MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.............................................................................................................................................. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................. v DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................................viii MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN........................................................................................1 1.1. Thông tin chung về Dự án................................................................................................... 1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật............................................................................................................................................... 2 1.3. Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan............................. 2
Trang 1Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc i
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Thông tin chung về Dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật 2
1.3 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
1.3.1 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 2
1.3.2 Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn 3
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 9
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 9
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 13
CHƯƠNG 1 17
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17
1.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN 17
1.1.1 Tên Dự án 17
1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án 17
Trang 2Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
1.1.3 Vị trí địa lý 17
1.1.4 Hiện trạng khu vực thực hiện Dự án và khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư và các khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường 19
1.1.5 Mục tiêu, quy mô của Dự án 19
1.1.5.1 Mục tiêu của Dự án 19
1.1.5.2 Quy mô của Dự án 20
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 20
1.2.1 Các hạng mục công trình của Dự án 20
1.2.1.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ 20
1.2.1.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 23
1.2.2 Các hoạt động của Dự án 24
1.2.3 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của Dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 24
1.3 NGUYÊN, VẬT LIỆU; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN 25
1.3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu 25
1.3.2 Nguồn cung cấp điện 26
1.3.3 Nguồn cung cấp nước 26
1.4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 26
1.4.1 Công tác thi công 26
1.4.2 Các tuyến đường vận chuyển 28
1.4.3 Bóc đất tầng mặt, đào đất không phù hợp 28
1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị 29
1.5 TIẾN ĐỘ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 30
1.5.1 Tiến độ thực hiện Dự án 30
1.5.2 Tổng mức đầu tư 30
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 30
CHƯƠNG 2 32
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
Trang 3Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc iii
2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất 32
2.1.1.2 Điều kiện về thủy văn 33
2.1.1.3 Điều kiện về khí tượng 33
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc 35
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 35
2.1.2.2 Điều kiện xã hội 36
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 37
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 37
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 37
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 39
2.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG, YẾU TỐ NHẠY CẢM VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
2.4 SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
CHƯƠNG 3 41
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 41
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 41
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 41
3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất, di dời tái định cư 41
3.1.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 41
3.1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động của hoạt động xây dựng 42
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62
3.1.2.1 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của việc chiếm dụng đất, di dời tái định cư 63
3.1.2.2 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 63
3.1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của hoạt động xây dựng 64
A Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải 64
Trang 4Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
B Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất
thải 71
C Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các rủi ro, sự cố 73
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 76
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 76
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 76
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 76
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành công trình bảo vệ môi trường 77
3.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 77
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 78
3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 78
3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 79
CHƯƠNG 4 82
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 82
4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 82
4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 87
* Giai đoạn xây dựng 87
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 90
1 KẾT LUẬN 90
2 KIẾN NGHỊ 90
3 CAM KẾT 90
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trang 5Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxigen Demand)
- CBCNV : Cán bộ công nhân viên
- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
- CTNH : Chất thải nguy hại
- CTRXD : Chất thải rắn xây dựng
- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- GPMB : Giải phóng mặt bằng
- NXB KH & KT : Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
- PCCC : Phòng cháy chữa cháy
- TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
- TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
- UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc
- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)
Trang 6Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 11
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí 14
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt 14
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 15
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất 15
Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất 15
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất 19
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu chính ước tính phục vụ xây dựng Dự án 25
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án 29
Bảng 1.5 Chi phí đầu tư của Dự án 30
Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt đầm Cầu Hai 38
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng 42
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel 43
Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 44
Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước đến vị trí tập kết 44
Bảng 3.5 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 48
Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng diezen 49
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 51
Bảng 3.8 Nước mưa chảy tràn phát sinh tại các khu vực 52
Bảng 3.9 Nồng độ và tải lượng ngày mưa lớn nhất 52
Bảng 3.10 Đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt 54
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình xây dựng 54
Bảng 3.12 Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 55
Bảng 3.13 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 56
Bảng 3.14 Mức rung của một số máy móc 57
Bảng 3.15 Dự toán kinh phí bảo vệ môi trường 77
Bảng 3.16 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 79
Trang 7Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc vii
Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn của Dự án 83
Trang 8Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án 18Hình 1.2 Sơ đồ nội dung thi công và các tác động môi trường liên quan 24
Trang 9Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 1
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về Dự án
Huyện Phú Lộc nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố Huế Những năm qua, huyện Phú Lộc Những năm qua, huyện Phú Lộc đã tập trung khai thác tốt các lợi thế, tiềm năng và thế mạnh để phát triển toàn diện các lĩnh vực Nhất là, phát huy khá tốt các tiềm năng lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực du lịch - dịch vụ, phát triển khu vực dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn Trong đó, huyện đã chú trọng phát huy vai trò Lăng Cô - Vịnh biển đẹp thế giới; khu du lịch quốc gia Cảnh Dương - Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân và vùng bờ biển, đầm phá, các suối, thác để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư khai thác, phát triển đa dạng các loại hình du lịch sinh thái, du lịch biển, đầm phá, tâm linh, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, du lịch cộng đồng và phối hợp phát triển các dịch vụ phục vụ du khách tại cảng Chân Mây, Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
Theo quy hoạch định hướng vùng trung tâm thị trấn Phú Lộc và các xã phụ cận: Đầu tư phát triển mạnh du lịch, thương mại, dịch vụ, công nghiệp chế biến hình thành mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị phát triển cây công nghiệp, ăn quả đặc sản, nuôi trồng thủy sản ven đầm phá, ao hồ tạo cơ hội giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập dân cư Với độ tăng trưởng cao về kinh tế và phát triển dân số tại địa phương thì nhu cầu về quỹ đất phục vụ cho nhà ở và các công trình công cộng,
hạ tầng phúc lợi xã hội là cần thiết Nhận thấy điều đó, HĐND huyện Phú Lộc đã phê duyệt chủ trương đầu tư các công trình đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tại Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 10/11/2020, trong đó có Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2)
- Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô” đã được UBND huyện Phú Lộc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật tại Quyết định
