1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ hà nội

61 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn Xuân Mai – Chương Mỹ Hà Nội
Tác giả Ngô Vân Anh
Người hướng dẫn Trần Thị Đăng Thúy
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Tổng quan về cây xanh đô thị (9)
      • 1.1.1. Khái niệm (9)
      • 1.1.2. Phân loại (9)
      • 1.1.3. Vai trò của cây xanh (10)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cây xanh đô thị (12)
    • 1.2. Tổng quan về Quy hoạch môi trường (14)
      • 1.2.1. Khái niệm quy hoạch môi trường (14)
      • 1.2.2. Nguyên tắc quy hoạch môi trường [3] (15)
      • 1.2.3. Phân loại quy hoạch môi trường (17)
      • 1.2.4. Quy trình quy hoạch môi trường (17)
    • 1.3. Căn cứ pháp lý (17)
      • 1.3.1. Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch cây xanh (18)
    • 1.4. Thực trạng quy hoạch cây xanh tại Việt Nam (20)
    • 1.5. Một số nghiên cứu về quy hoạch cây xanh đô thị (21)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (23)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (23)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (23)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (23)
    • 2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 2.3.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu (24)
      • 2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp (24)
      • 2.4.3. Phương pháp xử lý nội nghiệp (26)
      • 2.4.4. Phương pháp lập bản đồ quy hoạch (27)
      • 2.4.5. Phương pháp chuyên gia (27)
  • Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN XUÂN MAI (28)
    • 3.1. Các đặc điểm tự nhiên (28)
      • 3.1.1. Vị trí địa lí của Thị trấn (28)
      • 3.1.2. Khí hậu (29)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (30)
      • 3.2.1. Điều kiện kinh tế (30)
      • 3.2.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội (31)
      • 3.2.3. Cơ sở hạ tầng (33)
      • 3.2.4. Đời sống văn hóa (33)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 4.1. Nghiên cứu thực trạng cây xanh đô thị tại thị trấn Xuân Mai (34)
      • 4.1.1. Đặc điểm phân bố cây xanh đô thị trên các tuyến đường chính (34)
      • 4.1.2. Thực trạng diện tích đất cây xanh đô thị (38)
      • 4.2.1. Khả năng bảo vệ môi trường (40)
      • 4.2.2. Khả năng tạo cảnh quan (43)
    • 4.3. Một số giải pháp quy hoạch cây xanh cho thị trấn Xuân Mai (44)
      • 4.3.1. Yếu tố ảnh hưởng tới quy hoạch cây xanh (44)
      • 4.3.2. Đề xuất phương án thiết kế quy hoạch cây xanh đô thị (45)
  • Chương 5 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)
  • PHỤ LỤC (57)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về cây xanh đô thị

Cây xanh đô thị gồm các loại cây trồng trong công viên, vườn hoa, dọc các tuyến phố, trong các dải rừng phòng hộ quanh thành phố, cũng như trong các nhà dân và trên các nhà cao tầng Mục đích chính của việc trồng cây đô thị là cải tạo môi trường, tạo cảnh quan hấp dẫn và nâng cao sức khỏe cộng đồng Theo Đặng Văn Hà (2009), cây xanh đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển không gian sống đô thị bền vững.

Theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ, cây xanh đô thị bao gồm các loại cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh có hạn chế sử dụng và cây xanh chuyên dụng trong các khu đô thị, góp phần tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.

Quản lý cây xanh đô thị bao gồm các hoạt động như quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ, chặt hạ và dịch chuyển cây xanh trong khu vực đô thị Quản lý cây xanh đô thị còn được gọi là “Lâm nghiệp đô thị” hoặc “Quản lý rừng đô thị”, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cảnh quan xanh sạch đẹp và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Khái niệm Lâm nghiệp đô thị có nguồn gốc ở Bắc Mỹ trong những năm

Năm 1960, Jorgensen đã giới thiệu các khái niệm liên quan đến việc giải quyết các vấn đề về cây trồng trong thành phố, bao gồm quản lý cả các cây đơn lẻ và toàn bộ khu vực đô thị hóa Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và duy trì cây xanh đường phố, công viên, các khu vực công cộng khác, vườn nhà riêng, cũng như các mảng xanh tự nhiên còn sót lại trong khu vực đô thị.

Theo Thông tư 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng, quản lý cây xanh đô thị được hướng dẫn rõ ràng, trong đó cây xanh đô thị được phân loại dựa trên chiều cao trưởng thành Việc xác định loại cây dựa trên chiều cao trưởng thành giúp xây dựng các chính sách phù hợp để bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh đô thị Điều này góp phần nâng cao cảnh quan đô thị, cải thiện môi trường sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các khu vực đô thị Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn quản lý, trồng mới và duy trì cây xanh phù hợp với các đặc điểm sinh thái của thành phố.

 Loại 1 ( cây tiểu mộc ): Là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ ( ≤ 10m)

 Loại 2 ( cây trung mộc): Là những cây có chiều cao trưởng thành trung bình ( > 10m đến 15m)

 Loại 3 ( cây đại mộc ): Là những cây có chiều cao trưởng thành lớn ( > 15m)

- Thầy Đặng Văn Hà phân loại cây theo mục đích sử dụng bao gồm:

Cây xanh công viên là những khu vực cây xanh lớn được thiết kế để phục vụ các hoạt động ngoài trời của người dân đô thị Công viên không chỉ tạo không gian vui chơi giải trí, mà còn thúc đẩy các hoạt động văn hóa quần chúng và giao lưu tiếp xúc với thiên nhiên Ngoài ra, công viên còn góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng cư dân đô thị.

Cây xanh vườn hoa là khu vực cây cối chủ yếu dành cho người đi bộ dạo chơi và thư giãn trong thời gian ngắn Diện tích vườn hoa thường nhỏ, từ vài hecta trở xuống, tạo không gian xanh gần gũi và thoáng đãng cho cộng đồng.

 Cây xanh đường phố: Thường bao gồm bulova, dải cây xanh ven đường đi bộ ( vỉa hè ), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách,…

- Theo chức năng, thấy Đặng Văn Hà cũng chia cây xanh đô thị thành các nhóm chính sau đây:

Cây xanh đường phố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang cây trồng ngăn cách các trục giao thông, giúp giảm thiểu ô nhiễm, bụi bẩn và tạo môi trường sống trong lành Những loại cây này thường là các cây thân mộc lớn, sống lâu năm, có khả năng che phủ cao và mang lại bóng râm, tạo không gian xanh mát cho thành phố Ngoài ra, cây xanh đường phố còn giúp cải thiện mỹ quan đô thị, giảm nhiệt độ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân.

Cây xanh công cộng được trồng tại các công viên và vườn hoa, tạo thành quần thể cây xanh lớn và cảnh quan sinh động Việc lựa chọn loại cây phù hợp dựa trên ý nghĩa và chủ đề của khu vực hoặc công trình giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ và môi trường xanh förbà Những mảng xanh này không chỉ tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị mà còn góp phần làm sạch không khí, tạo không gian thư giãn cho cộng đồng.

 Cây xanh công trình: trồng trong các khu dân cư, khu công nghiệp hay dịch vụ thương mại, giải trí

Các loại cây xanh đặc biệt bao gồm cây ven sông hồ, cây xanh phòng hộ, cây cách ly, cũng như các quần thể hoặc cá thể cây cổ thụ mang giá trị văn hóa và tâm linh, góp phần bảo vệ môi trường và giữ gìn nét đẹp truyền thống của vùng đất.

 Cây cảnh hộ gia đình: đây là một thị trường cực kỳ lớn mà bấy lâu nay phát triển khá tự nhiên, chưa được nghiên cứu hay định hướng

1.1.3 Vai trò của cây xanh

Bảng 1.1: Lượng CO₂ hấp thụ và lượng O₂ giải phóng ra môi trường của cây xanh

Chủng loại cây Lƣợng CO₂ hấp thụ

Lƣợng O₂ giải phóng ra môi trường TB năm ( tấn/ha)

Cây gỗ lớn thường xanh 330 240

Cây gỗ lớn rụng lá 217 164

Cây lớn và cây bụi trồng hỗn giao 252 183

( Nguồn: Viện nghiên cứu cây xanh Canada, 2005) [2]

Một số loài cây thân gỗ có khả năng hấp thụ các chất kim loại nặng như Pb, Cd, Zn, Cu trong đất ô nhiễm, giúp giảm thiểu nguy cơ các hợp chất độc hại xâm nhập vào nguồn nước ngầm khu vực dân cư Những cây này đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch môi trường đất và bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi tác động của ô nhiễm kim loại nặng Sử dụng cây thân gỗ có khả năng hấp thụ kim loại nặng là một giải pháp hiệu quả trong công tác xử lý đất ô nhiễm và duy trì sự cân bằng sinh thái.

 Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí:

Bảng 1.2:Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm tại công viên TP Hồ Chí Minh 5/2005

Tại các khu vực có cây cối và vị trí trống, nhiệt độ có sự chênh lệch đáng kể, lên tới 3,33°C, và độ ẩm cũng chênh lệch khoảng 8,3% Đặc biệt vào khoảng 12h trưa, đây là thời điểm có sự chênh lệch lớn nhất về nhiệt độ và độ ẩm giữa các vị trí này.

Nhiệt khuếch tán trong khu vực có nhiều cây xanh sẽ giảm nhanh do cây hấp thụ nhiệt tốt, giúp kiểm soát nhiệt độ hiệu quả Trong khi đó, khu vực có bê tông, gạch đá lại giữ nhiệt lâu hơn, làm nhiệt độ khó giảm xuống nhanh chóng Việc trồng cây xanh không chỉ giảm nhiệt nhanh mà còn góp phần làm mát môi trường đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Cây xanh có khả năng cản bớt tiếng ồn hiệu quả, với tán lá lớn có thể hấp thụ hơn 25% âm lượng và phản xạ khoảng 75% tiếng ồn, giúp giảm tiếng ồn trong khu vực đô thị Việc các âm thanh phản xạ liên tục qua các tán cây sẽ làm giảm mức độ âm thanh rõ rệt, và độ dày của tán cây đóng vai trò quan trọng trong khả năng hấp thụ và tán xạ âm thanh Thiết kế các lớp cây trồng xen kẽ như cây bụi, cây thấp và cây cao là giải pháp tối ưu để giảm thiểu tiếng ồn từ thành phố ảnh hưởng đến các công trình và không gian sống.

Cây xanh trong đô thị góp phần bảo tồn và tăng đa dạng sinh học, đặc biệt tại các khu công viên, vườn hoa nơi không chỉ tạo không khí trong lành và mát mẻ để người dân thư giãn, giải trí mà còn là nơi nghiên cứu và thưởng thức các bộ sưu tập cây từ khắp mọi miền đất nước và quốc tế Điều này nâng cao giá trị khoa học của hệ thống cây xanh đô thị, thúc đẩy bảo tồn các loài cây quý hiếm và đa dạng sinh học trong môi trường đô thị.

Tổng quan về Quy hoạch môi trường

1.2.1 Khái niệm quy hoạch môi trường

Theo GS Đặng Trung Thuận (2002), quy hoạch môi trường (QHMT) liên quan đến việc sắp xếp, tổ chức không gian và sử dụng các thành phần môi trường cùng yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng của môi trường và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững.

Theo KS Chu Thị Sàng, QHMT là quá trình sử dụng có hệ thống các kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Quản lý môi trường nhằm định hướng các hoạt động phát triển trong khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững duy trì cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế bền vững.

Theo thầy Phùng Chí Sỹ, QHMT là quá trình hoạch định, sắp xếp và bố trí các thành phần môi trường theo không gian và thời gian Quá trình này nhằm đảm bảo phù hợp với chức năng môi trường của từng vùng lãnh thổ Mục tiêu của QHMT là phục vụ các định hướng chiến lược về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, góp phần hướng tới sự cân bằng và hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Theo Vũ Quyết Thắng, Quản lý môi trường và tài nguyên (QHMT) là quá trình xác định các mục tiêu môi trường mong muốn, đề xuất và lựa chọn các phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển các môi trường thành phần hoặc tài nguyên nhằm nâng cao năng lực và chất lượng của chúng theo các mục tiêu đã đề ra.

1.2.2 Nguyên tắc quy hoạch môi trường [3]

1) Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến chính sách của chính phủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ cấp cho việc đánh giá

2) Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo tính mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết đinh về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên

3) Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp

4) Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề

5) Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường

6) Đưa các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quy hoạch chính thức

7) Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tài nguyên Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái

8) Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan

9) Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án mới, các chương trình, chính sách và chiền lược kinh tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế

10) Phân tích tiềm năng và tính thích hợp của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác định mối liên hệ giữa diện tích các khoảng đất đai và tài nguyên sinh vật Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai

11) Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy cơ; các vùng nhạy cảm; các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo; khu vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau

12) Tìm hiểu đặc điểm của hệ sinh thái; xác minh giới hạn khả năng chịu tải và khả năng đồng hóa; mối liên hệ giữa tính ổn định, khả năng chống trả và tính đa dạng của các hệ sinh thái; nhận dạng mối liên kết giữa các hệ sinh thái

13) Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chất lượng môi trường

14) Xác định những vấn đề sức khỏe liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt

15) Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi - giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hóa giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên

16) Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế Phát triển chiến lược để thay đổi giá trị nhân văn và sự nhận thức ở nơi có thể; phát triển cách tiếp cận có tính giáo dục ở mọi cấp độ

1.2.3 Phân loại quy hoạch môi trường

 Quy hoạch môi trường tổng thể: là quy hoạch môi trường một cách tổng hợp nhất, chú ý tổng quan đến mọi đối tượng

 Quy hoạch môi trường chuyên ngành: có thể làm quy hoạch riêng cho một bộ phận chức năng nào đó hoặc môi trường theo đặc trưng của vùng

1.2.4 Quy trình quy hoạch môi trường

Hình 1.1 Các bước trong quy trình quy hoạch môi trường của thấy Vũ

Căn cứ pháp lý

- Nghị định 64/2010/NĐ-CP: Về quản lý cây xanh đô thị

Căn cứ luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 92557:2012: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9257:2012 là tiêu chuẩn do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng Bộ Xây dựng đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định và công bố tiêu chuẩn này để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các quy định hiện hành Tiêu chuẩn TCVN 9257:2012 đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng, góp phần thúc đẩy sự phát triển đô thị và nông thôn bền vững tại Việt Nam.

1.3.1 Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch cây xanh

- Trong quy phạm thiết kế xây dựng đô thị số 20TCVN-82-81, Bộ xây dựng đã ban hành tiêu chuẩn cây xanh cho Việt Nam như sau:

+ Đô thị trung bình : 11m²/ng

- TCVN 9257:2012 tiêu chuẩn quốc gia về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị

Bảng 1.3 quy định tiêu chuẩn quy hoạch cây xanh theo loại đô thị, với diện tích đất cây xanh phù hợp nhằm đảm bảo môi trường sống lành mạnh Đặc biệt, đô thị loại đặc biệt yêu cầu từ 12-15 m²/người đất cây xanh sử dụng công cộng, trong khi các đô thị loại I và II cần từ 10-12 m²/người, còn đô thị loại III và IV từ 9-11 m²/người, và đô thị loại V là từ 8-10 m²/người Khu vực công viên, vườn hoa, và đường phố cũng có các tiêu chuẩn diện tích phù hợp nhằm tạo không gian xanh đa dạng và bền vững cho cư dân đô thị Các quy định này nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống, thúc đẩy phát triển đô thị xanh, và đảm bảm cân đối về diện tích đất xanh theo từng loại đô thị.

Theo Nghị định NĐ 38/2010 về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị, việc đánh giá không gian công cộng dựa trên các tiêu chí chính gồm tiêu chí công năng, nhằm đảm bảo sự phù hợp và đáp ứng nhu cầu sử dụng của cộng đồng; tiêu chí về thẩm mỹ, góp phần nâng cao vẻ đẹp mỹ thuật của không gian đô thị; tiêu chí xã hội, thúc đẩy sự hòa nhập và đáp ứng nhu cầu của các nhóm dân cư khác nhau; tiêu chí tiện nghi, cải thiện trải nghiệm người dùng và nâng cao chất lượng cuộc sống; cùng với tiêu chí liên kết và tiếp cận, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và thúc đẩy sự kết nối giữa các khu vực trong đô thị.

 Tiêu chí chọn cây xanh đường phố

Cây có thân thẳng, gỗ dai chống lại sự gãy giòn bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai và có độ phân cành cao, cùng với rễ ăn sâu không nổi lên mặt đất Lá cây có kích thước rộng giúp tăng cường quá trình quang hợp, mang lại hiệu quả làm sạch môi trường, luôn xanh tươi quanh năm và dễ dàng chịu đựng việc cắt tỉa để duy trì sự phát triển.

+ Hoa quả không hấp dẫn con trùng làm ô nhiễm vệ sinh môi trường

Chọn loại cây có tuổi thọ dài, trên 50 năm, đảm bảo độ bền vững lâu dài cho dự án Cây cần có tốc độ tăng trưởng tốt để phát triển nhanh chóng và đáp ứng yêu cầu sử dụng Ngoài ra, cây cần có khả năng chịu đựng khắc nghiệt của thời tiết, ít bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh hoặc mối mọt, giúp giảm thiểu công tác bảo trì và duy trì vẻ đẹp lâu dài cho không gian xanh.

+ Cây có hoa đẹp đặc trưng cho các mùa

Cây xanh đường phố cần được thiết kế hợp lý để đảm bảo các tác dụng quan trọng như trang trí, phân cách làn đường, chống bụi và tiếng ồn, góp phần tạo cảnh quan đô thị sinh động Chúng còn giúp cải thiện vi khí hậu, vệ sinh môi trường và chống nóng cho khu vực đô thị Đồng thời, cây xanh phải an toàn, không độc hại, không gây nguy hiểm cho người dân, đảm bảo an toàn giao thông và không ảnh hưởng xấu đến các công trình hạ tầng đô thị.

( đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè, mặt đường)

+ Ví dụ 1 vài loài: Sao đen, Sấu, Long não, Phượng,…

 Tiêu chí chọn cây công viên, vườn hoa

+ Chọn loài cây tạo được bản sắc địa phương, dân tộc, hiện đại, không xa lạ với tập quán địa phương

+ Cây chịu được gió bụi, sâu bệnh

+ Cây có thân, dáng, tán, hoa đẹp

+ Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi

+ Cây có lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành, hoặc trong giai đoạn rụng lá trơ cành có thân, dáng đẹp

+ Cây không có gai nhọn, hoa quả mùi khó chịu

+ Cây đa dạng về chủng loài, màu sắc

 Tiêu chí chọn loài cây trồng cho khu ở, khu dân cƣ

+ Tận dụng chọn giống cây địa phương để dễ dàng thích nghi với điều kiện sống

+ Chọn cây chú ý phối kết hợp màu sắc bốn mùa Cây có hoa tạo cảnh quan, mỹ quan cho khu ở

+ Chọn cây có tuổi thọ cao

+ Cành không giòn, dễ gãy

+ Tránh trồng cây ăn quả hấp dẫn trẻ em

+ Tránh những cây có mùi khó chịu

+ Ví dụ 1 số loài: Xà cừ, Muồng, Ngọc lan, Phượng, Bằng lăng,…

Thực trạng quy hoạch cây xanh tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có hệ sinh thái thực vật đa dạng phong phú Theo các nhà thực vật học, hệ thực vật của đất nước có thể lên tới khoảng 15.000 loài, phản ánh sự phong phú và đa dạng của các chủng loại thực vật tại Việt Nam.

- Hà Nội: cây xanh bóng mát trên đường phố thuộc 12 quận nội thành Hà Nội phong phú và đa dạng về chủng loài; có số lượng khoảng 75.000 cây thuộc

Hà Nội có đa dạng sinh thái thực vật với 175 loài thuộc 55 họ thực vật, trong đó có 12 họ với từ 5 loài trở lên, phản ánh sự phong phú của hệ thực vật thành phố Các loài cây truyền thống như Xà cừ, Sữa, Sấu, Muồng, Bằng lăng, Lim xẹt, Chẹo, Phượng vĩ, Quyết, Nhội và Bàng được trồng phổ biến với số lượng lớn, góp phần tạo nên nét đặc trưng của cảnh quan Hà Nội Ngoài ra, thành phố còn trồng thử nghiệm các loài cây mới như Lát Mehicô, Bào báp và Trứng cá để đa dạng hóa hệ sinh thái đô thị, trong đó có cả những cây do người dân trồng tự phát chưa được thống kê đầy đủ.

Bắc Ninh chú trọng chọn lọc các giống cây phù hợp, bao gồm hoa sưa, chò chỉ, bằng lăng, long não và sao đen, vừa thể hiện nét văn hóa đặc trưng của dân tộc vừa phù hợp với môi trường đô thị hiện đại Đặc biệt, thị xã đã quy hoạch 8 tuyến đường trồng cây đặc trưng nhằm tạo cảnh quan xanh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Đồng Hới có đoạn đường xanh mát, đặc biệt là đoạn qua trung tâm thành phố, nhưng lại trồng dày đặc hoa sữa khiến mùi hương nồng nặc suốt ba tháng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của cư dân Theo đề án phát triển cây xanh giai đoạn 2006 – 2015, thành phố đã triển khai trồng 1.500 cây/năm để nâng cao không gian xanh Việc lựa chọn loại cây trồng được chú trọng, hướng đến các loại phù hợp như sến, viết, nhạc ngựa, sao đen, đảm bảo mỗi tuyến đường có ít nhất ba loại cây với khoảng cách trồng hợp lý, góp phần tạo cảnh quan sạch đẹp và an toàn cho cộng đồng.

Trà Vinh là thành phố xanh nổi bật với nhiều tuyến đường rợp bóng cây xanh Đặc biệt, hơn 1.000 cây cổ thụ lớn tạo ấn tượng đặc biệt, góp phần làm đẹp cảnh quan và không khí trong lành cho thành phố Trà Vinh là một trong số ít các đô thị hiếm hoi có nhiều không gian xanh đến vậy, mang lại môi trường sống lý tưởng cho cư dân và du khách muốn tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên.

Mật độ cây xanh của thị xã Trà Vinh đã đạt xấp xỉ 15m 2 /đầu người, cao nhất so với các đô thị trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Hiệp hội các đô thị Việt Nam đã phát động Phong trào thi đua xây dựng đô thị Xanh – Sạch – Đẹp từ năm 2009

Việc nghiên cứu về cây xanh ở nước ta đã được thực hiện từ khá sớm, nhưng các công trình chưa đầy đủ, chưa mang tính hệ thống và chưa thể hiện rõ giá trị của cây xanh trong việc bảo vệ môi trường đô thị Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ tác động của cây xanh, từ đó xây dựng các thành phố xanh, sạch, đẹp, góp phần hình thành các đô thị sinh thái cho tương lai.

Một số nghiên cứu về quy hoạch cây xanh đô thị

Các nghiên cứu trong nước về vấn đề cây xanh đô thị đã góp phần làm rõ tầm quan trọng của kiến trúc cảnh quan đô thị, tiêu biểu như bài viết "Kiến trúc cảnh quan đô thị" của Hàn Tất Ngạn (1996) Những nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của cây xanh trong phát triển đô thị bền vững, góp phần cải thiện môi trường sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân thành phố.

Các nghiên cứu như “Quy hoạch xây dựng đô thị” của Nguyễn Thế Bá (1982) và “Cây trồng và trang trí đô thị” của Lê Phương Thảo (1980) chủ yếu tập trung vào giá trị cảnh quan và đời sống văn hóa tinh thần cho cư dân đô thị Tuy nhiên, phần lớn các công trình này chưa đề cập đến lợi ích của cây xanh đối với môi trường, bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững của đô thị Việc tích hợp các lợi ích môi trường của cây xanh là cần thiết để nâng cao hiệu quả quy hoạch đô thị và phát triển xanh bền vững.

Các tác giả như Hàn Tất Ngạn, Phạm Kim Giao, Nguyễn Thị Thanh Thủy đã nghiên cứu và biên soạn nhiều tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý cây xanh đô thị Họ nhấn mạnh rằng cây xanh là một thành phần hữu cơ không thể tách rời của kiến trúc đô thị và cảnh quan thiên nhiên, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống và tạo mỹ quan đô thị bền vững.

Các tác giả như Hàn Tất Ngạn, Trần Hợp, Phương Thảo đã nghiên cứu công tác tuyển chọn chủng loại cây xanh đô thị, nghệ thuật vườn – công viên, vườn cảnh Đông phương và bố cục vườn, cung cấp hướng dẫn chi tiết về đặc điểm hình thái và sinh thái của các loài cây, góp phần quan trọng vào việc phát triển cảnh quan đô thị tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu của Lê Trung Ngọc (2014) về thực trạng và giải pháp bảo tồn, phát triển hệ thống cây xanh đô thị tại quận Ba Đình, Hà Nội, giúp thúc đẩy chiến lược bảo vệ môi trường và nâng cao không gian xanh đô thị.

Nghiên cứu của Sở Giao thông Công chính và Công ty Công viên cây xanh Hà Nội (2000) tập trung khảo sát, phát triển các giải pháp phòng chống sâu bệnh cho cây xanh đường phố Báo cáo đề tài khoa học này đề xuất các phương pháp hiệu quả nhằm bảo vệ cây xanh đô thị, góp phần duy trì vẻ đẹp và sức khỏe của cảnh quan công cộng Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý sâu bệnh, giúp mở rộng các giải pháp bền vững cho cây xanh đô thị Hà Nội.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh nhằm nâng cao công tác bảo vệ, phát triển cây xanh và môi trường cho thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng cây xanh đô của thị trấn Xuân Mai

- Đề xuất được giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn Xuân Mai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh nhằm nâng cao công tác bảo vệ, phát triển cây xanh và môi trường cho thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng cây xanh đô của thị trấn Xuân Mai

- Đề xuất được giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn Xuân Mai

- Nghiên cứu hiện trạng cây xanh đô thị tại thị trấn Xuân Mai

+ Đặc điểm phân bố cây xanh đô thị trên các tuyến đường chính

+ Đánh giá thực trạng diện tích đất cây xanh đô thị

+ Đánh giá thực trạng số lượng, loài cây trong đô thị

- Đánh giá khả năng bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan đô thị của cây xanh thị trấn Xuân Mai

- Đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh cho đô thị

+ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quy hoạch cây xanh

+ Đề xuất phương án thiết kế quy hoạch cây xanh đô thị

2.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Cây xanh đô thị: Cây xanh đường phố, cây xanh công viên, cây xanh vườn hoa

Hệ thống cây xanh trên một số tuyến đường chính của thị trấn Xuân Mai

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:

Kế thừa tài liệu là việc sử dụng các tư liệu đã được công bố như các công trình nghiên cứu khoa học, văn bản pháp lý, và các tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của khóa luận Mục đích của việc kế thừa tài liệu là giảm bớt khối lượng công việc song vẫn đảm bảo chất lượng hoặc nâng cao chất lượng của khóa luận Phương pháp này giúp thu thập các số liệu cần thiết để hỗ trợ phân tích và đánh giá trong nghiên cứu.

- Tư liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Xuân Mai

Tư liệu trong các giáo trình và tài liệu liên quan đến cây xanh đô thị cung cấp kiến thức về quản lý và quy hoạch cây xanh hiệu quả Các tiêu chuẩn và thông tư hướng dẫn giúp định hướng việc lập kế hoạch, xây dựng và duy trì các khu vực cây xanh đô thị bền vững Việc áp dụng các quy định này đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa phát triển đô thị và bảo vệ môi trường xanh, nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng dân cư.

Thu thập đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến khu vực quy hoạch thiết kế là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự án Bao gồm các dữ liệu về khu đất, các loại bản đồ địa chính, cũng như các tài liệu nghiên cứu đã có sẵn giúp xác định rõ đặc điểm và tiềm năng của khu vực quy hoạch Việc nắm bắt và cập nhật thông tin một cách chính xác sẽ hỗ trợ quá trình lập kế hoạch và thiết kế phát triển phù hợp, tối ưu hóa các nguồn lực và đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao nhất.

- Các sơ đồ, bản đồ, hiện trạng hệ thống cây xanh của Thị trấn

- Các tài liệu thu thập trên Internet, báo đài

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp

- Trực tiếp điều tra thu thập số liệu về cây xanh đô thị trên các tuyến đường chính tại thị trấn Xuân Mai

Điều tra đánh giá mức độ lợi ích và tác động của từng loại cây xanh đối với sự phát triển của đô thị, giúp hiểu rõ vai trò của chúng trong việc cải thiện môi trường Ngoài ra, nghiên cứu còn tập trung vào các đặc điểm sinh trưởng chính của các loài cây chủ yếu có mặt trên địa bàn, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp để thúc đẩy việc trồng và bảo vệ cây xanh trong đô thị.

Phương pháp dựa trên hệ thống các câu hỏi có sẵn mang tính linh hoạt cao, cho phép người hỏi điều chỉnh phù hợp với từng đối tượng như dân cư, trình độ hoặc chức vụ nhằm tối ưu hóa việc thu thập thông tin cần thiết Điều này giúp đảm bảo các câu hỏi phù hợp với nội dung nghiên cứu, từ đó nâng cao tính chính xác và hiệu quả của quá trình khảo sát.

Đối tượng phỏng vấn gồm có người dân sinh sống và làm việc tại thị trấn, những học sinh, sinh viên đang sinh sống và học tập tại địa phương, cùng với công nhân viên chức làm việc tại các cơ quan trong khu vực Các nhóm đối tượng này đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh hiện trạng và nhu cầu của cộng đồng, góp phần xây dựng các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững cho thị trấn.

Trong cuộc phỏng vấn, chúng tôi khám phá tác dụng của cây xanh đối với đô thị, nhấn mạnh vai trò quan trọng của cây xanh trong việc cải thiện môi trường sống và nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng Đồng thời, chúng tôi phân tích ảnh hưởng của các hoạt động đô thị như xây dựng, giao thông và phát triển đô thị đến quỹ cây xanh, gây áp lực lớn khiến diện tích cây xanh giảm sút đáng kể Các chuyên gia đề xuất các giải pháp quy hoạch hợp lý phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của thị trấn, nhằm bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh bền vững, góp phần thúc đẩy đô thị xanh và bền vững trong tương lai.

- Số lượng điều tra: phỏng vấn 60 người

- Hình thức phỏng vấn : Phiếu điều tra

2.4.2.2 Phương pháp đo đếm thực nghiệm

Trong quá trình khảo sát thực tế tại các tuyến đường của thị trấn Xuân Mai, chúng tôi tập trung đánh giá các chỉ tiêu chính của cây xanh như đường kính thân cây (D1.3) và đường kính đáy tán cây (DTmax), nhằm cung cấp dữ liệu chính xác để đưa ra đánh giá tổng thể về thực trạng cây xanh đô thị.

Để đảm bảo công tác khảo sát điều tra diễn ra hiệu quả, cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như thước dây, dây dài 5m, nhật ký thực tập, bảng biểu và các thiết bị hỗ trợ khác trước khi bắt đầu Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp công việc diễn ra thuận lợi và chính xác hơn.

Điều tra và khảo sát đã được thực hiện trên hai tuyến đường lớn cùng các con phố trong khu dân cư, nhằm phân tích đặc điểm và tính chất riêng biệt của từng khu vực Dựa trên kết quả này, đề xuất quy hoạch cây xanh đường phố phù hợp được xây dựng để nâng cao cảnh quan và môi trường sống Các nghiên cứu này giúp xác định vị trí, loại cây phù hợp, cũng như đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ cho khu vực đô thị.

 Đo đường kính thân cây

Để đo đường kính thân cây dễ dàng và chính xác, sử dụng thước dây có ghi sẵn giá trị đường kính dựa trên chu vi cây Vị trí đo đường kính lý tưởng là ngang ngực (D1,3), cách mặt đất 1,3 mét Khi đo, người dùng chỉ cần quấn thước dây quanh thân cây tại vị trí này, sau đó đọc trực tiếp giá trị đường kính đã được ghi sẵn trên thước, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác cao.

Đường kính đáy tán cây ở vị trí lớn nhất được ký hiệu là D t Để đo, sử dụng thước dây hoặc một đoạn dây dài, một đầu đặt sát gốc cây và đầu còn lại kéo đến vị trí tán cây rộng nhất, sau đó đọc chính xác kích thước.

Bảng 1: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ

Tên đường: Ngày điều tra: Người điều tra: Điểm bắt đầu và kết thúc của tuyến đường điều tra:

Loài cây Số lƣợng D1.3 (m) Dt (m)

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp

- Phương pháp tính toán diện tích đất cây xanh: Lấy tổng diện tích cây xanh chia cho tổng số dân

- Phương pháp này giúp ta lập được danh mục các loài thực vật trên các tuyến phố và hệ thống các bảng đánh giá thực trạng cây xanh

- Việc lựa chọn được loài cây nào thích hợp cho quy hoạch phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá các tiêu chí của cây xanh

Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số sức khỏe của cây xanh trên các tuyến đường

Rất tốt Cây có sức sống mạnh mẽ và không bị xâm hại

Các cây có sức sống trung bình thường thể hiện sự suy giảm rõ rệt do bị xâm hại mạnh, với các dấu hiệu suy yếu rõ rệt Trong khi đó, những cây có sức sống trung bình hoặc bị xâm hại nhẹ cho thấy tình trạng chưa nghiêm trọng đáng kể, vẫn duy trì được khả năng sinh trưởng tốt Hiểu rõ các mức độ xâm hại giúp quản lý và chăm sóc cây đúng cách để duy trì sức khỏe và sinh trưởng bền vững.

Xấu Suy giảm sức sống rõ rệt

Rất xấu Suy giảm sức sống nghiêm trọng, không thể phục hồi

Bảng 2.2 Đánh giá mức nguy hiểm của cây xanh trên từng tuyến đường

Rất tốt Cây không có lỗi hay có biểu hiện bất thường về cơ học Nguy cơ gãy rất nhỏ

Tốt Các lỗi về cơ học còn nhẹ và có thể phục hồi được; đặc tính cơ học của cây chưa bị xâm hại

Các xâm hại được xác định là khá nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức nguy hiểm, gây ra những biến đổi nhỏ trong cơ chế của cây so với trạng thái bình thường.

Các tổn hại được xác định là nghiêm trọng và có mức độ nguy hiểm đáng kể Mặc dù cây vẫn còn có thể giữ vững, nhưng sẽ dễ bị đổ nếu chịu tác động mạnh Do đó, cần phải theo dõi cây thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm và đảm bảo an toàn.

Rất xấu Cây ở tình trạng nguy hiểm, bị nhiều vết xâm hại và không có khả

2.4.4 Phương pháp lập bản đồ quy hoạch

- Chuẩn bị sẵn bản đồ nền của thị trấn hoặc vẽ bằng các công cụ kĩ thuật máy tính

- Thu thập thông tin về vị trí khu dân cư, các cơ quan hành chính, khu quân sự, các tuyến giao thông chính…

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN XUÂN MAI

Các đặc điểm tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lí của Thị trấn

Xuân Mai là thị trấn được tách ra từ xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương

Mỹ được thành lập theo quyết định số 53/QĐ-HĐBT ngày 27/3/1984 của Hội đồng Bộ trưởng, nay là Chính phủ, với diện tích tự nhiên 1.051,88 ha Thị trấn có diện tích rộng, đông dân, với hơn 5.750 hộ và khoảng 21.800 nhân khẩu, phân bổ đều ở 9 khu dân cư Ngoài ra, trên địa bàn còn có 30 cơ quan, đơn vị của Trung ương, quân đội, thành phố và huyện đóng trên địa bàn.

Xuân Mai là thị trấn nằm ở phía Tây Nam huyện Chương Mỹ cách thị trấn Chúc Sơn 14km, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Tốt Động, Trung Hòa

- Phía Nam giáp với tỉnh Hòa Bình

- Phía Đông giáp với xã Thủy Xuân Tiên

- Phía Tây giáp với xã Nam Phương Tiến, Tân Tiến

Thị trấn nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh và Quốc Lộ 6A, là điểm giao thương chính giữa miền Tây Bắc và thủ đô Hà Nội Đây đã được nhà nước quy hoạch thành đô thị vệ tinh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ cũng như các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Vị trí chiến lược này tạo điều kiện thuận lợi cho sự cạnh tranh và hội nhập kinh tế địa phương.

Hình 3.1 Bản đồ khoanh vùng thị trấn Xuân Mai

Về khí hậu, khu vực nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới ẩm, mang đặc điểm hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, trong khi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là thời điểm thích hợp để các hoạt động nông nghiệp và du lịch diễn ra thuận lợi.

- Nhiệt độ bình quân năm là 23,2º Mùa nóng nhiệt độ trên 25ºC từ tháng

5 đến giữa tháng 9, mùa lạnh nhiệt độ bình quân dưới 20ºC từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20 - 25º

Trong năm, tổng lượng mưa đạt 1.753mm, với lượng mưa trung bình hàng tháng là 146mm Mưa không đều phân bố trong suốt năm, tháng cao điểm nhất là tháng 7 và tháng 8, với trung bình 312mm, trong khi tháng thấp nhất là tháng 1 chỉ với 15mm.

- Độ ẩm không khí: tương đối cao trung bình hàng năm 602mm, cao nhất vào tháng 5 (78,5mm), thấp nhất vào tháng 2 (47,6mm)

- Chế độ gió: Khu vực chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính

+ Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 10

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Ngoài ra từ tháng 4 đến tháng 6 khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam thổi xem kẽ

Khu vực có lưu vực thủy văn bao gồm hai dòng sông chính là sông Bùi và sông Tích, với diện tích sông suối khoảng 29,43ha, đảm bảo nguồn nước phong phú cho khu vực Hệ thống hồ chứa như hồ Vai Bộn và đập Trần giúp điều tiết và khai thác nước hiệu quả, đồng thời nguồn nước ngầm trong khu vực khá sâu, phù hợp cho các hoạt động sử dụng nước lâu dài.

Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, thị trấn Xuân Mai ghi nhận nhiều thành tích ấn tượng trên các lĩnh vực, nổi bật là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đạt khoảng 15% Cơ cấu kinh tế ổn định với tỷ lệ thương mại dịch vụ chiếm 80%, công nghiệp xây dựng chiếm 10%, và nông lâm nghiệp chiếm 10% Thu nhập bình quân đầu người đạt 42,5 triệu đồng vào năm 2016, góp phần nâng cao đời sống người dân Tổng thu ngân sách 10 tháng đầu năm cán mốc 7,56 tỷ đồng và dự kiến cả năm sẽ đạt khoảng 9,05 tỷ đồng, thể hiện hiệu quả trong quản lý tài chính của địa phương.

 Về sản xuất nông nghiệp

Tỷ lệ sản phẩm của ngành trồng trọt tại thị trấn ngày càng tăng nhờ sự quan tâm và phát triển của địa phương Thị trấn đã bê tông hóa hệ thống kênh mương, đảm bảo tưới tiêu hiệu quả để phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng như chủ động phòng chống lụt bão Diện tích đất nông nghiệp chủ yếu dành cho hai vụ lúa và cây ăn quả, cùng với một phần trồng các loại cây màu như đậu tương và ngô, mặc dù các loại cây này mang lại lợi ích kinh tế không cao Ngoài ra, diện tích vườn quả của thị trấn cũng không ngừng mở rộng trong những năm gần đây, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương phát triển bền vững.

2006 là 95ha đến năm 2008 diện tích này cũng tăng lên 107 ha và cho giá trị sản lượng là 1556,4 triệu đồng .[1]

 Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

CN – TTCN đã có bước phát triển đáng kể, với năm 2016 đạt giá trị 110,4 tỷ đồng, tăng 26% so với cùng kỳ Hiện nay, trên địa bàn có 230 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề, tập trung đẩy mạnh phát triển các ngành nghề cơ bản như sửa chữa ô tô, xe máy, cơ khí, mộc dân dụng và chế biến lương thực thực phẩm, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

Nghề chăn nuôi phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi từ ngành chế biến lương thực Điều này đã tạo ra giá trị sản xuất cao, đạt 23.500 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 26,2% trong tổng giá trị sản xuất của ngành Nhờ đó, tổng giá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp cũng tăng cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

 Về kinh tế thương mại – dịch vụ

Trong năm 2016, giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ ước đạt 345,4 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ Đến nay, thị trấn có 139 công ty trách nhiệm hữu hạn cùng nhiều doanh nghiệp tư nhân và 884 hộ kinh doanh cá thể hoạt động sôi nổi Các mặt hàng phong phú, đa dạng tiếp tục phát triển, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

Ngành thương nghiệp dịch vụ luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các ngành kinh tế Năm 2010, giá trị sản xuất thương nghiệp dịch vụ đạt 52.464 triệu đồng, chiếm tới 82% tổng giá trị sản xuất ngành, thể hiện vai trò quan trọng của lĩnh vực này trong nền kinh tế Tuy nhiên, đến năm 2016, tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống còn 55,6%, phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc ngành và sự phát triển của các lĩnh vực khác.

3.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

Trên địa bàn thị trấn có các cơ sở giáo dục đa dạng, gồm 1 trường đại học, 2 trường cao đẳng, 3 trường trung học phổ thông, 2 trường trung học cơ sở, 2 trường tiểu học và 11 trường mầm non Các cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy không ngừng được đầu tư và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu học tập Các trường học cấp I, cấp II, cấp III đều có kiến trúc kiên cố, gồm các nhà 2, 3, 4 tầng, đảm bảo môi trường thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của thầy và trò.

Chất lượng giáo dục tại thị trấn Xuân Mai ngày càng được nâng cao, với 99% giáo viên các cấp đạt chuẩn và trên chuẩn Mỗi năm, tỷ lệ học sinh giỏi và đỗ đại học, cao đẳng đạt khoảng 30%, thể hiện sự phát triển vượt bậc trong thành tích học tập Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình đạt 100%, cùng với tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,8%, góp phần xây dựng nền giáo dục vững mạnh Tại bậc trung học cơ sở, 100% học sinh xét tốt nghiệp thành công và tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 98,6%, đảm bảo chất lượng đào tạo liên tục và ổn định.

TT Xuân Mai đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, với hơn 16.776 lượt khám và điều trị các bệnh thông thường tại trạm Ngoài ra, trạm đã khám sức khỏe cho 730 người cao tuổi và 3.340 học sinh tham gia khám sức khỏe học đường Bên cạnh đó, công tác phòng chống dịch bệnh được đẩy mạnh với việc tổ chức khám dự phòng và tiêm chủng cho 9.283 lượt người, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Tổ chức tiêm chủng mở rộng cho 6.648 lượt trẻ em và phụ nữ .[1]

Thị trấn có 1 bệnh viện, 1 trạm y tế, tổng cộng khoảng 20 giường bệnh và

Trong lĩnh vực y tế, đoàn cán bộ gồm 35 cán bộ y tế và 5 bác sĩ đã nỗ lực cải thiện chất lượng phục vụ Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế liên tục được đầu tư, nâng cấp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng Công tác khám chữa bệnh luôn được thực hiện một cách nề nếp, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Đặc biệt, việc chăm sóc các đối tượng chính sách, người nghèo và người có thẻ bảo hiểm y tế được ưu tiên, thể hiện rõ sự quan tâm và chia sẻ của hệ thống y tế với cộng đồng.

 Dân số và lao động

Tổng nhân khẩu toàn thị trấn năm 2006 là 14834 người Đến năm 2007 tăng lên 15000 người và năm 2008 là 15201 người Đến năm 2017 gần đây là

Tuy nhiên trong 3 năm qua tỷ lệ tăng dân số cửa thị trấn vẫn còn cao, năm

2006 tỷ lệ tăng dân số là 1,12% thì đến năm 2007 đã tăng lên 1,48% và đến năm

2008 tỷ lệ tăng dân số là 1,34% .[1]

Cùng với việc dân số tăng lên thì số hộ trong thị trấn cũng tăng lên trong

3 năm qua Năm 2006 có 3734 hộ thì đến năm 2007 có 4000 hộ tăng 7,1% và năm 2008 là 4209 hộ tương ứng là 5,2% Bình quân tăng mỗi năm số hộ tăng tương ứng là 6,2% .[1]

Trong thị trấn, tổng số hộ gia đình được phân thành hai loại, trong đó hộ kinh doanh dịch vụ chiếm đa số với 3.193 hộ, liên tục tăng cả về số lượng tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm Xu hướng chuyển dịch của các hộ nông nghiệp sang các ngành nghề khác ngày càng rõ ràng, phản ánh sự thay đổi về cơ cấu kinh tế địa phương.

Trong thị trấn, lao động được phân thành hai loại chính là lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp Trong đó, lao động phi nông nghiệp chiếm đa số và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương Việc tập trung vào các hoạt động phi nông nghiệp giúp tạo ra cơ hội việc làm đa dạng, nâng cao thu nhập cho cư dân và thúc đẩy phát triển bền vững của thị trấn.

Trong những năm gần đây, thị trấn đã tập trung đầu tư và nâng cấp hệ thống giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân Hiện nay, hệ thống đường liên khu đã được bê tông hóa, đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, thị trấn đã vận động nhân dân đóng góp công sức và tài chính để xây dựng các trục đường làng, ngõ xóm bê tông sạch sẽ, tạo diện mạo đô thị khang trang, văn minh hơn.

Trong những năm qua, thị trấn đã đầu tư xây dựng mới và tu bổ các công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Đồng thời, các công trình này còn giúp tiêu thoát nước hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra.

Trong những năm gần đây, thị trấn đã ưu tiên phát triển hệ thống điện nhằm nâng cao đời sống cộng đồng Hiện tại, 100% hộ gia đình trong thị trấn đã được cung cấp điện đầy đủ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất hàng ngày Việc mở rộng hệ thống điện góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của cư dân địa phương.

Hệ thống điện của thị trấn đã cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt của người dân và phục vụ cho sản xuất của thị trấn .[1]

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực trạng cây xanh đô thị tại thị trấn Xuân Mai

4.1.1 Đặc điểm phân bố cây xanh đô thị trên các tuyến đường chính

Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng phân bố cây xanh trên các tuyến đường chính

Bản đồ phân bố cây xanh và không gian mở cho thấy mật độ cây xanh chưa đồng đều trên các tuyến phố, còn thiếu vườn hoa và công viên tại thị trấn Đặc biệt, tuyến đường Hồ Chí Minh - tuyến đường thường có xe tải lớn lưu thông nhiều nhất lại có rất ít cây xanh, ảnh hưởng đến mỹ quan và không khí trong khu vực.

Trong những năm gần đây, thị trấn đã đẩy mạnh và quan tâm đến việc phát triển cây xanh và không gian xanh của thành phố, góp phần tạo cảnh quan trong lành và nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề về cây xanh đô thị, như cây cối bị chặt phá không kiểm soát, thiếu sự chăm sóc đúng kỹ thuật, và các khu vực cây xanh chưa được bố trí hợp lý Việc giải quyết những vấn đề này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của cảnh quan đô thị và mang lại môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho cộng đồng.

Cây trồng chưa đồng đều và phân bổ rải rác trên các tuyến đường chính như đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 6 Việc trồng cây xanh quá sát trước cửa nhà dân làm giảm hiệu quả bảo vệ môi trường và vai trò của cây xanh trong khu vực Một số tuyến đường trong khu dân cư có độ che phủ cây xanh khá cao hoặc thấp, chủ yếu do cây do người dân trồng trước cửa nhà chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cây xanh đô thị, ảnh hưởng đến không gian sống và phát triển bền vững.

Các cây xanh đô thị trên các tuyến đường đã được quy hoạch, góp phần cải thiện môi trường và tạo cảnh quan thoáng đãng Tuy nhiên, một số cây ở các góc ngã rẽ vẫn gây cản trở cho việc tham gia giao thông và gây khó khăn cho người dân khi di chuyển Việc cân nhắc vị trí trồng cây phù hợp là cần thiết để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho phương tiện và người đi bộ.

Một số loại cây thường gặp phải tình trạng mối đục thân hoặc bệnh mục gốc, thân cành do khả năng chống chịu kém và dễ bị sâu bệnh xâm nhập Nguyên nhân chủ yếu là cây bị va chạm hoặc tạo ra vết thương, tạo điều kiện thuận lợi cho mối và các loại sâu bệnh tấn công Quản lý và bảo vệ cây đúng cách sẽ giúp hạn chế tình trạng hại cây và duy trì sức khỏe cho cây trồng.

Các cây trồng ở các tuyến đường chính chịu tác động mạnh từ bụi và tiếng ồn, gây ức chế sự phát triển của cây Bụi phủ kín lá khiến cây gặp khó khăn trong quá trình quang hợp, dẫn đến cây còi cọc và dễ bị bật gốc khi gặp tác động mạnh.

Kết quả điều tra về số lượng cây xanh theo các tuyến đường chính của thị trấn Xuân Mai như sau:

Bảng 4.1 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Quốc lộ 6

STT Tên cây Tên khoa học Số lƣợng

1 Lộc vừng Barringtoria racemosa roxb 21

7 Bằng lăng Lagerstroemia flosreginae retz 16

Tổng số cây xanh trên đường Quốc lộ 6 là 198 cây, trong đó cây được trồng nhiều nhất là Bàng và Sữa, phân bổ đều hai bên vỉa hè Phượng được trồng ít hơn, chủ yếu tại các vỉa hè và trước cổng trường học, trong khi đó Trứng cá thường trồng trước cổng nghĩa trang Các loại cây như Xoài và Nhãn thường do người dân tự trồng trước cửa nhà, còn một số gia đình trồng các cây bụi nhỏ và dây leo để trang trí Tuyến đường dài nhất của thị trấn Xuân Mai có lưu lượng phương tiện giao thông lớn, nhiều trường học, nghĩa trang, nhà máy, công ty trải dài dọc tuyến đường nhưng diện tích cây xanh tại các khu vực này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về không gian xanh, góp phần làm giảm chất lượng môi trường đô thị.

Bảng 4.2: Số lượng cây xanh trên tuyến đường Hồ Chí Minh

STT Tên cây Tên khoa học Số lƣợng

4 Bằng lăng Lagerstroemia flosreginae retz 8

6 Lộc vừng Barringtoria racemosa roxb 11

Tổng số cây xanh trên tuyến đường Hồ Chí Minh là 126 cây, trong đó cây Sữa được trồng nhiều nhất, tiếp đến là cây Bàng, phân bố không đều hai bên đường Nhiều đoạn trồng liền từ 3 đến 4 cây Sữa, xen kẽ với các cây ăn quả như Xoài, Nhãn, Mít giữa các cây Bàng Tại khu vực đối diện hồ Lâm Nghiệp, có hai cây Roi lớn trồng trên vỉa hè rộng Mặc dù đoạn đường Hồ Chí Minh thuộc thị trấn Xuân Mai dài khoảng 3km nhưng lượng phương tiện giao thông qua lại rất lớn, tuy nhiên, số lượng cây xanh phân bố chưa đạt chuẩn về tiêu chuẩn phủ xanh.

Tại các con đường chính ở các khu vực như Tân Bình, Chiến Thắng và Xuân Hà, phần lớn cây xanh do người dân tự trồng, góp phần làm đẹp khu vực Các loài cây trồng chủ yếu được lựa chọn phù hợp với điều kiện khí hậu và cảnh quan địa phương, với tỷ lệ cụ thể của từng loài cây được ghi nhận rõ ràng Việc trồng cây do cộng đồng thực hiện không chỉ nâng cao cảnh quan đô thị mà còn góp phần giảm nhiệt, tạo không gian sống xanh và trong lành hơn cho cư dân địa phương.

Bảng4.3: Số lượng cây xanh ở các tuyến đường chính trong khu dân cư

STT Tên cây Tên khoa học Số lƣợng

5 Lộc Vừng Barringtoria racemosa roxb 12

10 Bằng lăng Lagerstroemia flosreginae retz 5

4.1.2 Thực trạng diện tích đất cây xanh đô thị

Hiện tại, quy hoạch đất cây xanh tại thị trấn mới mới đạt đến mức độ hoàn chỉnh trong việc xây dựng hệ thống cây xanh đường phố Tuy nhiên, diện tích đất dành cho cây xanh đô thị còn rất hạn chế, ảnh hưởng đến không gian xanh công cộng và chất lượng môi trường sống của cư dân Việc phát triển mở rộng diện tích cây xanh đô thị là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cảnh quan thân thiện với môi trường.

Theo kết quả khảo sát trong khóa luận, tổng số cây xanh trên các tuyến đường chính là 406 cây, với tổng diện tích cây xanh đạt 8.481,14 m², cho thấy sự phân bố và quy mô của hệ thống cây xanh tại khu vực này.

0,32 m²/người mà tiêu chuẩn cần đạt được của đô thị loại V là 2,0m²/người Kết quả tổng hợp diện tích đất cây xanh trên các tuyến đường như sau:

Bảng 4.4: Diện tích đất cây xanh đô thị trên tuyến đường Quốc lộ 6

Tuyến đường Diện tích (m²) Số lượng Đường Quốc lộ 6

Bảng 4.5: Diện tích đất cây xanh trên tuyến đường Hồ Chí Minh

Tuyến đường Diện tích (m²) Số lượng Đường Hồ Chí Minh

Bảng 4.6: Diện tích đất cây xanh trên các tuyến đường trong khu dân cư

Tuyến đường Diện tích (m²) Số lượng

Tuyến đường chính khu dân cư

4.2 Đánh giá khả năng bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan của cây xanh thị trấn Xuân Mai

4.2.1 Khả năng bảo vệ môi trường

Cây xanh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường đô thị bằng cách điều hòa nhiệt độ, giảm nồng độ bụi và tiếng ồn Ngoài ra, cây xanh còn có tác dụng phòng hộ, hạn chế thiệt hại do thiên nhiên gây ra cho đô thị Để đảm bảo các lợi ích này, việc lựa chọn loại cây phù hợp và xác định mật độ trồng hợp lý là vô cùng cần thiết Qua khảo sát thực trạng và phân tích đặc điểm của các loại cây trồng trong từng khu vực, tôi đã đưa ra những đánh giá chính xác về việc trồng cây xanh trong đô thị.

Cây xanh trong thị trấn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường địa phương, góp phần tạo không gian sống xanh và trong lành cho cộng đồng Tuy nhiên, cần tăng cường khoảng cách an toàn giữa cây và mặt đường cũng như nâng cao mật độ cây xanh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu làm xanh môi trường và tạo các không gian xanh phục vụ mọi người Việc cải thiện vị trí cây và tăng cường diện tích cây xanh sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường bền vững trong khu vực.

- Với loại cây trồng chủ yếu trên các khu vực là Sữa, Bàng, Trứng cá, Lộc

Vừng thì việc đảm bảo chất lượng môi trường và phòng hộ chưa mang lại nhiều hiệu quả bởi:

Sữa là loại cây nhiệt đới thường xanh phổ biến do có tán phân tầng tạo bóng mát và giúp ngăn cản tiếng ồn hiệu quả Tuy nhiên, việc trồng quá nhiều cây sữa với mật độ dày có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người dân do mùi hoa nồng nặc thu hút côn trùng và gây khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày.

Lộc Vừng là cây thứ hai được ưu tiên trồng nhiều nhờ vào vẻ đẹp của hoa và khả năng chắn bụi, giảm tiếng ồn nhờ tán cây dày Tuy nhiên, về mặt môi trường, loại cây này vẫn còn nhiều hạn chế do rụng nhiều lá và hoa, ảnh hưởng đến vệ sinh và cảnh quan.

Một số giải pháp quy hoạch cây xanh cho thị trấn Xuân Mai

4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng tới quy hoạch cây xanh

Yếu tố khí hậu đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch cây xanh, bởi mỗi loại cây có đặc điểm thích nghi riêng với từng kiểu khí hậu khác nhau Việc lựa chọn các loài cây phù hợp với điều kiện khí hậu của thị trấn giúp đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh, tránh tình trạng cây dễ mắc bệnh hoặc chết hàng loạt do không phù hợp Chọn cây phù hợp khí hậu còn giúp hạn chế các biểu hiện như cây còi cọc, không sinh trưởng hoặc chết hàng loạt, góp phần duy trì cảnh quan xanh bền vững.

Yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc trồng cây xanh, bởi vì cần cung cấp cho cây một môi trường sống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất cần thiết để cây phát triển bình thường Đảm bảo môi trường phù hợp giúp cây xanh sinh trưởng tốt và đạt hiệu quả cao trong việc làm đẹp cảnh quan và bảo vệ môi trường.

Yếu tố không gian là yếu tố quan trọng khi trồng cây, đòi hỏi không gian rộng rãi, thoáng đãng để cây phát triển cả về chiều cao, chiều ngang và bộ rễ Việc bố trí cây trên vỉa hè, ô trồng cây hoặc trong không gian nhà ở cần đảm bảo đủ diện tích, tránh trường hợp cây quá lớn so với không gian dẫn đến nứt vỡ nền gạch và ảnh hưởng đến an toàn và thẩm mỹ của khu vực.

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc trồng cây đô thị, cần đảm bảo phù hợp với nhu cầu của người dân xung quanh Việc trồng cây không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và giao thông của cộng đồng là ưu tiên hàng đầu Tránh trồng cây trước nhà dân hoặc các loại cây thu hút nhiều côn trùng, động vật gây phiền hà Nhiều hộ gia đình vì không thích cây xanh hoặc lo sợ ảnh hưởng đã tự ý tỉa cảnh hoặc chặt bỏ cây mà không có sự đồng thuận, gây mất cân đối trong cảnh quan đô thị.

Để quy hoạch các khu vực cây xanh, vườn hoa và công viên hiệu quả, yếu tố kinh tế đóng vai trò quyết định, bởi cần nguồn ngân sách đủ để thực hiện các hoạt động như cắt tỉa định kỳ, chặt bỏ cây cũ, trồng cây mới có giá trị cao hơn, xây dựng các bồn hoa và công viên Các cây cảnh có giá trị cảnh quan càng cao thì chi phí đầu tư càng lớn, do đó, việc đảm bảo nguồn kinh phí ổn định là yếu tố tiên quyết để duy trì và phát triển không gian xanh bền vững.

4.3.2 Đề xuất phương án thiết kế quy hoạch cây xanh đô thị

4.3.2.1 Đánh giá chất lượng cây xanh đường phố tại thị trấn

Bảng 4.8: Đánh giá chất lượng cây xanh đường phố trên các tuyến đường chính của thị trấn Xuân Mai

Các tuyến đường khu dân cư

4.3.2.2 Đề xuất phương án quy hoạch

 Đề xuất phương án quy hoạch cây xanh đường phố

-Đối với những cây đã đạt TCVN 9257-2012 thì chúng ta chỉ loại bỏ những cây có chất lượng xấu

Những cây không đạt tiêu chuẩn hoặc có chất lượng kém cần phải được chặt bỏ để duy trì cảnh quan đô thị Thay thế bằng các loài cây đạt tiêu chuẩn như ngọc lan, sanh, sấu, long não giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ và bảo vệ môi trường Việc lựa chọn cây trồng phù hợp không chỉ đảm bảo sự an toàn mà còn góp phần tạo cảnh quan đô thị xanh, sạch, đẹp.

- Cắt tỉa cành một số cây có tán lá rộng như cây phượng và cây bàng tại khu vực tuyến đường chính tránh gây cản trở giao thông

- Trồng bổ sung thêm cây xanh vào những khu vực chưa có cây xanh

Ngoài ra, cần tăng cường công tác điều tra, khảo sát về tình hình sinh trưởng của các loại cây trồng trên các tuyến phố Việc này giúp đảm bảo có đủ dữ liệu chính xác để đưa ra các biện pháp bảo vệ và chăm sóc phù hợp, thúc đẩy phát triển bền vững đô thị xanh.

Một số yêu cầu khi trồng cây đường phố:

- Khoảng cách từ gốc cây ra mép ngoài bó vỉa hè là 1,5m

- Cây trồng cách các họng cứu hỏa trên đường 2m – 3m, cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố ga 1m – 2m

- Trồng cây ở khoảng giữa 2 nhà dân

- Khoảng cách giữa các cây là 6m – 8m

- Xây ô trồng cây hính vuông diện tích 1,2m x 1,2m Có thể trồng thêm các loại cỏ hay cây hoa nhỏ dưới gốc cây để tạo cảnh quan hơn cho khu phố

Danh mục các loại cây được lựa chọn để thay thế các loài không phù hợp với tiêu chuẩn cây đô thị đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, nhằm nâng cao cảnh quan và đảm bảo sự phù hợp với môi trường Các cây này cũng được trồng bổ sung trên các tuyến đường chính của thị trấn để tạo điểm nhấn xanh, tăng cường khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết khắc nghiệt và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Việc lựa chọn các loại cây phù hợp không chỉ giúp duy trì vẻ đẹp đô thị mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.

Bảng 4.9: Danh mục các loài cây lựa chọn trồng trên 2 tuyến đường chính

Tuyến đường Loài cây Tên khoa học Số lượng Đường

Cây long não Cinnamomum camphora 18

Cây phượng vĩ Delonix regia 18 Đường

Cây Lộc Vừng Barringtoria racemosa roxb 28

Tuyến đường khu dân cư

Hình 4.2 Sơ đồ cách bố trí cây xanh trên các tuyến đường chính

 Đề xuất phương án quy hoạch cây xanh vườn hoa

Ngã tư Xuân Mai là trung tâm đông đúc, nơi có lưu lượng phương tiện lớn gồm xe máy, ô tô, xe tải và xe buýt qua lại hàng ngày Do đặc điểm không có vòng xuyến rõ ràng và hệ thống đèn giao thông, dải phân cách chưa hoàn thiện, nên nơi đây thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn giao thông đáng tiếc Vì vậy, quy hoạch vườn hoa vòng xuyến và dải phân cách trở nên cực kỳ cần thiết để giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn giao thông Các loại cây được lựa chọn trồng tại các vị trí này nhằm đảm bảo mỹ quan, an toàn và phù hợp với đặc điểm khu vực.

Bảng 4.10: Các loài cây lựa chọn trồng cho vòng xuyến và dải phân cách

Loài cây Tên khoa học Số lƣợng

Cây Vạn Tuế Cycas revoluta 9

Vòng xuyến trung tâm ngã tư có bán kính R=6 mét cần được thiết kế nổi bật và dễ quan sát từ xa Để tạo điểm nhấn, nên trồng các loại cây hoa màu đỏ sặc sỡ như đỗ quyên hoặc cây xanh đậm, lớn như vạn tuế Bên cạnh đó, bổ sung các loại cỏ cảnh như cỏ lạc, cỏ lá gừng hoặc cây hoa nhỏ như hoa dừa cạn để nâng cao cảnh quan và làm rực rỡ khu vực trung tâm của ngã tư.

Còn 4 dải phân cách có chiều dài10m, chiều rộng 1,5m cũng trồng 2 loài Vạn Tuế và Đỗ Quyên mỗi cây cách nhau 1,5m, và chỉ nên trồng xen các cây cỏ như cỏ lạc và có lá gừng Tổng diện tích cây xanh vườn hoa là 173,04m² Cần quản lý sát xao tránh tình trạng người dân dẫm đạp lên cỏ và làm hỏng cây xanh

Sơ đồ bố trí cây xanh như sau:

Hình 4.3 Sơ đồ bố trí cây xanh vòng xuyến ngã tƣ Xuân Mai

Đề xuất quy hoạch cây xanh công viên tại vị trí trung tâm thị trấn Xuân Mai, nằm trên tuyến đường chính Hồ Chí Minh, nơi thường xuyên lưu thông các phương tiện lớn nhỏ và ô nhiễm do bụi và khói thải Hiện tại, tuyến đường này thiếu các cây xanh phù hợp, và một số cây đã được trồng quá gần nhà dân, gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát và tạo cảnh quan Vị trí quy hoạch nằm cách ngã tư Xuân Mai khoảng 500m với tọa độ 20.894643-105.580519, thuận tiện cho việc đi lại của người dân trong khu vực Việc quy hoạch cây xanh và công viên sẽ góp phần cải thiện chất lượng không khí, nâng cao đời sống cộng đồng và phát huy tiềm năng của trung tâm thị trấn.

Cụ thể công viên thị trấn Xuân Mai sẽ được thiết kế và quy hoạch như sau:

Hình 4.5 Sơ đồ bố trí cây xanh cho công viên thị trấn Xuân Mai

Thị trấn Xuân Mai, thuộc đô thị loại V, có công viên với diện tích khoảng 10.000m² theo tiêu chuẩn đất công viên của TCVN 9257-2012 Công viên này chủ yếu dành cho hoạt động vui chơi giải trí dành cho trẻ em, mang đến không gian xanh mát và an toàn cho các em nhỏ thư giãn Trong công viên, danh mục các loài cây được trồng bao gồm đa dạng các loại cây phù hợp để tạo bóng mát, nâng cao vẻ đẹp cảnh quan và thúc đẩy môi trường sống lành mạnh.

Bảng4.11: Danh mục các loài cây đƣợc trồng trong khu vực công viên

Loài cây Tên khoa học Số lƣợng

Cây Lim Xẹt Peltophorum pterocarpum 4

- Tiến hành trồng lại 220 cây xanh đô thị không đạt TCVN 9257-2012 bao gồm cây ăn quả và cây có chất lượng xấu

- Trồng bổ sung khoảng hơn 400 vào các vị trí chưa có cây xanh trên hai tuyến đường chính và các tuyến trong khu vực dân cư

- Quy hoạch xây dựng thêm vòng xuyến và dải phân cách ở vị trí Ngã tư lớn Xuân Mai với tổng diện tích cây xanh vườn hoa là 173.03m²

- Quy hoạch xây dựng thêm công viên vui chơi cho thị trấn Xuân Mai tại vị trí có tọa độ 20.894643- 105.580519 với tổng diện tích là 10.000m²

Kết quả trên được tổng hợp vào bản đồ quy hoạch tổng thể như sau

Hình 4.6: Bản đồ quy hoạch tổng thể cây xanh đường phố, công viên và vườn hoa cho thị trấn Xuân Mai

Ngày đăng: 11/08/2023, 01:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Văn Hà, 2015, Kỹ thuật trồng cây gỗ đô thị, Trường ĐH Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cây gỗ đô thị
5. Đặng Văn Hà, 2016, Thiết kế cảnh quan cây xanh, Trường ĐH Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cảnh quan cây xanh
6. Đỗ Thị Xuân, Chọn loại cây trồng cho đường phố Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn loại cây trồng cho đường phố Hà Nội
7. Phạm Ngọc Tuyền, 2014. Đánh giá thực trạng và đề xuất quy hoạch cây xanh bảo vệ môi trường thành phố Bắc Giang. Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất quy hoạch cây xanh bảo vệ môi trường thành phố Bắc Giang
8. Vũ Quyết Thắng, 2005, Quy hoạch môi trường Tài liệu tham khảo Webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
1. Bộ xây dựng, TCVN 9257:2012: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế Khác
2. Bộ xây dựng, Thông tư 20/2005 /TT – BXD. Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Khác
3. Bộ xây dựng. QCXDVN 01:2008/BXD: quy chuẩn xây dựng Việt Nam: Quy hoạch xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2:Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm tại công viên TP Hồ Chí Minh 5/2005 - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 1.2 Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm tại công viên TP Hồ Chí Minh 5/2005 (Trang 11)
Hình 1.1. Các bước trong quy trình quy hoạch môi trường của thấy Vũ - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Hình 1.1. Các bước trong quy trình quy hoạch môi trường của thấy Vũ (Trang 17)
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn quy hoạch cây xanh  Loại đô thị - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn quy hoạch cây xanh Loại đô thị (Trang 18)
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số sức khỏe của cây xanh trên các tuyến đường - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số sức khỏe của cây xanh trên các tuyến đường (Trang 26)
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng phân bố cây xanh trên các tuyến đường chính - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng phân bố cây xanh trên các tuyến đường chính (Trang 34)
Bảng 4.1. Số lượng cây xanh trên tuyến đường Quốc lộ 6 - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.1. Số lượng cây xanh trên tuyến đường Quốc lộ 6 (Trang 36)
Bảng 4.2: Số lượng cây xanh trên tuyến đường Hồ Chí Minh - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.2 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Hồ Chí Minh (Trang 37)
Bảng 4.4: Diện tích đất cây xanh đô thị trên tuyến đường Quốc lộ 6 - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.4 Diện tích đất cây xanh đô thị trên tuyến đường Quốc lộ 6 (Trang 39)
Bảng 4.6: Diện tích đất cây xanh trên các tuyến đường trong khu dân cư - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.6 Diện tích đất cây xanh trên các tuyến đường trong khu dân cư (Trang 40)
Bảng 4.7: Bảng phỏng vấn về tác dụng của cây xanh của thị trấn - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.7 Bảng phỏng vấn về tác dụng của cây xanh của thị trấn (Trang 42)
Bảng 4.8: Đánh giá chất lượng cây xanh đường phố trên các tuyến đường - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.8 Đánh giá chất lượng cây xanh đường phố trên các tuyến đường (Trang 45)
Bảng 4.9: Danh mục các loài cây lựa chọn trồng trên 2 tuyến đường chính - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Bảng 4.9 Danh mục các loài cây lựa chọn trồng trên 2 tuyến đường chính (Trang 48)
Hình 4.3. Sơ đồ bố trí cây xanh vòng xuyến ngã tƣ Xuân Mai - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Hình 4.3. Sơ đồ bố trí cây xanh vòng xuyến ngã tƣ Xuân Mai (Trang 50)
Hình 4.5. Sơ đồ bố trí cây xanh cho công viên thị trấn Xuân Mai - Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và đề xuất giải pháp quy hoạch cây xanh đô thị cho thị trấn xuân mai – chương mỹ   hà nội
Hình 4.5. Sơ đồ bố trí cây xanh cho công viên thị trấn Xuân Mai (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm