1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 2 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC_HÓA HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC. GIÁO ÁN

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tố hóa học
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn B
Trường học Trường THPT Đôn Châu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 271,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2NGUYÊN TỐ HÓA HỌCMôn học: Hóa học. Lớp 10Thời gian thực hiện:.........tiếtI. MỤC TIÊU:1. Kiến thứcTrình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tửPhát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khốiTính được nguyên tử khối trung bình ( theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.2. Năng lực hóa học1.1 Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.2.2 Năng lực riêng: 2.2.1. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa họcThông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức kỹ năng đã học ở môn KHTN 7 và sử dụng các thông tin trong SGK, HS thu nhận được kiến thức về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối.2.2.2. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã họcVận dụng kiến thức kĩ năng đã học để tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học3. Phẩm chất Hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quanBiết trân trọng những thành tựu về về hóa học và công nghệ về hóa học trong và ngoài nướcNhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng và bảo vệ hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.Thông qua các hoạt động trải nghiệm, tìm thấy niềm vui trong khám phá khoa học và nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: Sưu tầm hình ảnh, học liệu điện tử có nội dung liên quan đến bài học, thiết kế phiếu học tập2. Đối với HS: Đọc lại các kiến thức đã học có liên quan đến nguyên tố hóa học ở môn KHTN 7III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mớib) Nội dung:Nguyên tố hóa họcc) Sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mớid) Tổ chức thực hiện: Bước 1. : Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên dùng phiếu học tập, yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong phiếu và trả lời câu hỏiCUỘC TRÒ CHUYỆN GIỮA HÒN THAN VÀ VIÊN KIM CƯƠNGTrên bàn của một phú ông có một viên kim cương lấp lánh rực rỡ. Bên lò sưởi ở góc tường có mấy hòn than.Những hòn than buồn rầu than thở: Ôi chao, tại sao chúng ta lại sinh ra với thân thể đen đúa như thế này? Sinh ra là đã không có giá trị rồi, sinh ra là đã có tính chất này rồi sao? Ôi chao...Viên kim cương nghe thấy thì không nén nổi lòng bèn an ủi: Các đồng bào à, đừng buồn như thế nữa.Những hòn than nghe vậy liền nhao nhao: Đồng bào ư? Không đời nào. Chúng ta sao lại là đồng bào được? Những hòn than buồn rầu than thở: Ôi chao, tại sao chúng ta lại sinh ra với thân thể đen đúa như thế này? Sinh ra là đã không có giá trị rồi, sinh ra là đã có tính chất này rồi sao? Ôi chao... (Pikist) Chúng tôi không giống anh, sinh ra là đã có mệnh tốt, có khí chất phi phàm rồi. Chớ châm chọc chúng tôi nữa. Nói gì vậy, chúng ta sao có thể là đồng bào được?Viên kim cương trả lời: Sự thực là như vậy, tôi không lừa các anh, chúng ta là họ hàng xa đó. Thành phần của chúng ta đều là các bon, lẽ nào lại không phải là đồng bào?Những hòn than thở than nuối tiếc: Trời ơi, ông Trời đối xử bất công. Tại sao vận mệnh chúng ta lại khác xa như thế này?Viên kim cương chậm rãi nói: Ban đầu chúng ta đều như nhau. Nhưng vì khi còn ở dưới lòng đất thì tôi chịu sức ép rất lớn. Hơn nữa tôi cũng không lên khỏi mặt đất sớm như các anh, tôi lựa chọn ở dưới đất chờ đợi hàng mấy nghìn năm, do đó sau này chúng ta càng ngày càng khác nhau. Khi còn ở dưới lòng đất thì tôi chịu sức ép rất lớn. Hơn nữa tôi lựa chọn ở dưới đất chờ đợi hàng mấy nghìn năm, do đó sau này chúng ta càng ngày càng khác nhau. (Torange)Cùng là các bon tạo thành mà lại khác biệt một trời một vực như kim cương với than vậy.(Nguồn: https:www.ntdvn.netvanhoahonthanvavienkimcuonglamsaodethanhcong64137.html )Câu hỏi thảo luận: Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau. Tuy nhiên chúng điều được tạo thành từ cùng một nguyên tố hóa học là nguyên tố carbon (C). Nguyên tố hóa học là gì? Một nguyên t ử của nguyên tố hóa học có nhưng đặc trung cơ bản nào?Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm viết câu tả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các học sinh trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết kết quả vào phần chính giữa “ khăn trải bàn”Bước 3. Báo cáo, thảo luậnĐại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung:Bước 4. Kết luận, nhận địnhTrong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mớiB. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚINội dung 1: NGUYÊN TỐ HÓA HỌCa) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tửPhát biểu được khái niệm đồng vị Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tácb) Nội dung: GV sử dụng phiếu học tập, từ sản phẩm trả lời nội dung trong phiếu học tập, GV đàm thoại, diễn giảng giúp học sinh tìm ra nội dung kiến thức

Trang 1

Trường: THPT Đôn Châu

Tổ: Lý-Hóa

Ngày:

Họ và tên giáo viên

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2-NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Môn học: Hóa học Lớp 10 Thời gian thực hiện: tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

-Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

-Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối

-Tính được nguyên tử khối trung bình ( theo amu) dựa vào khối lượng nguyên

tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp

2 Năng lực hóa học

1.1 Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

2.2 Năng lực riêng:

2.2.1 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

-Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức kỹ năng đã học ở môn KHTN 7

và sử dụng các thông tin trong SGK, HS thu nhận được kiến thức về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối

2.2.2 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

-Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học

Trang 2

3 Phẩm chất

- Hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan

-Biết trân trọng những thành tựu về về hóa học và công nghệ về hóa học trong

và ngoài nước

-Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng và bảo vệ hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước

-Thông qua các hoạt động trải nghiệm, tìm thấy niềm vui trong khám phá khoa học và nâng cao hứng thú học tập cho học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với GV: Sưu tầm hình ảnh, học liệu điện tử có nội dung liên quan đến bài

học, thiết kế phiếu học tập

2 Đối với HS: Đọc lại các kiến thức đã học có liên quan đến nguyên tố hóa học ở

môn KHTN 7

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học

sinh tham gia khám phá kiến thức mới

b) Nội dung:Nguyên tố hóa học

c) Sản phẩm:

Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mới

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên dùng phiếu học tập, yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong phiếu và trả lời câu hỏi

CUỘC TRÒ CHUYỆN GIỮA HÒN THAN VÀ VIÊN KIM CƯƠNG

Trên bàn của một phú ông có một viên kim cương lấp lánh rực rỡ Bên lò sưởi ở góc tường có mấy hòn than

Những hòn than buồn rầu than thở:

- "Ôi chao, tại sao chúng ta lại sinh ra với thân thể đen đúa như thế này? Sinh ra là

đã không có giá trị rồi, sinh ra là đã có tính chất này rồi sao? Ôi chao !"

Viên kim cương nghe thấy thì không nén nổi lòng bèn an ủi:

Trang 3

- "Các đồng bào à, đừng buồn như thế nữa".

Những hòn than nghe vậy liền nhao nhao:

- "Đồng bào ư? Không đời nào Chúng ta sao lại là đồng bào được?"

Những hòn than buồn rầu than thở: "Ôi chao, tại sao chúng ta lại sinh ra với thân thể đen đúa như thế này? Sinh ra là đã không có giá trị rồi, sinh ra là đã có tính chất này rồi sao? Ôi chao !" (Pikist)

- "Chúng tôi không giống anh, sinh ra là đã có mệnh tốt, có khí chất phi phàm rồi Chớ châm chọc chúng tôi nữa".

- "Nói gì vậy, chúng ta sao có thể là đồng bào được?"

Viên kim cương trả lời:

- "Sự thực là như vậy, tôi không lừa các anh, chúng ta là họ hàng xa đó Thành phần của chúng ta đều là các bon, lẽ nào lại không phải là đồng bào?"

Những hòn than thở than nuối tiếc:

- "Trời ơi, ông Trời đối xử bất công Tại sao vận mệnh chúng ta lại khác xa như thế này?"

Viên kim cương chậm rãi nói: "Ban đầu chúng ta đều như nhau Nhưng vì khi còn ở dưới lòng đất thì tôi chịu sức ép rất lớn Hơn nữa tôi cũng không lên khỏi mặt đất sớm như các anh, tôi lựa chọn ở dưới đất chờ đợi hàng mấy nghìn năm, do đó sau này chúng ta càng ngày càng khác nhau".

Khi còn ở dưới lòng đất thì tôi chịu sức ép rất lớn Hơn nữa tôi lựa chọn ở dưới đất chờ đợi hàng mấy nghìn năm, do đó sau này chúng ta càng ngày càng khác

Trang 4

nhau (Torange)

Cùng là các bon tạo thành mà lại khác biệt một trời một vực như kim cương với than vậy

(Nguồn: https://www.ntdvn.net/van-hoa/hon-than-va-vien-kim-cuong-lam-sao-de-thanh-cong-64137.html )

Câu hỏi thảo luận:

Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau Tuy nhiên chúng điều được tạo thành từ cùng một nguyên tố hóa học là nguyên tố carbon (C) Nguyên tố hóa học

là gì? Một nguyên t ử của nguyên tố hóa học có nhưng đặc trung cơ bản nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Mỗi HS trong nhóm viết câu tả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các học sinh trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết kết quả vào phần chính giữa “ khăn trải bàn”

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung:

Bước 4 Kết luận, nhận định

Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Nội dung 1: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

a) Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

-Phát biểu được khái niệm đồng vị

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác

b) Nội dung: GV sử dụng phiếu học tập, từ sản phẩm trả lời nội dung trong phiếu

học tập, GV đàm thoại, diễn giảng giúp học sinh tìm ra nội dung kiến thức

c) Sản phẩm:

I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng sô đơn vị điện tích hạt nhân

II KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ

Trang 5

Kí hiệu nguyên tử được sử dụng để biểu thị nguyên tử của một nguyên tố hóa học

A

Trong đó: X: Kí hiệu nguyên tố

Z: Số hiệu nguyên tử

A: Số khối

III ĐỒNG VỊ

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng sô proton (P), nhưng khác nhau về số neutron (N) Do đó số khối (A )của chúng khác nhau

d) Tổ chức thực hiện:

Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Câu hỏi 1 Quan sát Hình 3.2, cho biết số proton, số neutron, số electron và điện

tích hạt nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Câu hỏi 2 .Trình bày cách viết kí hiệu đầy đủ của một nguyên tố hóa học

Câu hỏi 3 Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, neutron và electron

của các nguyên tử có kí hiệu sau đây:42 He,188 O, 1939K, 5626 Fe, 23490 Th

Câu hỏi 4.Xét ba nguyên tử 168 A, 178 B, 188 C Ba nguyên tử này có thuộc cùng một nguyên tố hóa học hay không? Nhận xét về số neutron và số khối của 3 nguyên tử?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 6

Học sinh lắng nghe giáo viên trình bày và tham khảo sách giáo khoa tìm thông tin để hoàn thành phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung:

Bước 4 Kết luận, nhận định

Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học

Giáo viên nhận xét, đánh gia sản phẩm hoạt động của học sinh.và nhấn mạnh các nội dung chủ yếu cần ghi nhớ

Nội dung 2: NGUYÊN TỬ KHỐI

a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm nguyên tử khối

- Tính được nguyên tử khối trung bình ( theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:

IV NGUYÊN TỬ KHỐI

1 Nguyên tử khối

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng

gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu)

2 Nguyên tử khối trung bình

Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X

Α

=(X ∗a ) + (Y ∗ b ) +

100

Trong đó:

Α

là nguyên tử khối trung bình

X, Y lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X và Y

a, b lần lượt là % số nguyên tử của các đồng vị X và Y

d) Tổ chức thực hiện:

Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm

Trang 7

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia HS trong lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4-6 HS và hướng dẫn học sinh hoạt động

Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP Câu hỏi 1 Nguyên tử của nguyên tố magnesium ( Mg) có 12 proton và 12 neutron

Nguyên tử khối của Mg là bao nhiêu ?

Câu hỏi 2 Viết biểu thức tính nguyên tử khối trung bình dạng tổng quát

Câu hỏi 3 Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (Hình 2.4) Tính nguyên tử khối trung bình của Ne

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Mỗi HS trong nhóm viết câu trả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các học sinh trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết kết quả vào bài báo cáo

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung:

Bước 4 Kết luận, nhận định

Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học Giáo viên nhận xét, đánh gia sản phẩm hoạt động của học sinh.và nhấn mạnh các nội dung chủ yếu cần ghi nhớ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

Trang 8

Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được

để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào

Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học Phát hiện

và giải quyết vấn đề thông qua môn học

b) Nội dung:

- Ở hoạt động này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập

- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải Các học sinh khác góp ý, bổ sung Gv giúp học sinh nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa

và chuẩn hóa kiến thức/ phương pháp bài tập

c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, bài tập trong phiếu bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập cá nhân:

PHIẾU HỌC TẬP

1 Nguyên tử Sodium (Na ) có 11e, 12n Tính khối lượng nguyên tử Na theo đơn vị

kg và u

2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 180, trong đó số hạt mang điện bằng 58,89% tổng số hạt Xác định kí hiệu nguyên tử X

3 Nguyên tử A có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35 Xác định kí hiệu nguyên tử A

4 Chlorine có 2 đồng vị 3517 Cl, 3717 Cl Viết các công thức các phân tử chlorine có thể

có và tính phân tử khối của từng loại phân tử trên

5 Những nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Tính số p, n, e của các nguyên tử đó?

10 A, B, C, D, E, F, G 11 10 12 11 26 12

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Mối học sinh viết câu trả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các HS trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến

Trang 9

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm, Các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét và tổng kết, phân tích những điểm đạt và chưa đạt trong quá trình làm bài tập của học sinh

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm,

nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu của giáo viên.

c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm trả ời câu hỏi:

PHIẾU HỌC TẬP

Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật

so với năng lực vốn có Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp

Tỉ lệ giữa hai đồng vị 126C (98,98%) và 136C (1,11%) là không đổi đối

với testosterone tự nhiên trong cơ thể Trong khi testosterone tổng hợp (tức

doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 136C ít hơn testosterone tự nhiên

Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không

Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết

Trang 10

quả phần trăm số nguyên tử đồng vị 6

12

C là x và 6

13

C là y Từ tỉ lệ đó, người ta

tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098 Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng

doping hay không? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Mỗi HS trong nhóm viết câu trả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các học sinh trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Học sinh các nhóm nộp và trình bài sản phẩm

Lời giải:

Tỉ lệ hai đồng vị 126C (98,98%) và 136C (1,11%) trong testosterone tự nhiên trong

cơ thể là

98,98 1,1189,171

Đối với kết quả mẫu phân tích ta có:

12,0098 = 12 x + 13 y

x + y

x

y101,041 > 89,171

⇒ Từ kết quả thu được, em nghi ngờ vận động viên này đã có sử dụng doping

Bước 4 Kết luận, nhận định

Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học

Đôn Châu, ngày tháng năm 20223

Ngày đăng: 10/08/2023, 22:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w