số 4007/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 và Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc được giao làm Chủ dự án
Đây là Dự án đầu tư mới, thuộc đối tượng phải thực hiện Báo cáo ĐTM theo số thứ
tự số 6, Phụ lục IV, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do
Trang 10Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
đó, Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho
Dự án và trình UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh
tế kỹ thuật
- Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô” do HĐND huyện Phú Lộc phê duyệt chủ trương đầu tư
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật của Dự án do UBND huyện Phú Lộc phê duyệt
1.3 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.1 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Dự án khi được triển khai thực hiện phải đáp ứng đủ các điều kiện về công tác bảo vệ môi trường trong công tác xây dựng khu dân cư mà các quy định của Pháp Luật
về Bảo vệ môi trường đã nêu rõ: thực hiện công tác khảo sát, đánh giá địa chất công trình, lập các thủ tục, hồ sơ môi trường cho Dự án, tiến hành xây dựng, bố trí các công trình bảo vệ môi trường đảm bảo trong công tác thực hiện Dự án,…
1.3.2 Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc thực hiện Dự án phù hợp với:
- Quyết định số 2155/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Lộc đến năm 2020;
- Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 1555/QĐ-UBND, ngày 29/6/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch chung thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngoài ra, gần Dự án có Dự án như Dự án Khu dân cư Từ Dũ (đã hoàn thiện); Dự
án Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng
Trang 11Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 3
mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô đang thực hiện, …
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
2.1.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001;
- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 22/11/2013;
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/06/2015;
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
- Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
- Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê Điều ngày 17/6/2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Trang 12Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản
lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 13Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 5
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư số 04/2011/TT-BXD ngày 05/5/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản
lý sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi,
bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo
Trang 14Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
- Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định tham gia quản lý, bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc công
bố Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng;
- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Trang 15Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 7
- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định
số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy trình phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Công văn số 924/UBND-TN ngày 22/02/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thống nhất việc triển khai trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 73/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 68/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quản lý đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Công văn số 9881/UBND-ĐC ngày 20/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn trình tự thực hiện xây dựng phương án, kiểm tra, rà soát việc bóc tách, sử dụng tầng đất mặt đối với đất chuyên trồng lúa nước bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 16Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
* Môi trường nước:
- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;
- TCVN 7657: 2008: Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài
- Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
* Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 05:2013/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung - Mức rung cho phép tại nơi làm việc;
- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác
- QCVN 01:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng có trong đất;
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải
Trang 17Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 9
nguy hại;
- TCVN 6705:2009: CTR không nguy hại - Phân loại;
- TCVN 6706:2009: CTR nguy hại - Phân loại;
- TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 10/11/2020 của HĐND huyện Phú Lộc về chủ trương đầu tư các công trình trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 (năm 2021);
- Văn bản số 3710/SXD-QHKT ngày 07/10/2021 của Sở Xây dựng về việc tham gia
ý kiến thống nhất phương án quy hoạch tổng mặt bằng các công trình Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Bàu Quyết Thủy, thôn An Sơn và Đồng Thanh Niên, thị trấn Phú Lộc;
