Bình Định là một trong những tỉnh có số lượng bệnh nhân nhiều nhất so với các tỉnh trong khu vực. Để tìm hiểu thêm về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị của bệnh tại cộng đồng; chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu: 1. XĐ tỷ lệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ELISA 2. Mô tả 1 số TCLS, CLS của bệnh giun đầu gai 3. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bằng thuốc albedazole
Trang 1Thực hiện đề tài : Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Hữu Giáo Phan Thị Hà, Lý Chanh Ty
VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GIUN ĐẦU GAI BẰNG
THUỐC ALBENDAZOLE 400MG TẠI 2 ĐIỂM
CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trang 2i đặt vấn đề
Bệnh giun đầu gai là một bệnh KST gây ảnh hưởng rất lớn u gai là một bệnh KST gây ảnh h ởng rất lớn Bệnh giun đầu gai là một bệnh KST gây ảnh hưởng rất lớn u gai là một bệnh KST gây ảnh h ởng rất lớn
đến sức khoẻ con ng ời
Ng ời mắc bệnh là do ăn phải cá, lươn, ếch nhiễm phải ấu ếch nhiễm phải ấu n, ch nhi m ph i u ễm phải ấu ải ấu ấu
Ng ời mắc bệnh là do ăn phải cá, lươn, ếch nhiễm phải ấu ếch nhiễm phải ấu n, ch nhi m ph i u ễm phải ấu ải ấu ấu trựng giai đoạn III của giun đầu gai ch a đ ợc nấu chín
Trước c
Trước c đõy giun đầu gai được xem là bệnh hiếm gặp ở Việt Nam Tuy nhiờn những năm gần đõy bệnh đó được thụng bỏo nhiều ở một số tỉnh miền Trung, miền Nam Việt Nam
T 2006-2010 ừ 2006-2010
gần 5000 ca giun đầu gai bằng kỹ thuật ELISA
Trang 3Bỡnh Định là một trong những tỉnh cú số lượng bệnh nhõn nhi u nh t ều nhất ấu
nhi u nh t ều nhất ấu so với cỏc tỉnh trong khu vực
Để tỡm hiểu thờm về triệu chứng lõm sàng, cận lõm sàng và hiệu quả điều trị của bệnh tại cộng đồng; chỳng tụi tiến hành đề tài với mục tiờu:
1 X t l nhi m c a b nh giun Đ tỷ lệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ỷ lệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ễm phải ấu ủa bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT đầu gai là một bệnh KST gây ảnh hưởng rất lớn u gai ngở người bằng KT ười bằng KT i b ng KT ằng KT
1 X t l nhi m c a b nh giun Đ tỷ lệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ỷ lệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ễm phải ấu ủa bệnh giun đầu gai ở người bằng KT ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT đầu gai là một bệnh KST gây ảnh hưởng rất lớn u gai ngở người bằng KT ười bằng KT i b ng KT ằng KT
ELISA
2 Mụ tả 1 số TCLS, CLS của bệnh giun đầu gai
3 Đỏnh giỏ hiệu quả điều trị bệnh bằng thuốc albedazole
Trang 43 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC:
3.1 Đối tượng NC:
- Người dân sống ở 2 điểm NC
- Bệnh nhân nhiễm giun đầu gai
- Thuốc albedazole (Azole 400mg)
3.2 Địa điểm nghiên cứu:
- Thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ, Bình Định
- Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước
3.3 Thời gian nghiên cứu: 4/2011-11/2011
Trang 53.4 Phương pháp NC:
3.4.1 Phương pháp dịch tễ học mô tả:
- Mô tả tỷ lệ nhiễm giun đầu gai bằng XN ELISA
- Mô tả các TCLS, CLS của bệnh nhân nhiễm giun đầu gai thông qua thăm khám, phỏng vấn, XN
3.4.2 Phương pháp thử nghiệm LS không đối chứng:
* Tiêu chuẩn chọn bệnh:
+ LS: BN có ít có một TC trở lên: ngứa nổi mẩn, ban trườn ngoài da; đau đầu không rõ nguyên nhân, mắt mờ hoặc nhìn kém…
+ CLS: ELISA dương tính với OD > 1
Trang 63.4.2 Phương pháp thử nghiệm LS không đối chứng (tiếp):
- Tiến hành điều trị bệnh nhân nhiễm giun đầu gai bằng thuốc Albendazole (Azole) 400mg liều 15mg/kg/24h chia
2 lần cách nhau 8h, uống thuốc sau khi ăn, kèm theo thuốc bổ gan, thuốc chống dị ứng
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc, theo dõi chức năng gan, thận của bệnh nhân trước và sau 1 tháng điều trị
- Theo dõi TCLS, xét nghiệm ELISA trước và sau 6 tháng điều trị
Trang 74 kÕt qu¶ vµ bµn luËn
4.1 Thùc tr¹ng nhiÔm G§G t¹i 2 ®iÓm nghiªn cøu:
B¶ng 4.1 Tû lÖ nhiÔm giun ®Çu gai ë 2 x b»ng XN miÔn dÞch:· b»ng XN miÔn dÞch:
B¶ng 4.1 Tû lÖ nhiÔm giun ®Çu gai ë 2 x b»ng XN miÔn dÞch:· b»ng XN miÔn dÞch:
Tû lÖ nhiÔm G§G chung t¹i 2 ®iÓm NC lµ 6,33% Tuy nhiªn tû
lÖ nhiÔm ë TTPhï Mü cao h¬n x· b»ng XN miÔn dÞch: Ph íc ThuËn, Tuy Ph íc
Trang 84.2 Tû lÖ nhiÔm giun đầu gai theo giới:
B¶ng 4.2 Tû lÖ nhiÔm giun đầu gai theo giới ở 2 điểm u gai theo gi i 2 i m ới ở 2 điểm ở 2 điểm đ ểm
B¶ng 4.2 Tû lÖ nhiÔm giun đầu gai theo giới ở 2 điểm u gai theo gi i 2 i m ới ở 2 điểm ở 2 điểm đ ểm
Trang 9Bảng 4.3 Mức độ nhiễm theo hiệu giá kháng thể OD
7 13,46%
Trang 10B¶ng 4.4 Tû lÖ BCAT ở BN nhiễm giun đầu gai
Trang 124.5 Mô tả 1 số TCLS của bệnh nhân GĐG:
B¶ng 4.5 Theo dõi TCLS c a BN t i 2 i m NC (n = 52) TCLS c a BN t i 2 i m NC (n = 52) ủa BN tại 2 điểm NC (n = 52) ủa BN tại 2 điểm NC (n = 52) ại 2 điểm NC (n = 52) ại 2 điểm NC (n = 52) đ ểm đ ểm
Trang 13B¶ng 4.6 Theo dõi chức n ng gan, th n c a n ng gan, th n c a ăng gan, thận của ăng gan, thận của ận của ận của ủa BN tại 2 điểm NC (n = 52) ủa BN tại 2 điểm NC (n = 52) BN trước điều trị
Chỉ số đánh giá (n = 52 BN)
Số BN có chỉ số tăng
Trang 144.6 Đánh giá hiệu quả điều trị của Albendazole:
B¶ng 4.7 Theo dõi xét nghiệm ELISA sau 6 tháng ĐT
Trang 15B¶ng 4.8 Theo dõi tỷ lệ BCAT sau i u tr sau i u tr đ ều trị đ ều trị ị ị
Sau 1tháng Sau 6 tháng Sau 1tháng Sau 6 tháng Sau 1tháng Sau 6 tháng
Trang 16B¶ng 4.9 Theo dõi chức năng gan, thận sau 1 tháng đ ều trị đ ều trị i u tr i u tr ị ị
Trang 17B¶ng 4.10: Theo dõi TCLS sau 1 tháng đ ều trị đ ều trị i u tr i u tr ị ị (n =52)
7120006
Trang 18B¶ng 4.11: Theo dõi TCLS sau 6 tháng đ ều trị đ ều trị i u tr i u tr ị ị (n = 52)
020003
Trang 19B¶ng 4.12: Theo dõi tác dụng phụ của thuốc sau liệu trình đ ều trị đ ều trị i u tr i u tr ị ị (n = 52)
7 Ngứa, nổi mẩn tăng
17,08
Trang 20kÕt LUËN
1 Tỷ lệ nhiễm giun đầu gai được phát hiện bằng kỹ thuật
ELISA chung của 2 điểm NC là 6,33%; trong đó tỷ lệ nhiễm ở nữ giới (6,89%) cao hơn nam giới (5%) với p > 0.05 Tỷ lệ nhiễm giun đầu gai bằng xét nghiệm ELISA chủ yếu ở hiệu giá kháng thể mức 1-1,5OD (57,70%); mức 1,5-<2 OD (28,85%); mức ≥ 2 OD chiếm 13,46%.
2 Triệu chứng đau đầu chiếm tỷ lệ cao nhất 35/52
(67,30%); Ngứa, nổi mẩn 42,305; mắt mờ 25% Triệu chứng đau bụng 28,85%; RLTH 7,69%; các TC khác: mệt mỏi, tê chân, chóng mặt, khó thở, nhức mỏi, tức ngực, đau khớp gặp 50%
Trang 21kÕt LUËN ( tiếp)
3 Thuốc Albendazole (Azole) 400 mg với liều 15mg/kg/24h chia 2
lần cách nhau 8 h x 21 ngày; sau 1 tháng điều trị: triệu chứng mắt mờ, đau bụng và RLTH giảm 100%; đau đầu giảm 97,14%; ngứa,nổi mẩn giảm 45,45%; các triệu chứng khác giảm 76,92% Các chức năng gan và chức năng thận thay đổi không đáng kể
và đều có xu hướng trở về bình thường.
- Sau 6 tháng điều trị, hầu như các TCLS đều giảm và khỏi
100%; 2/52 ca còn ngứa, nổi mẩn nhẹ không liên tục, 3/52 ca
có biểu hiện mệt mỏi, kém ăn.
- Tác dụng phụ của thuốc thường gặp ở những ngày đầu là mệt mỏi, đau đầu chiếm tỷ lệ 23,06%; dị ứng mặt, đỏ mặt và nóng bụng chiếm tỷ lệ 7,69%, bủn rủn chân tay 5,77%, buồn ngủ 3,85%, đi ngoài phân sệt 9,61%, ngứa nổi mẩn tăng lên chiếm
tỷ lệ 17,08%
Trang 22kiÕn nghÞ
1 Tiếp tục nghiên cứu khảo sát các TCLS, CLS của bệnh nhân nhiễm giun đầu gai điển hình ở cơ sở điều trị để đưa ra những tiêu chuẩn chẩn đoán toàn diện
2 Th nghi mử nghiệm ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT
2 Th nghi mử nghiệm ệ nhiễm của bệnh giun đầu gai ở người bằng KT thêm các loại thuốc điều trị: Ivermectin và các dẫn xuất của albendazole để có cở sở so sánh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp
Trang 23Xin c¶m ¬n!