ỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT .............................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vii MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án....................................................................................................1 1.1. Thông tin chung về Dự án ................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư........................1 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp
Trang 1Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về Dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 1
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 1
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2
2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 2
2.1.1 Các văn bản pháp luật 2
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 6
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 7
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 7
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 7
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 10
CHƯƠNG 1 14
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14
1.1 Thông tin về Dự án 14
1.1.1 Tên Dự án 14
1.1.2 Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án; tiến độ thực hiện Dự án 14
1.1.3 Vị trí địa lý 14
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án 17
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 17
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô của Dự án 17
Trang 2Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang ii
1.1.6.1 Mục tiêu của Dự án 17
1.1.6.2 Loại hình, quy mô của Dự án 17
1.2 Các hạng mục công trình của Dự án 19
1.3 Nguyên, vật liệu sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước của Dự án 19
1.3.1 Nguyên, vật liệu sử dụng 19
1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước 19
1.4 Biện pháp tổ chức thi công 20
1.4.1 Biện pháp thi công 20
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị 21
1.5 Tiến độ, vốn đầu tư; tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 22
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 22
1.5.2 Vốn đầu tư 22
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23
CHƯƠNG 2 24
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 24
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 24
2.1.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 24
2.1.1.3 Điều kiện thủy văn 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Dự án 26
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 26
2.1.2.2 Điều kiện xã hội 26
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 27
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 27
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 27
2.2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 28
3,12 34
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 34
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án 34
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 35
Trang 3Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
CHƯƠNG 3 36
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 36
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 36
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 36
3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất 36
3.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 36
3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng 37
3.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 52 3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động về việc chiếm dụng đất 52
3.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 53
3.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động thi công xây dựng 53
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 64
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 64
3.3.1 Danh mục công trình bảo vệ môi trường của Dự án 64
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 64
3.3.3 Tổ chức quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường khác 65
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 66
3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 66
3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 67
CHƯƠNG 4 69
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 69
4.1 Chương trình quản lý môi trường 69
4.2 Chương trình giám sát môi trường 73
CHƯƠNG 5 75
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 75
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 76
3 Cam kết 76
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand)
- BTCT : Bê tông cốt thép
- BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
- CTNH : Chất thải nguy hại
- CTR : Chất thải rắn
- CTRXD : Chất thải rắn xây dựng
- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCXDVN : Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
- UBND : Ủy ban nhân dân
- USEPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (United States Environmental Protection Agency)
- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)
Trang 5Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 8
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí 11
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt 11
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 12
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất 12
Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất 13
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới 14
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất 17
Bảng 1.3 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng 19
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án 22
Bảng 1.5 Chi phí các hạng mục Dự án 22
Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 27
Bảng 2.2 Vị trí quan trắc các thành phần môi trường 28
Bảng 2.3 Điều kiện vi khí hậu 31
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc không khí, tiếng ồn và độ rung 31
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 32
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 33
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu đất 34
Bảng 2.8 Đối tượng và quy mô chịu tác động trong quá trình thi công xây dựng 34
Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 37
Bảng 3.2 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 40
Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu diezen 40
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 41
Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 42
Bảng 3.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 43
Bảng 3.7 Nước mưa chảy tràn phát sinh tại các khu vực 43
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình xây dựng 44
Bảng 3.9 Đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt 45
Bảng 3.10 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính trong quá trình xây dựng 46
Bảng 3.11 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 47
Bảng 3.12 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 48
Trang 6Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang vi
Bảng 3.13 Mức độ rung của các máy móc thi công 48
Bảng 3.14 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 65
Bảng 3.15 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 67
Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 70
Trang 7Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án 16 Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quan trắc 30
Trang 8Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 1
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về Dự án
Phú Vang là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá nằm ở phía Đông của tỉnh Thừa Thiên Huế Những năm qua, huyện Phú Vang đã và đang từng bước đầu tư và dần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng để theo kịp tốc độ phát triển đô thị và phát triển kinh tế xã hội theo kế hoạch đã đề ra
Với tốc độ tăng trưởng cao về kinh tế và phát triển dân số tại địa phương thì nhu cầu về quỹ đất phục vụ cho nhà ở là cần thiết, phù hợp với định hướng quy hoạch chung của tỉnh Việc thực hiện Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương” là một bước đi đúng đắn trong quá trình đô thị hoá, phục vụ nhu cầu về nhà ở trên địa bàn, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người dân, giải quyết phần nào nhu cầu cấp thiết về nhà ở và tạo quỹ đất ổn định với định hướng quy hoạch chung của tỉnh
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương” là Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và thuộc nhóm II, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó, Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho
Dự án và trình Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Chủ trương đầu tư Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh
Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương” do UBND huyện Phú Vang phê duyệt
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc đầu tư dự án phù hợp với Quyết định sau:
- Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 04/3/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phú Vang
Trang 9Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
2.1.1 Các văn bản pháp luật
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29/6/2001
- Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008
- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010
- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 22/11/2013
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014
- Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/06/2015
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017
- Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018
- Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về
Trang 10Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 3
quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 11Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải
về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản
lý sử dụng đất trồng lúa
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi,
bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm
dò, khai thác nước dưới đất
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo
vệ môi trường ngành xây dựng
- Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ
Trang 12Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 5
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
- Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy trình phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 73/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công văn số 4512/UBND-GT ngày 01/6/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của UBND tỉnh Thừa
Trang 13Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 68/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Quản lý đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công văn số 9881/UBND-ĐC ngày 20/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn trình tự thực hiện xây dựng phương án, kiểm tra, rà soát việc bóc tách, sử dụng tầng đất mặt đối với đất chuyên trồng lúa nước bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh
- Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
* Môi trường nước:
- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 40:2011/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
* Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng có trong đất
- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng
kỹ thuật
Trang 14Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 7
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Quyết định số 3211/QĐ-UBND ngày 21/11/2022 của UBND huyện Phú Vang về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương
- Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND huyện Phú Vang
về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
- Kết quả đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, nước, đất,…
- Kết quả tham vấn cộng đồng tại UBND, UBMTTQVN và cộng đồng dân cư xã Phú Lương, huyện Phú Vang
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Chủ dự án đã tiến hành lập Báo cáo ĐTM cho Dự án nêu trên với sự tư vấn của
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn:
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
- Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điện thoại: (0234)-3.939226; Fax: (0234)-3.935206
- Đại diện: Ông Lê Quang Ánh Chức vụ: Giám đốc
Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:
Trang 15Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện
Chủ dự án: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang
đến Dự án, chỉ đạo thực hiện Dự án
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường
Kỹ sư Công nghệ môi trường
Chủ biên Phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn
và kiểm tra báo cáo ĐTM của Dự án
02 Trần Cảnh Hùng TP Phòng Quan trắc
Thạc sĩ Quản lý TN&MT
Lập kế hoạch khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường
03 Nguyễn Đình Phước TP Phòng Thí nghiệm
Cử nhân Hóa phân tích
Lập kế hoạch phân tích, kiểm tra và xử lý
số liệu phân tích hiện trạng môi trường
04 Đỗ Trọng Hiếu
PTP Phòng Hành chính tổng hợp
Kỹ sư thủy sản, Cử nhân kinh tế
Lập kế hoạch thực hiện các chuyên đề của báo cáo
05 Phạm Viết Trọng Phụ trách phòng TVKT
Kỹ sư Công nghệ môi trường
Thực hiện khảo sát thực địa, kiểm tra nội dung báo cáo
06 Lê Thị Thùy Trang Thạc sỹ Hóa học Thực hiện phân tích số liệu hiện trạng môi
trường
Trang 16Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 9
07 Hà Thị Ly Na Thạc sỹ Khoa học môi trường Thực hiện thu thập xử lý số liệu tại địa
phương, điều tra kinh tế - xã hội
08 Lê Thanh Tú Cử nhân Khoa học môi trường
Thực hiện khảo sát thực địa, tham vấn cộng đồng, tập hợp các nội dung, viết báo cáo
09 Bùi Việt Hưng Kỹ sư Công nghệ môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, quan trắc hiện
trạng môi trường
Trang 17Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê
(Lương Lộc), xã Phú Lương”
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Trong Báo cáo ĐTM này, các phương pháp được sử dụng bao gồm:
1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương
pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)
phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)
Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo
vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về
không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO
và được sử dụng tại Chương 3
2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo
cáo Bao gồm 02 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động
3 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương
pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số
liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực
hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo
4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại
khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến
môi trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,
Chương 3 Báo cáo
5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -
xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án
Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo
6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp
này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để
xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1,
Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo
7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm
lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh
để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương
pháp này sử dụng tại Chương 2 Báo cáo
Trang 18Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 11
Các thông số và phương pháp đo đạc chất lượng không khí được nêu trong bảng sau:
Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp Ghi chú
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp Ghi chú
Trang 19Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp Ghi chú
Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước dưới đất
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp Ghi chú
Trang 20Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 13
Stt Thông số Đơn vị Phương pháp Ghi chú
Bảng 6 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất
Stt Thông số Phương pháp phân tích Ghi chú
Trang 21-nt-Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
- Tên Chủ dự án: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đại diện: Ông Lê Vũ Hiền Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: (0234)-3.958780
- Tiến độ thực hiện Dự án:
+ Thi công xây dựng: Quý III/2023 - Quý II/2025;
+ Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Quý III/2025
1.1.3 Vị trí địa lý
Khu đất thực hiện Dự án thuộc xã Phú Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích là 2.090 m2, có tọa độ vị trí theo tọa độ VN-2.000 (KTT 1070, múi chiếu 30) như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới
Stt Tên mốc
Hệ tọa độ VN-2000 (KTT 107 0 múi chiếu 3 0 )
Trang 22Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 15
(Nguồn: Bản đồ địa chính khu đất thực hiện Dự án)
Các hướng tiếp giáp của Dự án:
- Phía Bắc: tiếp giáp đất nông nghiệp
- Phía Nam: tiếp giáp đường bê tông liên xã Phú Mỹ - Phú Lương
- Phía Đông: tiếp giáp đất nông nghiệp
- Phía Tây: tiếp giáp đất ở của dân
Vị trí của Dự án được thể hiện ở hình sau:
Trang 23Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án
Trang 24Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 17
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án
Hiện trạng sử dụng đất của Dự án được trình bày tại bảng sau:
(Nguồn: Bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất của Dự án)
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
a Các đối tượng tự nhiên
- Sông Đại Giang nằm cách Dự án khoảng 20m về phía Nam
- Khu vực ruộng lúa tiếp giáp Dự án về phía Bắc, phía Đông
b Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Dân cư:
+ Phía Tây Dự án tiếp giáp khu dân cư
+ Cách phía Đông Dự án khoảng 30m là khu dân cư
- Giao thông: tuyến đường bê tông liên xã Phú Mỹ - Phú Lương tiếp giáp Dự án
về phía Nam là tuyến đường vận chuyển của Dự án
- Cách Dự án khoảng 150m về phía Đông có cầu bắc qua sông Đại Giang nối đường Võ Trác với đường bê tông liên xã Phú Mỹ - Phú Lương
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô của Dự án
1.1.6.1 Mục tiêu của Dự án
Tạo thuận lợi về xây dựng nhà ở, đi lại của người dân trong vùng quy hoạch của khu dân cư gắn liền với hệ thống giao thông của xã, phát triển quỹ đất, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương Đồng thời tạo điều kiện chuyển đổi mục đích đất đấu giá, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
1.1.6.2 Loại hình, quy mô của Dự án
A Loại hình Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư
B Quy mô đầu tư:
a San nền: San nền toàn bộ phạm vi đất phân lô với diện tích 0,17ha, đến cao
Trang 25Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
+ Chiều rộng nền đường: Bn=3,0+10,5+3,0=16,5m
+ Chiều rộng mặt đường: Bm=10,5m; độ dốc ngang 2%
+ Chiều rộng lề đường: Blề=2x3,0=6,0m; dốc ngang 4%
Kết cấu mặt đường từ trên xuống tuyến 1 như sau:
+ Bê tông xi măng đá 2x4 M250 dày 18cm
+ Lót lớp giấy dầu
+ Đệm bột đá dày 5cm
+ Lớp đất cấp phối dày 30cm, đầm chặt K98
+ Nền đường, đắp đất cấp phối đầm chặt K95 hoặc đào khuôn
- Tuyến 2: Mở rộng phía trái tuyến đường bê tông hiện trạng để đảm bảo Quy
mô theo tổng mặt bằng đã được phê duyệt với chiều dài L=125,5m Quy mô mở rộng như sau:
+ Chiều rộng nền đường: Bn=3,0+3,75=6,75m
+ Chiều rộng mặt đường: Bm=3,75m; độ dốc ngang 2%
+ Chiều rộng lề đường bên trái: Blề=3,0m; dốc ngang 4%
Kết cấu mặt đường từ trên xuống tuyến 2 như sau:
+ Nền đường đất cấp phối đầm chặt k=0,98 dày 30cm
+ Nền đường đất cấp phối đầm chặt k=0,95
c Thoát nước
- Thoát nước mưa có chiều dài cống thoát nước L=135,6m, được thiết kế như sau: + Hố ga: Móng, thân hố ga bằng bê tông đá 2x4 M200; giằng hố ga bằng bê tông đá 1x2 M250; thành họng thu, móng họng thu bằng bê tông đá 1x2 M200
+ Ống cống thoát nước D600, cụ thể: Bê tông đá dăm lót móng bằng bê tông đá 4x6 M100, bê tông lót móng cống bằng bê tông đá 2x4 M150
+ Cửa xả: Thân, tường đầu, tường cánh, móng tường đầu, tường cánh bằng bê tông đá 2x4 M150 Hoàn trả mặt đường bằng lớp bê tông đá 2x4 M250
- Thoát nước thải có chiều dài mương thoát nước L=67,7m, được thiết kế như sau: + Móng mương, thành mương bằng bê tông đá 2x4 M150; giằng mương bằng
* Phạm vi Báo cáo ĐTM này chỉ đánh giá hoạt động xây dựng của Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”, không đánh giá khi dự án đi vào hoạt động
Trang 26Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 19
Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự
án được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.3 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng
Stt Tên nguyên, vật liệu Khối lượng Trọng lượng đơn vị
Khối lượng (Tấn)
- Đất cấp phối mua tại thị xã Hương Thủy, cự ly vận chuyển khoảng 12 km
- Đá dăm các loại được mua tại thị xã Hương Trà, cự ly vận chuyển khoảng 35 km
- Cát vàng được mua tại thành phố Huế, cự ly vận chuyển khoảng 20 km
- Xi măng được mua tại thị xã Hương Thủy, cự ly vận chuyển khoảng 8 km
- Thép các loại được mua thị xã Hương Thủy, cự ly vận chuyển khoảng 8 km
- Ống bê tông mua tại thị xã Hương Thủy, cự ly vận chuyển khoảng 10 km
* Khối lượng đất đào của Dự án khoảng 561 m3, trong đó:
+ Đất bóc tầng mặt của đất chuyên trồng lúa nước: 233 m3
+ Đất đào không phù hợp khác (đào móng trụ, nền đường,…): 328 m3
1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước
* Nước cấp
Nguồn nước cấp cho Dự án lấy từ Công ty Cổ phần cấp nước Thừa Thiên Huế thông qua tuyến đường ống hiện có tại khu vực
Trang 27Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Đối với hoạt động xịt rửa lốp xe, phun nước chống bụi tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển trong giai đoạn thi công, nước được lấy tại sông Đại Giang bằng xe bồn
Nhu cầu sử dụng nước:
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Nước sử dụng cho sinh hoạt cán bộ công nhân:
Định mức cấp nước sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 là 150 lít/người/ngày nhưng do công nhân thi công chỉ hoạt động khoảng 8 tiếng/ngày nên ước tính định mức cấp nước sinh hoạt cho công nhân là Qsh = 50 lít/người/ngày Với số lượng cán bộ công nhân thi công xây dựng của Dự án là 30 người, lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân khoảng 1,5 m3/ngày
+ Nước sử dụng cho hoạt động xây dựng: khoảng 5 m3/ngày
+ Nước sử dụng cho hoạt động xịt rửa lốp xe:
Theo TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế: Nước cấp cho hoạt động rửa xe là từ 300 - 500 lít Tuy nhiên, Dự án chỉ tiến hành xịt rửa lốp xe để hạn chế lượng đất bị kéo theo trong quá trình vận chuyển nên lượng nước cấp quá trình này được ước tính khoảng 50l
Số lượt xe ra vào khu vực Dự án khoảng 30 xe/ngày Vậy, lượng nước cấp cho hoạt động này tại khu vực Dự án khoảng: 30 xe/ngày * 50 lít = 1,5 m3/ngày;
Số lượt xe ra vào khu vực tập kết tầng đất mặt từ đất chuyên trồng lúa nước: khoảng 10 xe/ngày Lượng nước cấp cho hoạt động xịt rửa lốp xe tại khu vực tập kết khoảng: 10 xe/ngày * 50 lít = 0,5 m3/ngày
+ Nước sử dụng cho phun nước chống bụi tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển: 5 m3/ngày
* Điện: Kết nối lưới điện sẵn có xung quanh Dự án
1.4 Biện pháp tổ chức thi công
1.4.1 Biện pháp thi công
a San nền
- Về cao độ: Cao độ san lấp nền +0.60
- Đất san nền được đầm chặt với hệ số k=0,85
b Thi công đường giao thông
Trang 28Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 21
- Công tác chuẩn bị công trường và định vị tuyến công trình: Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư, tổ chức bộ máy biên chế các tổ đội lao động, quán triệt về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động
* Tuyến 1:
- Thi công nền đường:
+ Đào đất không phù hợp, đắp đất cấp phối đầm chặt K95
+ Đắp nền đường bằng đất cấp phối đầm chặt K98 dày 30cm
+ Lu lèn đạt độ chặt quy định, hoàn thiện nền đường
- Thi công lớp đệm bột đá dày 5cm
- Lót lớp giấy dầu
- Thi công lớp mặt đường: Lớp bê tông xi măng đá 2x4 M250 dày 18 cm
* Tuyến 2:
- Đào đất không phù hợp, đắp đất cấp phối đầm chặt K95
- Đắp nền đường bằng đất cấp phối đầm chặt K98 dày 30cm
c Hệ thống thoát nước
* Thoát nước mưa:
- Vận chuyển ống cống tròn bê tông cốt thép đến bãi tập kết
- Đào hố móng thi công lớp đệm, đổ bê tông móng cống
- Lắp đặt ống cống
- Đổ bê tông bản đáy hố tụ
- Lắp dựng ván khuôn, gia công cốt thép hố tụ, cốt thép giằng và đan hố tụ đỗ tại chỗ
- Đổ bê tông thân + giằng + đan hố tụ
- Khi thân hố tụ đạt cường độ, tiến hành đắp đất hai bên hố tụ đầm chặt đến cao
độ thiết kế
- Hoàn thiện hố tụ
* Thoát nước thải:
- Đào móng thi công
- Đổ bê tông móng mương
- Đổ bê tông thành mương
- Thi công giằng mương bẳng bê tông
1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị
Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ Dự án được trình bày tại bảng sau:
Trang 29Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
- Thi công xây dựng: Quý III/2023 - Quý II/2025;
- Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng: Quý III/2025
(Nguồn: Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư
xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”)
Trang 30Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 23
Giai đoạn xây dựng: Chủ dự án bố trí khoảng 100.000.000 đồng cho các hoạt
động bảo vệ môi trường lấy từ chi phí xây dựng
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp quản lý Dự án
- Số lượng lao động dự kiến trong quá trình thi công khoảng 30 người
- Nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường: 01 cán bộ
Chủ dự án xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; các công trình sau khi hoàn thành được bàn giao cho đơn vị tiếp nhận (UBND huyện Phú Vang), đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm bố trí bộ phận chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường có chức năng quản lý các vấn đề về môi trường trong quá trình hoạt động Dự án
Trang 31Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
(Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn
Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”)
2.1.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài chịu ảnh hưởng của khí hậu của khu vực Trung Bộ còn có vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ (ranh giới là đèo Hải Vân) Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai Dự án như sau:
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,60C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm: 30,60C (tháng 6)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm: 18,20C (tháng 1)
Biên độ dao động nhiệt trung bình giữa các tháng mùa Hè lớn hơn biên độ dao động nhiệt giữa các tháng mùa Đông Trong đó, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng gần nhau cũng không vượt quá 40C
b Nắng
Khu vực Dự án nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân các tháng trong năm là 2.096 giờ Số giờ nắng bình quân tháng cao nhất là 285 giờ (tháng 5), số giờ nắng bình quân tháng thấp nhất là 26 giờ (tháng 12) Những tháng mùa khô có
số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 6 - 7 giờ so với ngày ở tháng mùa mưa
c Mưa
- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 293 mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 1.438,3 mm (tháng 10)
Trang 32Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 25
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 1,7 mm (tháng 6)
Số ngày mưa bình quân năm là 150 ngày, chiếm 41% số ngày trong năm Mùa mưa diễn ra vào các tháng cuối năm (tháng 10 - tháng 12), còn mùa mưa ít chiếm đến
8 tháng (từ tháng 1 - tháng 9) Vào những tháng mưa nhiều thường xuyên xảy ra lũ lụt, lượng mưa giai đoạn này chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm
d Gió
- Mùa Đông: Gió Bắc, Đông Bắc, Đông và Đông Nam, gió Nam và Tây Nam thỉnh thoảng cũng xuất hiện nhưng rất ít Theo chu kỳ của nhiệt đới gió mùa với gió mùa Đông Bắc về mùa Đông thổi từ tháng 10 - tháng 4
- Mùa Hè: Gió Đông, Đông Nam, gió Tây Nam kèm theo không khí khô nóng Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 - tháng 10
e Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí bình quân năm 85,0%
- Thời kỳ độ ẩm không khí cao kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (87-95%)
- Thời kỳ độ ẩm không khí thấp kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này độ ẩm tương đối không khí hạ thấp đến 76- 82% trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 6 (76%)
(Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2021 - Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
f Bão, lụt
- Bình quân mỗi năm có đến khoảng 5 cơn bão
- Thời gian phát sinh bão chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
- Trong những năm gần đây, tình hình bão lụt tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diễn ra phức tạp Đặc biệt, trong năm 2020 và năm 2022, những cơn mưa lớn, kéo dài đã gây hiện tượng ngập úng trên địa bàn tỉnh nói chung và tại khu vực Dự án nói riêng Địa hình hiện trạng tại Dự án là khu vực ruộng lúa thấp trũng, kèm theo đó xung quanh khu vực này chưa được đầu tư hệ thống thu gom, thoát nước mưa đồng bộ nên khi có mưa lớn dễ xảy ra hiện tượng ngập úng
2.1.1.3 Điều kiện thủy văn
Khu vực thực hiện Dự án có sông Đại Giang chảy qua Sông Đại Giang là hợp lưu của 2 nhánh sông Lợi Nông và Như Ý, chiều dài sông khoảng 17km, chảy qua các phường Thuỷ Châu, Thuỷ Lương, xã Thuỷ Tân, Thuỷ Phù thuộc thị xã Hương Thuỷ
và xã Phú Lương, Phú Đa, Vinh Thái thuộc huyện Phú Vang và xã Lộc An thuộc huyện Phú Lộc, cuối sông đổ ra phá Cầu Hai qua cống Quan Vào mùa mưa, mực nước sông dâng lên dễ gây ngập lụt cho các vùng thấp trũng nằm hai bên bờ sông Chế