- Quyết định số 3409/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND huyện Phú Lộc về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô;
- Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;
- Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 24/02/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Lộc;
- Công văn số 1557/SNNPTNT-TTBVTV ngày 07/7/2022 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế về việc góp ý phương án sử dụng đất tầng mặt của đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước dự án Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô, thị trấn Phú Lộc
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân
cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
- Các tài liệu, số liệu lưu trữ tại địa phương có liên quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường khu vực Dự án được thu thập, tổng hợp
- Các số liệu đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện Dự án
Trang 18Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Với mục tiêu đề phòng, khống chế, khắc phục các yếu tố gây các tác động tiêu cực của Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô” trong suốt quá trình thực hiện Dự án, Chủ dự án tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án nêu trên với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tên và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: (0234)-3.939 226; Fax: (0234)-3.939 226
Đại diện: Ông Lê Quang Ánh; Chức vụ: Phó Giám đốc
Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:
Trang 19Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 11
Chủ dự án: Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc
01 Nguyễn Văn Hiệp Giám đốc Chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên
quan đến Dự án
02 Huỳnh Quang Chuyên viên Phối hợp với cơ quan tư vấn thực hiện Dự án
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
01 Lê Quang Ánh Phó Giám đốc
Ks Công nghệ môi trường
Phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn và kiểm tra báo cáo ĐTM của Dự án
02 Trần Cảnh Hùng TP Quan trắc
Ths Quản lý môi trường
Lập kế hoạch tiến hành khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường
03 Nguyễn Đình Phước TP phòng Thí nghiệm
Trang 20Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
05 Phạm Viết Trọng PTP phòng Tư vấn và Kỹ thuật
Ks Công nghệ môi trường
Lên kế hoạch tham vấn cộng đồng, điều tra kinh tế xã hội và kiểm tra nội dung báo cáo ĐTM của Dự án
06 Lê Thị Thùy Trang Ths Hóa
Thực hiện phân tích số liệu hiện trạng môi trường
07 Nguyễn Thị Thanh Tâm Cn Hóa
08 Bùi Việt Hưng Cn Khoa học môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập, xử lý số
liệu tại địa phương, điều tra kinh tế - xã hội, viết báo cáo từng phần, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý
09 Lê Thanh Tú Cn Công nghệ môi trường
10 Trần Văn Hoàng Vũ Ths Vật lý
Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường
12 Hà Thị Ly Na Ths Khoa học môi trường Tổng hợp báo cáo, tham gia thực hiện tham vấn
Trang 21Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 13
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Để nhận
dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong Báo cáo ĐTM này, các
phương pháp được sử dụng bao gồm:
1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương
pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)
phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)
Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo
vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về
không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO
và được sử dụng tại Chương 3
2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo
cáo Bao gồm 02 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động
3 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương
pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số
liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực
hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo
4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại
khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến
môi trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,
Chương 3 Báo cáo
5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -
xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án
Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo
6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp
này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để
xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1,
Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo
Trang 22Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh để làm cơ
sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương pháp này
sử dụng tại Chương 2 Báo cáo
Các thông số và phương pháp đo đạc chất lượng không khí được nêu trong bảng sau:
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt
Trang 23Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 15
- nt- Các thông số tiếng ồn, độ rung và vi khí hậu và thiết bị đo đạc được nêu trong bảng 4:
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất
TCVN 6496:2009
Phòng thí nghiệm
Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất
Trang 24Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Trang 25Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 17
THOÁT NƯỚC, ĐIỆN CHIẾU SÁNG, CẮM MỐC PHÂN LÔ
1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án
- Tên Chủ dự án: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Lộc
- Địa chỉ: số 116 đường Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số điện thoại: (0234)-3.684.589
- Đại diện: Ông Trần Viết Tú; Chức vụ: Giám đốc
- Tổng vốn đầu tư: 3.356.000.000 đồng
- Nguồn vốn: ngân sách huyện
- Tiến độ thực hiện Dự án: 03 năm
1.1.3 Vị trí địa lý
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn
2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô” được thực hiện tại thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Diện tích đất thực hiện Dự án 8.837,2m2
Các hướng tiếp giáp của Dự án:
- Phía Bắc: giáp với khu dân cư hiện hữu
- Phía Nam: giáp với khu vực ruộng của người dân
- Phía Tây: giáp với khu dân cư hiện hữu
- Phía Đông: giáp với Dự án Khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng
Vị trí của Dự án được thể hiện ở hình sau:
Trang 26Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án
VỊ TRÍ DỰ ÁN
Trang 27Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 19
1.1.4 Hiện trạng khu vực thực hiện Dự án và khoảng cách từ Dự án đến khu dân
cư và các khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường
*Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất của Dự án chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước, còn lại là các loại đất như đất giao thông, đất thủy lợi, đất trồng cây hàng năm khác, đất sông ngòi, kênh, rạch suối, đất bằng chưa sử dụng
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất
đất thu hồi (m 2 )
Thành phần chịu ảnh hưởng
thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”)
* Khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư và các khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường:
- Khe Quýt nằm cách Dự án khoảng 200m về hướng Tây Nam, đầm Cầu Hai nằm cách Dự án khoảng 800m về hướng Đông Bắc Ngoài ra, gần Dự án có các kênh mương nội đồng phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, khe chảy tự nhiên
- Dân cư: Khu dân cư nằm ở phía Đông, phía Bắc Dự án
- Dự án khu dân cư Nương Thiền mở rộng nằm ở phía Tây Dự án
- UBND thị trấn Phú Lộc cách Dự án khoảng 300m về phía Bắc
- Ruộng lúa của người dân chủ yếu nằm ở phía Nam Dự án
- Tuyến Quốc lộ 1A nằm cách Dự án khoảng 400m về hướng Đông Bắc; tuyến đường bê tông nằm ở phía Đông Dự án Chủ dự án sử dụng các tuyến đường này làm tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng Dự án
- Vị trí tập kết đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước là khu vực tổ dân phố 4, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, cách Dự án khoảng 900m về hướng Đông Bắc
1.1.5 Mục tiêu, quy mô của Dự án
1.1.5.1 Mục tiêu của Dự án
Trang 28Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Xây dựng cơ sở hạ tầng khu quy hoạch dân cư, phát triển quỹ đất; đồng thời tạo nguồn thu thông qua đấu giá cấp quyền sử dụng đất
1.1.5.2 Quy mô của Dự án
Đầu tư hạ tầng của khu dân cư, gồm các hạng mục sau:
a) Xây dựng đường nội bộ với tổng chiều dài 252,26m gồm 3 tuyến: tuyến số 1 dài 63,088m, tuyến số 4 dài 126,18m, có mặt cắt 11,5m (3m+5,5m+3m), tuyến 02 dài 63,8m, có mặt cắt 13,5m (3m+7,5m+3m); kết cấu nền, lề đường đắp đất cấp phối K95 (mặt đường, hệ thống vỉa hè, cây xanh, an toàn giao thông sẽ đầu tư ở giai đoạn sau) b) Hệ thống cấp, thoát nước, cấp nước cứu hỏa:
- Xây dựng hệ thống cấp nước đấu nối với hệ thống cấp nước sạch của giai đoạn
1, sử dụng ống nhựa HDPE Φ63 ÷ Φ110; lắp đặt van tín hiệu, van cứu hỏa theo quy định
- Xây dựng hệ thống thoát nước chạy ngầm dưới hè phố, lắp đặt ống bê tông ly tâm Φ600m, móng cống bê tông M150; bố trí hố ga, cửa xả phù hợp
c) Hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng công cộng
- Xây dựng đường dây điện trên không 0,4kV, chạy dọc các tuyến đường, chiều dài 220,13m; nguồn cấp điện đấu nối hệ thống cấp trên đường Hoàng Đức Trạch; sử dụng cột bê tông ly tâm, cáp vặn xoắn ABC A(4x70) – 0,6kV; lắp đặt tiếp địa, các thiết bị điện theo tiêu chuẩn
- Lắp đặt các thiết bị chiếu sang công cộng trên cột bê tông dọc các tuyến đường;
sử dụng cần gắn đèn chiếu chữ S, bóng đèn Led
d) San nền, cắm mốc phân lô: đắp đất đầm chặt K85; cắm mốc phân 22 lô
* Phạm vi Báo cáo ĐTM này chỉ đánh giá hoạt động xây dựng của Dự án “Hạ tầng
kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”,
không đánh giá khi Dự án đi vào hoạt động
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
1.2.1 Các hạng mục công trình của Dự án
1.2.1.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ
1 Các tuyến đường giao thông
a Hướng tuyến và bình đồ tuyến
Hướng tuyến và mặt bằng tuân thủ theo quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt
b Trắc dọc tuyến
Trắc dọc tuyến được thiết kế dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp đường thiết kế
Trang 29Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 21
- Đảm bảo độ êm thuận cho xe chạy
- Phù hợp với đường giao thông trong khu vực
- Đi qua các điểm khống chế
Các vị trí khống chế cao độ tuyến:
Cao độ tại các nút giao: Theo cao độ thiết kế các nút tổng mặt bằng được duyệt
c Nền đường
Mặt cắt ngang đường:
- Tuyến 1 (L=63,08m): Quy mô mặt cắt B=3,0+5,5+3,0=11,5m
- Tuyến 2 (L=63,8m): Quy mô mặt cắt B=3,0+7,5+3,0=13,5m
- Tuyến 4 (L=126,18m):: Quy mô mặt cắt B=3,0+5,5+3,0=11,5m
2 San nền, cắm mốc phân lô
Độ dốc san nền đảm bảo điều kiện thoát nước mặt với độ dốc tối thiểu 0,5% San nền bằng code giai đoạn phân kỳ
- Cao độ san nền vị trí cao nhất : +4,05m
Trang 30Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Phân lô tổng cộng 22 lô tổng diện tích nhà ở phân lô là 5674,01m2
3 Các hạng mục công trình thuộc khu dân cư quy hoạch
a Hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước bao gồm: Cống dọc trên vỉa hè, dưới lòng đường cống
ngang thu nước và cống thoát ra cửa xả, xả ra hệ thống mương thoát nước hiện có Hệ thống cống dọc bằng cống tròn BTCT khẩu độ D=600mm
- Nước mưa được thu thông qua họng thu nước rồi đổ vào hố thu nước, thông
qua hệ thống cống dọc đổ về hệ thống thoát nước và cửa xả
- Vật liệu xây hố tụ dùng bêtông M200, đan giằng hố tụ dùng vật liệu bêtông cốt
thép M250 đổ tại chỗ
- Vật liệu móng cống: bằng bê tông M150 đỗ tại chỗ
- Giải pháp thu nước mưa được chọn là bố trí các hố ga có cửa thu nước mặt
đường, tại vị trí rãnh vỉa có bố trí tấm đan bê tông cốt thép M250 đá 1x2 chắn rác nước mưa được thu thông qua họng thu nước rồi đổ vào hố thu nước, sau đó thông qua
hệ thống cống dọc chảy ra cửa xả Sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước mưa tại khu vực
- Độ dốc thoát nước dọc tối thiểu của cống 1/D (D: khẩu độ cống)
b Hệ thống thoát nước thải
- Giai đoạn này, Chủ dự án chưa đầu tư hệ thống thoát nước thải Tuy nhiên, định hướng đầu tư hệ thống thoát nước thải trong khu dân cư được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước mưa Dự án nằm trong quy hoạch thị trấn Phú Lộc
Do đó, theo Quy hoạch chung thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tại Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 và điều chỉnh (cục bộ) Quy hoạch tại Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 29/6/2019: nước thải theo hệ thống thoát nước dẫn về trạm xử
lý nước thải tập trung của thị trấn Phú Lộc) Bản đồ quy hoạch thoát nước thải của thị
trấn Phú Lộc được đính kèm tại Phụ lục
- Đối với nước thải từ các nhà vệ sinh phát sinh từ các hộ gia đình được thu gom đưa đến bể tự hoại để xử lý, cùng nước thải từ quá trình tắm giặt thải ra mương thoát nước thải sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu vực Hướng thoát nước của Dự án được định hướng sẽ theo trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn Phú Lộc để xử
lý, sau đó theo các cửa xả đổ về sông Rui
c Hệ thống cấp nước
- Đường ống thiết kế theo mạng vòng và mạng xương cá để phù hợp trong các khu chức năng và đảm bảo cấp nước liên tục
- Độ sâu chôn ống từ 0,7-1,0m
Trang 31Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 23
- Hệ thống cấp nước của khu xây dựng được xây dựng trên hè đường , đường ống cấp nước được xây dựng ngầm và độ sâu chôn ống tối thiểu từ mặt đất đến đỉnh ống khoảng 0,7m và cách móng công trình 1,5m
- Các tuyến cấp nước sử dụng ống HDPE, bố trí ngầm dưới hè đường Chiều dài các tuyến: ống HDPE D63: 206m
d Hệ thống cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng
- Xây dựng mới đường dây trên không 0,4KV: Chiều dài 220,13 mét
- Đấu nối tại cột điện hiện có đã thi công ở giai đoạn 1
- Cột điện: sử dụng loại BTLT công nghệ thường đạt chất lượng theo TCVN
5847-1994, chiều dày lớp bêtông ở đầu cột 50mm và ở chân cột 60mm
- Bêtông đúc cột tối thiểu có Mác >M300
- Cốt thép chịu lực (cốt dọc) có đường kính D16mm, có cường độ tính toán tối thiểu RHXmin2600dan/cm2 (loại C2 trở lên)
- Móng cột: dùng cho loại cột bêtông ly tâm 10 mét móng sử dụng loại móng
giật cấp mác bêtông M150 loại móng MT-1; MT-2 và MTĐ-1
Các giải pháp kỹ thuật chính của đường dây 0,4 kv:
- Xây dựng hệ thống cấp điện hạ thế có chiều dài 220,13 mét sử dụng cáp vặn
xoắn abc (4x70) có chiều dài: 250 m
- Số hộ phụ tải cấp điện: 22 hộ
- Công suất phụ tải Pđm = 22*2kw =44KW
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng các trục đường trong khu dân cư với chiều dài là 260,13 m
- Sử dụng cần đèn chữ S lắp trên cột bêtông ly tâm 10 mét, lắp đèn led 80w
1.2.1.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
* Giai đoạn xây dựng:
- 01 xe bồn phun tưới nước
- 04 thùng chứa CTR thông thường (thể tích 50l/thùng)
Trang 32Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
- 06 thùng chứa CTNH
- Kho chứa CTNH (diện tích 10m2)
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa tạm thời
1.2.2 Các hoạt động của Dự án
Xây dựng tuyến đường, các công trình hạ tầng phục vụ khu dân cư
Các hoạt động chính của Dự án bao gồm hoạt động chuẩn bị mặt bằng, giai đoạn thi công Cụ thể như sau:
* Hoạt động chuẩn bị mặt bằng
- Phát quang chuẩn bị mặt bằng và các công trình phụ trợ khu vực Dự án;
- Xây dựng, lắp đặt các công trình phụ trợ (kho bãi, lán trại, );
- Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ thi công
* Hoạt động thi công
- Đào đắp đất
- Thi công tuyến đường, hè đường, san nền, phân lô và các công trình điện, hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, mương thoát nước thải
- Thu dọn kho bãi, lán trại, vận chuyển máy móc thiết bị thi công khỏi công trường
1.2.3 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của
Dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Hình 1.2 Sơ đồ nội dung thi công và các tác động môi trường liên quan
Hoạt động GPMB
- Ảnh hưởng đến đời sống người dân
- Gia tăng bụi, độ ồn, rung, CTR;
- Thay đổi cảnh quan môi trường
Xây dựng kho bãi lán
trại, tập kết nguyên vật
liệu
- Gia tăng bụi, độ ồn, rung, CTR;
- Thay đổi cảnh quan môi trường
- Tiềm ẩn rủi ro sự cố và an toàn lao động, an toàn giao thông…
Thi công xây dựng
- Gia tăng phát thải bụi và khí thải vào môi trường không khí;
- Gia tăng độ ồn, rung CTR, nước thải;
- Thay đổi cảnh quan môi trường;
- Tiềm ẩn rủi ro sự cố và an toàn lao động, …
Trang 33Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 25
1.3 NGUYÊN, VẬT LIỆU; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN 1.3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự
án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu chính ước tính phục vụ xây dựng Dự án
ước tính
Trọng lượng đơn vị
Khối lượng (tấn)
chiếu sáng, cắm mốc phân lô”)
- Các nguyên vật liệu để phục vụ thi công xây dựng Dự án được lấy trên địa bàn huyện Phú Lộc với quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 5km
- Việc thiết kế và quy hoạch xây dựng công trình chú ý đến việc tận dụng triệt để nguồn vật liệu xây dựng tại địa phương nơi gần nhất nhằm giảm chi phí vận chuyển,
hạ giá thành xây dựng công trình, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cho Dự án
- Lượng đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước khoảng 2.148,275m3 Lượng đất này đã được Chủ dự án chuyển về cải tạo đất mặt tại các thửa đất số 172, 231, 191,
232, 241, 275, 324, 291, 323 thuộc tổ dân phố 4, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích: 9.813,3m2
Vị trí tập kết đất tầng mặt được thể hiện ở hình sau:
Phương án sử dụng tầng đất mặt đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa
Trang 34Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
Thiên Huế thống nhất vị trí tập kết tại Công văn số 764/SNNPTNT-TTBVTV ngày 18/4/2023
1.3.2 Nguồn cung cấp điện
Dự án đấu nối vào nguồn điện sẵn có tại khu vực để cấp điện cho hoạt động của
Dự án
1.3.3 Nguồn cung cấp nước
Nước phục vụ thi công: sử dụng nước tự nhiên từ kênh, mương gần Dự án và nước máy được cấp bởi Công ty Cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án:
* Giai đoạn xây dựng
+ Nước sử dụng cho sinh hoạt cán bộ công nhân:
Định mức cấp nước sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 là 150 lít/người/ngày nhưng do công nhân thi công chỉ hoạt động khoảng 8 tiếng/ngày nên ước tính định mức cấp nước sinh hoạt cho công nhân là Qsh = 50 lít/người/ngày Với số lượng cán bộ công nhân thi công xây dựng của Dự án là 20 người, lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân khoảng 01 m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng cho hoạt động xây dựng: Theo nghiên cứu của Trung tâm kỹ
thuật môi trường đô thị và Khu công nghiệp (CEETIA) - Đại học Xây dựng Hà Nội,
lượng nước cấp cho quá trình thi công xây dựng khoảng: 0,5m3/ha.ngày Với diện tích của Dự án khoảng 8.837,2m2 (0,88372 ha) Như vậy, lượng nước cho hoạt động xây dựng là 0,44m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng cho hoạt động xịt rửa lốp xe:
Theo TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế: Nước cấp cho hoạt động rửa xe là từ 300 - 500 lít Tuy nhiên, Dự án chỉ tiến hành xịt rửa lốp xe để hạn chế lượng đất bị kéo theo trong quá trình vận chuyển nên lượng nước cấp quá trình này được ước tính khoảng 50l
Số lượt xe ra vào khu vực Dự án khoảng 11 lượt xe/ngày Vậy, lượng nước cấp cho hoạt động này tại khu vực Dự án khoảng: 11 lượt xe/ngày * 50 lít = 0,55 m3/ngày.đêm;
Số lượt xe ra vào khu vực tập kết tầng đất mặt từ đất chuyên trồng lúa nước khoảng 9 lượt xe/ngày Vậy, lượng nước cấp cho hoạt động xịt rửa lốp xe tại khu vực tập kết khoảng: 9 lượt xe/ngày * 50 lít = 0,45 m3/ngày.đêm
+ Nước sử dụng cho phun nước chống bụi tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển: 5 m3/ngày.đêm
1.4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1.4.1 Công tác thi công
Trang 35Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 27
a Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
- Phát cây tạo mặt bằng thi công xây dựng
- Bốc xếp, vận chuyển vật liệu
- Đào đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước, vận chuyển đến nơi tập kết để thi công các công trình với khối lượng đất đào (đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước) khoảng 2.148,275m3
b Thi công đường
- Sau khi đào đất, đắp nền đường bằng đất cấp phối đồi đầm chặt K95
+ Khối lượng đất đào (đất cấp II, cấp III không đạt chuẩn): 418,4m3
+ Khối lượng đất mua để đắp: 4.805,764m3
- Lóp lớp dầu
- Thi công mặt đường bê tông xi măng M250 Dmax=40 dày 20cm
- Thi công hè đất
- Lắp đặt bố trí hệ thống biển báo theo quy chuẩn hiện hành
c San nền, cắm mốc phân lô
- Đào đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước và đắp đất tạo mặt bằng, đầm chặt K85
+ Khối lượng san đầm: 11.091,07m3 (yêu cầu độ chặt K=0,85)
Trong đó:
Khối lượng đất mua: 10.693,27m3
Khối lượng đất được tận dụng từ đất đào để xây dựng các hạng mục nền đường,
hệ thống thoát nước mưa, …: 1.174,2m3
- Độ dốc san nền đảm bảo điều kiện thoát nước mặt với độ dốc tối thiểu 0,5% San nền bằng code giai đoạn phân kỳ
- Cao độ san nền vị trí cao nhất: +3,8m
- Cao độ san nền vị trí thấp nhất: +3,44m
- Đặt các cột mốc phân lô có sẵn đúng vị trí theo thiết kế
d Thi công công trình cấp nước
- Đào hố móng thi công lớp đệm sạn, đổ bê tông móng mương, thành mương, giằng mương Lắp đặt tấm đan mương
- Lắp dựng ván khuôn, gia công thép hố tụ, cốt thép giằng hố tụ, đổ bê tông
- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông họng thu nước
Trang 36Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
- Lắp đặt tấm đan hố thu, tấm thu nước
- Tiến hành đắp hai bên hố tụ, mương đầm chặt đến độ cao thiết kế
- Hoàn thiện
e Thi công lắp đặt hệ thống điện
- Vận chuyển và tập kết vật liệu vào nơi quy định
- Cột thép các loại được dựng lắp bằng phương pháp cẩu leo (vừa lắp, vừa dựng) bằng thủ công ở trên cao kết hợp hố thế
- Xà lắp trên cao bằng thủ công
- Rải đường dây, lắp dựng ván khuôn, đổ chân cột điện
- Lắp dựng đường dây hạ thế
- Hoàn thiện
f Hệ thống thoát nước mưa, nước thải
- Đào hố móng thi công lớp đệm sạn, đổ bê tông móng, giằng hố thu Lắp đặt tấm đan hố thu
Khối lượng đất mua để đắp: 339,766m3
- Lắp dựng ván khuôn, gia công thép hố thu, cốt thép giằng hố thu, đổ bê tông
- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông cửa xả
- Lắp đặt ống cống thoát nước mưa
- Xây dựng mương thoát nước thải
- Hoàn thiện
1.4.2 Các tuyến đường vận chuyển
Các tuyến đường vận chuyển chính: tuyến đường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn quốc gia Bạch Mã - đường Từ Dũ - Quốc lộ 1A
1.4.3 Bóc đất tầng mặt, đào đất không phù hợp
1 Bóc đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước
- Tiến hành bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước
+ Tổng khối lượng đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước: 2.148,275m3 + Đất tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước sau khi được bốc lên, tập kết tại khu vực
Dự án giáp với tuyến đường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn quốc gia Bạch Mã Sau đó, vận chuyển đến vị trí tập kết đã được cho phép (các thửa đất số 172, 231, 191, 232, 241,
275, 324, 291, 323 thuộc tổ dân phố 4, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích: 9.813,3m2)
+ Phương án vận chuyển đất đến các vị trí tập kết cho phép:
Trang 37Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 29
Phương tiện: xe ô tô 10 tấn, có bạt che phủ
Tuyến đường vận chuyển: tuyến đường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn quốc gia Bạch
Mã - đường Từ Dũ - Quốc lộ 1A - đường liên thôn
Thời gian vận chuyển: từ 8h00 - 11h00 hoặc từ 13h30 - 16h30
Phương án tập kết: đất lúa được vận chuyển và tập kết, sau đó sẽ được san đắp lớp trên cùng cho khu vực nêu trên, Chủ dự án sẽ tiến hành san gạt, đồng nhất cos nền để tránh ảnh hưởng đến các diện tích các thửa đất khác
1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ Dự án được trình bày tại bảng sau:
Trang 38Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
chiếu sáng, cắm mốc phân lô”)
1.5 TIẾN ĐỘ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1.5.1 Tiến độ thực hiện Dự án
Tiến độ thực hiện Dự án: 03 năm
1.5.2 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án là: 3.356.000.000 đồng, bao gồm:
Bảng 1.5 Chi phí đầu tư của Dự án
(Nguồn: Khái toán Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện
chiếu sáng, cắm mốc phân lô”) Ghi chú:
- Trong giai đoạn xây dựng: Chủ dự án bố trí khoảng 600.000.000 đồng cho các hoạt động bảo vệ môi trường từ chi phí khác, chi phí xây dựng
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án
- Tổ chức thực hiện Dự án: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Phú Lộc
Trang 39Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Phú Lộc 31
- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp điều hành Dự án
- Số lượng lao động dự kiến trong quá trình thi công các hạng mục: 20 người
- Nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường: 01 cán bộ
Trang 40Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu quy hoạch dân cư Nương Thiền mở rộng (giai đoạn 2) - Hạng mục: Đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cắm mốc phân lô”
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất
1 Địa hình
Khu vực khảo sát thuộc kiểu địa hình đồng bằng trước núi, dạng địa hình này được thành tạo do quá trình bóc mòn và tích tụ trầm tích là chủ yếu Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng
Lớp 1: Từ 0.0-0.3m: Sét pha lẫn hữu cơ màu xám tro Trạng thái dẻo chảy
Lớp 2: Từ 0.3-3.3m: Cát pha màu xám vàng Trạng thái dẻo
Lớp 2A: Từ 3.3-5.0m: Cát pha lẫn sỏi sạn màu xám tro Trạng thái dẻo
Lớp 1: Từ 0.0-0.3m: Sét pha lẫn hữu cơ màu xám tro Trạng thái dẻo chảy
Lớp 2: Từ 0.3-3.3m: Cát pha màu xám vàng Trạng thái dẻo
Lớp 2A: Từ 3.3-5.0m: Cát pha lẫn sỏi sạn màu xám tro Trạng thái dẻo
+ Đoạn từ Km0+51.00 đến Km0+63.00
Tuyến khảo sát giao với giai đoạn 1