1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thừa cân, béo phì và hiệu quả can thiệp thực phẩm bổ sung calorie limit trên phụ nữ 40 65 tuổi thừa cân, béo phì tại một số quận, huyện thành phố hà nội” (2016 2021)

172 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thừa Cân, Béo Phì Và Hiệu Quả Can Thiệp Thực Phẩm Bổ Sung Calorie Limit Trên Phụ Nữ 40 65 Tuổi Thừa Cân, Béo Phì Tại Một Số Quận, Huyện Thành Phố Hà Nội (2016-2021)
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A, GS.TS. Bùi Thị B
Trường học Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia - https://vnNutrition.org
Chuyên ngành Dinh dưỡng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1. Một số khái niệm về thừa cân, béo phì (17)
    • 1.3. Hậu quả của thừa cân, béo phì (20)
      • 1.3.1. Béo phì đối với bệnh huyết áp, tim mạch (21)
      • 1.3.3. Béo phì đối với bệnh ung thư (24)
      • 1.3.4. Béo phì với bệnh xương khớp mạn tính (24)
      • 1.3.5. Béo phì tăng nguy cơ tử vong (24)
      • 1.3.6. Hậu quả ảnh hưởng về tâm lý xã hội và kinh tế xã hội (25)
    • 1.4. Các phương pháp đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì (26)
      • 1.4.1. Nhân trắc (27)
      • 1.4.2. Đánh giá thừa cân, béo phì bằng phương pháp trở kháng điện sinh học (29)
      • 1.4.3. Đánh giá thừa cân, béo phì bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (30)
    • 1.5. Thực trạng thừa cân, béo phì trên Thế giới và ở Việt Nam (0)
      • 1.5.1. Thực trạng thừa cân, béo phì trên Thế giới (31)
      • 1.5.2. Thực trạng thừa cân, béo phì tại Việt Nam (35)
      • 1.5.3. Thực trạng thừa cân, béo phì theo giới tính (37)
      • 1.5.4. Thực trạng thừa cân, béo phì theo tuổi (38)
      • 1.5.5. Thực trạng thừa cân, béo phì theo tình trạng về kinh tế xã hội (38)
    • 1.6. Các giải pháp can thiệp phòng chống thừa cân, béo phì (39)
      • 1.6.1. Nghiên cứu giải pháp can thiệp bằng chế độ dinh dưỡng (40)
      • 1.6.2. Chế độ Hoạt động thể lực (42)
      • 1.6.4. Can thiệp bằng phẫu thuật (44)
      • 1.6.5. Can thiệp bằng các sản phẩm hỗ trợ từ các hoạt chất thiên nhiên (45)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (51)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (51)
    • 2.3 Thiết kế nghiên cứu (52)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (52)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu (52)
      • 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu (54)
    • 2.5. Định nghĩa các biến số và chỉ tiêu đánh giá nghiên cứu (55)
      • 2.5.1. Các biến số (55)
      • 2.5.2. Chỉ tiêu đánh giá (55)
    • 2.6. Viên thực phẩm bổ sung đưa vào nghiên cứu (59)
    • 2.7. Các bước tiến hành nghiên cứu (61)
    • 2.8. Tập huấn, giám sát (62)
    • 2.9. Phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu (63)
    • 2.10. Các biện pháp khống chế sai số (73)
    • 2.11. Xử lý và phân tích số liệu (74)
    • 2.12. Đạo đức trong nghiên cứu (75)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (0)
    • 3.1. Tình trạng thừa cân, béo phì ở phụ nữ 40 – 65 tuổi tại Hà Nội (0)
    • 3.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp cải thiện tình trạng thừa cân, béo phì và thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh ở phụ nữ 40 – 65 tuổi bằng thực phẩm bổ sung Calorie Limit tại quận Hà Đông và huyện Chương Mỹ Hà Nội (81)
      • 3.2.1. Hiệu quả cải thiện tình trạng thừa cân, béo phì ở phụ nữ 40 – 65 tuổi bằng thực phẩm bổ sung Calorie Limit tại Hà Nội (90)
      • 3.2.2. Hiệu quả cải thiện một số chỉ tiêu hóa sinh ở phụ nữ 40 – 65 tuổi bằng thực phẩm bổ sung Calorie Limit tại Hà Nội (98)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Tình trạng thừa cân, béo phì ở phụ nữ 40 – 65 tuổi tại quận Hà Đông và huyện Chương Mỹ Hà Nội (103)
      • 4.2.1. Sự tương đồng của 2 nhóm ĐT thời điểm bắt đầu nghiên cứu (0)
      • 4.2.2. Tính an toàn của sản phẩm can thiệp (110)
      • 4.2.3. Kiểm soát các yếu tố nhiễu về hoạt động thể lực và khầu phần ăn của đối tượng nghiên cứu (113)
      • 4.2.4. Hiệu quả can thiệp của sản phẩm đến cân nặng, vòng eo, vòng hông, tỷ số eo/hông của đối tượng tham gia nghiên cứu (115)
      • 4.2.5. Hiệu quả can thiệp của sản phẩm đến các chỉ số đánh giá tình trạng mỡ cơ thể của đối tượng nghiên cứu (120)
      • 4.2.6. Hiệu quả can thiệp của sản phẩm đến các chỉ số hoá sinh máu và tỷ lệ mắc (123)
    • 4.3. Ưu điểm và tính mới của nghiên cứu (127)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (129)
  • KẾT LUẬN (130)
    • 5.1. Tình trạng thừa cân béo phì ở phụ nữ 40 – 65 tuổi tại quận Hà Đông và huyện Chương Mỹ Hà Nội (0)
    • 5.2. Hiệu quả can thiệp viên thực phẩm bổ sung chứa hoạt chất thiên nhiên Calorie Limit, cải thiện tình trạng thừa cân, béo phì và thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh ở phụ nữ 40 – 65 tuổi (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (134)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

TỔNG QUAN

Một số khái niệm về thừa cân, béo phì

Khái niệm thừa cân, béo phì

Trong lịch sử tiến hóa của loài người, khả năng “tiết kiệm” mỡ từ những nguồn thực phẩm hạn chế đã là một đặc điểm được tự nhiên chọn lọc, giúp các cá thể có khả năng tích luỹ mỡ tốt hơn chiếm ưu thế trong điều kiện khắc nghiệt thời tiền sử [25] Đến giữa thế kỷ 18, các hậu quả của thừa cân, béo phì bắt đầu được ghi nhận trong y học, mở đường cho sự phát triển nhanh chóng của các nghiên cứu về hóa học, nhiệt động lực học, và dinh dưỡng trở thành một lĩnh vực khoa học chính thống [26] Từ đó, người ta bắt đầu xem thừa cân, béo phì là những nguy cơ đối với sức khoẻ con người Theo các định nghĩa chung nhất được nhiều nhà khoa học đồng thuận, béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ quá mức ở từng phần hoặc toàn bộ cơ thể, làm tăng các nguy cơ về sức khoẻ [27].

1 2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây thừa cân, béo phì

Thừa cân, béo phì là một bệnh phức tạp, có khả năng tái phát cao, nguyên nhân chính là mất cân bằng năng lượng giữa lượng thức ăn tiêu thụ và năng lượng tiêu hao Thay đổi trong mô hình chế độ dinh dưỡng, như tăng cường thực phẩm giàu lipid, glucid, cùng với giảm hoạt động thể chất do công việc ít vận động, góp phần vào tình trạng béo phì Khoảng 60-80% các ca béo phì xuất phát từ yếu tố chế độ dinh dưỡng, bên cạnh đó các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, liên quan đến hệ thần kinh và các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến giáp trạng và tuyến tụy, cũng đóng vai trò quan trọng Nguyên nhân sâu xa của béo phì còn bao gồm di truyền, sinh lý, tâm lý, yếu tố xã hội, kinh tế, môi trường, hành vi và các tác động chính trị, tất cả đều tác động đa chiều để làm tăng nguy cơ béo phì Thời gian ngủ ngắn và chất lượng giấc ngủ kém cũng liên quan tích cực đến bệnh béo phì Gần đây, đại dịch COVID-19 đã gây ra nhiều hậu quả như căng thẳng, mất việc làm và lối sống ít vận động, làm gia tăng tình trạng béo phì và các vấn đề liên quan.

Hình 1.1 Mô hình tổng hợp nguyên nhân thừa cân, béo phì

Năm 2020, Liên đoàn béo phì thế giới (World Obesity Federation) đã đưa ra mô hình tổng hợp các nguyên nhân của bệnh béo phì, nhấn mạnh rằng béo phì là một căn bệnh mạn tính với nguyên nhân sâu xa hơn những hiểu lầm phổ biến "Những người bị béo phì thường xấu hổ và đổ lỗi cho căn bệnh của họ, do nhiều người, bao gồm cả thầy thuốc và nhà hoạch định chính sách, chưa hiểu rằng béo phì là một bệnh mãn tính thực sự." Các quan niệm sai lầm rằng béo phì chỉ liên quan đến ý chí yếu hoặc lười biếng, thiếu ý chí ăn ít đi và vận động nhiều hơn, làm mất đi nhận thức đúng về nguyên nhân gốc rễ của bệnh.

Tuy vậy, một số yếu tố nguy cơ làm trầm trọng thêm tình trạng TCBP còn được kể đến là các yếu tố:

Khi lớn tuổi, khối lượng cơ giảm dẫn đến giảm chuyển hóa, trong khi lượng mỡ tích tụ lại nhiều hơn, gây ra sự thay đổi tiêu cực đối với năng lượng dự trữ của cơ thể Những điều này làm giảm nhu cầu calo hàng ngày của người cao tuổi Nếu không điều chỉnh lượng calo tiêu thụ phù hợp, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thừa cân, béo phì sẽ tăng cao, đặc biệt là ở người trong độ tuổi 50 tại châu Âu và Mỹ Thừa cân và béo phì chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm tuổi này, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể.

Yếu tố gia đình và di truyền

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ béo phì, đặc biệt khi cha mẹ hoặc nhiều thành viên trong gia đình mắc phải béo phì Nguy cơ này càng gia tăng khi có nhiều cá nhân bị béo phì trong cùng một hộ gia đình, do chế độ ăn uống chung và lối sống không lành mạnh Tuy nhiên, yếu tố di truyền không phải là nguyên nhân chính trong cộng đồng, mà thường liên quan đến môi trường sống, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng hàng ngày Hiện nay, có bằng chứng rõ ràng cho thấy béo phì thường phát triển do tác động từ môi trường lên các cá thể có khuynh hướng di truyền, trong đó dinh dưỡng đóng vai trò hàng đầu trong các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến bệnh béo phì.

Nghiên cứu về các cặp song sinh và gia đình cho thấy yếu tố di truyền chiếm từ 40-70% ảnh hưởng đến bệnh béo phì Các yếu tố di truyền này được phân loại dựa trên cơ chế tác động, bao gồm các nhóm gen kích thích cảm giác đói, nhóm liên quan đến tiêu hao năng lượng, nhóm điều hòa chuyển hóa, và nhóm điều chỉnh sự biệt hóa cũng như phát triển tế bào mỡ.

Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng, những người sinh ra nhỏ hoặc lớn so với tuổi thai có nguy cơ mắc bệnh béo phì cao hơn khi trưởng thành Ngoài ra, tăng tần suất tiêu thụ thực phẩm cũng là một yếu tố góp phần vào việc gia tăng tỷ lệ béo phì trong cộng đồng.

Khi cơ thể hấp thụ lượng năng lượng vượt quá nhu cầu, lối sống ít vận động dễ dẫn đến tăng cân Nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ dư thừa chỉ khoảng 70 calo mỗi ngày có thể gây tăng cân, đặc biệt khi ăn những loại thực phẩm giàu năng lượng Để kiểm soát cân nặng hiệu quả, cần duy trì chế độ ăn cân đối và tích cực vận động hàng ngày.

Các thức ăn giàu chất béo thường ngon miệng nên dễ bị tiêu thụ quá mức mà không nhận thức rõ Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh (2020) tại Hà Nội cho thấy, đến 94,5% người dân nội thành và 91,8% người dân ngoại thành tin rằng nguyên nhân chính gây thừa cân, béo phì là do chế độ ăn dư thừa Ngoài ra, các thói quen ăn uống không lành mạnh như ăn ngoài gia đình, tăng tiêu thụ thức ăn nhanh và lạm dụng rượu bia đã được xác nhận liên quan đến các trường hợp mắc TCBP.

Yếu tố Hoạt động thể lực

Tỷ lệ thừa cân, béo phì ngày càng cao do tăng tần suất tiêu thụ thực phẩm và giảm hoạt động thể lực Nghiên cứu cho thấy người thừa cân, béo phì thường dành nhiều thời gian xem tivi hơn và ít vận động thể chất hơn so với nhóm có cân nặng bình thường Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh (2020) tại Hà Nội, hơn 85% người nội thành và 71,8% người ngoại thành nhận định rằng ít hoạt động thể lực là nguyên nhân chính dẫn đến thừa cân, béo phì.

Các vấn đề nội tiết tố như tuyến giáp hoạt động kém, hội chứng Cushing và hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây tăng cân không kiểm soát Ngoài ra, một số loại thuốc như corticosteroid, thuốc chống trầm cảm và thuốc động kinh cũng có thể gây tăng cân Do đó, bệnh lý nội tiết và việc sử dụng thuốc đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng cân.

Hậu quả của thừa cân, béo phì

Cholesterol toàn phần trong máu (TCBP) đã được xác định là một yếu tố nguy cơ chính của các bệnh tim mạch như suy tim, bệnh mạch vành, đột quị, đái tháo đường type 2 và suy giảm chức năng thận Ngoài ra, TCBP còn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về mặt tâm lý xã hội, tăng nguy cơ tử vong và ảnh hưởng đáng kể đến kinh tế của người bệnh.

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, các hậu quả của TCBP trở nên đặc biệt nghiêm trọng, đặc biệt đối với những người béo phì khi nhiễm SARS-CoV-2 Năm 2020, nhà nghiên cứu Fabian Sacnchis cùng các cộng sự đã phát triển một sơ đồ mới nhằm làm rõ các hậu quả của TCBP, trong đó nhấn mạnh tác động nặng nề đối với nhóm bệnh nhân béo phì Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nhận thức và xử lý các vấn đề liên quan đến TCBP trong bối cảnh đại dịch.

Hình 1.2 Hậu quả của Thừa cân, Béo phì [44]

1.3.1 Béo phì đối với bệnh huyết áp, tim mạch

Tăng 10 kg trọng lượng cơ thể làm tăng 12% nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đồng thời làm tăng huyết áp tâm thu thêm 3 mmHg và huyết áp tâm trương thêm 2,3 mmHg Theo dữ liệu từ Nghiên cứu Framingham Heart Study, mỗi 1 kg/m² tăng BMI làm tăng nguy cơ suy tim lên 5% ở nam và 7% ở nữ Các nghiên cứu về suy tim cho thấy 32% - 49% bệnh nhân suy tim mắc cao huyết áp, trong khi 31% - 40% bị thừa cân, với suy tim tiến triển sớm hơn 10 năm so với người có BMI bình thường Thời gian mắc cao huyết áp có mối liên hệ chặt chẽ với sự tiến triển của suy tim, khi sau 20 năm béo phì tỷ lệ suy tim tăng 70%, và sau 30 năm tăng đến 90% Nguy cơ tử vong sớm do nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ thiếu máu cục bộ và các bệnh tim mạch khác cũng tăng đáng kể ở phụ nữ trẻ thừa cân, đặc biệt là phụ nữ bị cao huyết áp.

Năm 2015, nghiên cứu của Hội đồng Nghiên cứu Y khoa Ấn Độ (ICMR-INDIAB) cho thấy tỷ lệ huyết áp cao và béo phì trung tâm tại Ấn Độ tăng đáng kể, lần lượt từ 11,8% đến 31,3% và từ 16,9% đến 36,3% Béo bụng là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch tại quốc gia này Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng tỷ lệ huyết áp cao ở phụ nữ đã có sự thay đổi rõ rệt với mức tăng cao hơn đáng kể so với nam giới [48].

Tại Việt Nam, nghiên cứu ở người có tỷ số vòng eo/vòng hông (Waist Hip Ratio

- WHR) cao, nhóm thừa cân có nguy cơ THA lên 1,26 lần; nhóm BMI ≥ 25 làm tăng nguy cơ THA trên 2,07 [49] Năm 2015, nghiên cứu trên người trưởng thành từ 40-

69 tuổi cho thấy sự liên quan giữa TCBP và THA với OR=2,0(95% CI:1,4-2,8; p

Ngày đăng: 11/08/2023, 02:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Obesity and overweight - WHO. <https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/obesity-and-overweight>, accessed: 14/04/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obesity and overweight
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
2. Biswas T., Townsend N., Magalhaes R.J.S. et al. (2019). Current Progress and Future Directions in the Double Burden of Malnutrition among Women in South and Southeast Asian Countries. Curr Dev Nutr, 3(7), nzz026 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Progress and Future Directions in the Double Burden of Malnutrition among Women in South and Southeast Asian Countries
Tác giả: Biswas T., Townsend N., Magalhaes R.J.S., et al
Nhà XB: Curr Dev Nutr
Năm: 2019
3. Hales C.M. (2020). Prevalence of Obesity and Severe Obesity Among Adults: United States, 2017–2018. (360), 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Obesity and Severe Obesity Among Adults: United States, 2017–2018
Tác giả: Hales C.M
Năm: 2020
4. Calculating the costs of the consequences of obesity. World Obesity Federation, <https://www.worldobesity.org/resources/resource-library/calculating-the-costs-of-the-consequences-of-obesity>, accessed: 26/05/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calculating the costs of the consequences of obesity
Tác giả: World Obesity Federation
5. Nguyễn Công Khẩn và Hà Huy Khôi (2007). Chuyển tiếp dinh dưỡng ở Việt Nam. Tạp chí Y tế công cộng, (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển tiếp dinh dưỡng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi
Nhà XB: Tạp chí Y tế công cộng
Năm: 2007
6. Ha D.T., Feskens E.J., Deurenberg P. et al. (2011). Nationwide shifts in the double burden of overweight and underweight in Vietnamese adults in 2000 and 2005:two national nutrition surveys. BMC Public Health, 11(1), 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nationwide shifts in the double burden of overweight and underweight in Vietnamese adults in 2000 and 2005:two national nutrition surveys
Tác giả: Ha D.T., Feskens E.J., Deurenberg P
Nhà XB: BMC Public Health
Năm: 2011
7. Bộ Y tế và Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2010), Tổng điều tra dinh dưỡng 2009- 2010, Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dinh dưỡng 2009- 2010
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2010
8. Kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam. <https://tihe.org.vn/tin-tuc/chi-tiet/176-Ket-qua-dieu-tra-quoc-gia-yeu-to-nguy-co-benh-khong-lay-nhiem-o-Viet-Nam>, accessed: 24/10/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam
9. Cuong T.Q., Dibley M.J., Bowe S. et al. (2007). Obesity in adults: an emerging problem in urban areas of Ho Chi Minh City, Vietnam. Eur J Clin Nutr, 61(5), 673–681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obesity in adults: an emerging problem in urban areas of Ho Chi Minh City, Vietnam
Tác giả: Cuong T.Q., Dibley M.J., Bowe S
Nhà XB: Eur J Clin Nutr
Năm: 2007
10. Phạm Văn Hoan và Phạm Thi Lan Anh (2007). Thực trạng thừa cân - béo phì ở người 50-59 tuổi tại nội thành Hà Nội và một số yếu tố liên quan. Tạp chí y học dự phòng, Số 1(86) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thừa cân - béo phì ở người 50-59 tuổi tại nội thành Hà Nội và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Phạm Văn Hoan, Phạm Thi Lan Anh
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2007
11. Damian D.J., Kimaro K., Mselle G. et al. (2017). Prevalence of overweight and obesity among type 2 diabetic patients attending diabetes clinics in northern Tanzania.BMC Res Notes, 10(1), 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of overweight and obesity among type 2 diabetic patients attending diabetes clinics in northern Tanzania
Tác giả: Damian D.J., Kimaro K., Mselle G
Nhà XB: BMC Res Notes
Năm: 2017
12. AlShahrani M.S. (2021). Prevalence of obesity and overweight among type 2 diabetic patients in Bisha, Saudi Arabia. J Family Med Prim Care, 10(1), 143–148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of obesity and overweight among type 2 diabetic patients in Bisha, Saudi Arabia
Tác giả: AlShahrani M.S
Nhà XB: J Family Med Prim Care
Năm: 2021
13. Goodwin P.J. (2016). Obesity and Breast Cancer Outcomes: How Much Evidence Is Needed to Change Practice?. J Clin Oncol, 34(7), 646–648 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obesity and Breast Cancer Outcomes: How Much Evidence Is Needed to Change Practice
Tác giả: Goodwin P.J
Nhà XB: J Clin Oncol
Năm: 2016
14. Chen G. & Guo M. (2017). Rapid Screening for α-Glucosidase Inhibitors from Gymnema sylvestre by Affinity Ultrafiltration-HPLC-MS. Front Pharmacol, 8, 228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Screening for α-Glucosidase Inhibitors from Gymnema sylvestre by Affinity Ultrafiltration-HPLC-MS
Tác giả: Chen G., Guo M
Nhà XB: Front Pharmacol
Năm: 2017
15. Shimizu K., Iino A., Nakajima J. et al. (1997). Suppression of glucose absorption by some fractions extracted from Gymnema sylvestre leaves. J Vet Med Sci, 59(4), 245–251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suppression of glucose absorption by some fractions extracted from Gymnema sylvestre leaves
Tác giả: Shimizu K., Iino A., Nakajima J
Nhà XB: J Vet Med Sci
Năm: 1997
16. Wang L.F., Luo H., Miyoshi M. et al. (1998). Inhibitory effect of gymnemic acid on intestinal absorption of oleic acid in rats. Can J Physiol Pharmacol, 76(10–11), 1017–1023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibitory effect of gymnemic acid on intestinal absorption of oleic acid in rats
Tác giả: Wang L.F., Luo H., Miyoshi M
Nhà XB: Can J Physiol Pharmacol
Năm: 1998
17. Kato A, Miyauchi S, Kato N et al. (2011). Docking and SAR studies of D︱ and L︱ isofagomine isomers as human β︱glucocerebrosidase inhibitors. Bioorg Med Chem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Docking and SAR studies of D︱ and L︱ isofagomine isomers as human β︱glucocerebrosidase inhibitors
Tác giả: Kato A, Miyauchi S, Kato N
Nhà XB: Bioorg Med Chem
Năm: 2011
18. Marshall J.J. & Lauda C.M. (1975). Purification and properties of phaseolamin, an inhibitor of alpha-amylase, from the kidney bean, Phaseolus vulgaris. J Biol Chem, 250(20), 8030–8037 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Purification and properties of phaseolamin, an inhibitor of alpha-amylase, from the kidney bean, Phaseolus vulgaris
Tác giả: Marshall J.J., Lauda C.M
Nhà XB: J Biol Chem
Năm: 1975
19. Ikeda I., Tsuda K., Suzuki Y. et al. (2005). Tea catechins with a galloyl moiety suppress postprandial hypertriacylglycerolemia by delaying lymphatic transport of dietary fat in rats. J Nutr, 135(2), 155–159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tea catechins with a galloyl moiety suppress postprandial hypertriacylglycerolemia by delaying lymphatic transport of dietary fat in rats
Tác giả: Ikeda I., Tsuda K., Suzuki Y
Nhà XB: J Nutr
Năm: 2005
20. Grove K.A., Sae-tan S., Kennett M.J. et al. (2012). (-)-Epigallocatechin-3- gallate inhibits pancreatic lipase and reduces body weight gain in high fat-fed obese mice. Obesity (Silver Spring), 20(11), 2311–2313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (-)-Epigallocatechin-3-gallate inhibits pancreatic lipase and reduces body weight gain in high fat-fed obese mice
Tác giả: Grove K.A., Sae-tan S., Kennett M.J
Nhà XB: Obesity (Silver Spring)
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w