1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp)
Tác giả Trần Thanh Điền, Huỳnh Chí Linh
Trường học Cao đẳng Nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Nghề Cắt gọt kim loại
Thể loại giáo trình thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã mô đun: MĐ 28 Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối c

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Thực tập tốt nghiệp là một trong những mô đun chuyên môn nghề của nghề

Cắt gọt kim loại được biên soạn dựa theo chương trình khung chất lượng cao đã xây dựng và ban hành năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Cắt gọt kim loại hệ Trung Cấp

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ, các công ty, doanh nghiệp và các cá nhân, đồng nghiệp đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trình hoàn thành một cách tốt nhất

Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng trong biên soạn, nhưng chắc chắn tài liệu này cũng không tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp

từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn đọc giáo trình được hoàn thiện hơn trong

lần tái bản sau

Nội dung giáo trình được biên soạn với lượng thời gian thực tập tại doanh nghiệp là 135 giờ gồm có:

Bài 01 MĐ 28-01: Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất

Bài 02 MĐ 28-02: Tổ chức sản xuất xưởng thực tập

Bài 03 MĐ 28-03: Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Cắt gọt kim loại

Bài 04 MĐ 28-04: Tổ chức sắp xép nơi làm viêc của người thợ Cắt gọt kim loại

Bài 05 MĐ 28-05: Tính hợp tác trong sản xuất

Bài 06 MĐ 28-06: Thực hiện các công việc của người thợ Cắt gọt kim loại Bài 07 MĐ 28-07: Viết báo cáo thực tập

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô, để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày15 tháng 12 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Tuyên bố bản quyền 1

Lời giới thiệu 2

Mục lục 3

Bài 1: Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 7

1 Kỷ luật 7

2 An toàn lao động trong sản xuất 8

Bài 2: Tổ chức sản xuất xưởng thực tập 12

1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 12

2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp 13

Bài 3: Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Cắt gọt kim loại 16

1 Kiến thức liên quan 16

2 Một số công việc điển hình của người thợ Cắt gọt kim loại 17

3 Nội dung thực hiện 18

Bài 4: Tổ chức sắp xép nơi làm viêc của người thợ Cắt gọt kim loại 19

1.kiến thức liên quan 19

2 Nội dung thực hiện 25

Bài 5: Tính hợp tác trong sản xuất 26

1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập 26

2 Mô tả lại các mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập 28

Bài 6 : Thực hiện các công việc của người thợ cắt gọt kim loại 29

1 Các công việc của người thợ Cắt gọt kim loại theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 29

2 Thực hiện công việc 50

Bài 7: Viết báo cáo thục tập 52

1 Báo cáo tuần và tháng 52

2 Báo cáo kết thúc 52

Phụ lục 53

Tài liệu tham khảo 58

Trang 4

MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Mã mô đun: MĐ 28

Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun:

- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối chương trình đào tạo sau khi sinh viên hoàn tất các nội dung đào tạo tại trường hoặc đã học xong môn học,

mô đun chuyên môn nghề như: Tiện ren truyền đông- ren mô đun, Tiện CNC,Tiện lệch tâm- Tiện định hình, Phay CNC, Phay bánh răng trụ thanh răng,

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng cắt gọt kim loại

- Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Thực tập tốt nghiệp là một mô đun quan trọng

trong chương trình đào, thông qua thực tập tốt nghiệp sinh viên tiếp cận với thực tiễn

về công nghệ, cách vận hành trang thiết bị tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng chuyên môn để khi ra trường

có thể nhanh chóng đảm nhận công việc chuyên môn nghề cắt gọt kim loại tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

Mục tiêu môđun:

- Kiến thức:

+ Ôn tập, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã được học qua thực tiễn

+ Đánh giá quá trình học tập của bản thân qua thực tiễn công việc

- Kỹ năng:

+ Thực hành bảo trì, gia công các sản phẩm cơ khí, kiểm tra, thay thế các trục dài, ren tam giác, thiết bị trong các máy công cụ đúng qui định kỹ thuật của nhà nước

và doanh nghiệp tuyển dụng lao động

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có sáng kiến, tìm tòi, khám phá trong quá trình học tập và công việc

+ Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với các bài học

+ Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình

+ Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn

Nội dung chính của môđun:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ) Tổng số Lý

thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

1.1 Nội quy thực tập của nhà

trường đối với sinh viên đi thực

tập

1.2 Chuẩn bị các điều kiện cần

2 An toàn lao động trong sản

Trang 5

sinh môi trường lao động

2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ

3.Cơ cấu tổ chức sản xuất trong

3 1 Khái niệm và ý nghĩa của

3.2 Các bộ phận của cơ cấu sản

3 Bài 3: Tìm hiểu công việc

hàng ngày của người thợ Cắt

gọt kim loại

1.2 Các phương pháp thu thập

2 Một số công việc điển hình

của người thợ Cắt gọt kim loại 0.25 0.23

4 Bài 4: Tổ chức sắp xếp nơi

làm việc của người thợ Cắt

gọt kim loại

1.2 Nội dung của tổ chức nơi

Trang 6

6 Bài 6: Thực hiện các công

việc của người thợ Cắt gọt

kim loại

1 Giới thiệu công việc của

người thợ cắt gọt kim loại theo

bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề

quốc gia

Trang 7

BÀI 1: KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT

Mã bài: MĐ 28-01 Gới thiệu:

Trong cuộc sống, do nhiều lý do khác nhau như yêu cầu, điều kiện của quá trình lao động, mục đích, lợi ích, thu nhập khiến người ta luôn có nhu cầu cùng thực hiện một khối lượng công việc nhất định Chính quá trình lao động chung của con người đòi hỏi phải có trật tự, nề nếp để hướng hoạt động của từng người vào việc thực hiện

kế hoạch chung và tạo ra kết quả chung đã định Cái tạo ra trật tự, nề nếp trong quá trình lao động chung giữa một nhóm người hay trong một đơn vị đó là kỷ luật lao động Với ý nghĩa này, kỷ luật lao động là yêu cầu khách quan đối với tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, hay tổ chức hay rộng hơn là bất kỳ một xã hội, một nền sản xuất nào Đặc biệt trong điều kiện sản xuất ngày càng phát triển, cùng với nó là trình độ phân công, tổ chức lao động trong xã hội ngày càng cao và vì vậy, kỷ luật lao động ngày càng trở nên quan trọng

Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động là một yếu tố không thể thiếu được

1.1 Nội quy thực tập của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập

Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề

Đồng phục: mặc đồng phục xưởng của trường khi đến nhận công tác thực tập

Thái độ: Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp

Không tranh cãi, đôi co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của cơ quan

Đi thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp phải tuyệt đối đúng giờ Không đi trễ về sớm

Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ) Không tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực tập

Việc thay đổi nơi thực tập tốt nghiệp vì các lý do như: sức khỏe, môi trường làm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho giảng viên hướng dẫn để báo cáo với lãnh đạo khoa, bộ môn

Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc Đoàn kết, thống nhất trong nhóm, tổ, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc

Năng động và thể hiện phẩm chất đạo đức tốt

Thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp (phối hợp với đơn vị thực tập để quản lý sinh viên trong quá trình thực tập) nên thông báo cho giảng viên hướng dẫn để thực hiện điểm danh sinh viên trong quá trình thực tập

1.2 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tốt nghiệp

Hoàn thành chương trình học tập tại trường và thực hành tại doanh nghiệp

Trường hợp sinh viên tự liên hệ nơi thực tập: Sinh viên đăng ký thực tập với

giảng viên hướng dẫn thực tập Giảng viên hướng dẫn thực tập sẽ cung cấp 01 giấy

Trang 8

giới thiệu và 01 giấy ghi nội dung thực tập (có đóng mộc đỏ của nhà trường), sinh viên nộp các giấy tờ này đến cơ quan, doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực tập

Trường hợp sinh viên thực tập theo sự bố trí của Khoa: Trường hợp sinh viên

không tự liên hệ được nơi thực tập, sinh viên đăng ký với giảng viên hướng dẫn thực tập Giảng viên hướng dẫn thực tập sẽ liên hệ nơi thực tập, sau đó cung cấp giấy giới thiệu và nội dung thực tập có đóng mộc đỏ của trường, sinh viên nộp các giây tờ này

đến cơ quan, doanh nghiệp nơi giảng viên đã liên hệ cho sinh viên thực tập

* Lưu ý: giấy giới thiệu sau khi đã được cơ quan, doanh nghiệp tiếp nhận, đóng

mộc sinh viên photo mang về khoa 01 bản

2 An toàn lao động trong sản xuất

2.1 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động

2.1.1 An toàn lao động

Mục đích - ý nghĩa

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học

kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trược tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động

Tính chất

-Tính chất pháp lý: Để đảm bảo thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật lao động Căn cứ vào quy định của điều 26 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam: “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động

Nhà nước quy định thời gian lap động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ăn lương ”

Luật lao động đã quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động

-Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động Muốn sản xuất được an toàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị; công cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hoá dây chuyền và phương pháp sản xuất; trang bị phòng hộ lao động;

cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quang trọng nhằm bảo vệ người lap động đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm bảo vệ người lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp

2.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của an toàn lao động

An toàn lao động là một môn học nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực nghiệm cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động mang tính khoa học

kỹ thuật cũng như khoa học xã hội

Nhiệm vụ của môn học an toàn lao động nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về luật pháp bảo hộ lao động, các biện pháp phòngchống tai nạn và bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ

- Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc thiết bị:

Trang 9

- Những nguyên nhân gây ra chẩn thương khi sử dụng máy móc rất khác nhau rất phức tạp, phụ thuộc vào chất lượng của máy móc thiết bị, đặc tính của quy trình công nghệ, trình độ của người sử dụng,

-Các nguyên nhân do thiết kế:

- Các nguyên nhất do chế tạo và lắp ráp:

- Các nguyên nhân do bảo quản và sử dụng:

Do đó ngay từ khi thiết kế máy, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng

xí nghiệp người thiết kế cần phải xác định trước đâu là vùng nguy hiểm, tính chất tác dụng của nó như thế nào và đưa ra các biện pháp đề phòng thích hợp

2.2 Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ

2.2.1 Các biện pháp tổ chức

Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ:

- Công nhân vận hành điện phải có đủ sức khỏe và tuổi đời không nhỏ hơn 18

- Công nhân vận hành điện phải hiểu biết về kỹ thuật điện, nắm vững tính năng của thiết bị, nắm vững những bộ phận có khả năng gây nguy hiểm

- Công nhân phải nắm vững và có khả năng vận dụng các quy phạm về kỹ thuật

an toàn điện, biết cách cấp cứu người bị điện giật

- Đối với các thợ bật cao, phải giải thích được lý do để ra các yêu cầu quy tắc

an toàn điện của ngành mình phục vụ

- Phiếu giao nhiệm vụ phải lập thành hai bản, một bản lưu tại bộ phận giao việc, một bản giao cho tổ công nhân thi hành

- Phiếu giao nhiệm vụ phải được các cán bộ chuyên môn kiểm tra

- Chỉ có người chỉ huy mới có quyền ra lệnh làm việc

- Trước khi làm việc, người chỉ huy phải hướng dẫn trực tiếp tại chỗ: nơi làm việc, nội dung công việc, những chỗ có điện nguy hiểm, những quy định về an toàn, chỗ cần nối đất, cần che chắn v.v Sau khi hướng dẫn xong tất cả các thành viên của

tổ phải kí vào phiếu giao nhiệm vụ

Kiểm tra trong thời gian làm việc

- Tất cả những công việc cần tiếp xúc với điện bất kỳ ở vị trí nào cần có ít nhất hai người Một người thực hiện công việc, một người theo dõi và kiểm tra

- Thông thường người kiểm tra là người lãnh đạo công việc

- Trong thời gian làm việc, người theo dõi được giải phóng hoàn toàn khỏi các công việc khác mà chuyên trách đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật an toàn cho tổ

2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật

Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện

- Đảm bảo cách điện tốt các thiết bị điện

- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện

- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li

- Sử dụng tín.hiệu, biển báo, khóa liên động

Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm

- Thực hiện cân bằng thế

Trang 10

- Sử dụng thiết bị cắt điện an toàn

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ phòng hộ

Đầy đủ các dụng cụ bảo hộ phục vụ cho công việc, các quy định hiện hành của cơ sở sản xuất và văn bản pháp luật về an toàn lao động

2 Tìm hiểu bảo

hộ lao động

Các dụng cụ bảo hộ Văn bản, quy định về an toàn ao động

Sử dụng thành thạo các thiết

bị bảo hộ lao động, giám sát quá trình sử dụng các dụng

cụ bảo hộ

3 An toàn điện Các dụng cụ bảo hộ lao động

Các quy định về an toàn điện

Sử dụng thành thạo các dụng

cụ bào hộ an toàn về điện, giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ

sử dụng máy móc thiết bị

Sử dụng thành thạo các dụng

cụ bảo hộ an toàn về máy móc thiết bị, giám sát quá ữình sử dụng các dụng cụ bảo hộ

5 Tổng kết

Những lỗi thường gặp và cách khắc phục

1 Không hiểu được

2.4 Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật

Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thích chứ không phải do bị chấn thương Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hầu hết các trường hợp

bị điện giật, nếu kịp thời cứu chữa thì khả năng cứu sống rất cao

Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau:

- Tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực

Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giải quyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực tập

Yêu cầu đánh giá bài học:

Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau

Trang 11

Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc và kỹ thuật sử dụng các thiết bị phòng chống cháy, nổ, phương tiện cứu thương tại nơi thực tập;

Cam kết thực hiện những quy định của nơi thực tập

Trang 12

BÀI 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT XƯỞNG THỰC TẬP

Mã bài: MĐ28-02 Giới thiệu:

Bài học này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuất trong nhà máy như chuẩn bị sản xuất, lập kế hoạch sản xuất và hạch toán kinh tế, lập

kế hoạch hoạt động của máy móc và bố trí công nhân, quản lý nguyên vật liệu và năng lượng, tổ chức sản xuất trong các phân xưởng; nhằm giúp người học vận dụng các kiến thức đã học vào tổ chức và quản lý sản xuất trong thực tế của nghề

Mục tiêu:

- Mô tả được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động

Nội dung chính:

1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Tên doanh nghiệp:

- Phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và có ít nhất hai thành tố là tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp

- Có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hay yếu tố phụ trợ khác để cấu thành tên riêng nếu doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoặc thực hiện các hình thức đầu tư đó

- Không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng

- Không sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp có

sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó); không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức thuần phong mỹ tục của dân tộc

và các qui định khác của pháp luật có liên quan

1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn (CT TNHH)

Là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến tại Việt Nam vì nó phù hợp cho các hoạt động kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ CT TNHH có thể bao gồm nhiều thành viên hoặc một thành viên

* Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Thành viên của CT TNHH 2 thành viên trở lên có thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng các quy định về kiện làm thành viên do pháp luật và Điều lệ công ty quy định Số lượng thành viên của công ty tối thiểu là 2 và tối đa là 50 CT TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn Mặt khác, các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty giới hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

Trang 13

Ngoài những đặc điểm vừa nêu trên, CT TNHH 2 thành viên trở lên còn có một

số đặc điểm khác như: không được phát hành cổ phần, việc chuyển nhượng vốn của các thành viên tương đối phức tạp…

* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm

vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác

Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp, là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp

Nhiệm vụ của doanh nghiệp:

- Nộp thuế cho nhà nước

- Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với

cơ quan có thẩm quyền

- Đảm bảo việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình phát triển sản xuất không gây tàn phá môi trường xã hội

- Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đơn vị kinh tế khác

- Đảm bảo các điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động

Quyền hạn của doanh nghiệp:

- Chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tự chủ trong lĩnh vực tài chính

- Tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động

- Tự chủ trong lĩnh vực quản lý

2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp

2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức biểu thị việc sắp xếp theo trật

tự nào đó các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ của chúng

- Cơ cấu là cách thức mà các nhiệm vụ và trách nhiệm cũng như những mối liên

hệ giữa chúng đã được bố trí và ổn định

- Cơ cấu mô tả kết hợp các yếu tố hợp thành các doanh nghiệp và xác định các đặc trưng:

Phân phối nhiệm vụ

Phân phối quyền lực

Phân phối trách nhiệm

Truyền đạt thông tin

Cơ chế phối hợp

Trang 14

Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (Đơn vị,

cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhắm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp

- Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý:

Tính tối ưu

Tính linh hoạt

Tính tin cậy lớn

Tính kinh tế

2.2 Các kiểu cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức trực tuyến

Mối quan hệ từ trên xuống dưới được thực hiện theo một tuyến thẳng, người thừa hành nhận mệnh lệnh của một thủ trưởng duy nhất trực tiếp Người phụ trách chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc Cơ cấu này thích hợp với chế độ một thủ trưởng, tăng cường trách nhiệm cá nhân song đòi hỏi thủ trưởng có kiến thức toàn diện, am hiểu nhiều lĩnh vực Cơ cấu này không tận dụng được các chuyên gia có trình

độ, kiểu cơ cấu này hiện nay ít sử dụng hoặc chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp như tổ, đội, phân xưởng

- Cơ cấu chức năng:

Cho phép các bộ phận phụ trách các chức năng ra mệnh lệnh về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họ đối với các phân xưởng, các bộ phận sản xuất Kiểu

cơ cấu này có ưu điểm là thu hút được các chuyên gia, giảm bớt gánh nặng cho thủ trưởng, nhược điểm là vi phạm chế độ thủ trưởng, thông tin dễ dẫm đạp chồng chéo lên nhau

- Cơ cấu hỗn hợp (Trực tuyến - Chức năng)

Thủ trưởng được sự giúp đỡ của các phòng chức năng mà quyền quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng Cơ cấu này kết hợp được các ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của hai kiểu cơ cấu trên

3 Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp

3 1 Khái niệm và ý nghĩa của cơ cấu sản xuất

Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là tổng hợp tất cả các

bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau

Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độ phân công lao động Cơ cấu sản xuất là cơ sở xác định cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp

3 2 Các bộ phận của cơ cấu sản xuất

Bộ phận sản xuất chính:

Là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc điểm của bộ phận này

là nguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp

Bộ phận sản xuất phụ trợ:

Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính bảo đảm cho sản xuất chính có thể tiến hành đều đặn liên tục (bộ phận cung cấp hơi ép, các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, sửa chữa cơ điện )

Bộ phận sản xuất phụ:

Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ (vải vụn được tận dụng may áo gối, mũ trẻ, sắt vụn sản xuất dao kéo )

Bộ phận sản xuất phục vụ:

Trang 15

Là bộ phận bảo đảm việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tàng

Yêu cầu đánh giá bài học:

Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau

Hiểu được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập

Về thực hành: Có khả năng làm được

Mô tả được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập

Năng lực tự chủ và trach nhiệm

Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

Tổ chức công việc một cách khoa học, hợp lý

Ngăn nắp, kiểm tra an toàn trước khi chạy thử

Trang 16

BÀI 3: TÌM HIỂU CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY CỦA NGƯỜI THỢ CẮT

GỌT KIM LOẠI

Mã bài: MĐ28-03Giới thiệu:

Nghề Cắt gọt kim loại là nghề lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết

bị hệ thống điện tử trong sản xuất công nghiệp Người làm nghề điện tử công nghiệp cần phải: Hiểu rõ về mạch điện, điện tử, đo lường, điều khiển PLC, vi điều khiển và hệ thống thông tin công nghiệp; hiểu rõ các thiết bị điện, điện tử trong sản xuất công nghiệp; biết sử dụng thành thạo các thiết bị đo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp mạch điện tử; biết chọn phương án sửa chữa, lắp ráp và lập định mức vật tư cho công tác sửa chữa, lắp ráp mạch điện tử; biết vận hành thử, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các mạch điện tử đáp ứng yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp; biết thực hiện các biện pháp an toàn nghề nghiệp

Mục tiêu:

- Mô tả đầy đủ các công việc của người thợ cắt gọt kim loại tại nơi thực tập

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bao an toàn, vệ sinh lao động

Nội dung chính:

1 Kiến thức liên quan

1.1 Các thông tin cần thu thập

Đối với mỗi một công việc cụ thể, có thể thu thập một số lượng khá lớn các thông tin quan trọng có liên quan đến công việc đó Tuy nhiên, cần thu thập loại thông tin nào, ở mức độ chi tiết như thế nào là tuỳ thuộc ở mục đích sử dụng các thông tin đó cũng như tuỳ thuộc vào lượng thông tin đã có sẵn và thậm chí tuỳ thuộc cả vào quỹ thời gian, dành cho việc đó Nói chung, để làm rõ bản chất của một công việc cụ thể cần phải thu thập các loại thông tin sau:

-Thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ cần thực hiện thuộc công việc

-Thông tin về các máy móc, thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu cần phải sử dụng

và các phương tiện hỗ trợ công việc

-Thông tin về các điều kiện làm việc như điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động; điều kiện về chế độ thời gian làm việc; khung cảnh tâm lý xã hội

-Thông tin về các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện như các khả năng và kỹ năng cần phải có, các kiến thức, các hiểu biết và kinh nghiệm làm việc cần thiết

Các tư liệu và thông tin thu thập được sẽ được xử lý phù hợp tuỳ thuộc vào mục đích của phân tích công việc Tuy nhiên, chúng thường được hệ thống hóa và trình bày dưới dạng các bản mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc Đó là những công cụ hữu ích cho tất cả những ai

có liên quan tới các chức năng quản lý nhân sự trong một tổ chức

1.2 Các phương pháp thu thập thông tin

1.2.1 Quan sát

Quan sát là phương pháp trong đó người tìm hiểu quan sát một hay một nhóm người lao động thực hiện công việc và ghi lại đầy đủ: các hoạt động lao động nào được thực hiện, tại sao phải thực hiện và được thực hiện như thế nào để hoàn thành các bộ phận khác nhau của công việc Các thông tin thường được ghi lại theo một mẫu phiếu được quy định trước Phương pháp này giúp người tìm hiểu có thể thu được các thông tin phong phú và thực tế về công việc; tuy nhiên kết quả quan sát bị ảnh hưởng bởi yếu

tố chủ quan của cả người quan sát và người bị quan sát Đồng thời, có một số nghề

Trang 17

không thể dễ dàng quan sát được; cũng như các công việc chủ yếu có liên quan đến các hoạt động trí não và giải quyết vấn đề chẳng hạn như các nghề chuyên môn và kỹ thuật có thể không biểu lộ nhiều hành vi ra ngoài để quan sát

1.2.2 Ghi chép các sự kiện quan trọng

Trong phương pháp này, người tìm hiểu ghi chép lại các hành vi thực hiện công việc của những người lao động làm việc có hiệu quả và những người lao động làm việc không có hiệu quả; thông qua đó có thể khái quát lại và phân loại các đặc trưng chung của công việc cần mô tả và các đòi hỏi của công việc Phương pháp này cho thấy tính linh động của sự thực hiện công việc ở nhiều người khác nhau; tuy nhiên, tốn nhiều thời gian để quan sát, khái quát hóa và phân loại các sự kiện; đồng thời cũng gặp hạn chế trong việc xây dựng các hành vi trung bình để thực hiện công việc Phương pháp này rất thích hợp trong việc mô tả các công việc và xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc

1.2.3 Nhật ký công việc (Tự ghi chép)

Nhật ký công việc là phương pháp trong đó người lao động tự ghi chép lại các hoạt động của mình để thực hiện công việc Phương pháp này có ưu điểm là thu được các thông tin theo sự kiện thực tế, tuy nhiên, độ chính xác của thông tin cũng bị hạn chế vì không phải lúc nào người lao động cũng hiểu được những gì họ đang thực hiện Đồng thời, việc ghi chép khó bảo đảm được liên tục và nhất quán

về công việc nhưng tốn nhiều thời gian

2 Một số công việc điển hình của người thợ Cắt gọt kim loại

- Sử dụng một số thiết bị an toàn

- Ứng dụng tin học trong công tác văn phòng vào hoạt động nghề

- Đọc các bản vẽ kỹ thuật của nghề (bản vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ lắp, bản vẽ sơ

đồ nguyên lý)

- Sử dụng một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành

- Vận hành được các máy tiện vạn năng, tiện NC, Phay vạn năng, Máy cưa sắt, máy cắt dây, máy Tiện- Phay CNC

- Đọc và hiểu các bản vẽ gia công cơ khí, bản vẽ lắp cơ khí

- Lắp đặt, kết nối các thiết bị khí nén trong các máy công cụ

- Bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy công cụ theo yêu cầu công việc

- Thiết kế quy trình công nghệ gia công các sản phẩm cơ khí

- Lập trình gia công tiện- phay CNC

- Sử dụng các phần mềm ứng Simem – Fanuc trong gia công tổ chức sản xuất

- Lắp đặt và điều khiển các động cơ điện 1 chiều, xoay chiều 1 pha và 3 pha theo yêu cầu

- Lắp đặt và vận hành hệ thống khí nén cơ bản theo yêu cầu

- Trình bày các biện pháp quản lý lao động, quản lý vật tư, trình bày được biện pháp tổ chức thi công, lập được biện pháp tổ chức và quản lý một tổ sản xuất

Trang 18

- Chế tạo, lắp đặt các thiêt bị ngành cớ khí trong các nhà máy sản xuất

- Tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất, kinh doanh, có tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

3 Nội dung thực hiện

- Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Cắt gọt kim loại nói chung tại nơi thực tập và ghi nhận.,

- Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Cắt gọt kim loại ở từng bộ phận nhất định trong xưởng và ghi nhận

- Mô tả lại công việc hằng ngày của người thợ Cắt gọt kim loại tại nơi thực tập

Yêu cầu đánh giá bài học:

Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau

Hiểu được các công việc của người thợ Cắt gọt kim loại tại nơi thực tập

Về thực hành: Có khả năng làm được

Mô tả đầy đủ các công việc của người thợ Cắt gọt kim loại tại nơi thực tập

Năng lực tự chủ và trach nhiệm

Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

Tổ chức công việc một cách khoa học, hợp lý

Trang 19

BÀI 4: TỔ CHỨC SẮP XÉP NƠI LÀM VIÊC CỦA NGƯỜI THỢ CẮT

GỌT KIM LOẠI

Mã bài: MĐ28-04 Giới thiệu:

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc, trang bị cho nơi làm việc nhưng thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theo một trật tự nhất định trong sản xuất

Tổ chức nơi làm việc hợp lý là nơi làm việc phải thỏa mãn một cách đồng bộ các yêu cầu về sinh lý, vệ sinh lao động, về tâm lý và xã hội học, về thẩm mỹ sản xuất

1.Kiến thức liên quan

1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm về nơi làm việc

Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất được trang bị thiết bị các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã được xác định.Tại nơi làm việc, có đầy đủ các yếu tố của quá trình sản xuất: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Chính tại nơi làm việc quá trình kết hợp các yếu tố đó đã diễn ra, hay nói cách khác nơi làm việc là nơi diễn ra quá trình lao động Nơi làm việc diễn ra sự biến đổi của đối tượng lao động trở thành sản phẩm theo yêu cầu của sản xuất, là nơi thể hiện kết quả cuối cùng của mọi hoạt động về tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong xí nghiệp.Trong sản xuất nơi làm việc rất phong phú và

đa dạng, có thể phân chia nơi làm việc theo các tiêu thức sau:

Khái niệm về Tổ chức nơi làm việc

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc, trang bị cho nơi làm việc nhưng thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theo một trật tự nhất định trong sản xuất

Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công việc Việc sắp xếp bố trí những thiết bị dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất càng khoa học, thuận tiện thì việc sử dụng chúng càng đơn giản và góp phần giảm thiểu thời gian lãng phí, nâng cao năng suất lao động

Khái niệm về phục vụ nơi làm việc

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình lao động là những hoạt động tiêu thụ Phục vụ nơi làm việc là việc cung cấp và nuôi dưỡng quá trình lao động sản xuất

đó, trong đó các phương tiện vật chất đều chuyển từng phần hoặc toàn phần giá trị của

nó vào giá trị sản phẩm, quá trình đó được diễn ra liên tục và không ngừng Phục vụ nơi làm việc đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục và nhịp nhàng Nếu phục vụ không tốt, các phương tiện vật chất không cung cấp một cách thường xuyên, đúng yêu cầu thì hiệu quả lao động không cao, năng suất lao động giảm

Nhiệm vụ của tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Nhiệm vụ của tổ chức phục vụ nơi làm việc là phải đưa ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất với năng suất cao, bảo đảm cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng bộ liên tục, tạo ra những điều kiện

Trang 20

thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạo hứng thú tích cực cho người lao động Đặc biệt tổ chức và phục vụ nơi làm việc còn phải đảm bảo được khả năng thực hiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, phù hợp với đặc điểm sinh lý, cho phép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến

1.2 Nội dung của tổ chức nơi làm việc

Thiết kế nơi làm việc

Việc thiết kế nơi làm việc được tiến hành theo các trình tự sau:

Chọn các thiết bị phụ, các dụng cụ đồ gia công nghệ, các trang bị của tổ chức thực hiện cho quá trình sản xuất sao cho phù hợp Với mỗi loại hình sản xuất khác nhau các trang thiết bị chính khác nhau, tuy nhiên lựa chọn các trang thiết bị phụ cũng cần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng Lựa chọn các trang thiết bị cần thiết để trang bị cho quá trình sản xuất sao cho đáp ứng được nhu cầu mà lại không lãng phí

Chọn các phương án bố trí nơi làm việc tối ưu Với mỗi nơi làm việc khác nhau thì bố trí công cụ dụng cụ cũng khác nhau Cần phải đưa ra nhiều phương án bố trí nơi làm việc, tính toán và tìm ra được phương án tối ưu nhất, vừa hiệu quả về tổ chức vừa hiệu quả về mặt kinh tế

Thiết kế các thao tác lao động hợp lý và tạo các tư thế lao động thuận lợi với đặc điểm nhân thái học và nhân chủng học của người lao động Qua đó, xác định được

độ dài của quá trình lao động và mức thời gian cho bước công việc bằng cách thực hiện bấm giờ bước công việc Thiết kế được các thao tác hợp lý, có được mức thời gian chính xác ta có thể xây dựng được định mức lao động có tính khoa học và chuẩn xác Từ đó là cơ sở để tăng năng suất lao động

Xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng Điều này có nghĩa là ngay trong khi thiết kế nơi làm việc đã phải có được hệ thống phục vụ theo chức năng Cần phải trả lời được những chức năng nào của phục vụ sẽ được thực hiện trong quá trình sản xuất? Thiết kế và xây dựng chúng thành một hệ thống đồng bộ

Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nơi làm việc như: số lượng công nhân, số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một giờ tại nơi làm việc…Các chỉ tiêu này dựa trên các yếu tố chuẩn đã được xây dựng Ví dụ như dựa vào số lượng máy móc thiết

bị, diện tích nơi làm việc, yêu cầu của công việc để tính toán số công nhân chính, công nhân phụ, sử dụng bấm giờ chụp ảnh để xác định định mức lao động hay chính là xác định được số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian…Dự kiến các yếu tố của điền kiện lao động tại các nơi làm việc như ánh sáng, độ ẩm, độ bụi, tiếng ồn…Cần phải dựa trên các bản tiêu chuẩn của Bộ y tế để đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Trang bị nơi làm việc

Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động Nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung của quá trình sản xuất cả về

số lượng và chất lượng.Trang bị nơi làm việc cần có những thiết bị như sau:

Các thiết bị chính: là những thiết bị mà người công nhân dùng để trực tiếp tác động vào đối tượng lao động Các thiết bị chính phải phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất và hoạt động

Các thiết bị phụ: là những thiết bị giúp cho người công nhân thực hiện quá trình lao động với hiệu quả cao hơn như các thiết bị bốc xếp, các thiết bị vận chuyển (cầu trục, pa lăng, xe đẩy, xe nâng hạ, băng truyền ) Tùy thuộc vào công việc của thiết bị chính, sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất ở mỗi nơi làm việc mà yêu cầu các thiết

bị phụ khác nhau

Trang 21

Các thiết bị chính và thiết bị phụ phải phù hợp với yêu cầu của công thái học và nhân chủng học, phải giải phóng con người ra khỏi lao động chân tay nặng nhọc, tạo ra được các tư thế làm việc tốt nhất, ngoài ra còn đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn khi sử dụng và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ Có như vậy mới giảm bớt được sự nhàm chán trong công việc, giúp người lao động hứng thú trong lao động

Bố trí nơi làm việc

Bố trí nơi làm việc là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn

Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các qui trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các qui trình này và các công việc phụ trợ khác

Bố trí nơi làm việc đòi hỏi phải sắp xếp một cách hợp lý trong không gian tất cả các phương tiện vật chất cần thiết của sản xuất tại nơi làm việc

Để có thể bố trí nơi làm việc có thể áp dụng các dạng bố trí như sau:

Bố trí chung là sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc, trong phạm vi của một bộ phận sản xuất hay một phân xưởng sao cho phù hợp với sự chuyên môn hóa nơi làm việc, tính chất công việc và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Bố trí bộ phận là sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ở từng nơi làm việc Dạng bố trí này tạo ra sự phù hợp giữa người công nhân với các loại trang bị

và sự phù hợp giữa các loại trang thiết bị với nhau, tạo ra điều kiện thuận lợi cho công nhân trong quá trình lao động

1.3 Các chức năng phục vụ chính của nơi làm việc

Trước khi tiến hành sản xuất một sản phẩm nào đó thì xí nghiệp phải có các chức năng phục vụ chính như sau:

Trước tiên phải chuẩn bị sản xuất nghĩa là việc giao nhiệm vụ sản xuất cho từng nơi làm việc, chuẩn bị các tài liệu các bản vẽ kỹ thuật và chuẩn bị các loại nguyên vật liệu để bắt đầu tiến hành sản xuất Sau đó người phuc vụ hay tổ phục vụ sẽ cung cấp cho nơi làm việc các dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, dụng cụ công nghệ và đồ gá đồng thời thực hiện cả việc bảo quản, kiểm tra chất lượng dụng cụ, sửa chữa dụng cụ khi cần thiết

Trong xí nghiệp cũng phải cung cấp các phương tiện vận chuyển bốc dỡ cho sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các loại tài liệu, dụng cụ phụ tùng Đảm bảo cung cấp cho nơi làm việc các nhu cầu về năng lượng như điện, xăng dầu hơi nước và nước một cách liên tục, thường xuyên sửa chữa thiết bị như điều chỉnh và sửa chữa nhỏ, lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt động của thiết bị

Ngoài ra, phục vụ còn có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm trước khi đưa xuống nơi làm việc và kiểm tra chất lượng sản phẩm của nơi làm việc sau khi đã chế tạo ra

Chức năng phục vụ kho bao gồm: kiểm kê, phân loại bảo quản nguyên vật liệu của sản phẩm, phụ tùng, dụng cụ, làm các thủ tục giao nhận

Chức năng phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc: sửa chữa theo kì hạn các công trình xây dựng, các phòng sản xuất, các nơi làm việc, đường đi lại trong khu vực sản xuất ở nơi làm việc

Chức năng phục vụ sinh hoạt, văn hóa tại nơi làm việc như giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, dọn dẹp các phế liệu phế phẩm, cung cấp nước uống, ăn bồi dưỡng…

Để tổ chức và phục vụ nơi làm việc một cách có hiệu quả thì việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc cần phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

Trang 22

Phục vụ theo chức năng: nghĩa là việc xây dựng hệ thống phục vụ nơi làm việc

phải theo các chức năng phục vụ riêng biệt, phải căn cứ vào nhu cầu sản xuất về số lượng và chất lượng, phải căn cứ vào từng chức năng để tổ chức và phục vụ được đầy đủ và chu đáo

Phục vụ phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất: xây dựng kế hoạch phục vụ sao

cho việc phục vụ nơi làm việc phải hợp với tình hình sản xuất, sử dụng một cách có hiệu quả tác động và thiết bị, giảm bớt thời gian lãng phí do chờ đợi phục vụ Kế hoạch phục vụ phải được gắn chặt với kế hoạch sản xuất mà công ty đề ra

Phục vụ phải mang tính dự phòng: nghĩa là hệ thống phục vụ phải chủ động đề

phòng những hỏng hóc thiết bị để đảm bảo hệ thống sản xuất được liên tục trong mọi tình huống Để đảm bảo được yếu tố này thì phải luôn có được sự chuẩn bị sẵn sàng

Phục vụ phải có sự phối hợp giữa các chức năng phục vụ khác nhau trên quy

mô toàn xí nghiệp để đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ, không để thiếu một nhu cầu nào

Phục vụ phải mang tính linh hoạt: hệ thống phục vụ phải nhanh chóng loại trừ

các hỏng hóc, thiếu sót, không để sản xuất chính bị đình trệ

Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao: điều này đòi hỏi cần có đội ngũ lao động có trình độ tay nghề làm việc tận tuỵ, hết sức cố gắng vì công việc của công ty

Phục vụ phải mang tính kinh tế: chi phí phục vụ phải ít nhất có thể được, nhưng

vẫn phải đảm bảo được hiệu quả phục vụ Không thể sử dụng chi phí một cách lãng phí

1.4 Các hình thức phục vụ nơi làm việc

Tùy theo đặc điểm của loại hình sản xuất số lượng nhu cầu phục vụ và tính ổn định của xí nghiệp mà xí nghiệp có thể sử dụng một trong các hình tổ chức thức phục

vụ sau đây:

Hình thức phục vụ tập trung: là hình thức trong đó tất cả các nhu cầu phục vụ

theo chức năng đều do các trung tâm phục vụ đáp ứng Hình thức này chủ yếu áp dụng với những loại hình sản xuất hàng loạt Hình thức này cho phép sử dụng một cách có hiệu quả lao động và thiết bị phục vụ, có thể áp dụng được các hình thức tiên tiến, cho phép tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa công tác phục vụ Nhờ vào đó chất lượng phục

vụ được nâng cao, nó được áp dụng phổ biến trong điều kiện số lượng nhu cầu phục

vụ đủ lớn và có tính ổn định cần thiết

Hình thức phục vụ phân tán: đây là hình thức phục vụ trong đó các chức năng

phục vụ không tập trung mà các phân xưởng, các bộ phận sản xuất tự đảm nhiệm lấy việc phục vụ của mình Nghĩa là mỗi phân xưởng, mỗi bộ phận có thể tự có một đội ngũ phục vụ riêng Hình thức phục vụ này có ưu điểm là dễ quản lý, dễ lãnh đạo, khi

có trục trặc ở bộ phận nào thì bộ phận đó có thể tự huy động nguồn lực, không phải chờ đợi Tuy nhiên, hình thức này có hiệu quả kinh tế thấp, tốn nhiều lao động, và hình thức này chỉ áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ, đơn chiếc, khi mà nhu cầu phục vụ không lớn và cũng không ổn định

Hình thức phục vụ hỗn hợp: là hình thức phục vụ kết hợp 2 hình thức trên Điều

này có nghĩa là sẽ có những bộ phận thực hiện phục vụ tập trung (áp dụng đối với các

bộ phận nhu cầu phục vụ lớn và nhu cầu ổn định) và có những bộ phận phục vụ phân tán (nhu cầu phục vụ ít và không ổn định) Nó phát huy ưu điểm của cả hai hình thức trên, và là hình thức áp dụng phổ biến nhất trong các xí nghiệp

1.5 Các chế độ phục vụ

Với mỗi hình thức phục vụ khác nhau có thể được áp dụng các chế độ phục vụ khác nhau Có các chế độ phục vụ như sau:

Trang 23

Chế độ phục vụ trực nhật: được tiến hành khi có nhu cầu phục vụ xuất hiện

Nghĩa là phục vụ khi có những hỏng hóc, sai hỏng đột xuất, không có một kế hoạch cụ thể nào Chế độ phục vụ này đơn giản nhưng có hiệu quả kinh tế thấp Nguyên nhân là

do lãng phí thời gian lao động và công suất máy móc thiết bị Lãng phí là do khi máy móc hỏng hóc, đi vào sửa chữa thì người lao động không được làm việc, công suất của máy không được thực hiện Do đó nó được áp dụng cho hình thức sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc

Chế độ phục vụ theo kế hoạch dự phòng: trong đó các công việc phục vụ được

tiến hành theo một kế hoạch đã vạch ra từ trước phù hợp với kế hoạch sản xuất của xí nghiệp Theo chế độ này, thì việc tổ chức phục vụ được lên kế hoạch từ trước, bao nhiêu lâu thì phục vụ một lần Khoảng cách thời gian phục vụ dựa vào số lượng sản phẩm sản xuất của đơn vị Chế độ phục vụ này đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàng liên tục, giảm được tổn thất thời gian của công nhân chính và công suất của máy móc thiết bị Nó được áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn

Chế độ phục vụ theo tiêu chuẩn: là chế độ phục vụ được tính toán và quy định

thành tiêu chuẩn,và tiến hành phục vụ theo tiêu chuẩn đó Đây là chế độ phục vụ hoàn chỉnh nhất đề phòng được mọi hỏng hóc của thiết bị, loại trừ được các lãng phí thời gian ở nơi làm việc, và đạt hiệu quả kinh tế cao Nó được áp dụng cho sản xuất hàng khối với điều kiện là sản xuất liên tục và ổn định

1.6 Đánh giá tổ chức phục vụ nơi làm việc

Để đánh giá được trình độ của tổ chức phục vụ nơi làm việc người ta có thể dựa vào nhiều yếu tố khác nhau Dưới đây là hai cách đánh giá chủ yếu

Thứ nhất là dựa vào kết quả phục vụ: xuất phát từ nhu cầu phục vụ của nơi làm việc và sự đáp ứng các nhu cầu đó để đánh giá tình hình tổ chức phục vụ nơi làm việc theo các chỉ tiêu sau:

- Tổn thất thời gian cho chờ đợi phục vụ nơi làm việc Thời gian này là thời gian lãng phí tổ chức Do việc phục vụ nơi làm việc không tạo ra được sự nhịp nhàng thống nhất nên mất thời gian, gián đoạn sản xuất Tổn thất thời gian chờ đợi phục vụ nơi làm việc càng lớn thì trình độ tổ chức phục vụ nơi làm việc càng kém và ngược lại

- Tổng công suất của máy móc thiết bị không được sử dụng do phục vụ không tốt Khi sản xuất ra các máy móc thiết bị, nhà sản xuất luôn nghiên cứu và đưa ra được công suất lớn nhất của chúng Nếu như việc sử dụng máy móc không hiệu quả, công suất không được sử dụng mà do yếu tố phục vụ không tốt thì chứng tỏ công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc không có hiệu quả

Thứ hai là dựa vào nguyên nhân: căn cứ vào tình hình thực tế của công tác phục

vụ như tổ chức lao động phục vụ, hình thức phục vụ, chế độ phục vụ… để xem xét đánh giá

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Các nhân tố bên ngoài tổ chức

Quy định của nhà nước: về an toàn lao động và vệ sinh lao động cũng ảnh

hưởng đến tổ chức và phục vụ nơi làm việc Nó đòi hỏi người sử dụng lao động phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, các thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

Đối thủ cạnh tranh hoặc các đối tác: tổ chức và phục vụ nơi làm việc thường

được các tổ chức học hỏi lẫn nhau Các đối thủ cạnh tranh và các đối tác có thể có những tác động lớn đến việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc của doanh nghiệp Khi làm việc với các đối tác, các đối tác thường thăm quan, xem xét tình hình làm việc của

Trang 24

các phân xưởng, vì vậy để có thể tạo được ấn tượng tốt đẹp cho họ tổ chức cũng sẽ phải nỗ lực hơn trong việc bố trí, sắp xếp, phục vụ ở nơi làm việc

Yếu tố công nghệ kĩ thuật: khi công nghệ kĩ thuật càng phát triển như hiện nay,

máy móc thiết bị ngày càng được hiện đại hoá thì việc tổ chức phục vụ nơi làm việc cũng phải có những cải tiến đảm bảo cho quá trình sản xuất được thông suốt

Các nhân tố bên trong tổ chức

Tình hình tài chính của công ty: Một tổ chức có tình hình tài chính mạnh

thường đầu tư trang bị cho người lao động đầy đủ các máy móc thiết bị, các cơ sở vật chất, các điều kiện lao động tốt vì vậy họ sẽ tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt tạo cho người lao động làm việc trong tư thế thoải mái làm tăng năng suất lao động và giảm bớt thời gian lãng phí do phục vụ và tai nạn lao động của tổ chức

Quan điểm của người lãnh đạo đây là yếu tố quan trọng quyết định đến việc tổ

chức và phục vụ noi làm việc, người lãnh đạo có quan điểm cổ hủ, cứng nhắc, hoặc thiếu kinh nghiệm thì sẽ làm cho việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc không hiệu quả

Dây truyền công nghệ của xí nghiệp cũng ảnh hưởng tới tổ chức và phục vụ nơi

làm việc, xí nghiệp mà có dây truyền công nghệ lớn, quy mô sản xuất hàng khối, hàng loạt thì phải có hình thức phục vụ tập trung, các yêu cầu phục vụ đều do các trung tâm phục vụ đáp ứng, ngược lại dây truyền công nghệ nhỏ, sản xuất hàng loạt nhỏ thì phải

có hình thức phục vụ phân tán các chức năng phục vụ sẽ được giao cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất đảm nhiệm, hoặc xí nghiệp có thể áp dụng hỗn hợp cả hai hình thức trên sao cho phù hợp vơi dây truyền công nghệ và quy mô sản xuất của xí nghiệp mình

Yếu tố về con người cũng ảnh hưởng đến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm

việc vì vậy phải trang bị hoặc bố trí máy móc thiết bị phù hợp với tâm sinh lý của người lao động như bàn ghế bố trí ra sao để người lao động có tư thế làm việc thoải mái

1.8 Sự cần thiết phải cải tiến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Tổ chức và phục vụ nơi làm việc có tác động trực tiếp tới hoạt động làm việc của người lao động từ đó gián tiếp tác động tới hiệu quả công việc của họ Thực hiện

tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt sẽ đảm bảo cho người lao động có được những tư thế làm việc thoải mái, không bị căng thẳng thần kinh, giúp họ giảm bớt mệt nhọc khi làm việc và tạo ra hứng thú tích cực cho người lao động Chính sự phù hợp về tâm sinh

lý là yếu tố quyết định giúp người lao động làm việc tiết kiệm sức lực hơn mà hiệu quả công việc lại cao hơn, giảm thiểu được mệt mỏi cho người lao động, giảm thiểu sự nhàm chán trong lao động

Ngoài ra, tổ chức và phục vụ nơi làm việc còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các mối quan hệ, trao đổi thông tin giữa nơi làm việc, phát huy khả năng sáng tạo của người lao động trong thực hiện công việc

Tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt đảm bảo cho quá trình làm việc được thông suốt, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý giữa các bộ phận trong quá trình làm việc, giảm bớt sự lãng phí thời gian do phải chờ đợi, nâng cao hiệu suất của công việc, giúp cho tổ chức nhanh chóng đạt được mục tiêu một cách hiệu quả

Tổ chức và phục vụ nơi làm việc là một điều kiện trong môi trường làm việc, tạo ra động lực và duy trì động lực cho người lao động từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức Khi người lao động yêu thích công việc hơn, họ làm việc say mê hơn, các sản phẩm hỏng sẽ giảm đi Khi người lao động có được sự thoả mãn lớn hơn trong công việc thì họ cũng trở nên gắn bó hơn với tổ chức giảm thiểu được sự luân chuyển công việc, tốn kém chi phí cho việc thay thế

Trang 25

Tổ chức phục vụ nơi làm việc không chỉ để tạo ra tư thế làm việc thoải mái cho người lao động mà nó còn tạo ra sự an toàn, tránh xảy ra tai nạn cho người lao động trong quá trình làm việc Các tai nạn lao động xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động mà còn ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, gián đoạn sản xuất, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc

Với những ý nghĩa to lớn mà tổ chức và phục vụ nơi làm việc mang lại thì đặt

ra một thực tế là cần phải cải tiến công tác này Làm sao tổ chức và phục vụ nơi làm việc phải tốt để người lao động thực hiện công việc thoải mái và yên tâm trong quá trình lao động từ đó gián tiếp tác động tới hiệu quả của tổ chức

2 Nội dung thực hiện

Tìm hiểu cách thức tổ chức, sắp xểp nơi làm việc của người thơ điên tử công nghiệp ở từng bộ phận nhất định trong xưởng và ghi nhận

Mô tả lại cách thức tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thơ điên tử công nghiệp tại nơi thực tập

Yêu cầu đánh giá bài học:

Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau

Cách thức tổ chức, sắp xếp vị trí làm việc của người thợ Cắt gọt kim loai tại nơi thực tập

Trang 26

BÀI 5: TÍNH HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT

Mã bài: MĐ28 -05 Giới thiệu:

Hợp tác giữa các chủ thể hay các bộ phận cùng tham gia vào bất kỳ một chuỗi sản xuất - tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó là để mang lại hiệu quả cao cho quá trình sản xuất cũng như tăng thu nhập cho công ty và người lao động, vì thế hợp tác trong sản xuất là rất quan trọng trong quá trình sản xuất

1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập

Tìm hiểu về các bộ phận như vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các

hệ thống, thiết bị điện tử cũng như tìm hiểu, phát triển, ứng dụng điện tử công nghiệp

tại xưởng sản xuất

Giới thiệu về nhiệm vụ và chức năng của phòng kỹ thuật chất lượng

Hình 5.1: Sơ đồ phòng kỹ thuật chất lượng

Chức năng

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất

- Quản lý toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị tại các dây chuyền sản xuất

- Kiểm soát và bảo đảm chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu, đề xuất và xử lý các sự cố kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất

Các nhiệm vụ chính

Trang 27

Công tác xây dựng và kiểm soát thực hiện công nghệ sản xuất

- Quản lý toàn bộ công nghệ sản xuất bao bì của tất cả công đoạn sản xuất trong phạm vi công ty

- Tổ chức nghiên cứu, thiết kế và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bao bì;

đề xuất các phương án lựa chọn thiết bị; hướng dẫn chuyển giao công nghệ; tham gia lập các dự án đầu tư mới, cải tạo hoặc mở rộng năng lực sản xuất của công ty

- Nghiên cứu, đề xuất và đưa vào ứng dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao năng lực vận hành thiết bị, năng suất lao động

- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao, hướng dẫn và chuyển giao quy trình công nghệ

và tài liệu kỹ thuật cho các bộ phận Phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật cho các bộ phận

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, phương pháp vận hành

an toàn thiết bị, quy phạm kỹ thuật của máy móc, thiết bị tại các phân xưởng

- Xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư, dụng cụ trong sản xuất; chuyển giao cho các phân xưởng và thường xuyên theo dõi để kịp thời xử lý khi có phát sinh

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp an toàn kỹ thuật, giảm nhẹ cường độ lao động và cải thiện điều kiện của cán bộ công nhân viên, trình duyệt và tổ chức thực hiện

- Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ cho cán bộ công nhân viên theo chuyên môn của phòng kỹ thuật

- Tổ chức hướng dẫn về áp dụng quy trình công nghệ và sử dụng máy móc thiết

bị

- Kiểm tra, kiểm soát và báo cáo về công tác môi trường, trình ban giám đốc phê duyệt và gửi cho các cơ quan chức năng của nhà nước theo đúng yêu cầu của pháp luật

Công tác quản lý hệ thống dây chuyền máy móc, thiết bị

- Lập kế hoạch bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống dây chuyền, máy móc, thiết bị (trừ các thiết bị công nghệ thông tin) định kỳ hàng tháng/ quý/ năm để đảm bảo hệ thống dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất luôn vận hành an toàn và hiệu quả

- Lập hồ sơ và lý lịch thiết bị, hướng dẫn vận hành, tổ chức kiểm định máy móc, thiết bị theo đúng các quy định của công ty và pháp luật

- Xác định nhu cầu và lập kế hoạch mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị hàng tháng/quý/ năm hoặc đột xuất để đảm bảo hoạt động sản xuất được ổn định và liên tục

- Biên soạn, bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình, hướng dẫn sử dụng các loại máy móc, thiết bị; hướng dẫn sử dụng an toàn dung môi, v.v và phổ biến áp dụng

- Tham gia điều tra nguyên nhân và lập biên bản sự cố hỏng hóc máy móc, thiết

bị tại các phân xưởng, xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án xử lý/ khắc phục các sự cố máy móc, thiết bị: sửa chữa, thay thế hoặc thuê ngoài

- Tổ chức thực hiện việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị

- Theo dõi và kiểm tra thường xuyên tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị, máy móc theo chu kỳ bảo dưỡng do bộ phận sản xuất khuyến cáo Thống kê thời gian

và hiệu quả sử dụng của máy móc, thiết bị của công ty

- Kiểm tra hồ sơ, giám sát kỹ thuật thi công và lắp đặt thiết bị của các đơn vị bên ngoài trong suốt quá trình họ thi công và lắp đặt thiết bị tại công ty

Trang 28

- Tham gia đánh giá trình độ chuyên môn về kỹ thuật thông qua các hình thức tuyển chọn, thi nâng bậc như ra đề thi, phỏng vấn ứng viên tuyển dụng, đề xuất cho ban lãnh đạo lựa chọn đúng người vào các vị trí công ty cần tuyển dụng

- Tham gia hồ sơ đấu thầu về vấn đề nhà xưởng, máy móc, thiết bị (khi được yêu cầu)

- Tư vấn cho ban giám đốc về công nghệ và đề xuất phương án mua sắm thiết

bị

Công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu, xây dựng và cập nhật hệ thống các tiêu chí kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm Phổ biến cho các đơn vị có liên quan và kiểm soát việc áp dụng

- Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng trong suốt toàn bộ quá trình sản xuất (nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm sau từng công đoạn sản xuất, thành phẩm)

để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của khách hàng

- Phối hợp và khắc phục phòng ngừa các lỗi chất lượng sản phẩm phát sinh trong quá trình mua hàng (đầu vào), trong quá trình sản xuất và sau bán hàng

- Tham gia cập nhật, sửa đổi và bổ sung kịp thời những tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt liên quan tới các quá trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp, kiểm tra chất lượng sản phẩm, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị

2 Mô tả lại các mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập

Mô tả đầy đủ về mối quan hệ giữa các cá nhân, nhiệm vụ công việc, dây chuyền sản xuất, trang thiết bị Số lượng mối quan hệ tùy thuộc vào công ty, xí nghiệp nơi sinh viên thực tập, có thể đầy đủ các bộ phận hoặc ít hơn tùy theo cơ cấu của mỗi nơi

Yêu cầu đánh giá bài học:

Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau

Hiểu được mối quan hệ giữa bộ phận Cắt gọt kim loại với các bộ phận liên quan tại nơi thực tập

Trang 29

BÀI 6 : THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THỢ

CẮT GỌT KIM LOẠI

Mã bài: MĐ28-06 Giới thiệu:

Cắt gọt kim loại làm bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị hệ thống cơ khí, gia công trong sản xuất công nghiệp, gia công các mặt trụ tròn xoay, gia công mặt phẳng- mặt định hình, gia công ren, gia công răng, gia công CNC, thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí, kiểm định chất lượng các sản phẩm nghề cơ khí.Dự toán

sản xuất và tính chi phí sản phẩm

Mục tiêu:

- Gia công các sản phẩm cơ khí

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiêt bị Cơ khí

- Kết nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý

-Thực hiện các biện pháp an toàn lao động, an toàn điện và vệ sinh công nghiệp

Nội dung chính:

1 Các công việc của người thợ Cắt gọt kim loại theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Tên Công việc: Lập quy trình gia công chi tiết đơn giản

Mô tả công việc

Thiết kế quy trình gia công chi tiết đơn giản trên máy tính

Gia công tiện trụ dài gá trên 2 mũi tâm

Kiểm tra các bước thực hiện quy trình gia công tiện trụ dài

Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi gia công

Các tiêu chí thực hiện

Trụ dài đảm bảo đúng yêu cầu về (kích thước, đường sin, độ tròn), các đường sin, đường tròn, đều

Lớp dung dịch trơn nguội được phủ đầy đủ chi tiết trụ dài khi gia công

Đảm bảo tản nhiệt tốt Đảm bảo sau khi nguội chi tiết trụ dài đúng kich thước Trụ dài đảm bảo lỗ khoan tâm chính xác, đúng tiêu chuản.không bị sai lệch khi gia công trụ dài trên hai mũi tâm

Sử dụng đúng chức năng, ký hiệu, kích thước, các linh kiện điện tử dùng trong

sơ đồ

Kiểm tra chi tiết trụ dài bằng thước cặp, pan me, dồng hồ so để đúng với thiết

kế khi gia công

Tên Công việc: Chọn dung cắt

Mô tả công việc

Chọn lựa các dụng cắt dao tiện, dao phay lắp trên ổ dao

Xem và kiểm tra chất lượng dụng cắt dao tiện, dao phay

Các tiêu chí thực hiện

Lên danh sách dụng cụ cắt dao đầy đủ, và đúng chủng loại như trong thiết kế dao tiện, dao phay

Phân loại dụng cắt dao tiện, dao phay theo đúng chủng loại

Dụng cụ cắt dao tiện, dao phay được lấy đầy đủ và đúng chủng loại

Chất lượng dụng cụ cắt dao tiện, dao phay đảm bảo đúng thông số kỹ thuật

Tên Công việc: Chọn dụng cụ đo

Mô tả công việc

Đọc bản vẽ gia công sản phẩm cơ khí trên máy tiện, máy phay

Ngày đăng: 10/08/2023, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w