trường góp phần đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án đúng kế hoạch Hướng dẫn kịp thời và liên tục giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả Trách nhiệm của người giám sát là thúc đẩy sự tuân thủ nội quy để từng bước hoàn thiện công trình đúng tiến độ an toàn và chất lượng.
Hỗ trợ chỉ huy trưởng trong việc điều phối công nhân thực hiện công tác thi công, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Đồng thời, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các bộ phận lao động về an toàn thi công theo khu vực được phân công, nâng cao ý thức và phản ứng nhanh chóng khi có vấn đề xảy ra Các hoạt động này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và đúng tiến độ dự án.
+ Giám sát, đảm bảo công trình được thi công đúng thời gian và tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra.
Tổ gồm có tổ trưởng, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông, chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình và Ban điều hành dự án Tổ trưởng có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo công việc của các công nhân, đồng thời đảm bảo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.
+ Đảm bảo hoàn thành các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động.
4.3.1.2 Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
Sau khi hoàn thành, các công trình sẽ được bàn giao cho Trường Cao đẳng Du lịch Huế tiếp nhận và quản lý Trường có trách nhiệm bố trí bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường để đảm bảo hoạt động dự án diễn ra an toàn và bền vững Quản lý môi trường là yếu tố quan trọng trong quá trình vận hành của dự án, góp phần nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường tại địa phương.
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường cụ thể ở bảng sau:
Bảng 4.25 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường
Stt Nội dung công việc Thời gian dự kiến Tiến độ hoàn thành (Quý)
1 Xây dựng hệ thống thu gom thoát nước mưa, nước thải
Trước khi xây dựng các hạng mục cấp điện, cấp nước,
Từ Quý III - Quý IV/2023
2 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
Sau khi xây dựng hệ thống thu gom nước thải
Stt Nội dung công việc Thời gian dự kiến Tiến độ hoàn thành (Quý)
3 Bố trí kho chứa CTNH, CTR sinh hoạt, thùng chứa CTR, CTNH
Sau khi xây dựng xong các hạng mục công trình
Sau khi xây dựng xong các hạng mục công trình
4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Chủ dự án xây dựng kế hoạch cụ thể về quản lý, BVMT trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
- Xây dựng kế hoạch cụ thể về quản lý, BVMT trong quá trình hoạt động và tổ chức thực hiện
- Xây dựng nội quy, quy chế về vệ sinh và an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và công tác BVMT trong khu vực.
Dự án có bộ phận chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường để kiểm soát các thông số chất lượng môi trường Khi phát hiện hoạt động có tác động tiêu cực hoặc sự cố môi trường, bộ phận này phải báo cáo ngay lãnh đạo để được xử lý kịp thời Điều này đảm bảo các vấn đề về môi trường được giải quyết nhanh chóng, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng và môi trường xung quanh.
Phối hợp cùng các cơ quan chức năng để tổ chức tuyên truyền, huấn luyện và giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về pháp luật bảo vệ môi trường của Nhà nước Đồng thời, phổ biến các quy định địa phương về công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo người lao động nắm vững kiến thức và chấp hành tốt các quy định này Việc này nhằm thúc đẩy thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả và liên tục trong tổ chức.
- Thực hiện công tác quan trắc và giám sát môi trường, báo cáo định kỳ về BVMT theo quy định.
- Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải phục vụ việc giám sát nước thải.
4.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.26 Dự toán kinh phí bảo vệ môi trường
Stt Nội dung công việc Số tiền (đồng)
1 Chi phí xây dựng HTXLNT (bao gồm chi phí thiết bị)
2 Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và vận chuyển chất thải rắn, CTNH
30.000.000 du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”
Stt Nội dung công việc Số tiền (đồng) trình thi công
4 Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân 30.000.000
5 Mua các thùng đựng rác thải sinh hoạt, CTNH 20.000.000
B Giai đoạn hoạt động 250.000.000 đồng/năm
1 Hóa chất vận hành HTXLNT 50.000.000 đồng/năm
2 Lập hồ sơ giám sát môi trường định kỳ 50.000.000 đồng/năm
3 Trang bị thùng chứa rác, CTNH, hợp đồng vận chuyển
4 Các hạng mục BVMT khác 50.000.000 đồng/năm
Nguồn kinh phí bảo vệ môi trường của giai đoạn xây dựng được trích từ Chi phí xây dựng của Dự án.
4.3.5 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
- Chủ dự án xây dựng kế hoạch cụ thể về quản lý, BVMT trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện
- Xây dựng nội quy, quy chế về vệ sinh và an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và công tác BVMT trong khu vực.
Dự án có bộ phận chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng môi trường Trong trường hợp phát hiện hoạt động của dự án gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường hoặc xảy ra sự cố về môi trường, bộ phận này phải báo cáo ngay với lãnh đạo để có giải pháp xử lý kịp thời Việc giám sát chặt chẽ và phản ứng nhanh giúp đảm bảo hoạt động dự án không gây tác động tiêu cực đến môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phối hợp cùng các cơ quan chức năng trong việc tổ chức tuyên truyền, huấn luyện và giáo dục để nâng cao nhận thức về pháp luật về bảo vệ môi trường của Nhà nước Đồng thời, tổ chức phổ biến các quy định địa phương về công tác bảo vệ môi trường và các biện pháp thực hiện nhằm đảm bảo cán bộ, người lao động nắm vững và thực hiện tốt các quy định này.
- Thực hiện công tác quan trắc và giám sát môi trường, báo cáo định kỳ về BVMT theo quy định.
- Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải phục vụ việc giám sát nước thải.
Bảng 4.27 Kế hoạch bảo vệ môi trường
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp
Kinh phí thực hiện (đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thi công.
- Đào đắp đất công trình
-Vào những ngày nắng nóng, đặc biệt khi có gió mạnh, tiến hành phun ẩm tại khu vực thi công.
- Rào che chắn toàn bộ công trình.
- Bố trí 01 trạm rửa xe tại cổng ra vào Dự án để rửa các chất bẩn dính bám ở lốp xe trước khi ra tuyến đường vận chuyển chính.
Phun nước chống bụi trên các tuyến đường nội bộ trong khu vực xây dựng dự án và các tuyến đường vận chuyển trong phạm vi 500m kể từ ranh giới dự án giúp giảm lượng bụi phát sinh Hoạt động này cần thực hiện đều đặn với tần suất phù hợp để đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe của cộng đồng xung quanh Việc duy trì việc phun nước chống bụi tại các tuyến đường nội bộ và tuyến đường vận chuyển là biện pháp hiệu quả để kiểm soát ô nhiễm bụi trong khu vực thi công dự án.
Từ Quý III/2023 đến Quý III/2024
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Cán bộ phụ trách quản lý an toàn vệ sinh lao động, môi trường của Chủ dự án dục nghề nghiệp”
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp
Kinh phí thực hiện (đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các xe khi vận chuyển phải phủ bạt, chạy đúng tốc độ quy định.
- Thực hiện vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ 8h30 - 10h30;
13h30 -16h30 trong ngày để không gây ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Thi công xây dựng các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ,…
- Xây dựng các công trình BVMT.
-Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án.
- Nước mưa chảy tràn: được thu gom bằng hệ thống cống, rãnh.
Nước thải từ quá trình xịt rửa bánh xe được thu gom và đưa đến hố lắng để lắng sơ bộ trước khi xả ra môi trường Cụ thể, hệ thống bao gồm đào một hố lắng có thể tích phù hợp để xử lý ban đầu nước thải, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường Việc thiết lập hố lắng giúp loại bỏ các chất cặn bẩn, dầu mỡ và các tạp chất lơ lửng, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải trước khi thải ra ngoài.
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp
Kinh phí thực hiện (đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trách nhiệm giám sát móc, thiết bị rung.
-TNLĐ,TNGT tích 02 m 3 ), ở cạnh cổng ra vào của Dự án.
- CTR xây dựng: Đất đào sẽ được tận dụng để san lấp nền, đắp gò đồi, tạo cảnh quan.
- CTNH: được thu gom, phân loại, lưu giữ Hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý.
- Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thi công.
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức về an toàn lao động, giao thông và vệ sinh môi trường.
- Xây dựng HTXLNT. dục nghề nghiệp”
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp
Kinh phí thực hiện (đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trách nhiệm giám sát hoạt của công nhân thi công. sinh hoạt.
- Trật tự xã hội. hữu của khối nhà.
- Bố trí thùng chứa rác.
Các phương tiện giao thông ra vào
- Phun nước chống bụi những ngày nắng.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Cán bộ phụ trách quản lý an toàn vệ sinh lao động, môi trường của các Đơn vị tiếp nhận các công trình đã được bàn giao
- Hoạt động thực hành nhà hàng, dịch vụ
- Nước thải từ nhà bếp.
- CTNH: Bố trí kho chứa;
Hợp đồng đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý.
- Kiểm soát chất lượng máy móc, thiết bị, bảo trì bảo dưỡng.
- Nước mưa được thu gom bằng hệ thống ống và cống dẫn ra cống thoát nước chung.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ
- NTSH và CTR sinh hoạt.
- Sử dụng các thùng chứa
Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp
Kinh phí thực hiện (đồng)
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trách nhiệm giám sát nhân viên, khách lưu trú, giảng viên và sinh viên.
- Trật tự xã hội rác Hợp đồng đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý. du lịch và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp”
NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO
Các phương pháp đánh giá được sử dụng bao gồm:
Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm của WHO giúp dự báo tải lượng ô nhiễm không khí khi Dự án hoạt động Phương pháp này ước tính chính xác lượng chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của dự án bằng cách sử dụng các hệ số ô nhiễm chuẩn của WHO Áp dụng trong Chương 3, phương pháp này là công cụ quan trọng để đánh giá tác động môi trường của dự án một cách nhanh chóng và hiệu quả.
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp được sử dụng tại các chương của báo cáo.
Phương pháp liệt kê mô tả là cách xác định các thành phần môi trường cần nghiên cứu, đi kèm với thông tin về đo đạc, dự đoán và đánh giá Phương pháp này giúp tổ chức dữ liệu một cách rõ ràng, chính xác, hỗ trợ quá trình phân tích và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả Khi áp dụng, nó đảm bảo tất cả các yếu tố quan trọng trong môi trường đều được xem xét và đánh giá đầy đủ Đây là bước quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý môi trường chính xác và có căn cứ khoa học.
+ Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động.
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm giúp xác định chính xác các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện Đây là bước quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp Việc thu mẫu từ môi trường và phân tích trong phòng thí nghiệm đảm bảo độ chính xác cao, hỗ trợ ra quyết định kịp thời nhằm bảo vệ môi trường hiệu quả.
Dự án và khu vực xung quanh tại Chương 2 của báo cáo
Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách đánh giá các tác động môi trường dựa trên việc so sánh các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện hành Phương pháp này giúp xác định mức độ phù hợp và hiệu quả của các tiêu chuẩn môi trường hiện tại, được trình bày rõ trong chương 2 và chương 3 của báo cáo Nhờ đó, bài viết đảm bảo tính khách quan, chính xác trong việc đánh giá các tác động môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Phương pháp này dựa trên việc sử dụng và kế thừa các tài liệu có sẵn để xây dựng nội dung cho Báo cáo, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy Các bước thực hiện phương pháp này được thể hiện rõ qua các Chương 1, Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo, phản ánh quá trình nghiên cứu và tổng hợp dữ liệu một cách có hệ thống.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
Phương pháp này tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến điều kiện khí tượng, thủy văn và kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện dự án Quá trình xử lý số liệu sau khi thu thập giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu Phương pháp được áp dụng trong các Chương 1 và Chương 2 của Báo cáo để trình bày các bước phân tích và đánh giá dữ liệu một cách rõ ràng, giúp đưa ra các kết luận chính xác phục vụ cho dự án.