Thống kê từ Hiệp hội làng nghề VN: 2.790 làng nghề Thu hút 1,35 triệu lao động chính và hàng triệu lao động phụ Viện Công Nghệ Môi Trường thực hiện khảo sát 52 làng nghề: 100% mẫu nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép. MT không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ. Các bệnh như đau mắt, bệnh ngoài da…cao hơn ở các làng thuần nông. Tại tỉnh Bến Tre, năm 2005 có 22 làng nghề sản xuất chủ yếu các sản phẩm từ dừa. Chất thải phát sinh không qua xử lý. MT không khí, nước và đất tại các làng nghề đã bị ô nhiễm đến mức báo động. Nhằm tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao sức khỏe cho người lao động và người dân xung quanh làng nghề, Viện VSYTCC TP.HCM thực hiện đề tài trên.
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ TỪ DỪA ĐẾN SỨC KHOẺ NGƯỜI
DÂN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
KHOA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG VIỆN VỆ SINH Y TẾ CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3Thống kê từ Hiệp hội làng nghề VN:
Trang 4 Tại tỉnh Bến Tre, năm 2005 có 22 làng nghề sản xuất chủ yếu các sản phẩm từ dừa.
Chất thải phát sinh không qua xử lý
MT không khí, nước và đất tại các làng nghề đã bị ô nhiễm đến mức báo động
Nhằm tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao sức khỏe cho người lao động và người dân xung quanh làng nghề, Viện VSYTCC TP.HCM thực hiện đề tài trên
1 Đặt vấn đề
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thải gây ô nhiễm
môi trường đến sức khỏe người lao động và người
dân xung quanh các làng nghề.
Trang 6Mục tiêu cụ thể
Xác định được các nguồn thải chính gây ô nhiễm
môi trường; hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại các cơ sở.
Đánh giá tác động của hoạt động sản xuất và chất
thải phát sinh đến sức khỏe người lao động.
Điều tra tình hình sức khỏe của người dân sinh sống
khu vực xung quanh các cơ sở sản xuất.
Đề xuất giải pháp làm giảm thiểu nguồn gây ô
nhiễm.
Trang 73 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Đối tượng nghiên cứu:
Cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm từ
dừa
Người lao động tại các cơ sở sản xuất
Người dân sinh sống xung quanh các cơ sở sản xuất
Trang 8Thu thập số liệu:
Phỏng vấn trực tiếp trên 300 đối tượng:
Công nhân trực tiếp làm tại cơ sở sản xuất.
Người dân sống xung quanh các cơ sở.
Khảo sát tại các cơ sở dựa trên bảng thu thập soạn sẵn.
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 94 Kết quả
Đặc điểm của các cơ sở mỹ nghệ được khảo sát
Các cơ sở có làm bản cam kết môi trường
Các hóa chất nguy hại chưa có phương pháp xử lý
Nước thải chưa được thu gom và xử lý
Diện tích nhà xưởng trung bình <150 m Doanh thu trung bình 200 triệu/1năm
Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải
Trang 10Sơ đồ quy trình sản xuất
Tiện thành các
chi tiết
Ghép các chi tiết lại với nhau
Đánh bóng và phơi khô
Phun PU hoặc sơn bóng
Xẻ gỗ thành từng miếng
nhỏ
Trang 11Các loại chất thải
Các dạng chất thải Khảo sát
Khí thải Bụi, hơi xăng, dung môi, hơi
sơn PU,
Chất thải rắn Gỗ dừa dư thừa, cặn hóa chất
Các dạng chất thải khác Tiếng ồn lớn
Chì, thủy ngân khả năng nhiễm độc hóa chất
Bụi vô cơ, các loại rắn và nhọn cạnh gây
tổn thương đường hô hấp gây dị ứng ở
phổi, gây hen suyễn, viêm thùy phổi
Trang 12Thực trạng xả thải
• Các chế phẩm dư thừa
• Nước thải
Trang 13Đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe
người lao động
Các triệu chứng xuất hiện trong quá trình làm việc
Trang 14Các bệnh thường gặp ở công nhân
Trang 15Tình hình mắc bệnh theo số năm làm việc
Năm làm việc < 1 năm 1-5 năm 5- 10 năm >10 năm
Trang 16Triệu chứng xuất hiện và các yếu tố liên quan
Không tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc
xuất hiện các triệu chứng với các yếu tố:
Trang 17Tình hình mắc bệnh và các yếu tố liên quan
Không tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
việc có mắc bệnh với các yếu tố:
Trang 18Đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Các triệu chứng biểu hiện của người dân
Trang 19Tình hình bệnh tật của người dân
Trang 20Mối liên quan giữa mắc bệnh đường hô hấp
với tình hình xả thải trong không khí
Tình trạng xả
thải trong
không khí
Mắc bệnh về đường hô hấp
Trang 215 Kết luận
Hiện trạng quản lý chất thải:
Chưa thống kê được khối lượng chất thải phát sinh
Chưa có biện pháp xử lý các loại hóa chất nguy hại
Chưa thu gom và xử lý nước thải
Ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động:
Đau đầu chóng mặt (65,79%)
Khó thở tức ngực (43,42%)
Bệnh về hô hấp (43,42%)
Tai mũi họng (34,21%)
Trang 22Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân
Đau đầu: 29% hộ dân
Bệnh đường tiêu hóa: 8,18% hộ
Tỷ lệ mắc bệnh ở những người chịu ảnh hưởng của
tình trạng này gấp 1,66 lần so với những người ít chịu ảnh
hưởng (p<0,05)
Trang 236 Kiến nghị
Đối với chính quyền địa phương:
Kiểm tra, giám sát vấn đề thu gom và xử lý chất thải
Động viên các cơ sở trang bị khẩu trang bảo hộ
Đối với trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã:
Tuyên truyền phổ biến kiến thức
Tuyên truyền cách phòng chống các bệnh
Trang 246 Kiến nghị
Đối với các cơ sở mỹ nghệ:
Cần thống kê khối lượng hóa chất, chất thải hàng tháng.
Cần có các biện pháp hạn chế giảm thải.
Cần quan tâm hơn nữa đến xử lý chất thải.
Đối với công nhân trực tiếp làm tại cơ sở:
Cần ý thức hơn trong sử dụng bảo hộ lao động.
Tìm hiểu về các triệu chứng và các bệnh có thể bị ảnh
hưởng.