độ lũ nói chung, dòng chảy lũ nói riêng rất phức tạp, bị chế độ mưa chi phối và thường
Trang 33Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
có hai loại lũ: Lũ tiểu mãn và lũ chính vụ Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6 Lũ chính vụ kéo dài trong 3 tháng (10-12) và chiếm tới gần 65% tổng lượng dòng chảy năm Trung bình mỗi năm có 4-5 trận lũ chính vụ
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Dự án
Dự án được thực hiện tại xã Phú Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực Dự án như sau:
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế
a Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
b Dịch vụ
Các loại dịch vụ trên địa bàn gồm các loại dịch vụ như: Sửa chữa xe máy, kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, dịch vụ nông - lâm - ngư nghiệp,… Tuy nhiên, số lượng vẫn còn hạn chế, chưa có tính đa dạng, phong phú Các loại dịch vụ tập trung chủ yếu trên tuyến đường liên huyện
- Toàn xã Phú Lương có hơn 400 hộ dân theo nghề nấm, tập trung tại thôn Lê
Xá Đông với 200 hộ thì đã có hơn 90% theo nghề trồng nấm khoảng 20 năm nay Các loại nấm mang lại giá trị kinh tế cao được người dân ở đây trồng chủ yếu là nấm sò, mộc nhĩ, rơm và linh chi
2.1.2.2 Điều kiện xã hội
a Giáo dục
Cơ sở vật chất ngành giáo dục và đào tạo trong những năm qua đã được đầu tư đáng kể, có sự chuyển biến tích cực thông qua chương trình kiên cố hóa trường học và các chương trình, dự án hỗ trợ từ các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước Chất lượng giáo dục được nâng lên, tỷ lệ học sinh khá, giỏi ở các cấp học hàng năm đều tăng
b Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Công tác thông tin tuyên truyền: UBND xã đã chủ động và thực hiện tuyên truyền đến người dân bằng hệ thống truyền thanh cũng như tuyên truyền trực quan bằng băng rôn, pano, áp phích vào các ngày lễ, tết như tuyên truyền mừng Đảng mừng xuân, ngày thành lập Đảng, giải phóng quê hương,
Trang 34Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 27
Văn hóa văn nghệ - TDTT: người dân tích cực tham gia các hoạt động do UBND xã tổ chức
(Nguồn: Theo Báo cáo kinh tế xã hội của xã Phú Lương năm 2022)
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường
a Dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí
Khu vực thực hiện Dự án chưa có dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí nên Báo cáo sẽ đánh giá tại phần quan trắc hiện trạng môi trường
b Dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt được trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Trang 35Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
- NSĐG: Sông Đại Giang, lấy tại cầu Phú Thứ
- Thời gian lấy mẫu: Tháng 10/2021
Nhận xét: Tất cả các thông số đánh giá chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc đều có giá trị đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1)
2.2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường
Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, Chủ dự án đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường đã tiến hành quan trắc, đo đạc các thành phần môi trường tại khu vực Dự án
Ngày lấy mẫu: 11/4/2023
Vị trí các điểm quan trắc được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.2 Vị trí quan trắc các thành phần môi trường
Trang 36Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 29
Trang 37Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quan trắc
Trang 38Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 31
a Hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung
Kết quả đo đạc nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.3 Điều kiện vi khí hậu
Stt Tên chỉ tiêu
Kết quả Nhiệt độ ( 0 C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió
(m/s)
Kết quả quan trắc không khí, tiếng ồn và độ rung được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc không khí, tiếng ồn và độ rung
Thông số
Kết quả
Tổng bụi
lơ lửng (µg/m 3 )
NO 2
(µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
SO 2
(µg/m 3 )
Tiếng ồn (dBA)
Gia tốc rung (dB)
- Tiếng ồn: Tất cả các giá trị tiếng ồn tại các điểm quan trắc đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Độ rung: Tất cả các giá trị gia tốc rung tại các điểm quan trắc đều đạt QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
b Hiện trạng chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được thể hiện qua bảng sau:
Trang 39Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xen ghép thôn Vĩnh Lương Khê (Lương Lộc), xã Phú Lương”
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt
Stt Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015/BTNMT
Tất cả các thông số đánh giá chất lượng nước mặt đều có giá trị đạt QCVN MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1)
08-c Hiện trạng chất lượng nước dưới đất
Trang 40Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Phú Vang 33
Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất