1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ở công ty công ty dệt may hà nội

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tiền Lương Ở Công Ty Dệt May Hà Nội
Trường học trường đại học
Chuyên ngành quản trị nhân sự
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 87,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lơng là sức hút đối với ngời lao động và chất lợng lao động là tiêu chuẩn để đánh giá mức lơng đợc hởng của ngời lao động, đó là mốiquan hệ rất chặt chẽ, cho nên nó đòi hỏi sự công

Trang 1

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài quản lý quỹ tiền lơng:

Con ngời là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự thịnh vợng hay suy tàncủa một doanh nghiệp và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thànhbại của mọi hoạt động kinh tế trong xã hội, là chủ thể để xây dựng xã hội Chínhvì vậy việc thu hút đợc những ngời lao động giỏi có năng lực làm việc và quản

lý tốt là một vấn đề hết sức khó khăn Một trong những yếu tố tạo ra sức hút đốivới ngời lao động mà cũng là một vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm, đó làtiền lơng trả cho ngời lao động

Con ngời không bao giờ tự thoả mãn với mình, trong khi đó xã hội ngàycàng phát triển, đời sống kinh tế ngày càng đợc nâng cao và giá cả thị trờngcũng luôn biến động không ngừng Chính vì vậy, việc trả lơng cho ngời lao độnglàm sao để đảm bảo đợc mức sống tơng đơng với năng lực và trí tuệ mà họ đãcống hiến là một vấn đề luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu và đổimới

Những năm gần đây, việc tuyển chọn lao động ở các doanh nghiệp thờng

đòi hỏi những yêu cầu rất cao, nhất là những công viêc ổn định, có mức thunhập tơng đối cao Tiền lơng là sức hút đối với ngời lao động và chất lợng lao

động là tiêu chuẩn để đánh giá mức lơng đợc hởng của ngời lao động, đó là mốiquan hệ rất chặt chẽ, cho nên nó đòi hỏi sự công bằng chính xác trong sự đánhgiá của những ngời làm công tác quản lý

Công ty Dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc cũng đã và đangtừng bớc hoà nhập vào xu thế phát triển của đất nớc, từng bớc đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lợng sản xuất kinh doanh và không ngừng hoàn thiện côngtác trả lơng cho ngời lao động

Qua thời gian thực tập tại Công ty Dệt may Hà Nội, vận dụng những kiếnthức đã học, đã đọc và qua khảo sát tình hình thực tế về công tác quản lý lao

động tiền lơng tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng ở công ty Công ty Dệt may Hà Nội” làm nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích của chuyên đề.

Trang 2

- Mục đích của chuyên đề: thông qua nghiên cứu thực tế, phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác trả công lao động tại công tytrong những năm qua để từ đó tìm ra những vấn đề còn tồn tại và đa ra các biệnpháp khắc phục góp phần hoàn thiện công tác trả công tại công ty vận dụng đầumáy yên viên.

3 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu.

Vận dụng tổng hợp các môn học thuộc ngành kinh tế, khoa học xã hội, hệthống khoa học các lý luận về quản trị nhân sự để áp dụng thực tế vào phân x-ởng

Chuyên đề này đợc xây dựng theo phơng pháp tổng hợp giữa cơ sở lý luận

và phân tích các số liệu thực tế của công ty Và trong chuyên đề này tập trungnghiên cứu và phân tích việc xác định quỹ tiền lơng, đơn giá tiền lơng và chủyếu là cách trả lơng cho ngời lao động với mục đích có cách tổng quát về côngtác trả công lao động tại Công ty Dệt may Hà Nội, đồng thời rút ra những u vànhợc điểm Trên cơ sở đó đa các biện pháp khắc phục và hoàn thiện công tác trảcông lao động tại công ty

4 Nội dung chính của chuyên đề.

Nội dung của chính của chuyên đề bao gồm 4 phần:

- Phần I: Những cơ sở lý luận về tiền lơng và công tác quản lý tiền

l-ơng.

- Phần II: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Dệt may Hà Nội.

- Phần III: Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng tại Công ty Dệt may Hà Nội.

- Phần IV: Một số biện pháp đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lơng tại Công ty Dệt may Hà Nội.

Trang 3

Phần một Những cơ sở lý luận chung Về tiền lơng và công tác quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp

1 Khái niệm tiền công và tiền lơng:

1 Khái niệm

1.1.Tiền công:

Tiền công bao gồm tất cả những hình thức bù đắp mà doanh nghiệp trảcho ngời lao động Nó bao gồm tiền lơng, tiền thởng,tiền hoa hồng và các hìnhthức trả tiền khác Nhng theo cách dùng phổ biến hiện nay thì thuật ngữ "tiềncông" chỉ đợc xem là trả thù lao theo giờ cho những ngời lao động mà không cógiám sát quá trình lao động nào đó

1.2 Tiền lơng:

- Tiền lơng dới CNXH: là một bộ phận thu nhập quốc dân biều hiện bằngtiền đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động, căn cứ vào

số lợng, chất lợng lao động mà ngời ta đã cống hiến cho xã hội

- Tiền lơng trong cơ chế thị trờng (sau năm 1993): là giá cả của sức lao

động đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụnglao động phù hợp với mối quan hệ cung cầu về lao động của nền kinh tế thị tr-ờng

- Ngoài ra, tiền lơng là số tiền công trả cho ngời lao động theo những thờigian nhất định (ngày, tuần, tháng )

2 Cơ sở để trả công và bản chất của tiền lơng:

- Cơ cấu tiền lơng phải ở mức cần thiết để thu hút những loại công nhân

mà doanh nghiệp muốn thuê và giữ lại

- Các phơng án tiền công và tiền lơng trả cho công việc khác nhau trongtừng doanh nghiệp có sự công bằng một cách tuyệt đối

- Sự mong muốn của công nhânvề mức tiền công của mình và họ hy vọngtiền công sẽ tăng khi mức độ trách nhiệm và quyền hạn tăng

Trang 4

Trong việc cạnh tranh thu hút những ngời có tay nghề, doanh nghiệp cũngphải luôn đối diện với nhiều vấn đề giống nh thị trờng hàng hoá Nếu thợchuyên về một nghề cụ thể nào đó thì những công nhân lành nghề này sẽ có khảnăng đòi hỏi để đợc một mức tiền công cao hơn, trong trờng hợp nếu d thừa lao

động thì có thể mức tiền công thấp hơn Tuy vậy, trên bất kỳ thị trờng lao độngnào tiền công trả cho công nhân phản ánh chính sách tiền công của ngời chủ.Những doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao sẽ trả công cho nhân viên mìnhcao, ngợc lại những doanh nghiệp ít thành công sẽ trả cho công nhân viên củamình thấp

Thông thờng các doanh nghiệp trả công cho công nhân tơng ứng với côngviệc và họ đảm nhận chứ không căn cứ vào nhu cầu cá nhân Ban lãnh đạo củadoanh nghiệp phải đảm bảo:

- Trả công cho nhân viên xứng đáng để họ làm việc có hiệu quả cao

- Kinh doanh có lãi để đảm bảo chia tiền công cho nhân viên có thể táisản xuất mở rộng sức lao động

Tuy nhiên thực tế khó có thể xác định một cách chính sách tiền công cóthể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, những yếu tố sau đây đợc xem là quantrọng:

+ Chính sách tiền công phải phù hợp với chính sách nhân sự đã đợc xác

Trang 5

2.2 Bản chất của tiền lơng:

Bản chất của tiền lơng đợc nghiên cứu trên hai mặt: kinh tế và xã hội

- Về mặt kinh tế:

Tiền lơng là phần đối trọng của sức lao động mà ngời lao động đã cungcho ngời sử dụng lao động Qua hợp đồng ngời lao động, ngời lao động và ngời

sử dụng đã cam kết trao đổi hàng hoá sức lao động: ngời lao động cung sức lao

động của mình trong một khoảng thời gian nào đó sẽ đợc nhận một khoản tiền

l-ơng theo thoả thuận từ ngời sử dụng lao động Ta có mô hình trao đổi sau:

Trang 6

Ngườiưlaoưđộng Ngườiưsửưdụngưlaoưđộng

TrảưcôngưlaoưđộngSứcưlaoưđộng

Hình 1: Sơ đồ trao đổi sức hàng hoá lao động.

+ Thời gian đã cung

+ Tháng 9/1985, áp dụng mức lơng tối thiểu là 220 đồng

+ Tháng 1/1989 áp dụng mức lơng tối thiểu là 22.500 đồng

+ Tháng 8/1991, áp dụng mức lơng tối thiểu là 35.000 đồng

+ Tháng 5/1993, áp dụng mức lơng tối thiểu là 120.000 đồng

+ Tháng 1/1997, áp dụng mức lơng tối thiểu là 144.000 đồng

+ Tháng 1/2000, áp dụng mức lơng tối thiểu là 180.000 đồng

+ Hiện nay, mức lơng tối thiểu áp dụng là 290.000 đồng

Trong doanh nghiệp, tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của một bộ phậngiá trị gia tăng của doanh nghiệp trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng,

Trang 7

chất lợng và hiệu quả công tác mà họ đã cống hiến và đóng góp cho doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tiền lơng còn là một khâu độc lập trong cơ chế quản lý kinh tế, thông quatiền lơng những tác động tích cực trong quá trình lao động, trong quá trình táisản xuất sức lao động đợc thực hiện, khả năng sử dụng tiền lơng nh một đòn bẩykinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn nhu cầuvật chất cơ bản đốivới ngời lao động của chính tiền lơng Điều đó có nghĩa là muốn xác định quỹtiền lơng cần phải căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động và chất lợng sản phẩmcủa mỗi ngời và mỗi tập thể lao động

3 Những nhân tố ảnh hởng tới tiền công và tiền lơng:

Khi nghiên cứu và xây dựng hệ thống trả công trong doanh nghiệp, cácnhân viên quản lý nhân lực cần phải nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hởng đếntiền lơng của ngời lao động Việc trả lơng thích đáng cho ngời lao động là mộtvấn đề rất phức tạp Nếu không nghiên cứu các yếu tố này, hệ thống lơng bổngcủa doanh nghiệp sẽ mang tính chất chủ quan thiên lệch Các yếu tố đó baogồm: môi trờng doanh nghiệp, thị trờng lao động, bản thân ngời lao động, vàbản thân công việc Có thể trình bày theo các nhóm ở sơ đồ sau đây:

Trang 8

Biểu 2: Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao động.

3.1 Môi trờng doanh nghiệp

a Chính sách của doanh nghiệp

Chính sách của mỗi doanh nghiệp về chế độ lơng bổng rất khác nhau.Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách trả lơng thấp hơn mức lơng thịnh hành,hoặc một số doanh nghiệp lại áp dụng mức lơng đang thịnh hành trên thị trờng.Các chính sách này phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu về nhân công lao độngcủa từng doanh nghiệp và đợc thực hiện một cách linh hoạt tại những thời điểmkhác nhau

b Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp ảnh hởng rất lớn đến cách tuyểnchọn nhân viên, đến thái độ của cấp trên và cấp dới, đến việc đánh giá thành tíchcông tác và do đó nó ảnh hởng đến việc sắp xếp lơng bổng và đãi ngộ

c Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng ảnh hởng đến tiền lơng Trong mộtdoanh nghiệp lớn có nhiều cấp quản trị, thì cấp quản trị cao thờng quyết định cơcấu lơng bổng Điều này dễ gây bất lợi cho nhân viên bởi vì cấp cao ít đi sâu đisát nhân viên Ngợc lại, các doanh nghiệp có cấp bậc quản trị, hoặc cả ngay cảcác doanh nghiệp lớn có nhiều cấp bậc quản trị, nếu họ để cho cấp quản trị trựctuyến quyết định vấn dề về lơng bổng, công nhân sẽ đợc hởng lơng hợp lý hơn,

Trang 9

vì các cấp này đi sâu đi sát nhân viên hơn Do đó, cơ cấu lơng bổng cũng tuỳthuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

d Khả năng chi trả của doanh nghiệp

Thế đứng tài chính của doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của doanhnghiệp cũng là những yếu tố quan trọng nhất xác định cơ cấu tiền lơng củadoanh nghiệp Các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thờng xuyên có xu h-ớng trả lơng cao hơn mức trung bình trong xã hội

3.2 Xã hội và thị trờng lao động

a Nền kinh tế

Nếu trong nền kinh tế đang suy thoái, lực lợng thất nghiệp tăng Do đócác doanh nghiệp có khuynh hớng hạ thấp lơng hoặc không tăng lơng Ngợc lại,khi nền kinh tế đang tăng trởng ngời lao động sẽ đợc trả lơng cao hơn

b Chi phí sinh hoạt

Lơng bổng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt Nhà nớc cũng quy địnhmức lơng tói thiểu để cho nhân viên đủ sống khi làm việc tại các công ty liêndoanh hay công ty nớc ngoài ở nớc ta hiện nay mức lơng tối thiểu trong cáccông ty nhà nớc là 210.000 đồng/tháng

c Luật pháp và L min

Chính sách lơng bổng phải tuân theo luật định của Nhà nớc Nhà nớc quy

định các chính sách về lơng bổng và các hình thức đãi ngộ đối với ngời lao

động Luật lao động nghiêm cấm phân biệt đối xử nam nữ khi trả lơng Nếudoanh nghiệp cố ý hoặc làm sai các quy định này thì bị xử phạt theo pháp luậthiện hành

d Lơng bổng trên thị trờng

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều phải cạnh tranh gay gắtmới có thể tồn tại đợc Do đó cần phải nghiên cứu kỹ mức lơng thịnh hành trongxã hội hiện nay với cùng một ngành nghề đó ra sao, để từ đó có những chínhsách lơng bổng hợp lý có thể duy trì đợc một đội ngũ nhân viên thích hợp

e Xã hội

Một điều rõ ràng là lơng bổng ảnh hởng đến giá cả của sản phẩm và dịch

vụ Nếu một doanh nghiệp tăng lơng, các doanh nghiệp khác cũng phải nhíchtheo ở các mức độ khác nhau và điều này dẫn tới giá cả thị trờng cũng tăng theo.Xã hội - là ngời tiêu dùng không bao giờ mong muốn giá cả tăng, họ tạo sức ép

Trang 10

buộc một số doanh nghiệp không đợc tăng lơng, và phải theo mức lơng cácdoanh nghiệp đanh áp dụng Hoặc báo chí cũng là một sức ép buộc các công tyliên doanh, công ty nớc ngoài trả lơng cao cho công nhân bản xứ

3.3 Bản thân ngời lao động

Bản thân ngời lao động tác động lớn đến việc trả lơng, mức lơng bổng vàphúc lợi tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhân viên, mức thâm niên,kinh nghiệm, trung thành và tiềm năng

a Sự hoàn thành công tác

Các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp cần phải áp dụng hệ thống lơng dựavào sự hoàn thành công tác Hình thức này trả cho công nhân viên theo năngsuất lao động của họ và hình thức này cũng kích thích nhân viên nỗ lực làm việchết mình

b Thâm niên

Thâm niên là cơ sở để trả lơng và thăng thởng cho công nhân viên Nhngmột số doanh nghiệp lại cho rằng nếu áp dụng nh vậy sẽ không thể khuyếnkhích đợc các tài năng trẻ, thâm niên chỉ là một yếu tố tham khảo để tính l ơng,thởng mà thôi

c Kinh nghiệm

Kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hởng đến mức tiền lơng và tiền côngcủa nhân viên Với một nhân viên khi họ công tác lâu năm trong một lĩnh vựcnào đó, hẳn bản thân họ tự tích luỹ đợc những kiến thức mà không bao giờ cóthể tìm thấy đợc trong sách vở, họ vận dụng tốt vào công việc để hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao, họ xứng đáng đợc hởng mức lơng cao

d Thành viên trung thành

Thành viên trung thành có nghĩa là ngời đó làm việc cho doanh nghiệplâu năm hơn những ngời khác, họ có thể nhận đợc nhiều phúc lợi từ phía doanhnghiệp

Trang 11

Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hởng đến tiền lơng vàtiền công Các doanh nghiệp rất chú ý đến giá trị thực của từng công việc cụ thể.Chính vì vậy bản thân công việc là một nhân tố chủ đạo trong chính sách trả l-

ơng cho ngời lao động làm công việc đó Điều này là hoàn toàn hợp lý và côngbằng Nh vậy mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống đánh giá vị trí

và tầm quan trọng của vị trí công việc để xác định mức lơng tơng ứng

4 ý nghĩa của tiền công và tiền lơng

4.1 ý nghĩa của tiền công:

Tiền công có xu hớng quyết định mức sống và địa vị xã hội của ngời lao

động, là động lực chủ yếu thu hút ngời lao động Tiền công bao hàm ý nghĩarộng hơn tiền lơng

Đối với nền kinh tế hiện nay, tiền công và tiền lơng là hai yếu tố có khảnăng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các đơn vị có thể nâng caocác chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đạt đợc Nếu các doanh nghiệp có chínhsách trả công cho ngời lao động hợp lí, kết hợp với các chính sách khen thởngcho ngời lao động thì có thể kích thích ngời lao động hăng hái hơn trong côngviệc, giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn lao động một cách tốt hơn vàhiệu quả cao hơn

4.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lơng rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp và đối với ngời lao động:

Đối với doanh nghiệp

- Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó để hạ giá thành sảnphẩm và tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải quản lý và cố gắng tiết kiệm chi phítiền lơng

- Tiền lơng cao là một phơng tiện rất hiệu quả và thu hút những ngời lao

động có tay nghề cao và trình độ, và cũng là một phơng tiện tạo ra lòng trungthành của ngời lao động đối với doanh nghiệp

- Trong một chừng mực nào đó, tiền lơng tạo nên sự thành công và hình

ảnh đẹp cuả doanh nghiệp trên thị trờng

Đối với ngời lao động

- Tiền lơng là một khoản thu nhập chủ yếu của họ, là phơng tiện để duytrì sự tồn tại và phát triển của bản thân cũng nh của gia đình họ

Trang 12

đánh giá đợc giá trị của bản thân và tạo ra niềm tự hào khi có tiền lơng cao.

- Tiền lơng còn là một phơng tiện để đánh giá mức độ đối sử của chủdoanh nghiệp đối với ngời lao động trong doanh nghiệp

5 Các hình thức trả lơng

Hiện nay, chúng ta có hai hình thức tiền lơng: tiền lơng theo thời gian vàtiền lơng theo sản phẩm Hình 3: Sơ đồ biểu hiện các hình thức tiền lơng

5.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.

Hình thức trả lơng theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc, tiêu chuẩncấp bậc công việc và thang lơng do Nhà nớc quy định Hình thức này thờng ápdụng đối với những ngời làm công tác hành chính quản lý Còn đối với côngnhân chỉ áp dụng với những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặccác công việc không xác định mức lao động

Nói chung, chỉ nên áp dụng chế độ trả lơng theo thời gian trong những

điều kiện sau:

- Bố trí ngời lao động đúng việc (chuyên môn và độ phức tạp của côngviệc)

- Kiểm tra chặt chẽ thời gian lao động, xây dựng ý thức tự giác, chấp hànhnghiêm chỉnh kỷ luật lao động

- Công việc đòi hỏi tập chung, suy nghĩ sáng tạo hay ra quyết định Ví dụ:thiết kế, kỹ thuật, nghiên cứu…

- Sản lợng nằm ngoài tầm kiểm soát của con ngời

Trang 13

- Khó đặt ra và duy trì định mức thời gian cho công việc.

- Chất lợng công việc quan trọng hơn số lợng

- Công nhân bị phụ thuộc vào nhịp độ hoạt động của máy móc hay một sốthiết bị khác

a Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn

Là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mứclơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm đợc nhiều hay ít Đợc xác

định ở mức khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc

Công thức tính lơng thời gian giản đơn nh sau:

L gđ = L n * N tt

Trong đó: Lgđ: lơng thời gian giản đơn

L n : mức lơng ngày.

N tt : số ngày làm thực tế trong tháng.

Có ba loại lơng theo thời gian giản đơn:

- Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.

- Lơng ngày: tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế

b Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ lơng theo thời gian giản đơnvới chế độ tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đãquy định Công thức tính nh sau:

Lct = Lgđ + thởng

Trong đó: Lct: lơng thời gian có thởng

Lgđ: lơng thời gian giản đơn

Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm cáccông việc nh: sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng với những

Trang 14

công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ kỹ thuật và taynghề cao hoặc công việc phải đảm bảo chất lợng.

Chế độ này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn,

nó phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt thànhtích công tác của từng ngời với các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nókhuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình

Sau khi nghiên cứu chế độ trả lơng theo thời gian ta thấy có u và nhợc

điểm nh sau:

+ Ưu điểm: đễ tính, dễ hiểu không đòi hỏi tính toán tiền lơng; Bảng lơngkhá ổn định và chất lợng sản phẩm ít bị ảnh hởng vì không có ý đồ khuyếnkhích tăng sản lợng

+ Nhợc điểm: không gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động mà

họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc

5.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào sản phẩm mà

ng-ời lao động làm ra (đúng tiêu chuẩn, chất lợng) Thông thờng, việc trả lơng theosản phẩm đợc xây dựng trên đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó Đây là hìnhthức trả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và đợc sử dụngrộng rãi, có hiệu quả cao vì có những tác động chủ yếu sau:

- Nó gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi cá nhân vàtập thể ngời lao động, do đó kích thích nâng cao hiệu quả sản xuất

- Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ văn hoá,khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuậtgóp phần thúc đẩy công tác quản lý lao động, thúc đẩy phong trào thi đua hănghái sản xuất giữa các nhân viên trong doanh nghiệp

Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm, phát huy đầy đủ tác dụng

đem lại hiệu quả kinh tế cần có các điều kiện sau:

- Phải xây dựng định mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán đơngiá tiền lơng chính xác

- Phải tổ chức tốt và phục vụ tốt chỗ làm việc nhằm hạn chế thời gian gián

đoạn không làm ra sản phẩm, tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Thực hiện công tác thống kê, nghiệm thu, kiểm tra chất lợng sản phẩmthật tốt và công bằng để đảm bảo chất lợng sản phẩm

Trang 15

- Luôn làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho từng ngời lao động,tránh hiện tợng chạy theo số lợng sản phẩm mà không chú ý tới việc sử dụngmáy móc thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu và chất lợng sản phẩm.

Tdm: thời gian định mức tính bằng giờ mà cả tổ đồng thời thực hiện

Lgi: mức lơng giờ của thành viên i trong tổ

n : số lợng ngời của tổ

Lơng của từng thành viên trong tổ đợc tính nh sau:

Trang 16

L i= L t

T tt (i)ìL g (i)

ìT tt (i )ìL g (i )

Trong đó: Ttt (i): thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i theo giờ

Lg(i): mức lơng giờ của ngời thứ i

c Chế độ trả lơng theo sản phẩm cá nhân gián tiếp:

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ (phục vụ, phụtrợ) mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhânchính (trực tiếp sản xuất) hởng lơng theo sản phẩm Do đó tiền lơng sản phẩmcủa họ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của các công nhân chính

Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:

MìQ Trong đó : DG : đơn giá lơng tính theo sản phẩm gián tiếp

L : lơng cấp bậc của công nhân phụ

Q : mức sản lợng của công nhân chính

M : hệ số mức độ hoàn thành tiêu chuẩn

Tiền công nhân phụ đợc tính nh sau:

L = Đ  Q

Trong đó: Q : là số lợng sản phẩm phục vụ

d Trả lơng theo sản phẩm có thởng:

Chế độ trả lơng này thực chất là các chế độ trả lơng sản phẩm kể trên kếthợp với các hình thức tiền thởng Khi áp dụng chế độ tiền lơng này toàn bộ sảnphẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào mức độhoàn thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng mà chế độ tiền thởngquy định

Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:

Lth= L+ L∗( m∗h )

100

Trong đó: L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

Trang 17

m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thờng.

h: % hoàn thành mức chỉ tiêu

e Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Là hình thức trả lơng mà ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp xong căn

cứ vào mức độ vợt định mức lao động để tính thêm tiền lơng theo sản phẩm luỹtiến, số lợng sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tínhthên càng nhiều Nguồn tiền để trả thêm theo chế độ trả lơng này là dựa vào tiềntiết kiệm chi phí cố định Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kíchthích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động Chế độ tiền lơng này áp dụng ởnhững "khâu yếu" trong sản xuất góp phần vào sự quyết định hoàn thành kếhoạch của doanh nghiệp hoặc cân đối sản xuất hoặc động viên công nhân phá vỡ

định mức cũ

Việc áp dụng hình thức trả lơng này đòi hỏi phải tổ chức quản lý tốt địnhmức lao động, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm, trảlơng kịp thời và việc áp dụng hình thức này đợc tiến hành trong thời gian ngắnhoặc công việc có tính đột xuất

Thông thờng có các hình thức trả lơng khoán sau:

Trang 18

- Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán công việc: đây là một hình thứctrả lơng theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính đột xuất

nh bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu

- Trả lơng khoán theo sản phẩm cuối cùng: đây là một hình thức trả lơngtheo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho từng sản phẩmhoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho từng bộ phậnsản xuất nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỹ thuật và tổ chức hợp lýhoá sản xuất và tăng năng xuất lao động

- Trả lơng khoán theo giờ chuẩn: đây là một hình thức trả lơng theo sảnphẩm, đòi hỏi phải có mức độ giờ chuẩn để hoàn thành một công việc

Chế độ trả lơng khoán có những u và nhợc điểm sau:

+ u điểm: chế độ lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành kếhoạch trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giaokhoán

+ Nhợc điểm: chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặtchẽ, tỷ mỉ để xây dựng đơn giá trả lơng chính xác cho công nhân khoán

II- các chế độ lơng thởng hiện nay của nhà nớc

1 Các chế độ chính sách tiền lơng hiện nay của nhà nớc:

1.1 Chế độ tiền lơng theo cấp bậc

Tiền lơng cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân, những ngờitrực tiếp sản xuất Đó là toàn bộ các quy định của Nhà nớc mà doanh nghiệp vậndụng để trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao độngcũng nh điều kiện lao động khi họ hoàn thành công việc nhất định Chất lợnglao động này đợc xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh nghiệpxây dựng lên theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do Nhà nớc ban hành

Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm ba yếu tố sau đây: tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật, thang lơng và bảng lơng

a Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh trình độ yêu cầu kỹ thuật của côngnhân, có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc Nói cách khác,giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Hiện nay ngời ta thờng áp dụng hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:

Trang 19

+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung, tức là cácnghề hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều nghề sản xuất Ví dụ công nhân thợcơ khí, công nhân sửa chữa

+ Tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành, đúng cho các nghề đặc biệt, chỉ có một

số ngành nhất định, không nằm trong tiêu chuẩn thống nhất Ví dụ nh ngành

đ-ờng sắt: có công nhân lái máy, công nhân sửa chữa tàu, bào dỡng trên tàu

b Thang lơng

Thang lơng là bảng xác định quan hệ về tiền lơng giữa những công nhâncùng nghề hoặc những nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗithang lơng gồm có một số cấp bậc lơng và các hệ số lơng tơng ứng Hệ số lơngchỉ rõ lao động của một công nhân nào đó đợc trả lơng ngời lao động giản đơnmấy lần

Lt: là mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành

Ki: là hệ số bậc lơng i

1.2 Chế độ lơng chức vụ - chức danh

Chế độ tiền lơng này áp dụng cho các cán bộ nhân viên trong doanhnghiệp cũng nh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lợng vũ trang khi

họ đảm nhận các chức danh, chức vụ trong đơn vị mình

Đối với cán bộ và công nhân viên trong doanh nghiệp, thông thờng ngời

ta áp dụng hình thức tiền lơng thời gian theo chế độ tiền lơng chức vụ tháng

Chế độ tiền lơng theo chức vụ đợc thực hiện thông qua các bảng lơngchức vụ Bảng lơng chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau đợc quy địnhtrả lơng theo lao động của từng chức vụ (có tính đến những yếu tố chủ yếu trong

đó có quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng của từng vị trí, mức độ phức tạp,khối lợng công việc phải hoàn thành, mức trách nhiệm cũng nh các điều kiệnkhác để thực hiện công việc đó) Mỗi chức vụ đều quy định ngời ở chức vụ đó

Trang 20

cần phải có đủ tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ đểhoàn thành chức vụ đợc giao.

Mức lơng tháng của mỗi cán bộ và nhân viên đợc tính bằng cách lấy mứclơng tối thiểu nhân với hệ số lơng của mình và cộng với các phụ cấp lơng nếucó

1.3 Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác

a Phụ cấp khu vực

áp dụng với nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó khăn gồm 7 mức lơng sovới lơng tối thiểu: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 0,5; 0,7 và 1,0

b Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

áp dụng đối với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguyhiểm cha xác định trong mức lơng Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so vớimức lơng tối thiểu

c Phụ cấp trách nhiệm

áp dụng đối với nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, phải kiêmnhiệm quản lý không phụ thuộc vào chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức: 0,1; 0,2; 0,3

so với mức lơng tối thiểu

e Phụ cấp thu hút

áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tếmới, hải đảo có cơ sở hạ tầng kém phát triển, điều kiện sinh hoạt khó khăn, gồm

4 mức: 20%; 30%; 40%; 50% mức lơng cấp bậc hay mức lơng chức vụ

f Phụ cấp đắt đỏ

áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lơng thực, thực phẩm,dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân của cả nớc từ 10% trở lên Phụcấp gồm 5 mức: 10%; 15%; 20%; 20%; 25%; 30% so với mức lơng tối thiểu

Trang 21

g Phụ cấp lu động

áp dụng với một số nghề hoặc công việc phải thờng xuyên thay đổi địa

điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp này gồm 3 mức: 0,2; 0,4; 0,6 so với mức lơngtối thiểu

h Trợ cấp và khoản thu nhập khác - bảo hiểm xã hội (BHXH).

Bao gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, mất sức lao động, nghỉ hu, gia đìnhkhó khăn ở một mức độ nhất định Đó là những quy định bắt buộc, đông thời nócũng có tác dụng làm nhân viên gắn bó với doanh nghiệp Nói chung tổng giá trịcác khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với quỹ tiền lơng cơ bản thờng thay đổikhác nhau ở các đơn vị và các thời điểm khác nhau

Hiện nay bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (BHYT) là quyền lợi thiết yếucủa mỗi ngời lao động Các doanh nghiệp và ngời lao động cần có quyền vànghĩa vụ thực hiện khoản đóng góp này Đối với BHXH: doanh nghiệp đóng15%, ngời lao động đóng 5%; Đối với BHYT: doanh nghiệp đóng 5%, ngời lao

động đóng 1%

2 Tiền thởng và các hình thức khen thởng:

Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệthơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Tiền thởng là khoản tiền lao động đợc hởng do có thành tích trong côngtác sản xuất cha tính đến tiền lơng

Tiền thởng có hai loại: thởng thi đua và thởng trong sản xuất kinh doanh

2.1 Thởng thi đua:

Nguồn tiền thởng này là số lợi nhuận còn lại của đơn vị sau khi đã hoànthành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nớc, trích nộp quỹ pháttriển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ (nếu có) theo quy định hiện hành củaNhà nớc Quỹ khen thởng tối đa không quá 50% quỹ tiền lơng thực hiện của đơn

vị

2.2 Khen thởng trong sản xuất kinh doanh:

a Thởng nâng cao chất lợng (giảm tỷ lệ hàng hỏng).

Tổ chức khen thởng về chất lợng sản phẩm gồm những nội dung sau:

- Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thành vợt mức chất lợng sản phẩm theo yêu cầu

kỹ thuật hay giảm tỷ lệ hàng hỏng so với quy định

Trang 22

- Điều kiện xét thởng: phải có mức chất lợng sản phẩm và tỷ lệ hàng hỏngcho phép, phải có phơng pháp nghiệm thu và kiểm tra chất lợng sản phẩm.

- Nguồn tiền thởng: thông thờng nguồn tiền thởng trích từ giá trị tiền làmlợi do làm giảm tỷ lệ hàng hỏng

b Tiết kiệm vật t:

Tiết kiệm vật t cho phép giảm chi phí vật t, tăng hiệu quả đồng vốn, dẫn

đến hạ giá thành sản phẩm

Tổ chức khen thởng về tiết kiệm vật t bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu tiết kiệmvật t trong sản xuất

- Điều kiện xét thởng: tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỹthuật, lao đông hoạch toán đợc giá trị vật t tiết kiệm

- Nguồn khen thởng: trích từ phần vật t tiết kiệm đợc và mức tiền thởngkhông quá 50% số tiền tiết kiệm đợc

c Thởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật:

Tuỳ theo tính chất công việc mà các mức độ trích thởng khác nhau

III Lập kế hoạch quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp

1 Quỹ lơng và thành phần quỹ lơng:

1.1 Quỹ lơng:

Quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lơng mà doanhnghiệp phải trả cho ngời lao động làm việc, phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp

Trang 23

- Tiền lơng trả cho cán bộ , công nhân viên trong thời gian điều độngcông tác hoặc thời gian huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc.

- Tiền lơng trả cho công nhân viên trả cho công nhân viên chức đợc cử đihọc theo chế độ quy định nhng vẫn còn tính trong biên chế

- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ vìviệc riêng trong phạm vi chính sách của nhà nớc quy định

- Các loại tiền thởng có tính chất thờng xuyên

- Phụ cấp làm đêm thêm giờ thêm ca

- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất

- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trởng sản xuất, công nhân lái xe

- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp trong các ngành đã đợc Nhà nớc quy

định

- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng

- Phụ cấp khu vực

- Ngoài ra còn các phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng

1.3 Kết cấu quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất:

Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất đợc chia làm bốn loại nh sau:

- Quỹ tiền lơng cấp bậc

- Quỹ tiền lơng giờ

- Quỹ tiền lơng ngày

- Quỹ tiền lơng tháng (năm)

2 Lập kế hoạch quỹ lơng

Một số phơng pháp xác định quỹ lơng kế hoạch của doanh nghiệp nh sau:

- Xác định quỹ lơng kế hoạch theo đơn giá lơng kế hoạch của đơn vị sảnphẩm : Phơng pháp này dựa vào số lợng từng loại sản phẩm kỳ kế hoạch và đơngiá lơng kế hoạch của từng đơn vị sản phẩm

- Xác định quỹ lơng kế hoạch theo doanh thu : Phơng pháp này dựa vàodoanh thu kế hoạch của doanh nghiệp

- Xác định quỹ lơng kế hoạch theo tiền lơng bình quân và số lao độngbình quân : Phơng pháp này dựa vào tiền lơng bình quân năm báo cáo, tiền lơngbình quân dự kiến kỳ kế hoạch và số lao động bình quân kỳ kế hoạch

Trang 24

- Xác định quỹ lơng kế hoạch theo chỉ số sản lợng, chỉ số năng suất lao

động

Trang 25

Ch ơng II:

Giới thiệu khái quát về Công ty Dệt May Hà Nội

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt may Hà Nội.

1 Giới thiệu chung về Công ty Dệt may Hà Nội.

Công ty Dệt may Hà Nội (HANOSIMEX) là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (VINATEX) đợc thành lập ngày21/11/1984 với tên gọi ban đầu là Nhà máy Sợi Hà Nội

Tên hiện nay: Công ty dệt may Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : Hanoi textile-Garment Company

(Gọi tắt là HANOSIMEX)Loại hình : Doanh nghiệp nhà nớc

Trụ sở của Công ty: số 1-Mai động-Quận Hoàng Mai-Hà Nội.

(N o 1, Mai Dong Str., Hoàng Mai Dist., Hanoi, Vietnam.)

TK giao dịch: 710A-00022-Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng/HN

đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê chuẩn Hiện nay, công ty là

đơn vị sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu các ngành hàng sợi, dệt kim, dệtthoi, may mặc, khăn… theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tthành phố Hà Nội cấp

Cho đến nay Công ty Dệt May Hà Nội bao gồm các đơn vị thành viên:

Trải qua gần 20 năm xây dựng và trởng thành đến nay, Công ty Dệt may

Hà Nội đã có một cơ sở sản xuất ổn định gồm các nhà máy thành viên:

- Nhà máy May I

- Nhà máy May II

- Nhà máy May III

- Nhà máy Sợi Hà Nội

- Nhà máy Sợi Vinh

- Nhà máy Dệt - Nhuộm

- Nhà máy Dệt Hà Đông

Trang 26

- Nhà máy Dệt vải Denim.

- Nhà máy Đông Mỹ

- Nhà máy May mẫu thời trang

Công ty Dệt may Hà Nội có quy mô sản xuất tơng đối lớn, doanh thu tiêuthụ cao và sản phẩm đã tạp đợc chỗ đứng tốt trên thị trờng trong và ngoài nớc

Với chính sách chất lợng, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lợng

ISO 9001-2000: “Đảm bảo chất lợng sản phẩm và những điều đã cam kết với khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty” Do đó, sản phẩm của công ty liên tục đợc bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lợng cao”, đợc khách hàng trong và ngoài nớc mến mộ.

Bên cạnh đó, trong quá trình hạot động sản xuất kinh doanh, công ty rấttích cực, nhiệt tình tham gia các công tác xã hội, hoạt động từ thiện… Vớinhững đóng góp to lớn của công ty đối với nền kinh tế và xã hội; Công ty đã đợcNhà nớc tăng 4 huần chơng Lao động (1 huân chơng hạng nhất, 2 huân chơnghàng nhì và 1 huân chơng hàng ba) Hai nhà máy thành viên của công ty đợctặng huân chơng hạng ba, 4 tập thể đợc tặng bằng khen của Chính phủ, 6 cờ thi

đua của Bộ lao động-thơng binh xã hội, 147 cờ thi đua các loại và 85 bằng khencác loại Và đặc biệt trong năm 1999; Công ty vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởngHuân chơng độc lập

Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán

bộ có năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của Công ty luôn

đạt chất lợng cao, đợc trao tặng nhiều huy chơng vàng và bằng khen tại các hộichợ triển lãm kinh tế

Sản phẩm của Công ty đợc xuất sang các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, úc, Thái Lan, Hồng Kông, Đài Loan, Nam Phi, Canađa, khu vực EU …Các khách hàng trong nớc cũng luôn tín nhiệm sản phẩm của HANOSIMEX.Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao Luôn

mở rộng các hình thức kinh doanh mua bán, gia công, trao đổi hàng hóa, sẵn sànghợp tác cùng các bạn hàng trong nớc và ngoài nớc để đầu t thiết bị hiện đại, khoahọc công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và cải tiến chất lợng sảnphẩm

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trang 27

Ngày 7/4/1978, hợp đồng xây dựng nhà máy đợc ký kết chính thức giữaTổng Công Ty Nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIOMATEX (CHLB

Tháng 12/1989, đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I và tháng 6/1990dây chuyền đợc đa vào sản xuất

Tháng 4/1990, Bộ Kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanh

xuất nhập khẩu trực tiếp, với tên viết tắt là HANOSIMEX

Tháng 4/1991, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định tổ chức hoạt động của Nhà

máy Sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội, tên giao dịch

đối ngoại viết tắt là HANOSIMEX

Ngày 19/5/1994, nhà máy dệt kim đợc khánh thành bao gồm cả hai dâychuyền I và II

Tháng 10/1993, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh(tỉnh Nghệ An) vào Xí nghiệp liên hợp sợi dệt kim Hà Nội

Tháng 1/1995, khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ và đến ngày2/9/1995 thì khánh thành đa vào sử dụng

Tháng 6/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệp liên hợp sợi

dệt kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội.

Năm 1999, Công ty đổi tên là Công ty Dệt May Hà Nội nh ngày nay.Hiện nay, Công ty đã có 11 nhà máy thành viên, trong đó gồm có 2 nhà máysợi, 3 nhà máy dệt nhuộm, 6 nhà máy may với tổng diện tích trên 24ha; trên

5000 công nhân kĩ thuật và lao động lành nghề cùng trang thiết bị hiện đại, côngnghệ tiên tiến của các nớc Đức, ý, Nhật, Bỉ, Mĩ… với hệ thống quản lý chất l-ợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và SA 8000

3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần dây

3.1 Tình hình sản xuất mặt hàng

Trang 28

Công ty dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong kinh

tế thị trờng có nhiệm vụ vừa sản xuất hàng hoá vừa tiêu thụ hàng hoá Mặt hàngchính của công ty là sản phẩm sợi và dệt kim Đây là những sản phẩm mà trênthị trờng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Sợi là sản phẩm truyền thống và hiệnnay vẫn là sản phẩm chủ lực của công ty Loại sản phẩm này rất quan trọng vì

nó là nguyên vật liệu đầu vào cho công nghệ dệt vải mà nhu cầu vải thờng tăngtheo mức tăng trởng của nền kinh tế nên nó đòi hỏi ngày càng có những sảnphẩm cháat lợng cao Xác định đợc nhiệm vụ của mình, Công ty đã quán triệtphơng trâm sản xuất:

 Chỉ đa vào chiến lợc, vào kế hoạch sản xuất mặt hàng đã đợc ký hợp đồnghoặc chắc chắn đã đợc tiêu thụ trên thị trờng

 Sản xuất cái thị trờng cần chứ không sản xuất cái công ty có

 Do đó, sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thờng căn cứvào kết quả tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng để làm tiền đề cho kỳ sau

Ta có bảng kết quả sản xuất mặt hàng năm 2001-2003 Qua bảng dới đây tathấy, nhìn chung tình hình sản xuất mặt hàng ở công ty là khả quan Sản phẩmsợi có thị trờng ổn định nên sản lợng sản xuất ra luon vợt kế hoạch Sản phẩmdệt kim, do thị trờng không ổn định, có nhiều biến động và phần lớn là xuấtkhẩu (chiếm khoảng 80% sản lợng sản xuất ), thị trờng trong nớc có nhiều biến

Năm 2003

2004KH

107.5

%99.2%

Trang 29

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Công ty Dệt May Hà Nội trớc kia là một đơn vị sản xuất theo chỉ tiêu kếhoạch của ngành giao cho Ngày nay, khi chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tậptrung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, công ty đã nhanhchóng tiếp cận với thị trờng, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm.Với các sản phẩm dệt kim chất lợng cao, giá cả hợp lý, công ty đã có đợc sự tínnhiệm cao của khách hàng Công ty không những duy trì đợc khách hàng truyềnthống mà ngày càng có thêm nhiều khách hàng mới Giá trị sản lợng tiêu thụngày càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng đợccải thiện, thu hút ngày càng nhiều lao động Có đợc thành công đó là nhờ sự linhhoạt nhạy bén trong công tác quản lý kinh tế, quản lý sản xuất của toàn thể banlãnh đạo và sự cố gắng, nỗ lực làm việc không ngừng của các cán bộ công nhânviên trong công ty

Trong những năm vừa qua, công ty đã không ngừng phấn đấu đẩy mạnhcác biện pháp nhằm khắc phục những yếu kém, cải tiến công nghệ sản xuất để

đạt đợc mục tiêu nâng cao các hiệu quả kinh tế của công ty Cụ thể là công ty đã

cố gắng nâng cao giá trị sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận đạt đợc Tuynhiên, do những biến động của nền kinh tế đem lại, công ty cũng đã gặp phảikhông ít khó khăn Nhng bằng những cố gắng không ngừng của mình, công tycũng đã đạt đợc những kết quả rất đáng ghi nhận Cụ thể là:

Trang 31

- Sự mất ổn định của tình hình chính trị cũng nh kinh tế của thế giới vàtrong khu vực có ảnh hởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng

nh đối với Tình hình Sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng

- Giá nguyên vật liệu và xăng dầu tăng cao làm cho chi phí đầu vào củacông ty cũng tăng theo Và nh vậy, từ việc tăng lên của chi phí đầu vào sẽ làmtăng giá thành sản phẩm, khiến cho Công ty sẽ gặp khó khăn hơn trong tiêu thụsản phẩm và cạnh tranh trên thị trờng

- Do ảnh hởng của nạn dịch gia cầm trên diện rộng kéo theo giá lơng thực,thực phẩm, giá các mặt hàng tiêu ding khác tăng cao khiến cho các chi phí củaCông ty trong việc chăm lo cho các bữa ăn, các hoạt động chung của ngời lao

động cũng sẽ tăng theo

- Do ảnh hởng của chính sách thơng mại bất hợp lý của Mĩ đối với các sảnphẩm dệt may của Việt Nam, các Công ty sản xuất hàng dệt may nói chungcũng nh đối với Công ty Dệt may Hà Nội sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiêuthụ sản phẩm đối với thị trờng đầy tiềm năng này Cùng với đó là những tháchthức lớn khi tham gia các thị trờng khác ở EU, Đông âu… cũng sẽ khiến choCông ty gặp nhiều cản trở trong khi tiến hành khai thác các thị trờng này Mặtkhác, hàng năm có hơn 80% lợng hàng hoá của Công ty đợc tiêu thụ ở thị trờngnớc ngoài sẽ khiến Công ty càng gặp nhiều khó khăn hơn

Tuy nhiên, trớc những khó khăn rất lớn nh dã nêu ở trên, trong năm 2003,Công ty vẫn đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế rất cao Đó là:

- Giá trị SXCN năm 2003 đạt 807.813 triệu đồng (tăng so với năm 2002 là16,4%); cao hơn so với tốc độ tăng giá trị sản lợng trung bình của ngành Dệt

may năm 2002 là 16% (nguồn: Báo kinh tế Công nghiệp trang 9, số 82 ngày 24/8/2003 Và trong năm này, có rất nhiều hợp đồng của công ty không đợc

thực hiện, làm ảnh hởng rất lớn đến giá trị tổng sản lợng của công ty trong năm.Tuy nhiên, xét trên mối quan hệ với các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đạt đợcthì có thể thấy, công ty đã cố gắng đầu t, tìm kiếm các thị trờng mới rất có nhiềutriển vọng Đến năm 2004, công ty đặt chỉ tiêu đạt đợc 923.200 triều đồng tổnggiá trị SXCN, tức là tăng 14,3%, một chỉ tiêu khá cao và là thách thức khôngnhỏ đối với toàn Công ty

- Doanh thu: Trong năm 2003, Công ty đạt mức doanh thu tiêu thụ (cóthuế) bao gồm cả hàng nội địa và xuất khẩu đạt 909.104 triệu đồng Mặc dù cácdoanh nghiệp Dệt may Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, nhng daonh thu và giátrị sản lợng của công ty vẫn tăng Điều này là do công ty đã có những chính

Trang 32

sách hợp lý khi đầu t tìm kiếm các thị trờng có nhu cầu cao; tiêu thụ đợc các sảnphẩm dở dang còn tồn đọng, giảm số lợng bán thành phẩm so với đầu kì Tuynhiên, sản phẩm của ngành ống giấy vẫn còn tồn đọng nhiều (một loại sản phẩmtrung gian của công ty) Đến năm 2004, Công ty đặt chỉ tiêu phấn đấu về doanhthu (cha thuế) là 997.482 triệu đồng (tăng9,7%) và doanh thu (sau thuế) là950.000 triệu đồng (tăng 9,7%)

- Lợi nhuận: Trong năm 2003; Công ty đã đạt đợc mức lợi nhuận là 3.200triệu đồng, tăng 1.193 triệu đồng so với năm 2002 (tăng 59,4%) Đến năm 2004,Công ty đa ra chỉ tiêu phấn đấu đạt mức lợi nhuận là 3.586 triệu đồng (tăng12,1% so với 2003) Có thể noí, trong hoàn cảnh hiện nay, chỉ tiêu đặt ra nh vậy

là tơng đối cao Tuy nhiên, Công ty vẫn hoàn toàn có thể đạt đợc mức lợi nhuậnnày Bởi vì trong giai đoạn này, tất cả các dự án đầu t của công ty đều trong thờikì phát huy tối đa u điểm của nó Hầu hết các máy móc thiết bị mới nhập về đều

đợc hoạt động gần tối đa công suất để phục vụ các đơn hàng lớn Ngoài ra, việc

đầu t xây thêm một số nhà máy, dây chuyền sản xuất (nh May III, may và dệtkhăn bông) đều bắt đầu trong giai đoạn phát huy tối đa tác dụng trong việc gópphần làm tăng các chỉ tiêu kinh tế chung của công ty

Đến năm 2003, do ảnh hởng của sự bất ổn định của nền kinh tế thế giới vàkhu vực, do chính sách thơng mại về việc xuất nhập khẩu hàng may mặc bất hợp

lý của Mĩ và một số nớc Châu Âu khiến cho sản phẩm của công ty gặp rất nhiềukhó khăn khi tiến hành xuất khẩu sang các thị trờng quen thuộc Tuy nhiên, khi

đã tìm ra đợc giải pháp hợp lý; thu nhập bình quân của một công nhân vẫn tăng

Nh vậy, tình hình sử dụng lao động và chất lợng lao động đã đợc nâng cao

Với chính sách chất lợng, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lợng

ISO 9001-2000: “Đảm bảo chất lợng sản phẩm và những điều đã cam kết với khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của Công ty” Do đó, sản phẩm của công ty liên tục đợc bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lợng cao”, đợc khách hàng trong và ngoài nớc mến mộ.

II Đặc điểm tình hình Sản xuất kinh doanh của Công ty

ảnh hởng đến công tắc quản lý tiền lơng

1 Chức năng - nhiệm vụ sản xuất của Công ty

Là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, hoạt

động trong nền kinh tế thi trờng có sự điều tiết của chính phủ, để đứng vng và

Trang 33

ngày một phát triển trên thị trờng trong nớc cũng nh trên thị trờng quốc tế thìsản phẩm của Công ty phải ngày một phong phú về chủng loại và mẫu mã.

Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất khẩu các loại sản phẩm:

- Các loại sợi đơn và sợi xe có chất lợng cao nh: Sợi Cotton, sợi Peco,sợi PEvới chỉ số trung bình (NE) là 36/1

- Các loại dệt kim thành phẩm: Rib, Interlob, Single jersey, pique, các sảnphẩm may mặc bằng vải dệt kim

- Các loại khăn bông, lều du lịch

Công ty chuyên nhập các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất: Bông,xơ Polyeste, phụ tùng thiết thị bị chuyên ngành, hoá chất, thuốc nhuộm…

1.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

- Nhà máy Sợi Hà Nội, Sợi Vinh: Các nhà máy này chủ yếu sản xuất cácsản phẩm sợi ống, sợi thô các loại

- Nhà máy dệt nhuộm: sản xuất vải

- Nhà máy Hà Đông, Đông Mỹ: dệt, may khăn , lều bạt xuất khẩu

- Các nhà máy May : may các sản phẩm dệt kim

- Ngành Cơ khí : Gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa hỏng hóc cho tấtcả các dây chuyền sản xuất của Công ty

nh thời gian giá công, sản xuất

Ngày nay, cùng với sự tăng trởng và phát triển chung của nền kinh tế đất

n-ớc kéo theo sự tăng lên về nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là nhu cầu về may mặc.Nhu cầu của thị trờng ngày một nâng cao về chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã…Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng lại ở mức rất cao, thậm chí cả đối với những loạihàng hóa cao cấp và đắt tiền Do đó, tiềm năng phát triển của ngành dệt mayViệt Nam nói chung và của Công ty Dệt May Hà Nội nói riêng là rất lớn Đó

Trang 34

chính là tiền đề cho việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.Tuy nhiên, cơ cấu tiêu dùng sản phẩm đệt may lại có xu thế thay đổi Tỷ lệ sảnphẩm có chất lợng cao sẽ tăng lên và ngợc lại tỷ lệ tiêu dùng các sản phẩm cóchất lợng không cao nh các loại hàng gia công sẽ giảm xuống Do vậy, đã đặt racho công ty những thách thức đòi hỏi phải có chiến lợc kinh doanh đúng đắn đểdần chiếm lĩnh đợc thị trờng, cạnh tranh với những sản phẩm dệt may của cácCông ty khác trong và ngoài nớc.

Công ty đã tiến hành sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, đáp ứng đợc nhucầu đa dạng của thị trờng và từ đó tạo thuận lợi cho việc mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm của mình, đồng thời tránh đợc những rủi ro thờng gặp trong kinhdoanh Song để có thể mở rộng đợc thị phần của mình trong nớc cũng nh trênthế giới thì đòi hỏi Công ty phải có những chính sách, chiến lợc đúng đắn, phùhợp từng loại sản phẩm trong từng giai đoạn phát triển

2 Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty

Công ty Dệt may Hà Nội đợc quản lý theo chế độ một thủ trởng, trên cơ sởthực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động Theo hình thức này Tổnggiám đốc Công ty là ngời quản lý điều hành và chịu trách nhiệm với cấp trên vềquá trình và kết quả hoạt động của Công ty Tổng giám đốc là ngời đợc Nhà nớc

bổ nhiệm và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng một cách có hiệu quả số tài sảnthuộc sở hữu của Nhà nớc để thực hiện các mục tiêu của Nhà nớc đề ra Các Phótổng gián đốc đợc Tổng giám đốc trực tiếp bổ nhiệm sau khi xem xét theo tínhchất cần thiết của công việc Sự giám sát theo dõi và những quyết định của Tổnggiám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòng ban, mà đứng đầu là các trởngphòng ban và ban giám đốc các nhà máy thành viên

Trởng phòng ban và ban giám đốc các nhà máy thành viên là ngời cónhiệm vụ tổng hợp báo cáo thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của đơn vịmình để phân công điều hành, quản lý các nhân viên cấp dới và chịu tráchnhiệm trớc Tổng giám đốc về các hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn

vị đó

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Dệt may Hà Nội.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ Công ty nào đều có

bộ máy tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty mình Tại Công ty Dệt may Hà Nội, bộmáy tổ chức quản lý đợc hình thành theo mô hình trực tuyến chức năng Theo cơcấu này Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm với cấp trên về

Ngày đăng: 10/08/2023, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (PTS Phạm Văn Công - NXB Tài chính Hà nội 2000) Khác
2. Chế độ báo cáo tài chính (Bộ tài chính - NXB Tài chính Hà nội 2000) Khác
3. Chi phí tiền lơng của doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng (Bùi Tiến Quý - Vũ Quang Thọ - Nxb Chính trị Quốc gia 1997) Khác
4. Các văn bản quy định chế độ tiền lơng mới (tập 1, 2, 3- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 1997) Khác
5. Đổi mới cơ chế chính sách quản lý lao động tiền lơng (Nxb Chính trị - Quèc gia 1995) Khác
6. Hệ thống các văn bản hiện hành lao động- Việt Nam tiền lơng, BHXH (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 1997) Khác
7. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán (Ts Nguyễn Thị Minh Tâm) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Dệt may Hà Nội. - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ở công ty công ty dệt may hà nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Dệt may Hà Nội (Trang 38)
Bảng : Cơ cấu, trình độ lao động của Công ty. - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ở công ty công ty dệt may hà nội
ng Cơ cấu, trình độ lao động của Công ty (Trang 42)
Bảng 7: Phơng pháp bảng điểm - đồ thị - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ở công ty công ty dệt may hà nội
Bảng 7 Phơng pháp bảng điểm - đồ thị (Trang 62)
Bảng 8: So sánh về hiệu quả lao động - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương ở công ty công ty dệt may hà nội
Bảng 8 So sánh về hiệu quả lao động (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w