1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì

70 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia Ba Vì
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Cô giáo Nguyễn Thị Thanh An
Trường học Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Tổng quan về du lịch (9)
      • 1.1.1. Các đặc trƣng của ngành du lịch (0)
      • 1.1.2. Du lịch sinh thái (10)
    • 1.2. Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và vườn quốc gia (11)
    • 1.3. Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường (12)
    • 1.4. Tình hình quản lý du lịch sinh thái trên thế giới và ở Việt Nam (12)
      • 1.4.1. Quản lý du lịch sinh thái của các nước trên thế giới (12)
      • 1.4.2. Quản lý du lịch sinh thái tại Việt Nam (14)
  • CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN THỰC HIỆN (17)
    • 2.1. Mục tiêu (17)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (17)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 2.2.1. Đối tƣợng (0)
      • 2.2.2. Phạm vi (17)
    • 2.3. Nội dung (17)
    • 2.4. Phương pháp thực hiện (18)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu (18)
      • 2.4.2. Phương pháp phỏng vấn (18)
      • 2.4.3. Phương pháp phân tích (19)
      • 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp (21)
  • CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI (23)
    • 3.1. Quá trình hình thành và phát triển VQGBV (23)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành VQGBV (23)
      • 3.1.2. Nhiệm vụ của VQGBV (24)
    • 3.2. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.2.1 Vị trí địa lý, hành chính (29)
      • 3.2.2 Địa hình địa mạo (30)
      • 3.2.3 Địa chất thổ nhƣỡng (31)
      • 3.2.4 Khí hậu (33)
      • 3.2.5 Thủy văn (36)
      • 3.2.6 Tài nguyên rừng và đất rừng (36)
    • 3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (37)
      • 3.3.1. Dân số, dân tộc, lao động, việc làm và thu nhập (37)
      • 3.3.2. Cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế (38)
      • 3.3.3. Đánh giá chung về kinh tế, xã hội (39)
  • CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. Hiện trạng hoạt động du lịch tại VQGBV (40)
      • 4.1.2. Các tuyến du lịch (0)
      • 4.1.3. Hiện trạng khách du lịch (40)
    • 4.2. Thực trạng môi trường tự nhiên tại VQGBV (42)
      • 4.2.1. Thực trạng môi trường nước (42)
      • 4.2.2. Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn (44)
      • 4.2.3. Hiện trạng rác thải (47)
      • 4.2.4. Hiện trạng đa dạng sinh học (49)
    • 4.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên VQGBV (53)
      • 4.3.1. Ảnh đến môi trường nước (53)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí (54)
      • 4.3.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất (55)
      • 4.3.4. Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học (57)
      • 4.3.5. Đánh giá tác động tổng hợp của hoạt động du lịch tới môi trường tự nhiên tại VQGBV (59)
      • 4.4.1 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (60)
      • 4.4.2. Chủ động kiểm soát từ nguồn gây ô nhiễm môi trường và xử lý triệt để các yếu tố gây hại môi trường (61)
  • Chương 5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ (63)
    • 5.1. Kết luận (63)
    • 5.2. Tồn tại (64)
    • 5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về du lịch

Du lịch là hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên với thời gian không quá 1 năm nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp các mục đích hợp pháp khác.

(Nguồn: Khoản 1, điều 3, chương I, Luật Du lịch 2017)

- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

(Nguồn: Khoản 1, điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2014)

1.1.1 Các đặc trưng của ngành du lịch

Tính đa ngành trong du lịch thể hiện qua việc khai thác các đối tượng đa dạng như cảnh quan tự nhiên, giá trị lịch sử và văn hóa, cơ sở hạ tầng cùng các dịch vụ kèm theo, giúp thu hút khách du lịch Thu nhập xã hội từ ngành du lịch đóng vai trò quan trọng, mang lại nguồn thu cho nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ như điện, nước, nông sản và hàng hóa phục vụ khách du lịch.

Biểu hiện nổi bật của khu du lịch là sự đa dạng trong thành phần du khách, những người phục vụ du lịch, cộng đồng dân cư địa phương cũng như các tổ chức chính phủ và phi chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch, góp phần tạo nên môi trường du lịch phong phú và sôi động.

Các tuyến du lịch thể hiện qua hệ thống các điểm du lịch đa dạng, phân bổ trong một khu vực, quốc gia hoặc liên kết giữa nhiều quốc gia khác nhau Đây là yếu tố chính tạo nên các hành trình du lịch liên hoàn, thu hút du khách khám phá nhiều điểm đến hấp dẫn Việc phát triển các tuyến du lịch giúp mở rộng thị trường du lịch, nâng cao trải nghiệm của du khách và thúc đẩy nền kinh tế địa phương.

Hoạt động du lịch thường tập trung cao điểm trong một khoảng thời gian nhất định trong năm, thể hiện rõ qua đặc trưng mùa vụ Các loại hình du lịch như nghỉ biển, du lịch thể thao theo mùa dựa trên đặc điểm khí hậu thường có xu hướng tăng mạnh vào thời gian nhất định trong năm Ngoài ra, du lịch cuối tuần và vui chơi giải trí cũng phản ánh tính chất công việc của người du khách, dẫn đến sự biến động rõ rệt theo mùa vụ.

+ Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền

Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng địa phương Loại hình này kết hợp yếu tố văn hóa đặc trưng của địa phương, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư trong hoạt động du lịch Ngoài ra, du lịch sinh thái còn mang tính giáo dục cao, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên cho khách tham quan và cộng đồng địa phương.

(Nguồn: Khoản 16, điều 3, Luật Du lịch 2017)

- Một số nhà khoa học về du lịch cũng kết luận có các loại hình du lịch sinh thái nhƣ sau:

+ Du lịch xanh, du lịch dã ngoại

+ Du lịch nhạy cảm, du thuyền trên sông, hồ, trên biển…

+ Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn, làng bản…

+ Du lịch thám hiểm, mạo hiểm,lặn biển, thăm hang động…

- Nhiệm vụ của các loại hình sinh thái:

+ Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự nhiên

+ Bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên mà họ đang chiêm ngƣỡng

Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng địa phương và người dân bản địa trong quản lý, bảo vệ và phát triển du lịch là yếu tố then chốt Việc này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững các điểm du lịch và khu du lịch, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cộng đồng và phát triển ngành công nghiệp không khói Chính quyền và các bên liên quan cần khuyến khích sự đóng góp của người dân để nâng cao ý thức trách nhiệm và tạo ra môi trường du lịch thân thiện, an toàn Điều này không chỉ bảo vệ tài nguyên tự nhiên và văn hóa địa phương mà còn nâng cao trải nghiệm du khách, thúc đẩy du lịch phát triển bền vững tại địa phương.

Du lịch sinh thái không chỉ đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ đề ra mà còn đảm bảo sự hài lòng cao cho du khách, tạo ra sức hấp dẫn lâu dài cho điểm đến Chính sự hài lòng này góp phần quảng bá uy tín của khu du lịch hoặc điểm đến, thu hút nhiều lượt khách hơn Nhờ đó, du lịch sinh thái góp phần nâng cao hình ảnh và thương hiệu của địa phương trong ngành du lịch bền vững.

Ngành du lịch đã có điều kiện bảo đảm và nâng cao hiệu quả của các hoạt động du lịch, đồng thời tạo cơ hội tăng thu nhập cho người dân thông qua các hoạt động du lịch Đây là bước tiến quan trọng trong việc xã hội hóa nguồn thu nhập từ du lịch, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống cộng đồng.

Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và vườn quốc gia

VQG, theo quyết định số 186/2006/QĐ-TT ngày 14 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, là loại rừng đặc dụng được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể; quyết định này đã thay thế cho quyết định số 08/2001/QĐ-TT ngày 11 tháng 01 năm 2001 về quy chế quản lý rừng.

VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc vùng đất ngập nước, hải đảo có diện tích lớn được xác lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái đặc trưng hoặc tiêu biểu ít chịu tác động từ bên ngoài Mục tiêu của VQG là bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó đặc biệt chú trọng đến các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Vườn quốc gia (VQG) chủ yếu được quản lý và sử dụng để bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái Việc xác lập VQG dựa trên các tiêu chí và chỉ số quan trọng như đặc điểm hệ sinh thái, sự có mặt của các loài thực vật và động vật đặc hữu, cũng như diện tích tự nhiên của vườn Ngoài ra, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với tổng diện tích tự nhiên của vườn cũng đóng vai trò trong việc xác định phạm vi của VQG, đảm bảo mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững.

- Theo đó nhiệm vụ của VQG là:

+ Bảo vệ các khu cảnh quan tự nhiên quan trọng của các VQG và quốc tế nhằm phục vụ cho mục đích kha học, giáo dục và DLST

Để duy trì bền vững trạng thái tự nhiên hoặc gần tự nhiên của các khu vực văn hóa điển hình và quần thể sinh vật, việc bảo tồn nguồn gen của các loài là rất cần thiết Điều này giúp đảm bảo tính đa dạng sinh học, duy trì các đặc điểm đặc trưng của các hệ sinh thái, đồng thời góp phần phát triển bền vững các giá trị văn hóa và sinh thái liên quan Bảo vệ các nguồn gen và quần thể sinh vật tự nhiên không chỉ góp phần giữ gìn đa dạng sinh học mà còn đảm bảo sự cân bằng sinh thái và phát triển bền vững trong tương lai.

Duy trì cảnh quan thiên nhiên, các sinh cảnh của các loài động thực vật hoang dã, cùng các khu địa mạo có giá trị về mặt khoa học và giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Việc này giúp duy trì sự đa dạng sinh học, tạo điều kiện cho các loài động thực vật phát triển bền vững, đồng thời cung cấp nguồn tài nguyên quý giá cho nghiên cứu khoa học và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường tự nhiên.

+ Phát triển du lịch sinh thái

Các VQG đóng vai trò quan trọng trong hoạt động du lịch sinh thái, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao nhận thức về bảo vệ thiên nhiên Tuy nhiên, nếu hoạt động du lịch sinh thái tại các VQG không được quản lý chặt chẽ, chúng có thể trở thành mối đe dọa đáng kể đối với công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Chính vì vậy, việc kiểm soát và quản lý hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái là rất cần thiết để bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì cân bằng tự nhiên trong các VQG.

