1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm của Cục 72Tổng cục II”

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM Dự án “Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm của Cục 72/Tổng cục II”
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Quản lý dự án, Môi trường và Công trình
Thể loại Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.............................................................................................................. i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... v DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................... vii MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1 1. Xuất xứ của Dự án............................................................................................. 1 1.1. Thông tin chung về Dự án............................................................................ 1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Chủ trương đầu tư, báo cáo dự án đầu tư .............................................................................................................. 1 1.3. Mối quan hệ của dự án quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt..................................................................................... 1 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện ĐTM................................................... 1

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của Dự án 1

1.1 Thông tin chung về Dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Chủ trương đầu tư, báo cáo dự án đầu tư 1

1.3 Mối quan hệ của dự án quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 1

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện ĐTM 1

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn 1

2.2 Các Văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp thẩm quyền về dự án 6

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lậpError! Bookmark not defined 3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 7

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 10

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 11

1.1 Thông tin về Dự án 11

1.1.1 Tên Dự án: 11

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; tiến độ thực hiện Dự án 11

1.1.3 Vị trí địa lý 11

1.1.4 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của dự án 15

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án 15

1.2.1 Các hạng mục công trình của Dự án 15

1.2.2 Hoạt động của Dự án 15

Trang 2

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện,

nước và các sản phẩm của dự án 15

1.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng 16

1.3.2 Giai đoạn vận hành 17

1.4 Biện pháp tổ chức thi công 17

1.4.1 Các công trình phục vụ thi công 17

1.4.2 Phương pháp cung cấp nguyên vật liệu cho công trình và tuyến đường phục vụ thi công 17

1.4.3 Phương án thi công 18

1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 19

1.5.1 Nguồn vốn 19

1.5.2 Tiến độ thực hiện Dự án 19

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 19

CHƯƠNG 2 19

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG 20

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án23 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 23

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 25

CHƯƠNG 3 27

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 27

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng 27

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 27

3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 47

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 60

Trang 3

3.2.1 Đánh giá tác động 60

3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 65

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70

3.3.1 Danh mục công trình bảo vệ môi trường của Dự án 70

3.3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác 70

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 71

3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 71

3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 73

CHƯƠNG 4 76

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 76

4.1 Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án 76

4.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của Chủ dự án 79

4.2.2 Giai đoạn hoạt động 79

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 80

3 Cam kết 80

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxigen Demand)

- CBCNV : Cán bộ công nhân viên

- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

- NTSH : Nước thải sinh hoạt

- NXB KH & KT : Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

- PCCC : Phòng cháy chữa cháy

- TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)

- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)

- UBND : Ủy ban nhân dân

- XLNT : Xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 8

Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khíError! Bookmark not defined Bảng 3 Phương pháp đo đạc một số thông số khí hậu, tiếng ồn, độ rungError! Bookmark not defined Bảng 4 Các phương pháp phân tích chất lượng nước mặtError! Bookmark not defined Bảng 5 Phương pháp phân tích chất lượng đất Error! Bookmark not defined Bảng 6 Phương pháp phân tích chất lượng nước dưới đấtError! Bookmark not defined Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới khu đất 12

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất đối với khu đất thực hiện Dự án 14

Bảng 1.3 Khối lượng nguyên vật liệu ước tính phục vụ xây dựng Dự án 16

Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án 16

Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí gần khu vực Dự án 24

Bảng 2.2 Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ 24

Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 27

Bảng 3.2 Đối tượng và quy mô chịu tác động trong quá trình thi công xây dựng28 Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel 30

Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 31

Bảng 3.5 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 31 Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu diezen 32 Bảng 3.7 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 33

Bảng 3.8 Tải lượng ô nhiễm do hàn điện 33

Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 35

Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 36

Bảng 3.11 Bảng tổng hợp nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình xây dựng 38

Bảng 3.12 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính trong quá trình xây dựng 39

Bảng 3.13 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 40

Bảng 3.14 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển

và thiết bị thi công cơ giới 41

Trang 6

Bảng 3.15 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 42

Bảng 3.16 Mức độ rung của các máy móc thi công 43

Bảng 3.17 Các tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành Dự án 60

Bảng 3.20 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70

Bảng 3.21 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 73

Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn của Dự án 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của Dự án 13

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

1.1 Thông tin chung về Dự án

Để đảm bảo cơ sở vật chất cho thực hiện nhiệm vụ bước đầu đồng thời xây tường rào chống lấn chiếm khi tiếp nhận đất Cục 72 đã thực hiện lập Dự án Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm của Cục 72/Tổng cục II và được Bộ Quốc phòng phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1333/QĐ-BQP ngày 02/4/2022

Dự án “Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm của Cục 72/Tổng cục II” là Dự án đầu tư xây dựng mới, thuộc Mục số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường

và các quy định liên quan, Cục 72 đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên

và môi trường tiến hành lập Báo cáo sơ bộ đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Chủ trương đầu tư, báo cáo dự án đầu tư

Chủ trương đầu tư Dự án “Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm

của Cục 72/Tổng cục II” do Bộ Quốc phòng cấp

Dự án “Hạ tầng kỹ thuật và công trình chống lấn chiếm của Cục 72/Tổng cục

II” do Bộ Quốc phòng phê duyệt

1.3 Mối quan hệ của dự án quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Việc thực hiện Dự án phù hợp với:

- Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 24/02/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phiệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của UBND huyện Phong Điền;

- Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 27/02/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phiệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của UBND huyện Quảng Điền;

- Quyết định số 2097/QĐ-TM ngày 02/9/2021 của Bộ Tổng tham mưu phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân Cục 72/Tổng cục II

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn

2.1.1 Văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020;

Trang 9

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;

- Luật Lao động số 45/2019/QH14 ban hành ngày 20/11/2019;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ban hành ngày 20/11/2018;

- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ban hành ngày 19/11/2018;

- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 ban hành ngày 08/6/2018;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/6/2015;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/6/2001;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012

2.1.2 Nghị định

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ quy định

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý Dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Trang 10

- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định

kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định

về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

2.1.3 Thông tư

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/08/2021 của Bộ Giao thông

và Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Trang 11

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 128/2021/TT-BQP ngày 01/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp

ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trong

Bộ Quốc phòng;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công An quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-

CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

2.1.4 Văn bản khác

- Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 ngày UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 3265/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên

Trang 12

Huế về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định, trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý

dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chỉ thị số 03/2019/CT-UBND ngày 09/01/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Công văn số 924/UBND-TN ngày 22/02/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thống nhất việc triển khai trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường;

- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chỉ thị số 02/CT-BXD ngày 20/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

2.1.5 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

2.1.5.1 Môi trường nước

- TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;

- TCVN 7657: 2008 - Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 08-MT:2015/BTNM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

Trang 13

nước mặt

2.1.5.2 Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 24:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về gia tốc rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc;

- QCVN 02:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;

- QCVN 03:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị của 50 yếu

tố hóa học tại nơi làm việc

2.1.5.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác

- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 06:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng có trong đất;

- QCXDVN 01: 2021/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng;

- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bùn thải từ quá trình xử lý nước;

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- TCVN 6705:2009 - CTR không nguy hại - Phân loại;

- TCVN 6706:2009 - CTR nguy hại - Phân loại;

- TCVN 6707:2009 - Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo

2.2 Các Văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp thẩm quyền về dự án

- Công văn số 251/UBND-ĐC ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc liên quan đến việc giao đất cho Tổng cục II để quản lý, sử dụng vào

Trang 14

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án tiến hành lập Báo cáo ĐTM sơ bộ cho Dự án với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (0234)-3.939 226; Fax: (0234)-3.939 226

Đại diện: Ông Lê Quang Ánh; Chức vụ: Phó Giám đốc Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng 1

Trang 15

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện

Chủ dự án: Cục 72

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

Ks Công nghệ môi trường

Chủ biên, phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn và kiểm tra báo cáo ĐTM của Dự

án

Ths Quản lý môi trường

Lập kế hoạch tiến hành khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường

03 Nguyễn Đình Phước TP phòng Thí nghiệm

Ks Công nghệ môi trường

Lên kế hoạch tham vấn cộng đồng, điều tra kinh tế xã hội và kiểm tra nội dung báo cáo ĐTM của Dự án

trường

07 Trần Thị Thủy Tiên Ths Hóa học

Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập, xử lý

Trang 16

Stt Họ và Tên Chức vụ, học vị, chuyên ngành Trách nhiệm Chữ ký

số liệu tại địa phương, tham gia thực hiện tham vấn, điều tra kinh tế - xã hội, viết báo cáo từng phần, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý

09 Nguyễn Thị Kim Anh Ks Quản lý tài nguyên

Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường

Trang 17

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, Báo cáo sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng

Để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong Báo cáo ĐTM này, các phương pháp được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Trên

cơ sở các hệ số ô nhiễm, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí khi Dự án triển khai xây dựng và vận hành Phương pháp được sử dụng nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình xây dựng và hoạt động của

Dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO và được sử dụng tại Chương 3

- Phương pháp liệt kê: Phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo cáo Bao gồm 02 loại chính:

+ Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;

+ Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động

Phương pháp này sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo

- Phương pháp so sánh

Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện hành Phương pháp so sánh thể hiện tại Chương 2, Chương 3 của Báo cáo

- Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có

Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1, Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Phương pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế

xã hội tại khu vực thực hiện Dự án Phương pháp này được sử dụng tại Chương

1, Chương 2 của Báo cáo

Trang 18

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

Ranh giới khu đất như sau:

- Phía Bắc tiếp giáp đường TL 22;

- Phía Nam, phía Đông và phía Tây tiếp giáp đất bằng chưa sử dụng; Tọa độ ranh giới khu đất (Hệ tọa độ VN-2.000, KTT 1070, múi chiếu 30):

Trang 19

Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới khu đất

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí Dự án

Xã Phong Hải, huyện Phong Điền

Xã Quảng Ngạn huyện Quảng Điền

Trang 21

1.1.3.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của Dự án

Khu đất thực hiện Dự án có diện tích khoảng 536.101,1m2 (trong đó: xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền khoảng 114.817 m2 và xã Phong Hải, huyện Phong Điền khoảng 421.284,1m2)

Do thu hồi thêm một số thửa đất liên quan đến giao thông nên diện tích thu hồi đất của Dự án 548.332,5 m2 Hiện trạng sử dụng đất đối với khu đất thực hiện Dự án được tổng hợp và trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất đối với khu đất thực hiện Dự án

2 )

Xã Phong Hải Xã Quảng Ngạn

1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà

[Nguồn: Bản đồ địa chính khu đất Dự án]

1.1.3.3 Mối tương quan với các đối tượng khác xung quanh khu vực

a Các đối tượng tự nhiên

Dự án cách biển Đông khoảng 220 m về phía Bắc, cách phá Tam Giang khoảng 1.500m về phía Nam

Cách Dự án khoảng 50m về phía Nam là rừng trồng sản xuất của người dân

b Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Dân cư: Dự án cách khu dân cư gần nhất (xã Quảng Ngạn) khoảng 220m

Trang 22

Nam của Dự án sẽ hình thành tuyến đường 36m

- Hiện trạng thoát nước: hiện tại, nước mưa, nước thải của khu vực theo các mương thoát nước đổ xả về phía biển

- Hiện trạng cấp điện: Được cấp điện từ lưới điện của tỉnh

- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Trong khu đất Dự án không có công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1.1.4 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của dự án

1.1.4.1 Mục tiêu, loại hình của Dự án

Đáp ứng yêu cầu hoạt động nghiệp vụ của Cục 72 trước mắt và lâu dài; đồng thời hoàn thành hồ sơ đề nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giao khu đất cho Tổng cục II quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Đất đai

1.1.4.2 Quy mô Dự án

- Đền bù giải phóng mặt bằng diện tích 53,6 ha

- Xây mới nhà ở và làm việc, nhà xe, tổng diện tích sàn khoảng 370 m2

- Hạ tầng kỹ thuật: San nền, tường rào bao quanh khu đất dài khoảng 3.500m; 01 cổng; hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, sân đường nội bộ

- Doanh cụ, thiết bị đồng bộ

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình của Dự án

- Nhà làm việc kết hợp sinh hoạt và và làm việc tại khu vực:

+ Quy mô chức năng: Nhà 01 tầng diện tích sàn khoảng 250 m2 Bố trí 03 phòng ngủ; 01 phòng làm việc (02 gian); 01 phòng kho; 01 khu bếp, nhà ăn

+ Kết cấu móng, khung cột BTCT, tường xây gạch, mái tôn chống nóng + Hoàn thiện: nền lát gạch ceramic, sơn tường 3 nước; hệ thống điện, nước, thông tin và doanh cụ đồng bộ

- Xây mới 01 nhà xe ô tô 4 gian diện tích khoảng 120 m2

- Các hạng mục hạ tầng phụ trợ: San nền; tường rào bao quanh khu dất dài khoảng 3.500m; 01 cổng; hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, sân đường nội bộ

1.2.2 Hoạt động của Dự án

Thu hồi đất và bảo đảm chống lấn chiếm đất

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung

Trang 23

cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng

1.3.1.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu

- Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự án được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.3 Khối lượng nguyên vật liệu ước tính phục vụ xây dựng Dự án Stt Nguyên vật liệu ĐVT Khối lượng Khối lượng (tấn)

[Nguồn: Khái toán xây dựng của Dự án]

Việc thiết kế và quy hoạch xây dựng công trình chú ý đến việc tận dụng triệt để nguồn vật liệu xây dựng tại địa phương nơi gần nhất nhằm giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành xây dựng công trình, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cho Dự án

- Nhu cầu điện nước

+ Điện: Dự án sẽ ưu tiên xây dựng hệ thống cấp điện phục vụ hoạt động thi công của Dự án;

+ Nước: giai đoạn đầu chưa có hệ thống cấp nước, Dự án sẽ sử dụng nguồn nước từ các hói nước xung quanh để phun xịt rửa đường, rửa xe,… Sau khi hoàn thiện hệ thống cấp nước, Dự án sẽ sử dụng nguồn nước cấp của Dự án

1.3.1.2 Các loại máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng

Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng Dự án được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị phục vụ Dự án

Trang 24

Stt Tên thiết bị Công suất Số lượng

Nguồn nước cấp: Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

1.4 Biện pháp tổ chức thi công

1.4.1 Các công trình phục vụ thi công

Các công trình phục vụ thi công gồm nhà điều hành chỉ huy xây dựng, đường ống thi công, tủ điện, đường điện thi công và khu vực tập kết CTR xây dựng tạm thời, CTR sinh hoạt, CTNH

1.4.2 Phương pháp cung cấp nguyên vật liệu cho công trình và tuyến đường phục vụ thi công

Để đảm bảo nguyên vật liệu được cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ của công trình, Chủ dự án sẽ sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng từ các nguồn cung cấp tại huyện Phong Điền và các vùng lân cận

Trang 25

Hoạt động thi công xây dựng sẽ sẽ tiếp cận công trình thi công xây dựng qua tuyến đường ĐT 22

1.4.3 Phương án thi công

Bố trí các biển chỉ dẫn và nội quy thi công tại công trường, phân luồng tuyến xe ra vào công trình Rào chắn xung quanh khu vực thi công

1.4.3.1 San nền

Dự án kết hợp giữa mặt bằng tổ chức không gian và tận dụng địa hình hiện trạng để san đắp nền ở mức ít nhất ở khu vực có địa hình cao; ở khu trũng địa hình ngập lụt thì cao độ nền thiết kế bằng hoặc cao hơn mực nước lũ tính toán Nền sau khi san đắp thuận tiện cho việc thoát nước mặt tự chảy vào hệ thống thoát nước mưa, độ dốc đường thuận tiện cho giao thông

Dự án sẽ ưu tiên xây dựng móng kè khu đất với cao độ bằng cao độ san nền

để hạn chế đất đá tràn vào môi trường xung quanh trong quá trình thực hiện công tác đào đắp đất

1.4.3.2 Công tác thi công đào đất hố móng, đường giao thông

Đào hố móng bằng thủ công kết hợp với máy đào sau đó đưa đất lên trên bề mặt Phần đất đào được tận dụng để đắp lại nhằm nâng cao cos nền tại khu vực sân vườn, bãi đổ xe, khu hạ tầng kỹ thuật,…

Đối với các tuyến đường giao thông nội bộ: mặt đường thảm bêtông, móng cấp phối đá dăm loại 1, nền đường đắp đất đầm chặt K=0,95-0,98

1.4.3.3 Công tác thi công phần thân

- Thi công cốp pha: Định vị trí trục, cao độ cấu kiện Lắp dựng ván khuôn

Kiểm tra, nghiệm thu lắp đặt ván khuôn Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt độ cho phép

- Công tác thi công cốt thép: kiểm tra lấy mẫu thí nghiệnm cốt thép Định

vị tim trục, cao độ cấu kiện Gia công lắp đặt cốt thép bằng thủ công kết hợp máy cắt, máy hàn Kiểm tra, nghiệm thu lắp đặt cốt thép

- Công tác thi công bê tông: chuẩn bị vật liệu, máy móc thi công Kiểm tra

kích thước các bộ phận cấu kiện, ván khuôn, cốt thép, dọn dẹp vệ sinh Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến công trình Đổ bê tông bằng máy bơm và đầm bê tông bằng đầm dùi, đầm nén Bảo dưỡng bê tông

Trang 26

- Công tác thi công xây tường: chuẩn bị vật liệu, máy móc thi công Trộn vữa

xây bằng máy trộn vữa tại hiện trường Tiến hành thi công phần thô Bảo dưỡng khối xây

- Công tác thi công tô trát: vệ sinh, chuẩn bi bề mặt thi công tô trát

Chuẩn bị vật liệu, máy móc thi công Trộn vữa trát bằng máy trộn vữa tại hiện trường Tiến hành thi công tô trát bằng thủ công Bảo dưỡng bề mặt trát

- Công tác thi công ốp, lát: vệ sinh, chuẩn bi bề mặt thi công ốp, lát

Chuẩn bị vật liệu, máy móc thi công Trộn vữa ốp lát bằng máy trộn tại hiện trường Tiến hành thi công ốp lát Chèn roãng mạch gạch và vệ sinh

- Công tác thi công sơn: chuẩn bị vật liệu thi công Thi công bả matit Thi

công xả nhám và hoàn thiện bề mặt matit Thi công sơn lót chống kiềm Thi công sơn lơp phủ Kiểm tra và hoàn thiện toàn bộ

- Công tác thi công hệ thống cấp thoát nước, điện, mạng, điện thoại, chống sét, PCCC: định vị hướng tuyến lắp đặt hệ thống đường ống Lắp đặt

đường ống và phụ kiện Kiểm tra hoàn thiện, vận hành toàn bộ hệ thống

Khi thi công trên các tầng cao, yêu cầu sử dụng các lưới an toàn để tránh vật từ trên cao rơi xuống

1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.5.1 Nguồn vốn

- Tổng vốn đầu tư của Dự án: 90 tỷ đồng (Chín mươi tỷ đồng) Trong đó:

+ Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: 81,083 tỷ

+ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các chi phí khác: 8,917 tỷ

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Quốc phòng

1.5.2 Tiến độ thực hiện Dự án

Năm 2022-2024

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án

- Tổ chức thực hiện Dự án: Cục 72/Tổng cục II

- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp điều hành dự án

- Số lượng lao động dự kiến trong quá trình thi công khoảng 30 người

- Số lượng lao động dự kiến trong giai đoạn vận hành: 5 người

CHƯƠNG 2

Trang 27

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất

a Điều kiện địa hình, địa mạo

Khu vực Dự án thuộc địa hình vùng đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao thay đổi từ 7,23 đến 9,52m so với mực nước biển

b Điều kiện địa chất

Đặc điểm kết quả địa chất tại khu vực Dự án như sau:

Hệ Đệ Tứ - Thống Holocen - Phụ thống hạ, trung- Hệ tầng Phú Bài

- Phân hệ tầng dưới, Trầm tích sông - biển (amQ2 1-2pb1):

Phân bố trên toàn bộ diện tích thăm dò Thành phần thạch học chủ yếu là cát, bột, sét lẫn mùn thực vật, có màu xám nâu, nâu đen Trầm tích này bị các trầm tích của Hệ Đệ Tứ, Thống Holocen - Phụ thống hạ-trung, hệ tầng Phú Bài, phân hệ tầng trên, trầm tích biển (mQ21-2pb2) phủ bất chỉnh hợp lên trên Do các công trình thi công mới đào qua tầng này 0,2m nên chưa xác định rõ chiều dày của hệ tầng này, chiều dày dự kiến khoảng 4- 17m

- Phân hệ tầng trên, Trầm tích biển (mQ21-2pb2):

Nằm bất chỉnh hợp lên bề mặt cát, bột sét lẫn mùn thực vật của hệ tầng Phú Bài (amQ2 1-2pb1), phân bố trên toàn bộ diện tích thăm dò Thành phần chủ yếu gồm: cát lẫn ít bột sạn nhỏ, màu trắng, xám trắng, phần dưới lẫn ít bột sét nên có màu xám nâu Cát có độ chọn lọc và mài tròn tốt, kết cấu rời rạc, đây chính là đối tượng thăm dò Sự thành tạo của thân cát có nguồn gốc biển, tạo thành bãi cát nội đồng, nằm lộ thiên trên mặt địa hình Chiều dày thay đổi từ 3,2-5,9m, trung bình 4,80m

❖ Magma

Hoạt động magma xâm nhập và phun trào trong vùng thăm dò hầu như không có nên không ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất của mỏ

2.1.1.2 Điều kiện về thủy văn

Khu vực Dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay

Trang 28

đổi từ 7,23 - 9,52m so với mực nước biển Trong diện tích khu vực Dự án không

có sông, suối chảy ngang

Dự án cách biển Đông khoảng 220m về phía Bắc Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc cả trong lịch sử, hiện tại

và tương lai của Việt Nam Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km từ Bắc xuống Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 100 km2 đất liền/1 km bờ biển (mức trung bình trên thế giới là 600 km2 đất liền/1 km bờ biển) và hơn 3000 hòn dảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Trong 63 tỉnh, thành phố của nước ta, có 28 tỉnh, thành phố giáp biển Biển Đông không những cung cấp nguồn thức ăn cho

cư dân ven bờ từ hàng nghìn năm, mà còn là cửa ngõ để Việt Nam phát triển các ngành kinh tế có quan hệ trực tiếp với các miền của đất nước, giao thương với thị trường khu vực và quốc tế, là nơi trao đổi và hội nhập của nhiều nền văn hoá

- Dòng hạ lưu chính ở vùng biển miền Trung là dòng hạ lưu chảy từng đáy Bắc Nam

- Hiện tượng xói lở bờ biển Thừa Thiên Huế diễn ra thường xuyên và phức tạp, đặc biệt tại khu vực Thuận An - Hòa Duân và cửa Tư Hiền Vùng biển Hải Dương - Thuận An - Hòa Duân trong 10 năm trở lại đây bị xâm thực và sạt

lở nặng nề Bình quân hàng năm biển lấn sâu vào đất liền khoảng 5 – 10 m, có nơi 30 m Sau trận lũ lịch sử tháng 11/1999 sạt lở diễn ra nghiêm trọng, khu vực Hải Dương - Hòa Duân biển xâm thực sâu hơn 100m làm hư hại các công trình

hạ tầng cơ sở nhà nước và nhân dân như: Làm sập đổ đèn hải đăng, hàng loạt nhà nghỉ, bãi tắm Thuận An Tổng chiều dài bị xâm thực 4 km, đe dọa đến tính mạng và tài sản của hơn 1.000 hộ dân trong khu vực Cửa Tư Hiền và cửa Lộc Thủy liên tục bị bồi xói và đóng mở, tốc độ xói trung bình khoảng 17m/năm Cửa Tư Hiền bị thu hẹp đáng kể và cửa Lộc Thủy bị bồi lấp hoàn toàn tháng 5/2004 Đáng chú ý là đợt lũ tháng 10/2006 đã làm cho bờ biển tại khu vực xã Phú Thuận bị sạt lở trên 220 m Năm 2007, khu vực bờ biển xóm Tân Lộc, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền bị xâm thực sạt lở với chiều dài 250m và sâu từ

20 đến 30 m tạo vách sạt lở cao 4 m

2.1.1.3 Điều kiện về khí tượng

Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài chịu ảnh hưởng của khí hậu của khu vực Trung Bộ còn có vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ (ranh giới là đèo Hải Vân) Một số đặc

Trang 29

điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai Dự án như sau:

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,80C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm: 29,90C (tháng 6)

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm: 20,00C (tháng 12)

Biên độ dao động nhiệt trung bình giữa các tháng mùa Hè lớn hơn biên độ dao động nhiệt giữa các tháng mùa Đông Trong đó, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng gần nhau cũng không vượt quá 40C

b Nắng

Khu vực Dự án nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân các tháng trong năm là 176,8 giờ Số giờ nắng bình quân tháng cao nhất là 309 giờ (tháng 7), số giờ nắng bình quân tháng thấp nhất là 25 giờ (tháng 12) Những tháng mùa khô có số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 6 - 7 giờ so với ngày ở tháng mùa mưa

c Mưa

- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 399,3 mm

- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 2.614,4 mm (tháng 10)

- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 14,0 mm (tháng 6)

Số ngày mưa bình quân năm là 150 ngày, chiếm 41% số ngày trong năm Mùa mưa diễn ra vào các tháng cuối năm (tháng 10 - tháng 12), còn mùa mưa ít chiếm đến 8 tháng (từ tháng 1 - tháng 9) Vào những tháng mưa nhiều thường xuyên xảy ra lũ lụt, lượng mưa giai đoạn này chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm

d Gió

- Mùa Đông: Gió Bắc, Đông Bắc, Đông và Đông Nam, gió Nam và Tây Nam thỉnh thoảng cũng xuất hiện nhưng rất ít Theo chu kỳ của nhiệt đới gió mùa với gió mùa Đông Bắc về mùa Đông thổi từ tháng 10 - tháng 4

- Mùa Hè: Gió Đông, Đông Nam, gió Tây Nam kèm theo không khí khô nóng Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 - tháng 10 Nhiệt độ

> 35oC, độ ẩm thấp

e Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí bình quân năm 86,0%

Trang 30

- Thời kỳ độ ẩm không khí cao kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (88 - 92%)

- Thời kỳ độ ẩm không khí thấp kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này độ ẩm tương đối không khí hạ thấp đến 76-82% trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 6 (76%)

[Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2019, 2020 - Cục thống kê Thừa

Thiên Huế]

f Bão và áp thấp nhiệt đới

Mùa bão ở đây bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11, hai tháng 9, 10 có số cơn bão đổ bộ vào nhiều nhất Tuy vậy có năm mùa bão bắt đầu sớm hơn từ tháng 4

- 5, thậm chí trong tháng 8 hoặc kết thúc muộn hơn vào cuối tháng 12 Tần suất bị ảnh hưởng của bão trong các tháng như sau: 35% tháng 9, 28% tháng 10, 18% tháng 8, 7% tháng 7, 6% tháng 11, 5% tháng 6 và 1% tháng 5 Bão thường gây gió mạnh, mưa lớn và nước dâng

Lượng mưa do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra (chiếm 80 - 40% lượng mưa năm) ở Thừa Thiên Huế phụ thuộc vào vị trí đổ bộ và sự kết hợp bão - áp thấp nhiệt đới và các nhiễu động nhiệt đới khác với không khí lạnh Nhìn chung một lần khi bão đổ bộ trực tiếp thường có đợt mưa bão kéo đài 8 - 4 ngày với lượng mưa 200 - 300mm, có lúc đến 500 - 600mm nếu kết hợp với không khí lạnh Ngoài ra, khi bão đổ bộ vào bờ biển còn gây nước dâng rất nguy hại

Năm 2020, do tác động của hiện tượng La Nina từ tháng 9 đến giữa tháng

12, bão, lũ xảy ra liên tiếp, với quy mô rộng lớn, cường độ rất mạnh và gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng Tình trạng “bão chồng bão”, “lũ chồng lũ” chưa từng có trong nhiều năm qua đã gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản, ảnh hưởng nặng nề đến đời sống và sản xuất của hàng triệu người dân trên địa bàn

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện

Dự án

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường

2.2.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

a Môi trường không khí

Hoạt động thi công của Dự án sẽ ảnh hưởng môi trường không khí trên

Trang 31

địa bàn, để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, Báo cáo tiến hành thu thập dữ liệu hiện trạng không khí trên địa bàn huyện Phong Điền và được tổng hợp trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí gần khu vực Dự án Thông số Tổng bụi

lơ lửng µg/m 3

Gia tốc rung (dB) Kết quả <30-82 <500 -

1.719

<20 - 63,3

<25 -

27

60,7 - 68,0

<30 - 35,1

[Nguồn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tổng hợp, 2021]

Nhận xét: tất cả các giá trị các thông số đánh giá có giá trị đạt QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

b Chất lượng nước mặt

Hoạt động của Dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước biển Đông, để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, Báo cáo tiến hành thu thập dữ liệu hiện trạng nước biển ven bờ và được tổng hợp trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.2 Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ

Stt Thông số Đơn vị NB7 NB11

QCVN MT:2015/BTNMT Các nơi khác

Trang 32

Stt Thông số Đơn vị NB7 NB11

QCVN MT:2015/BTNMT Các nơi khác

0,021-0,5

0,018-0,026

0,023

[Nguồn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tổng hợp, 2021]

Nhận xét: tất cả các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước biển ven bờ có giá trị đạt QCVN 10-MT:2015/BTNMT (các nơi khác) - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học

Về động vật: tại khu vực thực hiện Dự án các sinh vật chủ yếu sống xung quanh hồ như: ếch, nhái, rắn, chuột đồng,…

Trang 33

Về thực vật: trong khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là cỏ bụi, xung quanh

là rừng trồng của người dân như keo lưỡi mác,…

Trong khu vực Dự án không có tổ sinh thái của các loài động vật bậc cao, không có các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu

Trang 34

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG

PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất

Dự án sẽ tiến hành thu hồi diện tích đất khoảng 548.332,5 m2 Tác động lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội trong quá trình giải phóng mặt bằng là việc thu hồi đất

Như vậy, để Dự án thực hiện thành công thì công việc tiên quyết phải thực hiện là đền bù thỏa đáng cho các hộ dân bị mất đất Công việc này cần sự

nỗ lực hết sức của Chủ dự án và sự phối hợp của các ban ngành liên quan

3.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng

Các hoạt động chính trong giai đoạn thi công bao gồm:

- Vận chuyển nguyên vật liệu;

- San tạo mặt bằng, thi công xây dựng các hạng mục của công trình;

- Sinh hoạt cán bộ công nhân thi công

Từ các hoạt động của Dự án cho phép xác định các nguồn gây ô nhiễm như ở bảng sau:

Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động của Dự án trong giai đoạn thi công xây

dựng Stt Nguồn gây tác động

Tác động có liên quan đến chất thải

Tác động không liên quan đến chất thải

Tiếng ồn, độ rung Môi trường cảnh quan khu vực

Trang 35

Stt Nguồn gây tác động

Tác động có liên quan đến chất thải

Tác động không liên quan đến chất thải

- Nước thải xây dựng

- Nước mưa chảy tràn

3 Sinh hoạt của cán

bộ, công nhân Nước thải, CTR sinh hoạt Tác động đến trật tự

Môi trường

không khí

- Trong khu vực xây dựng và xung quanh công trường

- Dọc tuyến đường vận chuyển vật tư nguyên vật liệu

Kinh tế xã hội

- Cơ sở hạ tầng: tuyến đường giao thông vận chuyển nguyên vật liệu, cụ thể: đường DT 22 và 1 số tuyến đường liên xã

- Kinh tế xã hội: xã Phong Hải huyện Phong Điền và xã QUảng Ngạn, huyện Quảng Điền

Giai đoạn thi công xây dựng sẽ phát sinh chất thải tác động đến nhiều đối tượng với các quy mô và cường độ khác nhau, tuy nhiên những tác động này diễn ra trong thời gian thời gian xây dựng và hoàn toàn có thể được giảm thiểu nếu Chủ dự án thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu

a Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

(1) Bụi và khí thải

❖ Bụi

Trang 36

Trong giai đoạn xây dựng, bụi phát sinh chủ yếu từ các hoạt động: đào đắp đất, san tạo mặt bằng; bốc dỡ vật tư, nguyên vật liệu và vận chuyển vật tư, nguyên vật liệu và thi công xây dựng các hạng mục công trình

- Bụi cuốn từ mặt đất trong quá trình san tạo mặt bằng, đào đắp đất

Công tác đào đất, đắp đất sẽ phát sinh bụi và phát tán mạnh dưới ảnh hưởng của gió Theo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, hệ số phát thải bụi do các hoạt động đào, san ủi mặt bằng 100g/m3

- Bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu

Hoạt động bốc dỡ vật tư, nguyên vật liệu tại công trường luôn phát thải một lượng bụi nhất định Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số phát thải bụi tối đa phát sinh từ bốc dỡ nguyên vật liệu, đất, đá là 0,075 kg/tấn

Bụi phát sinh từ các hoạt động thi công xây dựng có tải lượng cao, liên tục trong thời gian thi công Trường hợp các hoạt động thi công xảy ra đồng thời, lượng bụi phát sinh sẽ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực, gây tác động đến cán bộ công nhân thi công xây dựng, khu nuôi trồng thủy sản ở phía Bắc Dự án

và người tham gia giao thông

- Bụi lôi cuốn từ mặt đất do xe vận chuyển

Tùy theo điều kiện chất lượng đường, phương tiện vận chuyển mà bụi phát sinh nhiều hay ít Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ -1995, hệ số phát thải bụi trong quá trình vận chuyển được tính theo công thức sau:

E: Hệ số phát thải bụi (kg/lượt xe.km);

k: Hệ số liên quan kích thước bụi (chọn k= 0,8 cho bụi có kích thước

Trang 37

cao Trường hợp các hoạt động thi công xảy ra đồng thời, lượng bụi phát sinh sẽ cộng hưởng gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực, gây tác động đến cán bộ công nhân thi công xây dựng, khu nuôi trồng thủy sản ở phía Bắc Dự án và người tham gia giao thông trên tuyến đường vận chuyển

❖ Khí thải

Trong quá trình thi công, nguồn phát sinh khí thải chủ yếu gồm: Hoạt động của các phương tiện vận chuyển, các máy móc, thiết bị thi công Thành phần khí thải chủ yếu là bụi khói, NOx, SO2, CO, CO2,

- Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển trên các tuyến đường Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vận tốc xe chạy, phân khối động cơ, chất lượng động cơ, nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường

đi Theo tính toán lượng thải của hệ số ô nhiễm do USEPA (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ) và WHO (Tổ chức Y tế thế giới) thiết lập như sau:

Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel

Phương tiện Đơn vị

(U)

Bụi (kg/U)

VOC (kg/U)

Căn cứ vào các nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công trình, quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình tạm tính trung bình là 20km, trọng tải các phương tiện được sử dụng khoảng 10 tấn và ước tính lượng xe ra vào khu vực Dự án khoảng 18 xe/ngày Tải lượng các chất ô nhiễm như sau:

Trang 38

Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên

- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị tại khu vực thi công xây dựng

Quá trình vận hành các loại máy móc, thiết bị thi công trên công trường như: máy đào, máy ủi, máy đầm nén, máy trộn bê tông, làm phát sinh bui, khí thải Thành phần của khí thải bao gồm: Bụi, SO2, NO2, CO, VOC, gây ô nhiễm môi trường không khí, tác động trực tiếp đến sức khỏe công nhân xây dựng, người dân và cảnh quan trong khu vực

Quá trình tính toán tải lượng đề cập dưới đây chỉ với giả thiết trong trường hợp các thiết bị, phương tiện thi công trên công trường hoạt động tập trung (vận hành đồng bộ trong cùng một ngày)

Bảng 3.5 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi

công Stt Máy móc, thiết bị Số lượng (Chiếc)

Lượng dầu /thiết bị (lít/giờ)

Tổng lượng dầu

DO sử dụng (lít/giờ)

Trang 39

Stt Máy móc, thiết bị Số lượng (Chiếc)

Lượng dầu /thiết bị (lít/giờ)

Tổng lượng dầu

DO sử dụng (lít/giờ)

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế]

* Chú thích: các máy móc thiết bị còn lại sử dụng nguồn năng lượng là điện để tạo động lực cho máy hoạt động nên không phát sinh lượng bụi, khí thải

Dựa vào bảng sau, ta tính lượng dầu tiêu thụ trong một ngày khoảng 0,93 tấn (tỉ trọng dầu DO = 0,87 kg/lít, mỗi ngày làm 1 ca), ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát thải trong một ngày thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.6 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu

Khí thải phát sinh gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe công

Trang 40

nhân làm việc tại công trường, khu dân cư xã Phú Mỹ ở phía Nam, Tây Nam của

Dự án, Trường THCS Phú Mỹ và người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển Tuy nhiên, ngày nay các phương tiện được sản xuất trên dây chuyền hiện đại (qua Đăng kiểm trước khi sử dụng) và giảm thiểu tác động ô nhiễm theo các quy định nghiêm ngặt nên tải lượng ô nhiễm thực tế từ khí thải phương tiện vận chuyển là không lớn như tải lượng ô nhiễm do WHO, 1993 thiết lập

- Khói hàn do gia công hàn cắt kim loại

Trong quá trình cắt hàn các kết cấu thép, các loại hóa chất chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân Bảng dưới đây là tỷ lệ

ô nhiễm trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại

Bảng 3.7 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại

Bảng 3.8 Tải lượng ô nhiễm do hàn điện

Ngày đăng: 11/08/2023, 08:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm