1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI TRONG DẠY VÀ HỌC TOÁN THPT

6 3,2K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng máy tính bỏ túi trong dạy và học toán thpt
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI TRONG DẠY VÀ HỌC TOÁN THPTTrong chuyên đề này, chúng ta dùng máy tính cầm tay CASIO 570ES để làm mẫu bởi tính phổ biến của dòng máy này.. Đây là một bài toán gặp

Trang 1

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI TRONG DẠY VÀ HỌC TOÁN THPT

Trong chuyên đề này, chúng ta dùng máy tính cầm tay CASIO 570ES để làm mẫu bởi tính phổ biến của dòng máy này Việc sử dụng máy tính CASIO 500ES hay các máy mới hơn là tương tự Tuy nhiên, có vài chức năng sẽ không có trong các máy cũ hơn máy CASIO 570ES Và tất cả đều thực hiện trong môi trường MATH của máy Để môi trường thường sẽ không hiển thị đúng cách nhập

* Ứng dụng trong dạy và học toán lớp 10

a) Sử dụng máy tính cầm tay Casio để giải toán thống kê lớp 10

Bài 1: Năng suất lúa hè thu của một đơn vị A được thể hiện như sau:

30 30 25 25 35 45 40 40 35 45 30 35

30 25 40 35 45 45 45 25 30 25 45 45 a/ Bảng trên có bao nhiêu giá trị thống kê

- Có 24 số liệu ; - Có 5 giá trị là: 25, 30, 35, 40, 45

Giá trị Tần số Tần suất

b/ Tính giá trị trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của bảng

Các bước thực hiện trên máy tính cầm tay

Vào chương trình thống kê:

Bấm phím: SHIFT SET UP

4 , màn hình hiện

Frequency?

1: ON 2: OFF

; tức là, nếu

muốn khai báo tần số thì bấm phím 1 , còn nếu không muốn khai báo tần số thì bấm 2 Bấm phím: MODE 3 1

Trang 2

Sau khi bấm phím 1, màn hình hiện

X FREQ

1 2

Nhập số liệu vào

25 = 30 = 35 = 40 = 45 =   chuyển lên số đấu nhập tần số

5 = 5 = 4 = 3 = 7 =

Nhấn AC bấm tiếp

Tính độ dài mẫu:

Sau khi khai báo các hệ số và bấm phím SHIFT 1 , bấm tiếp phím 5 (Var- biến)

và bấm tiếp phím 1 = (kết quả: n =24)

Vậy có tất cả 24giá trị của biến lượng

Tính giá trị trung bình:

Bấm phím: SHIFT 1 5 2 = (kết quả: x 35.41666)

Tính độ lệch chuẩn:

Bấm phím: SHIFT 1 5 3 = (kết quả: x n  7.626)

Tính phương sai:

Bấm tiếp phím: x2 = kết quả: 58.1597)

* Sử dụng trong dạy và học toán 11

a) Tính giới hạn

Ta chỉ có thể tính gần đúng giới hạn, từ đó suy ra kết quả để kiểm tra

– Giới hạn khix  

Ví dụ: Tính

2 2

lim

x

x

 

Cách thực hiện

+ Nhập biểu thức

2 2

x

+ Ấn CALC

+ Nhập một số thật lớn ví dụ 9 x10 9, 9999999,98989898,

+ Ấn =, có kết quả gần đúng hoặc đúng

Trang 3

+ Lấy kết quả chẵn Ví dụ: nếu nó ra 0,99999999999 thì bạn lấy kết quả là 1, 1,333334 hay 1,333333 thì lấy kết quả 4

3

+ Nếu kết quả là số rất lớn (985764765, 36748968,1.2534x10^28, ) hoặc rất bé (– 846232156, ), thì đó là  hoặc  

+ Nếu sau khi ấn "=" mà máy báo lỗi thì xem lại biểu thức nhập đã đúng chưa Nếu biểu thức đã đúng mà vẫn bị lỗi thì do lỗi tràn số Ta thay bằng số khác nhỏ hơn tới khi được

– Giới hạn khix   

Tương tự trường hợp trên, ta chỉ thay bằng các số rất nhỏ

(-9x10 9, -999999999, -88888888,…)

– Tính giới hạn một bên

Ví dụ: Tính

4 2

lim

1 1

x

x

 

Cách thực hiện

+ Nhập biểu thức 4 1 1 2

1 1

x

 

+ Dùng chức năng calc với giá trị 2 + 10–9 (10–9 = 0.000000001 là một số nhỏ Vì dần về 2+ nên ta cộng 2 với số dương)

+ Máy hiện 1.49998, ta làm tròn là 1,5

Tương tự, ta cũng tính được giới hạn 4

2

lim

1 1

x

x

  và suy ra sự tồn tại giới hạn và

4 2

lim

2

1 1

x

x

 

b) Tính giá trị đạo hàm của một hàm số tại một điểm

Ví dụ: Tính đạo hàm cúa hàm số y = 2x² + 5x – 3 tại x = 2

Ta thấy: y' = 4x + 5

Tại x = 2  y' = 4.2 + 5 = 13

Bây giờ, ta sẽ tính bằng máy tính

Ta nhập như sau

[shift] d

dx

  [2x²+5x-3] [->] [2] [=] có kết quả 13 Ngoài ra, cách tính đạo hàm này không những có thể thử lại đạo hàm mà còn cả thử lại nguyên hàm (lớp 12) nữa Ví dụ, nguyên hàm của 4x + 5 là 2x² + 5x + C thì ta nhập [shift] d

dx

  2x²+5x-3 [->] [2] [-] 4x+5 [=] nếu máy ra kết quả là một số rất nhỏ thì đúng (khoảng 10-3 là được)

Trang 4

* Dùng máy tính cầm tay trong dạy và học toán 12

a) Ứng dụng trong giải tích

* Bài toán 1: Giải phương trình bậc hai a.x2 + b.x + c = 0 hoặc phương trình bậc ba a.x3 + b.x2 + c.x + d = 0

Đây là một bài toán gặp thường xuyên trong bài toán khảo sát hàm số như tìm nghiệm của y’

Ví dụ 1: Giải phương trình 6.x2 + x - 1 = 0

Cách bấm trên máy tính bỏ túi

Mode EQN (MODE 5) > Bấm phím 3, rồi nhập các hệ số Nhập xong mỗi hệ số bấm phím “=” Để hiển thị nghiệm tiếp theo thì bấm dấu “=” Trường hợp mà hình hiển thị “RI” ở góc phải trên tức là phương trình vô nghiệm thực

Tương tự, ta cũng giải được cho phương trình bậc 3 sau: -4x3 + 4x = 0

Ví dụ 2: Giải phương trình x2 – 3.x + 1 = 0

Cách bấm

Nếu bấm theo cách thông thường như ví dụ 1 thì ta sẽ nhận được kết quả là số thập phân mà không chuyển về phân số được (vì bài toán có nghiệm chứa căn) Do đó, gần như

ta không dùng được Để hiển thị được nghiệm chứa căn này ta làm như sau:

Tại MODE 1, ta nhập 2 4 :

2

B D

D B AC

A

 

  Dấu “=” ta nhập bằng cách bấm “[Alpha] [Calc]” dấu “:” nhập tương tự Sau đó, ta nhập lần lượt các hệ số a, b, c vào (ở đây là 1, -3, 1), rồi bấm “=” sẽ được nghiệm 3 5

2

 Nghiệm thứ 2, ta thay dấu “-“ thành dấu “+” là được

* Bài toán 2: Tính giá trị của f(x) tại x = x0

Đây là một bài toán gặp thường xuyên trong bài toán khảo sát hàm số như tính các giá trị cực trị hay giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hay tìm tung độ của điểm trên đồ thị hàm số

Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số

3 2

f xxxx Cách bấm

Sau khi tìm các nghiệm của f’(x), ta được hàm số đạt cực đại tại x = -1 và giá trị cực đại là f(-1) Ta có thể tính f(-1) như sau: Nhập biểu thức vào rồi ta bấm phím CALC rồi nhập -1 Ta sẽ được kết quả 3

Trang 5

* Bài toán 3: Giải phương trình vô tỷ

Ví dụ: Giải phương trình 4x 1 4x2  1 1

Cách bấm:

Ta nhập phương trinh 4x 1 4x2  1 1 rồi bấm SHIFT + CALC rồi nhập giá trị bất kỳ Ở đây, ta chọn 1 sẽ được nghiệm là 0,5 Tuy nhiên, cần nhớ rằng cách này chỉ tìm ra nghiệm để ta kiểm tra kết quả và đôi khi nó không chỉ ra hết nghiệm cũng như không giải được

Cách làm này cũng áp dụng cho các bài tương tự cho hàm lượng giác và hàm mũ, logarit

* Bài toán 4: Tính tích phân

Nhờ chức năng này mà khi đi thi hay làm bài các em có thể tự tin vào kết quả mình làm Ta có thể dùng trong các bài tính tích phân, tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể tròn xoay

Ví dụ: Tính

1

0

x

I xe dx

Cách bấm:

Ta bấm phím nhập lần lượt các giá trị vào sau đó bấm “=” sẽ được kết quả là

1 Lưu ý: Cách làm này chỉ giúp kiểm tra kết quả chứ không dùng để tính và chỉ ghi kết quả vào bài làm

* Bài toán 5: Tính toán với số phức

Đây là bài toán hay gặp trong làm bài tập, thi tốt nghiệp Ta có thể tính modul, cộng, trừ, nhân, chia số phức Trước khi làm thi ta cần chuyển về chế độ số phức bằng phím MODE 2

Ví dụ 1: Tính

a) (1+3i) : 2i b) |2 + 2i| c) z = 1 – 3i Tìm z

Cách bấm:

a) Ta nhập biểu thức và tính như môi trường thường Kết quả thu được = 6 – 2i

b) Bấm shift + hyp rồi nhập 2 + 2i > “=” ta được 2 2

c) Ta bấm shift > 2 > 2, rồi nhập vào 1 – 3i và thu được kết quả 1 + 3i

Trang 6

Ví dụ 2: Tìm dạng lượng giác của số phức 2 + 2i

Cách bấm:

Ta bấm tương tự như ví dụ 1b) để tìm môđun của 2 + 2i Để tìm argumen của

2 + 2i ta làm như sau: shift > 2 > 1 > nhập vào 2 + 2i > “=” thu được kết quả 45 Nếu để đơn vị là radian thi ta được

4

 Vậy ta có dạng lượng giác của 2 + 2i là

os

* Bài toán 6: Giải phương trình bậc hai trên tập số phức

Ví dụ: Giải phương trình: x2 + x +1 = 0

Cách bấm:

Chuyển về môi trường số phức, dùng cách giải phương trình bậc 2 ở bài toán 1, ta thu được 2 nghiệm là -1 – 3i và -1 + 3i

b)Dùng máy tính cầm tay trong dạy và học hình học giải tích

* Bài toán: Các phép tính trên vectơ.

Để tính toán trên vectơ ta cần thiết lập môi trường vectơ cho máy bằng cách bấm MODE 8 Trước khi tính toán ta cần lưu vectơ đó trước

Lưu vectơ:

Trong mode vectơ, bấm shift 5 1 rồi chọn tên vectơ (1, 2 hay 3), tiếp đến chọn chiều vectơ (chọn 1 hay 2) rồi nhập toạ độ vectơ Kết thúc nhập “=” Để thêm vectơ, ta làm lại

Ví dụ: Tính (4 ; 3).(- 7 ; 8)

Cách bấm:

Ta nhập vctA = (4; 3), vctB = (-7 ; 8) Để tính tích vô hướng ta bấm AC ở màn hình nhập vectơ, bấm shift 5 3 (gọi vectơ A) > bấm shift 5 7 (gọi phép tính tích vô hướng) > bấm shift 5 4 (gọi vectơ B) > rồi bấm “=” thu được -4

Tương tự, tính |(4 ; 3)| ta bấm shift hyp > shift 5 1 (gọi vectơ A) thu được kết quả là 5 Tính tích có hướng [(4 ; 3),(- 7 ; 8)], ta bấm dấu “x” giữa 2 vectơ VctAxVctB rồi bấm “=” thu được kết quả

Ngày đăng: 07/06/2014, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w