- Mối quan hệ giữa DLST và VQG

Sự quan tâm đến DLST xuất phát từ nhu cầu học hỏi tự nhiên của con người, khi mà tính hấp dẫn của thiên nhiên chính là động lực thúc đẩy sự khám phá và tìm hiểu Từ đó, việc khai thác và hiểu biết về tự nhiên trở thành một phần quan trọng trong quá trình phát triển của con người Cuộc sống ngày càng bận rộn khiến mọi người tìm kiếm những trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên để cân bằng và nâng cao chất lượng cuộc sống Các hoạt động liên quan đến thiên nhiên giúp thúc đẩy sự sáng tạo, giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe tinh thần của con người Vì vậy, việc quan tâm và khám phá tự nhiên không chỉ đáp ứng nhu cầu học hỏi mà còn mang lại nhiều lợi ích về thể chất và tinh thần cho cộng đồng.

6 khách Tuy nhiên, sẽ là một áp lực lớn lên tài nguyên VQG khi số lƣợng khách du lịch tăng lên quá đông.

Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường

Du lịch và môi trường có mối quan hệ không thể tách rời, khi sự phát triển của ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường Đặc biệt, ngành du lịch tổng hợp, liên ngành và xã hội hóa cao chịu tác động trực tiếp của yếu tố môi trường đến chất lượng và sức hút của các sản phẩm du lịch Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự hấp dẫn và phát triển bền vững của ngành du lịch.

Hoạt động phát triển du lịch thúc đẩy tăng trưởng năng lượng khách và nâng cao cơ sở hạ tầng, dịch vụ, đồng thời làm tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên Tuy nhiên, quá trình này cũng gây áp lực lớn đến môi trường, đặc biệt khi tốc độ phát triển quá nhanh vượt khỏi khả năng quản lý, dẫn đến ô nhiễm cục bộ và nguy cơ suy thoái lâu dài của hệ sinh thái.

Tình hình quản lý du lịch sinh thái trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Quản lý du lịch sinh thái của các nước trên thế giới

Châu Âu sở hữu 359 Vườn Quốc gia, và Cục các VQG Châu Âu (ENPC) được thành lập nhằm nâng cao vị thế của các VQG châu lục này trên bản đồ quốc tế cũng như cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về chúng cho công chúng ENPC là tổ chức quốc tế phi chính trị, tập trung vào việc thúc đẩy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên, đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái của các VQG châu Âu qua việc khuyến khích sự tôn trọng và bảo tồn từ cộng đồng Tổ chức tiến hành các chiến dịch riêng biệt cho từng VQG để đảm bảo sự bảo vệ và phát triển bền vững, mang lại lợi ích cho toàn bộ xã hội Với vai trò là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy và cập nhật nhất về các VQG châu Âu, ENPC hỗ trợ các hoạt động bảo tồn và mục tiêu phát triển bền vững của các khu vực này Sứ mệnh của ENPC là nâng cao nhận thức, thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường và góp phần vào sự phát triển bền vững của các VQG châu Âu.

Tạo lập một ngân hàng dữ liệu toàn diện về các Vườn Quốc Gia (VQG) trên khắp Châu Âu là bước đi chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo tồn Đồng thời, phát triển hệ thống giám sát và hỗ trợ độc lập các VQG giúp đảm bảo hoạt động bảo vệ thiên nhiên diễn ra liên tục và minh bạch Việc xây dựng cơ sở dữ liệu này không chỉ cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản lý mà còn thúc đẩy hợp tác quốc tế trong công tác bảo tồn hệ sinh thái quan trọng của Châu Âu.

- Cung cấp thông tin về cá dịch vụ quản lý cho những người phụ trách của

VQG tận dụng các công nghệ hiện đại một cách hiệu quả để nâng cao chất lượng quản lý và phát triển bền vững Nhờ tiếp cận các kinh nghiệm quốc tế, VQG áp dụng các phương pháp tiên tiến và linh hoạt, giúp đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của du khách và cộng đồng Với khả năng cung cấp các giải pháp sáng tạo, VQG không ngừng đổi mới để thúc đẩy sự phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nâng cao trải nghiệm của người dùng.

- Hình thành một mạng lưới các hội viên và các đối tác quốc tế, những người sẽ hỗ trợ tầm việc thực hiện tầm nhìn của ENPC

Khám phá các phương thức mới mang lại hiệu quả kinh tế để thúc đẩy các Vườn Quốc Gia và hoạt động bảo tồn của họ vươn ra tầm quốc tế Việc áp dụng các giải pháp sáng tạo không chỉ nâng cao hiệu quả bảo vệ đa dạng sinh học mà còn thúc đẩy phát triển bền vững, góp phần nâng cao vị thế của các VQG trên trường quốc tế Những chiến lược này giúp các khu bảo tồn khai thác lợi thế tự nhiên một cách hợp lý, đồng thời tăng cường nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

- Giáo dục công chúng để họ hình thành một mối quan hệ tích cực với các

VQG và hỗ trợ công tác bảo tồn

Trước đây, các Vườn Quốc gia tại Hàn Quốc do chính quyền địa phương quản lý, khiến hoạt động của chúng thiếu hiệu quả và gặp khó khăn trong việc thực hiện chính sách quốc gia Để khắc phục vấn đề này, Chính phủ Hàn Quốc đã thành lập Cục Vườn Quốc gia vào năm 1987 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhiệm vụ của cơ quan này là bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy việc sử dụng bền vững các tài nguyên đó.

Các hoạt động quản lý chính của cục VQG bao gồm:

- Tiến hành nghiên cứu và khảo sát về cảnh quan tự nhiên và di tích lịch sử nhằm mục đích bảo tồn hệ sinh thái

- Tuần tra các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường

- Thực hiện và phát triển các chương trình giáo dục về môi trường

- Quản lý hoạt động an toàn cho khách tham quan

- Lắp đặt và bảo trì trang thiết bị

- Thu phí sử dụng trang thiết bị của VQG

- Thúc đẩy hoạt động sử dụng bền vững VQG Hàn Quốc

1.4.2 Quản lý du lịch sinh thái tại Việt Nam

1.4.2.1 Tình hình quản lý du lịch sinh thái ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có hơn 30 Vườn Quốc gia được quản lý khắp cả nước, phản ánh sự đa dạng và phong phú của hệ sinh thái tự nhiên Các VQG có quy mô lớn, giá trị tiềm năng cao và nằm trên nhiều tỉnh thành thường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, như VQG Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Bạch Mã, Cát Tiên và YokDon Trong khi đó, các VQG còn lại chủ yếu do UBND các tỉnh quản lý để phù hợp với đặc thù địa phương và quy hoạch bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Việc phân cấp quản lý này giúp các vườn quốc gia duy trì tốt công tác bảo tồn, phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên của Việt Nam.

Các vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quản lý bởi Tổng cục Lâm nghiệp, có trách nhiệm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan Các vườn quốc gia duy trì tác dụng phòng hộ của rừng và tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ môi trường sinh thái, giáo dục môi trường theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ chính của các vườn quốc gia là bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên, nghiên cứu khoa học và phục vụ các hoạt động giáo dục môi trường nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

Chúng tôi cam kết bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng, nguồn gen động vật quý hiếm và các đặc sản rừng tự nhiên Đồng thời, duy trì và phát huy giá trị của các di tích văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, cũng như các cảnh quan thiên nhiên trong phạm vi diện tích quản lý Các hoạt động này nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, giữ gìn các giá trị văn hóa và phát triển bền vững khu vực rừng tự nhiên.

- Phát triển rừng trên cơ sở trồng mới, phục hồi rừng và thực hiện các dự án khuyến nông, khuyến lâm để phát triển vùng đệm

- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học với mục đích bảo tồn thiên nhiên và môi trường

Chúng tôi tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học bao gồm nghiên cứu, giảng dạy và thực tập nhằm chuyển giao kỹ thuật và giáo dục hướng nghiệp lâm nghiệp Ngoài ra, các hoạt động tham quan, nghỉ mát, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái cũng được tổ chức để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong cộng đồng.

Chúng tôi tích cực thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng Đồng thời, công tác phòng trừ sâu bệnh hại và hướng dẫn thực hiện các quy trình trồng rừng, chăm sóc rừng được đẩy mạnh để đảm bảo phát triển bền vững.

- Tổ chức, quản lý và phát triển các hoạt động về DLST

- Thực hiện các dịch vụ hoạt động DLST

- Thực hiện các hoạt động về giáo dục môi trường

- Thực hiện các nhiệm vụ khác

1.4.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Dựa trên thực tiễn phát triển du lịch sinh thái và kinh nghiệm quản lý của các vườn quốc gia trên thế giới, chúng ta rút ra những bài học quý giá để áp dụng phù hợp với điều kiện tài nguyên du lịch sinh thái ở Việt Nam Việc tổ chức và điều hành các ban quản lý vườn quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch bền vững và nâng cao trải nghiệm cho du khách Những kinh nghiệm này giúp định hình chiến lược phát triển du lịch sinh thái hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương và bảo tồn đa dạng sinh học.

Để phát triển DLST bền vững, cần có một định hướng và kế hoạch rõ ràng, vừa là bước đi tiên phong trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, vừa tạo nền tảng cho phát triển một loại hình kinh doanh quốc gia Việc tổ chức một hội đồng quốc gia gồm các bộ, ban ngành, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng địa phương là yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả, thúc đẩy quản lý và phát triển DLST phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của đất nước.

Quản lý nhằm nâng cao sức chứa du lịch cần được thực hiện một cách toàn diện, xét đến các yếu tố văn hóa, xã hội và môi trường Việc cân bằng giữa đáp ứng nhu cầu của du khách và giảm áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch bền vững.

Sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển du lịch bền vững (DLST) là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công lâu dài của các hoạt động này Không có sự góp mặt của các thành viên liên quan trong suốt quá trình phát triển, các nỗ lực về DLST sẽ khó có thể duy trì và phát triển bền vững Nguyên tắc cốt lõi của DLST bao gồm sự bền vững về môi trường, kinh tế - xã hội và văn hóa, đòi hỏi được thực hiện một cách cẩn thận và có chiến lược rõ ràng.

Đổi mới nhận thức về bảo tồn và phát triển tài nguyên thông qua giáo dục và tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của học sinh, sinh viên, người dân địa phương và khách du lịch Thiết lập cơ chế quản lý phù hợp, có sự tham gia của cộng đồng địa phương để quản lý hiệu quả tài nguyên và hoạt động du lịch Đảm bảo sự thống nhất giữa các cơ quan quản lý trong việc thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường Xây dựng chương trình tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong trường học, cộng đồng và dịch vụ du lịch để thúc đẩy phát triển bền vững.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN THỰC HIỆN

Mục tiêu

Nghiên cứu các tác động của hoạt động du lịch đối với môi trường tự nhiên nhằm đánh giá đầy đủ những ảnh hưởng tiêu cực lên hệ sinh thái và tài nguyên tự nhiên tại VQGBV Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch, bảo vệ và duy trì sự phát triển bền vững của khu vực Việc xác định các hoạt động du lịch có ảnh hưởng lớn giúp xây dựng chiến lược quản lý phù hợp, hạn chế tối đa các tác nhân gây hại cho môi trường tự nhiên Các giải pháp này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy du lịch sinh thái hiệu quả, thân thiện với môi trường tại VQGBV.

- Đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên VQGBV

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại VQGBV.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Các thành phần môi trường: nước mặt, nước ngầm, không khí, rác thải, đa dạng sinh học

- Các hoạt động du lịch tại VQGBV

- Thời gian: từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2019.

Nội dung

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch tại VQGBV

+ Các loại hình du lịch

- Đánh giá thực trạng môi trường tại VQGBV

+ Hiện trạng môi trường nước của VQGBV

+ Hiện trạng môi trường không khí VQGBV

+ Hiện trạng rác thải VQGBV

+ Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học VQGBV

+ Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới môi trường nước VQGBV

+ Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới môi trường không khí, tiếng ồn VQGBV

Hoạt động du lịch tại VQGBV có tác động đáng kể đến môi trường đất, gây suy thoái đất đai do khai thác và xây dựng không bền vững Đồng thời, du lịch cũng ảnh hưởng đến tài nguyên đa dạng sinh học của VQGBV, làm giảm số lượng và đa dạng của các loài động, thực vật trong khu vực Do đó, cần thực hiện các biện pháp quản lý bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với môi trường và hệ sinh thái của VQGBV.

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch tới khu vực nghiên cứu.

Phương pháp thực hiện

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu: Để nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch và thực trạng môi trường em sử dụng phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ở những cơ quan và các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài

- Các tài liệu để nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch tại VQGBV:

+ Bản đồ chi tiết của VQG

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế của khu vực

+ Thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực

+ Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính nhƣ: cắm trại, ngắm cảnh,

+ Loại phương tiện vận chuyển du khách

+ Số liệu về số lƣợng khách du lịch và đặc điểm của khách du lịch

- Các tài liệu để nghiên cứu thực trạng môi trường không khí, rác thải, tài nguyên đa dạng sinh học của VQGBV:

+ Số liệu quan trắc khí hậu thời tiết, khí tƣợng thủy văn, phân tích chất lượng nước, các thông số môi trường, kết quả quan trắc định kỳ,

+ Tài liệu về nguồn phát sinh rác thải, các thành phần rác, tình hình thu gom và xử lý rác

+ Số liệu lƣợng rác phát sinh

Phỏng vấn để nghiên cứu về thực trạng rác thải,môi trường không khí, tài nguyên đa dạng sinh học

+ 5 cán bộ, nhân viên tại VQG

+ 25 người dân địa phương: 10 người dân xã Tản Lĩnh, 10 người dân xã Vân Hòa

+ Phỏng vấn du khách nội địa

- Thời gian thực hiện phỏng vấn: từ tháng 3 đến tháng 5

- Mục đích phỏng vấn: phỏng vấn ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới các thành phần MT

- Phỏng vấn thông qua trao đổi nói chuyện Phỏng vấn bằng phiếu điều tra với hệ thống những câu hỏi đóng, câu hỏi lựa chọn.(Xem phần phụ biểu)

2.4.3.1 Lấy mẫu và phân tích nước

- Nước ngầm lấy tại vòi vừa bơm lên của giếng đào: 4 mẫu

- Nước mặt lấy tại khu vực VQG : 4 mẫu

- Vậy tổng số 8 mẫu tất cả các loại

+ TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu cần được làm sạch kỹ càng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích Khi lấy mẫu nước, cần lấy đầy chai và chắc chắn nút chai lại để tránh không khí xâm nhập, qua đó đảm bảo mẫu giữ nguyên tính chất ban đầu, không gây ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

Để lấy mẫu nước chính xác, cần chuẩn bị dụng cụ gồm các chai nhựa 500ml sạch để đựng mẫu phân tích và thùng xốp chứa sẵn đá để bảo quản mẫu trong suốt quá trình lấy và phân tích Ngoài ra, cần có băng dính, giấy gián nhãn, bút, bản đồ, sổ ghi chép và các dụng cụ lấy mẫu khác để đảm bảo quy trình lấy mẫu diễn ra thuận tiện và đúng quy định.

Cách bảo quản mẫu là rất quan trọng để đảm bảo kết quả phân tích chính xác Một số mẫu lấy về được thực hiện phân tích ngay để đảm bảo độ chính xác Đối với các mẫu phân tích kim loại nặng, cần bảo quản bằng axit HNO3 và lưu trữ trong tủ lạnh để chống oxi hóa, giữ mẫu luôn trong trạng thái ổn định và tránh bị biến đổi trong quá trình lưu trữ.

Vận chuyển mẫu là quá trình đưa mẫu từ thực địa về phòng phân tích để tiến hành kiểm tra Trước khi vận chuyển, cần đảm bảo dụng cụ chứa mẫu chính xác và sạch sẽ nhằm tránh làm nhiễm bẩn mẫu Việc đảm bảo an toàn và vệ sinh trong quá trình vận chuyển mẫu đóng vai trò quan trọng để giữ nguyên chất lượng mẫu và đảm bảo kết quả phân tích chính xác.

2.4.3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

- Đƣợc xác định bằng máy đo nhanh

* Phương pháp đo độ đục

- Dùng thiết bị đo nhanh để xác định độ đục ( máy Micro TPI)

* Phương pháp đo TDS, EC, nhiệt độ

- Sử dụng máy đo nhanh đa chỉ tiêu

* Phương pháp xác định NH4

Để phân tích mẫu nước, lấy 10 ml nước vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,2 ml dung dịch Seignetle và lắc đều Tiếp theo, thêm 0,2 ml dung dịch Netle và tiếp tục lắc đều hỗn hợp Sau 20 phút chuẩn bị, đem mẫu đi so màu tại bước sóng 375nm để xác định nồng độ và các thành phần trong nước.

* Phương pháp xác định NO 2 -

- Cho 10 ml mẫu nước vào ống nghiệm Thêm 0,2 ml Griss A lắc đều rồi thêm 0,2 ml Griss B lắc đều Sau 20 phút đem đi so màu tại bước sóng 520 nm

* Phương pháp xác định Fe 2+ , Fe 3+

Pha mẫu nước vào cốc dung tích 100ml, sau đó thêm 0,5 ml HNO3 đặc và đun sôi đến khi còn khoảng 10ml Tiếp theo, pha loãng bằng nước cất, lọc và thu toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100ml Thêm nước cất đến khoảng 90ml, rồi tiếp tục thêm 2ml NH4Cl để hoàn thiện mẫu phân tích.

2 ml dung dịch axit sunfoxalixilic và 2 ml dug dịch NH3 Định mức đến vạch, lắc đề, sau 5 phút đem đi so màu tại bước sóng 430 nm

* Phương pháp xác định Mn 2+

Bạn bắt đầu bằng cách cho 100 ml dung dịch vào cốc 250 ml, sau đó thêm 2 ml HNO3 để duy trì môi trường axit thích hợp Tiếp theo, nhỏ từng giọt dung dịch AgNO3 vào để kết tủa ion Cl-, đảm bảo phản ứng hoàn tất Sau khi thêm tiếp 2 ml AgNO3, để yên dung dịch rồi lọc để loại bỏ kết tủa Để hoàn chỉnh quá trình xử lý, bạn thêm 0,5g pesunfat vào dung dịch, đun sôi khoảng 10 phút, sau đó để nguội rồi tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình phân tích hoặc xử lý mẫu.

15 bình định mức có dung tích 100 ml, định mức tới vạch Đem đi so màu tại bước sóng 525 nm

- Sử dụng máy đo tiếng ồn bấm 15 điểm

+ 10 điểm tại nơi có tác động của hoạt động du lịch nhƣ: tiếng xe cộ đi lại, tiếng nói chuyện của khách du lịch

+ 5 điểm tại nơi không có tác động của hoạt động du lịch nhƣ: những nơi không có khách du lịch, không có xe cộ qua lại

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn như tài liệu, số liệu thống kê và kết quả điều tra xã hội học, điều tra thực địa Quá trình này giúp chọn lọc những thông tin chính xác cao để phân tích tác động của du lịch đối với môi trường và cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu Cuối cùng, các dữ liệu đã xử lý giúp rút ra những kết luận cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Trong bài viết, chúng tôi sử dụng các bản đồ và biểu đồ nhằm trình bày số liệu một cách trực quan và dễ hiểu Các công cụ công nghệ thông tin đã được áp dụng để tính toán, tổng hợp dữ liệu, giúp xây dựng các bảng biểu chính xác và rõ ràng Đồng thời, việc vẽ biểu đồ hình cột, hình tròn đã giúp làm nổi bật các xu hướng và mối quan hệ trong dữ liệu, tăng tính trực quan của báo cáo.

- Xác định các hoạt động du lịch quan trọng nhất Xác định các hoạt động du lịch diễn ra mang tính chất thường xuyên, có tác động nhiều nhất

- Xác định các thành phần môi trường chính trong hoạt động du lịch

- Xác định tác động môi trường đến các nguồn tài nguyên

Để bảo vệ VQG hiệu quả, cần xác định các tác động quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng của chúng đến khu vực này Các tác động được phân loại theo tiêu chuẩn điểm số từ 1, 2, 0, -1 đến -2 để đánh giá mức độ tác động tiêu cực hoặc tích cực Việc hiểu rõ các tác động này giúp đề xuất các giải pháp giảm thiểu tối ưu, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực và bảo tồn đa dạng sinh học của VQG Đồng thời, việc đưa ra các giải pháp phù hợp sẽ góp phần duy trì cân bằng sinh thái và nâng cao hiệu quả quản lý khu bảo tồn, đảm bảo sự phát triển bền vững của VQG trong tương lai.

Trong bài viết, ma trận được xây dựng gồm cột dọc thể hiện các đối tượng chịu tác động, chủ yếu là các vấn đề môi trường chính của VQGBV, còn hàng ngang thể hiện các đối tượng chịu tác động, như các yếu tố của hoạt động du lịch Mục đích của ma trận là phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng này thông qua việc cho điểm, trong đó (-2) biểu thị tác động rất xấu và (-1) thể hiện tác động tiêu cực nhẹ Việc đánh giá này giúp xác định rõ các yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong khu vực VQGBV để có các giải pháp phù hợp.

Việc đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường được thực hiện dựa trên hệ thống điểm từ -16 đến +2, trong đó (-16) thể hiện tác động tiêu cực cao nhất, (0) là không gây tác động, (+1) là tác động tích cực nhẹ, và (+2) là tác động rất tích cực Thang điểm này phản ánh mức độ nhạy cảm của từng đối tượng và mức độ quan trọng của các hoạt động, ưu tiên từ cao đến thấp trong công tác bảo tồn tại Vườn quốc gia Qua việc cộng điểm theo hàng ngang, ta xác định thứ tự các hoạt động du lịch gây ảnh hưởng đến môi trường; các giá trị mang dấu (-) cho thấy hoạt động gây tác động xấu, còn các giá trị mang dấu (+) chỉ ra ảnh hưởng tích cực, và giá trị bằng 0 cho thấy không có tác động gì đến môi trường.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

Quá trình hình thành và phát triển VQGBV

3.1.1 Lịch sử hình thành VQGBV

Trước năm 1977, vùng núi Ba Vì và các khu vực lân cận đã chịu sự quản lý của nhiều cơ quan như nông trường quốc doanh Ba Vì, lâm trường quốc doanh Hà Nội, ban quản lý khu rừng dự trữ Ba Vì, trung tâm dạy nghề và đào tạo Lâm Nghiệp Ba Vì, cùng các hợp tác xã Yên Sơn, Hợp Nhất, Tản Lĩnh và xí nghiệp cây thuốc Canhkina trên diện tích rộng 250 ha thuộc khu di tích K9 Khu vực này từng là nơi làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần quan trọng vào lịch sử và phát triển khu vực. -Cùng Draft Alpha tạo dấu ấn thương hiệu chuyên nghiệp cho nội dung lịch sử Ba Vì của bạn ngay hôm nay [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Vào ngày 16/01/1991, theo quyết định số 17/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (hiện nay là Thủ tướng Chính phủ), rừng cấm quốc gia Ba Vì chính thức được thành lập Quyết định này phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật cho toàn bộ diện tích khu vực khu rừng này, đánh dấu bước quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển rừng quốc gia Ba Vì.

Ngày 8/12/1991 chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 407/CT về việc chuyển đổi rừng cấm quốc gia Ba Vì thành VQGBV

Tên VQGBV ra đời từ đó, nhưng để vườn đi vào hoạt động có nề nếp và mở rộng quy mô như ngày nay, cần ban hành nhiều quyết định quan trọng Trong đó, các quyết định sau đóng vai trò then chốt trong việc phát triển và quản lý hiệu quả vườn cây cảnh, đảm bảo sự ổn định và mở rộng quy mô của vườn.

Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc đối tượng tự nhiên nhằm mục đích bảo vệ và phát huy giá trị của hệ sinh thái rừng tự nhiên Văn bản này quy định rõ các nguyên tắc, phạm vi quản lý cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc duy trì sự bền vững của các loại rừng tự nhiên tại Việt Nam Việc ban hành quyết định này góp phần nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ rừng và thúc đẩy phát triển rừng bền vững, từ đó bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học quốc gia.

- Quyết định số 1217/QĐ-UB ngày 28/08/2002 của UBND tỉnh Hà Tây về việc quy hoạch chi tiết VQGBV

- Quyết định số 510/ QĐ.TTg ngày 12/05/2003 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mở rộng VQGBV trên diện tích thuộc khu vực huyện

Kỳ sơn và lương sơn tỉnh Hòa Bình

Quyết định 1233/QĐ/BNN-KH ngày 29/09/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là văn bản pháp lý quyết định việc cho phép xây dựng dự án đầu tư cho VQGBV, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự hình thành và phát triển của VQGBV đến hiện nay Đây là căn cứ pháp lý quan trọng quy định các điều kiện cần thiết để dự án VQGBV được triển khai thành công Nhờ có quyết định này, VQGBV đã có cơ sở pháp lý rõ ràng để tiếp tục mở rộng và phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp bền vững.

Theo quyết định số 17/CT ngày 16/01/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, rừng cấm quốc gia Ba Vì là đơn vị kinh tế và sự nghiệp khoa học có chức năng chủ yếu là trồng, bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, nghiên cứu khoa học, đồng thời mở rộng các dịch vụ khoa học, tham quan, học tập và du lịch Rừng cấm quốc gia Ba Vì còn có nhiệm vụ giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, cũng như phát triển các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái nhằm thúc đẩy phát triển bền vững khu vực.

Bảo tồn toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên và giữ nguyên vẹn rừng cấm là nhiệm vụ quan trọng trong việc duy trì nguồn gen động vật quý hiếm Việc này còn bao gồm việc gìn giữ các di tích văn hóa lịch sử và cảnh quan thiên nhiên trong phạm vi diện tích được quản lý Chính sách bảo tồn này góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử của khu vực.

Phát triển vùng đệm và nâng cao đời sống cộng đồng dựa trên việc trồng rừng mới và phục hồi rừng thông qua các dự án nông lâm nghiệp Các hoạt động này nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường, ổn định sinh thái và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực gần rừng Đồng thời, công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ rừng và giữ gìn môi trường sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của nhân dân.

- Trồng mới, phục hồi, bảo vệ rừng, các ngồn gen động thực vật rừng quý hiếm, các đặc sản rừng, cảnh quan của rừng cấm

- Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu kha học cơ bản với mục đích phục vụ bảo tồn thiên nhiên và môi sinh

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học, giáo dục hướng nghiệp và tham quan du lịch cho nhân dân

3.1.3 Các loại hình du lịch tại VQGBV Đến với VQGBV du khách có thể trải nghiệm nhiều loại hình du lịch khác nhau nhƣ: Cắm trại, nghỉ dƣỡng, leo núi thăm quan rừng, ngắm cảnh, ngắm hoa, hành hương, lễ Phật, nghiên cứu hệ sinh thái và đa dạng sinh học

Khi đến VQG, du khách có thể dạo bộ cùng bạn bè và người thân để thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên, từ bầu trời trong xanh đến màu vàng hoang dại của rừng hoa cúc quỳ, tạo nên khung cảnh thơ mộng vào những ngày se lạnh của mùa đông Ngoài ra, vườn xương rồng đa dạng với nhiều loài khác nhau mang đến trải nghiệm hấp dẫn, nơi du khách có thể chụp lại những khoảnh khắc độc đáo, ghi lại hình ảnh về các hình tượng và cảnh vật đặc trưng của vùng đất này.

- Cắm trại: VQG có nhiều địa điểm cho du khách thoải mái lựa chọn cắm trại nhƣ:

Rừng Thông ở Ba Vì Resort cốt 400 mang đến không gian yên tĩnh, nền đất thoai thoải phù hợp để cắm trại Bạn có thể dễ dàng tìm được một chỗ rộng rãi giữa các cây thông mọc sát nhau để tạo không gian nghỉ ngơi, và hoàn toàn miễn phí Tuy nhiên, du khách không được phép đốt lửa trại tại khu vực này để đảm bảo sự an toàn và bảo vệ môi trường Phía đối diện rừng thông có nhà hàng Xạ Hương và Ba Vì Resort, nơi bán đồ ăn và đồ uống, thuận tiện cho du khách sau khi trải nghiệm cắm trại.

Khu vực vườn Xương Rồng có rừng thông tư nhân, mặc dù không đẹp bằng rừng thông ở Ba Vì Resort, nhưng du khách vẫn có thể cắm trại qua đêm, đốt lửa trại với phí 20k/người và có dịch vụ thuê lều bạt cùng đốt lửa trại Nhà thờ cổ Pháp, hay còn gọi là nhà thờ đổ, là điểm hạ trại lý tưởng cho các bạn, với kiến trúc cổ từ thời Pháp nằm dưới bóng cây cổ thụ; tuy nhiên, du khách chỉ được cắm trại trong ngày và không thể ở lại qua đêm.

Vào những dịp đầu năm, du khách thường hành hương lễ Phật tại Vườn Quốc gia Ba Vì để thắp hương tại đền Thượng, nơi thờ Thánh Tản Viên (Sơn Tinh), và đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh Đền Thượng nằm trong khu vực xã Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội, thu hút nhiều người đến vừa tôn kính các thần linh, vừa thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên hữu tình Đặc biệt, đền thờ Bác Hồ được xây dựng trên đỉnh Vua, nơi cao nhất của dãy núi Ba Vì, với truyền thuyết về ý nguyện của Bác muốn tro cốt của mình sau khi qua đời được đặt tại các địa điểm thiêng liêng này.

Ba Vì Vì thế, ý tưởng xây một đền thờ Bác ở đây theo di nguyện của Người được nêu ra và ngay lập tức đã được hưởng ứng nhiệt liệt

Tháp Bảo Thiên nằm trên đỉnh Vua của núi Ba Vì, là công trình mô phỏng lại "Đại Thắng Tư Thiên Bảo Tháp" xây dựng năm 1057 dưới triều vua Lý Thánh Tông Đây là biểu tượng lịch sử kết hợp giữa kiến trúc và văn hóa cổ đại Việt Nam Tháp Báo Thiên thể hiện giá trị truyền thống và lịch sử của thời kỳ nhà Lý, thu hút nhiều du khách đến tham quan và tìm hiểu về quá khứ vàng son của đất nước.

VQGBV sở hữu nhiều tuyến và điểm du lịch hấp dẫn, thu hút khách du lịch tham quan Du khách có thể trải nghiệm các tuyến du lịch đa dạng tại đây để khám phá vẻ đẹp của khu vực Các tuyến du lịch phong phú giúp tạo nên trải nghiệm đáng nhớ, phù hợp với sở thích của mọi khách thăm quan.

Điều kiện tự nhiên

3.2.1 Vị trí địa lý, hành chính

VQGBV nằm trên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện của Hà Nội và Hòa Bình, gồm Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai và Lương Sơn, Kỳ Sơn, cách trung tâm thủ đô 50 km về phía Tây theo trục đường Láng - Hoà Lạc qua Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam.

- Huyện Ba Vì có 7 xã: Ba Vì, Ba Trại, Tản Lĩnh, Khánh Thƣợng, Minh

Quang, Vân Hoà, Yên Bài

- Huyện Thạch Thất có 3 xã : Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung

- Huyện Quốc Oai có 1 xã: Đông Xuân

- Huyện Lương Sơn có 1 xã: Lâm Sơn

- Huyện Kỳ Sơn 4 có xã: Phú Minh, Phúc Tiến, Dân Hoà và Yên Quang

Toạ độ địa lý: 20°55 - 21°07' Vĩ độ Bắc và 105°18' - 105°30' Kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên: 10.814,6 ha

Ba Vì là một vùng núi trung bình, gồm các dãy núi liên tiếp nổi lên giữa vùng đồng bằng, tạo thành dãy núi thấp và đồi tiếp giáp với vùng bán sơn địa Trong đó, có 4 đỉnh núi cao nhất là Đỉnh Vua (1296m), Tản Viên (1227m), Ngọc Hoa (1131m) và Đỉnh Viên Nam (1031m), đóng vai trò quan trọng trong đặc điểm địa hình của khu vực Ngoài ra, khu vực còn có các đỉnh thấp như Hang Hùm (còn gọi là đỉnh Chàng Rể) cao khoảng 800m và Dê cao 714m, góp phần tạo nên phong phú về địa hình của Ba Vì.

Ba Vì là một vùng núi có địa hình khá dốc, trong đó sườn phía Tây đổ xuống sông Đà dốc hơn so với sườn phía Tây Bắc và Đông Nam Độ dốc trung bình của khu vực này mang lại cảnh quan đồi núi ấn tượng, thích hợp cho các hoạt động du lịch và khám phá thiên nhiên.

Núi Ba Vì có độ cao từ 400m trở lên, với các dốc hơn 35°, nhiều chỗ vách dựng đứng, tạo nên địa hình hiểm trở Xung quanh núi là dải đồi thấp, lượn sóng xen kẽ đồng ruộng, tạo khung cảnh đa dạng và phong phú.

Hình 3.2 Bản đồ hành chính VQGBV

Nền địa chất khu vực có phân vị địa tầng cổ nhất thuộc các đá biến chất tuổi Proterozoi, bao gồm các nhóm đá điển hình Các nhóm đá này thể hiện đặc trưng địa chất đặc trưng của khu vực và đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu lịch sử địa chất của khu vực (xem Hình 3.2)

Nhóm đá macma kiềm và trung tính gồm các loại đá như Diorit và poocphiarit, có đặc điểm tương đối mềm Khi phong hóa, chúng tạo ra mẫu chất có kết cấu tương đối mịn và giàu dinh dưỡng, phù hợp cho nhiều mục đích nông nghiệp và địa chất.

Nhóm đá trầm tích bao gồm cát kết, phiến thạch sét và cuội kết, hình thành từ đá gốc magm kiềm và trung tính Những loại đá này khi phong hóa tạo ra đất có đặc tính khá màu mỡ, phù hợp cho nông nghiệp và trồng trọt Đá trầm tích đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các loại đất nông nghiệp có chất lượng cao.

Nhóm đá biến chất phân bố chủ yếu từ khu vực Đá Chông đến Ngòi Lặt, chiếm gần toàn bộ diện tích sườn phía Đông và khu vực Đồng Vọng, xóm Sảng Đây là khu vực có tập trung đáng kể các loại đá biến chất, góp phần hình thành đặc trưng địa chất của vùng Vị trí phân bố này đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu địa chất và khai thác tài nguyên địa phương.

Thành phần chính của nhóm này gồm đá Diệp thạch kết tinh, đá Gnai, Diệp thạch xêrit lẫn các lớp quăczít

- Nhóm đá vôi phân bố khu vực núi Chẹ, xóm Mít, suối Ma, xóm Quýt

- Đá trầm tích-phún trào: Phân bố ở hầu hết toàn bộ khu vực VQG và một số xã vùng đệm

- Đá trầm tích: phân bố ở xã Ba Trại từ suối Đò, cầu gỗ đến Mỹ Khê

- Đá bở rời: phân bố ở phía tây Xuân Khanh, Mỹ Khê và dọc các suối lớn

Với thành phần đá mẹ rất phong phú và đa dạng đã hình thành nên nhiều loại đất khác nhau

Về thổ nhƣỡng: Nền đất chính của dãy núi Ba Vì là phiến thạch sét và sa thạch với các loại đất chính sau:

Đất Feralit màu vàng phân bố ở độ cao trên 1000m, có tầng đất mỏng chứa nhiều đá lẫn và đá lộ đầu, chủ yếu tập trung xung quanh đỉnh Ngọc Hoa Các loài thực vật phổ biến tại khu vực bao gồm bách xanh, thông tre, chè sim, thích lá dài, chè hồi sồi dẻ và đỗ quyên, góp phần tạo nên hệ sinh thái đặc trưng của vùng núi cao này.

Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên đá phiến thạch sét và sa thạch phân bố rộng, tập trung ở độ cao từ 500m đến 1000m Tầng đất này có đặc điểm từ mỏng đến trung bình, xen lẫn nhiều đá và có nhiều nơi đá lộ đầu rõ rệt Các loại thực vật thường gặp ở khu vực này gồm Trương vân, Cồng sữa, Dẻ gai và Re, phản ánh đa dạng sinh học của vùng đất Feralit.

Đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên các loại đá phiến thạch sét, sa thạch, phiến thạch mica và các đá trầm tích khác Vùng phân bố chủ yếu ở sườn đồi và các khu vực thấp, ở độ cao phù hợp để hình thành loại đất này Đặc điểm nổi bật của đất Feralit là màu sắc vàng đỏ rực rỡ, phản ánh sự phong phú của các khoáng chất chứa sắt trong quá trình hình thành Loài đất này thường xuất hiện ở các khu vực có hệ thống địa chất đa dạng, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh thái và đặc điểm nông nghiệp riêng biệt của vùng.

Khu vực trong bán kính 500m có tầng đất còn dày, tuy nhiên tỷ lệ mùn thấp, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của thực vật Các loài thực vật phổ biến gồm cỏ tranh, lau chít, chè vè và cây bụi, chủ yếu do tác động của hoạt động đốt nương làm rẫy gây ra Đây là những đặc điểm điển hình của vùng đất chịu ảnh hưởng từ nạn đốt nương, ảnh hưởng đến đa dạng sinh thái và khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên.

- Đất phù sa cổ phân bố thành một dải hẹp kéo dài ven sông Đà thuộc 2 xã

Khánh Thượng và Minh Quang loại đất này đang có chiều hướng thoái hoá bị rửa trôi

Hình 3.3 Bản đồ thổ nhƣỡng VQGBV

Theo Trần Khanh Vân và cộng sự, Ba Vì thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa động lạnh, mƣa hè, thời kỳ khô 3 tháng (xem

Bảng 3.1 Số liệu khí hậu trạm Ba Vì

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trạm Ba Vì, độ cao 30m a.s.l.: 2 tháng Khô + 1 tháng Hạn

T: Nhiệt độ trung bình; R: lượng mưa trung bình; T biên độ nhiệt ngà đêm trung bình;

U: độ ẩm không khí tương đối trung bình; S: số giờ nắng trung bình

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 23,32 o C, tháng lạnh nhất là tháng

Trong năm, tháng nóng nhất có thể đạt tới 28,69°C vào tháng 7, với mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, nhiệt độ trung bình mùa nóng là 26,1°C và ngày nóng nhất có thể lên tới 38,2°C Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, với nhiệt độ trung bình là 17,9°C và mức thấp nhất có thể giảm xuống còn 6,5°C Ở các vùng thấp dưới 100m, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,39°C, và nhiệt độ giảm dần theo độ cao, với mỗi 100m tăng độ cao thì nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0,55°C Tại độ cao khoảng 400m, nhiệt độ trung bình năm là 20,6°C, và tại 1000m, nhiệt độ trung bình giảm còn 16,1°C Sự biến đổi nhiệt độ theo độ cao dẫn đến sự thay đổi trong cảnh quan thiên nhiên: từ cảnh quan nóng ẩm vùng thấp sang cảnh quan lạnh ẩm vùng cao, trong đó dải chuyển tiếp nằm ở độ cao khoảng 500m.

Chế độ ẩm tại chân núi Ba Vì có hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 11 và mùa lạnh khô từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3 năm sau Với độ cao khoảng 400m, nơi đây gần như không có mùa khô do lượng bốc hơi luôn thấp hơn lượng mưa Theo phân loại chế độ ẩm - nhiệt của Thái Văn Trừng (1978), Ba Vì được xếp vào loại khí hậu hơi ẩm đến ẩm, phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao này.

Chế độ mưa tại khu vực này phân bố không đều với lượng mưa hàng năm tương đối lớn, đặc biệt tập trung ở vùng núi cao và sườn phía Đông, nơi có lượng mưa lên tới 2587,6mm/năm Trong khi đó, các khu vực xung quanh chân núi nhận lượng mưa thấp hơn, khoảng 1731,4mm/năm Sườn Đông thường nhận lượng mưa nhiều hơn sườn Tây, và số ngày mưa trung bình tại chân núi Ba Vì là từ 130 đến 150 ngày/năm, trong khi ở cốt 400m là 169 đến 201 ngày/năm, trung bình 189 ngày/năm Phân phối mưa theo mùa không đều, chỉ đạo của sự luân phiên giữa mùa mưa lớn và mùa ít mưa, trong đó mùa mưa kéo dài 7 tháng từ tháng 4 đến tháng 10, với lượng mưa hàng tháng trên 100mm, chiếm hơn 90% tổng lượng mưa hàng năm.

Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.1 Dân số, dân tộc, lao động, việc làm và thu nhập

Khu vực có dân số là 114.957 người, gồm 7 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh, Dao, Thái, Tày, Nùng và Cao Lan Cộng đồng dân tộc Mường chiếm đa số với 58.114 người, tức hơn 50,55% tổng dân số, phân bố rải rác ở tất cả 16 xã Dân tộc Kinh chiếm khoảng 46,3%, trong khi dân tộc Dao chiếm 2,68% và chủ yếu tập trung ở các xã Ba Vì, Tiến Xuân, Đông Xuân Dân tộc Thái chiếm 0,34% và phân bổ chủ yếu ở xã Đồng Xuân Các dân tộc Tày, Nùng và Cao Lan có tỷ lệ rất nhỏ, lần lượt là 0,05% và 0,02%, phân bố tại các xã Yên Bài, Ba Vì, Dân Hòa và Lâm Sơn.

Tổng số lao động trong vùng đạt 65.120 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm đa số với 47.153 người, chủ yếu trong cơ cấu lao động địa phương Ngành nghề khác chỉ có 17.967 người, chiếm 2,76%, thể hiện sự thiếu đa dạng ngành nghề tại vùng nông thôn Trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế khó khăn, và phần lớn người dân sống bằng nghề nông, còn phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng để sinh sống.

Trong khu vực, tỷ lệ hộ nghèo trung bình và khá chiếm khoảng 10,31%, tương đương với 2.121 hộ dân Khánh Thượng là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất, với 323 hộ, chiếm 19,6% tổng số hộ trong xã, trong khi đó Đông Xuân có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất chỉ 2,8%, với 28 hộ.

Nguồn thu ngân sách trên địa bàn đạt 129.174.200.000 đồng, cho thấy mức thu thấp phản ánh vùng kinh tế chậm phát triển Sản lượng lương thực trung bình đạt 726 kg/người/năm, tuy nhiên vùng sản xuất nông nghiệp này không đủ cung cấp nhu cầu trong khu vực Mức thu nhập bình quân đầu người/năm cao nhất tại xã Tiến Xuân và Dân Hòa đạt 29,4 triệu đồng, trong khi xã Ba Vì có mức thấp nhất là 11,3 triệu đồng, thể hiện rõ sự chênh lệch đáng kể về mức sống trong khu vực.

3.3.2 Cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế

Trong các xã, đã có đầy đủ trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, với tổng số 1.309 giáo viên và 14.731 học sinh, hầu hết các em đều đã được đi học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục địa phương Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất hiện nay là thiếu nhà ở kiên cố cho giáo viên từ nơi khác đến, gây ảnh hưởng đến việc giảng dạy và ổn định giáo viên Nhu cầu xây dựng nhà ở cho giáo viên là cấp thiết để đảm bảo môi trường giáo dục ngày càng cải thiện Năm 2009, tỷ lệ học sinh trung học trong vùng tốt nghiệp đạt từ 94-98%, song số học sinh giỏi cấp huyện còn thấp so với mức bình quân của huyện, cho thấy cần tăng cường các hoạt động nâng cao chất lượng học tập.

- Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe: mỗi xã có 1 trạm y tế, toàn vùng có

103 cán bộ y tế và 87 giường bệnh Cơ sở vật chất ở các trạm y tế xã còn thiếu

Giao thông tại khu vực Ba Vì được phát triển đa dạng với các phương thức kết nối hiện đại Đường bộ bao gồm tuyến cao tốc Láng – Hòa Lạc dài 30 km, kết nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh thành lân cận như Ba Vì, cùng các tuyến đường quan trọng như Đường 21A và đường Hồ Chí Minh chạy dọc chiều Bắc - Nam, tạo thuận lợi cho giao thương và di chuyển liên tỉnh Về phương tiện thủy, sông Đà chảy qua chân núi Ba Vì là tuyến đường thủy giúp du khách từ các tỉnh Tây Bắc dễ dàng tiếp cận vùng đất này Trong khi đó, hệ thống hàng không có sân bay Hòa Lạc phục vụ bay nội địa, và trong tương lai, sân bay quốc tế Miếu Môn sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách quốc tế và phát triển du lịch bền vững tại Ba Vì.

3.3.3 Đánh giá chung về kinh tế, xã hội

Khu vực VQGBV chủ yếu tập trung người dân tộc thiểu số, trong đó dân tộc Mường chiếm trên 50% dân số, với trình độ dân trí thấp và tập quán canh tác lạc hậu Đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, khiến họ gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Cơ sở hạ tầng nhƣ giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa, chợ đều thiếu Hệ thống truyền thông công cộng, các phương tiện nghe nhìn còn thiếu

Hệ thống cơ sở vật chất và kỹ thuật còn nghèo nàn, từ đó gây ra nhiều trở lực cho quá trình hội nhập và phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn còn yếu và thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các hoạt động phát triển Thiếu nguồn lực và nhân lực chất lượng cao là những thách thức lớn cần khắc phục để thúc đẩy hội nhập thành công và phát triển bền vững.

QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Hiện trạng hoạt động du lịch tại VQGBV

4.1.3 Hiện trạng khách du lịch

Lƣợng khách du lịch đến tham quan VQGBV đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 Bảng thống kê khách du lịch tại VQGBV

Tổng số khách Khách quốc tế Khách nội địa

Tăng so với năm trước (%)

Tăng so với năm trước (%)

Tăng so với năm trước(%)

(Nguồn: trung tâm dv và mt VQGBV)

Từ số liệu thống kê bảng 4.1 ta thấy:

Từ năm 2014 đến 2018, tổng lượng khách du lịch đến VQGBV có xu hướng tăng dần theo từng năm, trong đó rõ ràng đột biến vào năm 2015 với mức tăng 52,7% so với năm trước Năm 2014 có 149.195 lượt khách, năm 2015 đã tăng lên 227.865 lượt khách nhờ sự kiện Hoa Dã Quỳ thu hút lượng lớn du khách, đặc biệt là giới trẻ Năm 2016 đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc với mức tăng 63,2% so với năm 2015, nhưng từ năm 2017 trở đi, mức tăng trưởng chậm lại chỉ còn 2,1%, cho thấy xu hướng tăng trưởng ổn định hơn Năm 2018, lượng khách du lịch tiếp tục tăng 5% so với năm 2017, phản ánh sự ổn định trong lượng khách du lịch đến VQGBV.

Khách du lịch đến VQGBV chủ yếu là khách nội địa, chiếm tỷ lệ lớn so với khách quốc tế Theo thống kê, lượng khách nội địa tăng rõ rệt qua các năm từ 2014 đến 2018, phản ánh sự phát triển của ngành du lịch trong nước Lượng khách quốc tế cũng ngày càng tăng, chiếm khoảng 1,2% tổng lượt khách, cho thấy công tác quảng bá du lịch của VQG đã có những bước tiến Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thúc đẩy hoạt động quảng bá để thu hút khách quốc tế nhiều hơn.

Tính mùa vụ trong hoạt động du lịch Vườn Quốc Gia thể hiện rõ qua lượng khách du lịch, với đỉnh điểm tập trung vào các thời điểm cao điểm Lượng khách du lịch tăng mạnh vào những mùa cao điểm, phản ánh xu hướng du lịch theo mùa rõ ràng Điều này cho thấy hoạt động du lịch tại VQG bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thời tiết và mùa vụ, ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch phát triển của khu vực Việc nắm bắt được xu hướng này giúp các nhà quản lý đưa ra chiến lược phù hợp, thúc đẩy du lịch bền vững và tối ưu hóa lượng khách trong suốt cả năm.

Mùa hoa Dã Quỳ diễn ra từ cuối tháng 10 đến tháng 11 hàng năm, thu hút lượng lớn du khách đến tham quan Năm 2018, số lượng du khách đã đạt đến 94.005 lượt vào tháng 11, cho thấy sức hút mạnh mẽ của mùa hoa này Tháng 8 là tháng có ít khách nhất, với chỉ khoảng 13.400 lượt, phản ánh tính mùa vụ rõ rệt của du lịch tại VQGBV Ngoài ra, lượng khách du lịch đến VQGBV không đều trong các ngày trong tuần, phần lớn tập trung vào cuối tuần, trong khi ngày thường khá vắng vẻ.

Thành phần du khách gồm: học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên chức, cán bộ nghỉ hưu và được biểu thị bằng biểu đồ sau

Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu khách du lịch đến VQGBV

- HS,SV: học sinh, sinh viên

- CBCNV: cán bộ công nhân viên

- CBNH: cán bộ nghỉ hưu

Theo biểu đồ, nhóm học sinh, sinh viên chiếm đa số với 47%, chủ yếu đến đây để học hỏi và tham quan, thể hiện sự quan tâm đến giáo dục và khám phá Cán bộ công nhân viên chức chiếm tỷ lệ 36%, thường đến để nghỉ ngơi sau thời gian làm việc căng thẳng Trong khi đó, những cán bộ nghỉ hưu chiếm 17%, chủ yếu đến để tham gia du lịch tâm linh, tìm kiếm sự bình yên và ý nghĩa tâm linh.

Thực trạng môi trường tự nhiên tại VQGBV

4.2.1 Thực trạng môi trường nước

Hiện nay VQG đã xây dựng được trạm cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày

Với đặc điểm vi khí hậu và địa hình riêng biệt của khu vực, nguồn nước chính tại Vườn Quốc Gia là nước suối và nước mưa Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước trong khu vực, tôi đã tiến hành lấy mẫu tại một số điểm khác nhau trong Vườn Quốc Gia để phân tích, đảm bảo dữ liệu chính xác về chất lượng nước.

Bảng 4.2 Vị trí lấy mẫu

Thời gian lấy mẫu 21/3/2019 Địa điểm lấy mẫu

M1 13h Suối Ngọc Hoa – Khu vực cốt 400

2 M2 13h15 Suối Ngọc Hoa – Khu vực cốt 600

3 M3 13h33 Suối Ngọc Hoa – Khu vực cốt 800

4 M4 13h48 Suối Ngọc Hoa – Khu vực gần Động Ngọc Hoa

N1 14h02 Nước giếng khoan tại khu vực cổng vào VQGBV

6 N2 14h10 Nước giếng khoan tại khu vực cổng vào VQGBV

7 N3 14h17 Nước giếng khoan tại khu vực cổng vào VQGBV

8 N4 14h23 Nước giếng khoan tại khu vực cổng vào VQGBV Kết quả phân tích chất lượng nước được thống kê ở bảng dưới đây

Bảng 4.3 Kết quả đo mẫu nước mặt tại VQGBV

STT Thông số Đơn vị

(Nguồn: Tác giả tự điều tra, 2019)

Dựa trên Bảng 4.2 và các biểu đồ, có thể thấy rằng chất lượng nước mặt được so sánh với tiêu chuẩn quy định tại QCVN 08:2015/BTNMT cột A1, nhằm đảm bảo phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt và bảo vệ động vật thủy sinh.

Nồng độ Amoni trong mẫu nước đạt 0,3 mg/l, phù hợp cho mục đích sinh hoạt và bảo tồn thủy sinh Các kết quả đo được đều nằm trong ngưỡng tiêu chuẩn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN), đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nồng độ Nitrit trong mẫu nước đạt 0,05 mg/l, phù hợp cho mục đích sinh hoạt và bảo tồn thủy sinh Các mẫu nước đo được đều nằm trong ngưỡng cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), đảm bảo an toàn về chất lượng nước.

Nồng độ sắt trong nước đo được dao động từ 0,01 đến 0,06 mg/l, đều nằm trong ngưỡng tiêu chuẩn cho phép theo quy chuẩn QCVN, với ngưỡng cho mục đích sinh hoạt và bảo tồn thủy sinh là 0,5 mg/l Điều này cho thấy các mẫu nước này đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước theo tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn cho sinh hoạt và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.

Nồng độ Mangan trong nước đạt 0,5 mg/l, phù hợp cho mục đích sinh hoạt và bảo tồn thủy sinh Các mẫu nước được đo đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn quy định bởi QCVN, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và môi trường Điều này cho thấy nước có chất lượng tốt và đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh và bảo vệ sinh thái.

Bảng 4.4 Kết quả đo mẫu nước ngầm tại VQGBV

STT Thông số Đơn vị

Theo kết quả nghiên cứu, pH của mẫu nước ngầm dao động từ 6,2 đến 6,5, nằm trong giới hạn quy định của QCVN09:2015/BTNMT về chất lượng nước ngầm, đạt từ 5,5 đến 8,5 (Nguồn: Tác giả tự điều tra, 2019)

+ Theo QCVN09:2015/BTNMT Nồng độ TDS là 1500 (mg/l) -> các mẫu nước đo được có giá trị nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép

+ Theo QCVN09:2015/BTNMT Nồng độ Amoni là 1 (mg/l) -> các mẫu nước đo được nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép

+ Theo QCVN Nồng độ Nitrit là 1 (mg/l) -> các mẫu nước đo được có giá trị từ 0,02-0,61 (mg/l) đạt giới hạn cho phép là 1 (mg/l)

+ Theo QCVN Nồng độ Sắt là 5 (mg/l) -> các mẫu nước đo được có giá trị từ 0,14-0,23 (mg/l) đạt giới hạn cho phép nước ngầm

+ Theo QCVN Nồng độ Mangan là 0,5 (mg/l) -> các mẫu nước đo được có giá trị từ 0,01-0,46 (mg/l) đạt giới hạn cho phép nước ngầm

Như vậy,nguồn nước ở đây chưa bị ô nhiễm và có thể sử dụng dùng cho mục đích sinh hoạt đƣợc

4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn

Không khí là một thành phần nhạy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, đặc biệt trong môi trường có hoạt động đô thị và du lịch Môi trường không khí tại VQGBV luôn trong sạch, thoáng mát nhờ vào việc kiểm soát ô nhiễm và duy trì cảnh quan sạch đẹp Tuy nhiên, vào cuối tuần hoặc các ngày lễ hội, lượng khách du lịch tăng đột biến, dẫn đến tình trạng ô nhiễm tiếng ồn và ảnh hưởng tới chất lượng không khí trong khu vực.

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch góp phần tạo ra lượng lớn bụi từ các vật liệu xây dựng như gạch, cát, xi măng, gây ảnh hưởng đến môi trường Các hoạt động như làm đường và vận chuyển nguyên vật liệu cũng phát sinh bụi bẩn và tiếng ồn, đặt ra thách thức cần kiểm soát nhằm bảo vệ môi trường khu vực du lịch.

Ngoài ra, mùi hôi từ khu vệ sinh công cộng và các bãi rác còn tồn đọng cũng gây ra ô nhiễm môi trường không khí xung quanh

Ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu bắt nguồn từ các hoạt động của con người như giao thông, xây dựng và sản xuất, với mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào mức áp suất âm tương ứng Các hoạt động này góp phần làm tăng tiếng ồn trong môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và sức khỏe cộng đồng Do đó, kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt động này là cần thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Khu vực đo tiếng ồn đƣợc chia làm 2 loại:

Khu vực môi trường xung quanh được phân thành hai loại: khu vực đặc biệt và khu vực thông thường Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho môi trường xung quanh là theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ và duy trì chất lượng môi trường phù hợp.

Khu vực môi trường lao động cần tuân thủ tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, cụ thể theo quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT Tiêu chuẩn này quy định mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe người lao động trong môi trường làm việc Áp dụng đúng các quy định này góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn đến sức khỏe người lao động và nâng cao hiệu quả công việc.

Bảng 4.5 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA

STT Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ

- Để đánh giá độ ồn tại VQG ta áp dụng theo QCVN 26:2010/BTNMT với môi trường xung quanh ở khu vực thông thường

Bảng 4.6 Đánh giá độ ồn khu vực VQGBV

STT Vị trí Độ ồn

(dBA) Mô tả Đánh giá

VQGBV 86,4 Phương tiện giao thông đi lại, tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

2 Động Ngọc Hoa 55,9 Không có tác động không ô nhiễm tiếng ồn

3 Cốt 400 65,7 Phương tiện giao thông đi lại không ô nhiễm tiếng ồn

4 Khu cắm trại 82,8 Tiếng ồn từ hoạt động của du khách ô nhiễm tiếng ồn

5 Rừng hoa dã quỳ 53,3 Không có tác động không ô nhiễm tiếng ồn

6 Suối Ngọc Hoa 51,5 Không có tác động không ô nhiễm tiếng ồn

7 Nhà thờ thời Pháp 75,2 Tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

8 Nhà tù thời Pháp 77,3 Tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

9 Đền Thƣợng 73,9 Tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

10 Tháp Bảo Thiên 63,7 Tiếng nói chuyện của du khách không ô nhiễm tiếng ồn

Rồng 72,1 Tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

12 Cốt 600 67,5 Phương tiện giao thông đi lại không ô nhiễm tiếng ồn

13 Hang Gấu 46,0 Không có tác động không ô nhiễm tiếng ồn

Xanh 49,4 Không có tác động không ô nhiễm tiếng ồn

15 Bãi xe cốt 1100 75,8 Phương tiện giao thông đi lại, tiếng nói chuyện của du khách ô nhiễm tiếng ồn

(Nguồn: Tác giả điều tra)

Các khu vực thu hút khách du lịch đông đúc như cổng vào Vườn Quốc Gia ghi nhận mức độ ồn lên tới 86,4 dBA, trong khi khu cắm trại cũng có mức ồn 82,8 dBA, đều vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn cho phép là 70 dBA Ngoài ra, các địa điểm lịch sử như nhà thờ thời Pháp và nhà tù thời Pháp có mức độ ồn là 75,2 và 77,3 dBA; đền Thượng đạt 73,9 dBA, Vườn Xương Rồng 72,1 dBA, và bãi đỗ xe Cốt 1100 là 75,8 dBA, tất cả đều vượt mức giới hạn an toàn về tiếng ồn Điều này cho thấy hoạt động du lịch và giao thông gây ra ô nhiễm tiếng ồn đáng kể tại các khu vực này.

Tại những nơi không có tác động, không có người mức độ ồn chỉ dao động từ 46,0 đến 55,9 không vƣợt quá ngƣỡng tiêu chuẩn cho phép

Tháp Bảo Thiên, điểm đến ít khách du lịch, có mức độ ồn cao hơn so với các khu vực không bị ảnh hưởng, như Cốt 400 và cốt 600 độ Mức độ ồn tại những điểm này dao động từ 63,7 đến 67,5 dB, vẫn nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn và duy trì môi trường yên tĩnh phù hợp cho các hoạt động nghiên cứu và bảo vệ di sản.

Khi Vườn Quốc Gia đón lượng khách du lịch, số phương tiện giao thông như ô tô và xe máy tăng lên đáng kể, dẫn đến tình trạng ô nhiễm không khí do bụi và khí thải từ các phương tiện này gây ra Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hình 4.2 Ý kiến của du khách về sử dụng phương tiện giao thông đến VQGBV

(Nguồn: Tác giả điều tra,2019)

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên VQGBV

4.3.1 Ảnh đến môi trường nước :

Phân tích nước mặt và nước ngầm tại VQGBV cho thấy môi trường nước không bị ô nhiễm, với các chỉ số như pH, TDS, NO2-, NH4+, Fe, Mn đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn Điều này khẳng định rằng hoạt động du lịch không gây tác động tiêu cực đến chất lượng nước trong khu vực Để đánh giá chính xác hơn về tình trạng nước, tôi đã thực hiện phỏng vấn người dân địa phương, kết quả thu thập từ ý kiến họ được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Bảng 4.4 Ý kiến của người dân về chất lượng nước tại VQGBV

Theo khảo sát của tác giả năm 2019 và phỏng vấn người dân địa phương, nguồn nước ở khu vực vẫn giữ vững chất lượng, sạch sẽ và chưa bị ảnh hưởng tiêu cực Đa số hộ dân sử dụng nước máy cho sinh hoạt hàng ngày, với khoảng 70% phản hồi cho rằng nước tại đây rất sạch Trong khi đó, 30% còn lại cho biết nước có trạng thái bình thường, không có ai phản ánh tình trạng nước bẩn hay đục.

4.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Không khí tại VQGBV rất mát mẻ, trong lành, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch mà vẫn đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường khí hậu Theo khảo sát ý kiến của du khách về chất lượng không khí, kết quả đánh giá được thể hiện rõ qua biểu đồ, cho thấy môi trường tại khu vực này giữ được mức độ trong lành và dễ chịu Điều này chứng tỏ rằng hoạt động du lịch tại VQGBV không gây ô nhiễm hay suy thoái môi trường không khí, góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và nâng cao trải nghiệm của du khách.

Hình 4.5 Ý kiến của du khách về chất lƣợng không khí tại VQGBV

Chất lượng không khí tại Vườn Quốc gia được đánh giá khá tốt theo biểu đồ, với 74% người dân địa phương và khách du lịch đều nhận định không khí ở đây trong sạch và thoáng mát.

Hoạt động du lịch tại VQGBV đã góp phần đưa một số thành phần gây ô nhiễm vào môi trường không khí, nhưng khu vực đồi núi gắn liền với VQG và xung quanh là rừng cây xanh giúp quá trình pha loãng các chất gây ô nhiễm diễn ra nhanh chóng Nhờ đặc điểm địa lý và thảm thực vật phong phú, mức độ ô nhiễm không khí chưa thể cảm nhận rõ ràng bởi con người Tuy nhiên, hoạt động du lịch cần được kiểm soát để bảo vệ bền vững môi trường tự nhiên trong khu vực.

4.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Mặc dù ban quản lý Vườn quốc gia đã bố trí đầy đủ thùng rác dọc theo các tuyến đường và điểm dừng chân, rác thải như đồ ăn uống, túi nilon vẫn thường xuyên vứt bừa bãi hai bên đường, dưới chân các thùng rác và xung quanh các bàn ghế tại các điểm tham quan như Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu trại hè thời Pháp và nhà thờ cổ Các đoàn khách tổ chức cắm trại, đốt lửa trại nhưng việc xả rác không đúng nơi quy định vẫn diễn ra phổ biến, gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan cảnh quan của khu vực.

Tốt Bình thường Không tốt

50 ăn uống khi ra về không thu dọn rác mà để vương vãi bốc mùi gây mất mỹ quan và ô nhiễm tại khu vực đó

Túi nilon là loại chất khó phân hủy, mất hàng thế kỷ để phân hủy hoàn toàn Quá trình phân hủy không triệt để của túi nilon để lại các mảnh vụn trong đất, gây cản trở sự phát triển của vi sinh vật, làm đất bạc màu và kết cấu kém tơi xốp Sở hữu trong môi trường lâu dài, túi nilon gây ra hiện tượng xói mòn đất, mất đi các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái đất đai.

Hình 4.6 Ý thức của du khách về việc xả rác

Khách du lịch vứt rác bừa bãi chiếm đến 45% ý kiến phản hồi, phản ánh ý thức bảo vệ môi trường còn hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do du khách ăn uống xong bỏ rác ngay tại điểm du lịch Tuy nhiên, nhờ các biện pháp của ban quản lý Vườn Quốc Gia như lắp đặt nhiều thùng rác hơn và đặt biển báo cấm vứt rác nơi công cộng, tình hình đã có những chuyển biến tích cực Hiện tại, tỷ lệ khách du lịch tự dọn dẹp và bỏ rác đúng quy định đã tăng lên đến 52%, góp phần thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường của du khách.

Du khách để rác vào thùng rác

Du khách mang rác về nơi ở

Du khách để rác tại điểm du lịch

Hình 4.7 Biểu đồ tổng hợp ý kiến về rác thải tại VQGBV

Theo biểu đồ, có 42% ý kiến cho rằng VQG có nhiều rác thải, trong khi đó 62% cho rằng lượng rác thải tại đây ít hơn và chỉ 6% nhận định không có rác thải Điều này cho thấy vẫn còn tồn đọng rác thải do du khách thải ra môi trường, thường không vứt rác đúng nơi quy định Tuy nhiên, nhân viên vệ sinh đã thường xuyên thu gom rác và đặt nhiều thùng rác tại các điểm tham quan nhằm giảm thiểu vấn đề này.

4.3.4 Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

Dự án đầu tư (Anon 1991) ghi nhận tại Ba Vì có đến 812 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có những loài lần đầu tiên được mô tả tại khu vực này như Đơn ba lan sa Ixora balansae, Bời lời Ba Vì Litsea baviensis và Bánh langko Lasianthus langkokensis Điều này cho thấy khu vực Ba Vì có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt với nhiều loài thực vật mới được phát hiện.

Vì 44 loài thú, 114 loài chim, 15 loài bò sát và 9 loài ếch nhái Nhƣng theo kết quả điều tra hệ động – thực vật rừng năm 2008 ( xem bảng 4.7 và bảng 4.8) cho thấy số loài thực vật tăng lên, năm 1991 có 812 loài đến năm 2008 tăng lên 1209

Vườn Quốc gia Bảy Núi (VQGBV) đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể về số lượng loài thực vật rừng qua các thời kỳ, từ 182 loài năm 1991 đã tăng lên 342 loài vào năm 2008, chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc phát hiện các loài mới và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

Khách du lịch khi tổ chức các hoạt động ăn uống, vui chơi và cắm trại có thể gây tiếng ồn, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái động thực vật Những hoạt động này làm mất nơi cư trú của nhiều loài động vật hoang dã, làm suy giảm đa dạng sinh học tại khu vực du lịch Việc duy trì hành động có ý thức giúp bảo vệ môi trường tự nhiên và hệ sinh thái tự nhiên trở nên bền vững hơn.

Hình 4.8 Cơ hội nhìn thấy động vật hoang dã tại VQGBV

Theo biểu đồ, cơ hội để khách du lịch gặp phải động vật hoang dã trên đường là rất thấp, mostly chỉ thấy các loài chim, chiếm phần lớn trong các loài động vật mà du khách quan sát được.

Việc phá bỏ thảm thực vật rừng để xây dựng đường đến các tuyến điểm du lịch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái tự nhiên, làm giảm đa dạng sinh học và đe dọa các loài động vật sống trong khu vực Hình thức phát triển du lịch này làm mất đi các môi trường sống tự nhiên, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự cân bằng của hệ sinh thái rừng Do đó, cần có các biện pháp bảo vệ và duy trì thảm thực vật rừng để bảo vệ các loài thực vật và động vật cùng đảm bảo phát triển bền vững.

Ngày đăng: 11/08/2023, 01:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Đảng: “ Giải pháp khai thác và phát triển các hoạt động du lịch sinh thái theo hướng bền vững tại Vườn quốc gia Ba Vì” – Luậ văn thạc sĩ, ĐHLN, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp khai thác và phát triển các hoạt động du lịch sinh thái theo hướng bền vững tại Vườn quốc gia Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Đăng Đảng
Nhà XB: ĐHLN
Năm: 2015
2. Trần Quốc Hồng: “Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên tại Vườn quốc gia Cát Bà- Hải Phòng”- Luận văn thạc sĩ, ĐHLN, năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên tại Vườn quốc gia Cát Bà- Hải Phòng
Tác giả: Trần Quốc Hồng
Nhà XB: ĐHLN
Năm: 2018
3. Lê Trung Kiên: “Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Yên Tử” – Khóa luận tốt nghiệp, ĐHLN, năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Yên Tử
Tác giả: Lê Trung Kiên
Nhà XB: ĐHLN
Năm: 2017
4. Nguyễn Thu Thảo: “Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì” – Khóa luận tốt nghiệp, ĐHLN, năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Thu Thảo
Nhà XB: ĐHLN
Năm: 2017
5. Đào Thị Thư: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường của khu du lịch Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”- Khóa luận tốt nghiệp, ĐHLN, năm 20166. Luật Du lịch 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường của khu du lịch Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Đào Thị Thư
Nhà XB: ĐHLN
Năm: 2016
8. Quy chuẩn chất lượng Nước Mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) 9. Quy chuẩn chất lượng Nước ngầm (QCVN 09-MT: 2015/BTNMT) 10. Website: https://vuonquocgiabavi.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn chất lượng Nước Mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT)
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ du lịch VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 3.1. Sơ đồ du lịch VQGBV (Trang 29)
Hình 3.2. Bản đồ hành chính VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 3.2. Bản đồ hành chính VQGBV (Trang 31)
Hình 3.3 Bản đồ thổ nhƣỡng VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 3.3 Bản đồ thổ nhƣỡng VQGBV (Trang 33)
Hình 3.4 Bản đồ sinh khí hậu khu vực VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 3.4 Bản đồ sinh khí hậu khu vực VQGBV (Trang 35)
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu khách du lịch đến VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu khách du lịch đến VQGBV (Trang 41)
Bảng 4.2. Vị trí lấy mẫu - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Bảng 4.2. Vị trí lấy mẫu (Trang 42)
Bảng 4.4. Kết quả đo mẫu nước ngầm tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Bảng 4.4. Kết quả đo mẫu nước ngầm tại VQGBV (Trang 43)
Bảng 4.6. Đánh giá độ ồn khu vực VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Bảng 4.6. Đánh giá độ ồn khu vực VQGBV (Trang 45)
Hình 4.3. Lƣợng rác thải phát sinh từ năm 2015 đến năm 2018 tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.3. Lƣợng rác thải phát sinh từ năm 2015 đến năm 2018 tại VQGBV (Trang 48)
Bảng 4.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Bảng 4.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước tại VQGBV (Trang 54)
Hình 4.5. Ý kiến của du khách về chất lƣợng không khí tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.5. Ý kiến của du khách về chất lƣợng không khí tại VQGBV (Trang 55)
Hình 4.6. Ý thức của du khách về việc xả rác - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.6. Ý thức của du khách về việc xả rác (Trang 56)
Hình 4.7. Biểu đồ tổng hợp ý kiến về rác thải tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.7. Biểu đồ tổng hợp ý kiến về rác thải tại VQGBV (Trang 57)
Hình 4.8 Cơ hội nhìn thấy động vật hoang dã tại VQGBV - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Hình 4.8 Cơ hội nhìn thấy động vật hoang dã tại VQGBV (Trang 58)
Bảng 4.10. Đánh giá tác động tổng hợp của hoạt động du lịchtới - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại vườn quốc gia ba vì
Bảng 4.10. Đánh giá tác động tổng hợp của hoạt động du lịchtới (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm