1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4 bố trí mặt bằng doanh nghiệp

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 Bố Trí Mặt Bằng Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và kiến trúc
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 554,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt bằng định hướng theo công nghệ: Áp dụng cho các hoạt động sản xuất có công nghệ gián đoạn sản lượng thấp, mức biến đổi sản phẩm cao.. 4.2 Các loại chiến lược bố trí mặt bằng4.2.1 Mặt

Trang 1

nghiệp hoạt động hiệu quả, giảm chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất và tồn kho thấp nhất và đạt hiệu năng cao nhất

Trang 2

* Mục tiêu của bố trí mặt bằng sản xuất:

- Giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu

- Tận dụng sức sản xuất, mức sử dụng mặt bằng và lao động

- Cung cấp đủ năng lực sản xuất

- Thích ứng với những hạn chế với địa bàn và DN

- Đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân

- Dễ dàng giám sát và bảo trì

- Đạt được mục tiêu với vốn đầu tư thấp

- Đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành

- Đảm bảo sự linh hoạt về sản phẩm và sản lượng

Trang 3

* Mục tiêu của bố trí kho hàng:

- Đảm bảo sử dụng hiệu quả về máy móc, vận chuyển và bốc dỡ

- Tạo điều kiện sắp xếp, xuất nhập kho dễ dàng

- Đảm bảo dễ kiểm tra và ghi chép tồn kho chính xác

* Mục tiêu của bố trí mặt bằng dịch vụ:

- Mang đến cho khách hàng sự thoải mái và tiện lợi

- Trình bày hàng hóa hấp dẫn

- Giảm sự đi lại của khách hàng

- Tạo sự thông tin dễ dàng giữa các khu vực

Trang 4

* Mục tiêu của bố trí mặt bằng văn phòng:

- Tăng cường cơ cấu tố chức

- Giảm sự đi lại của nhân viên và khách hàng

- Tạo sự riêng biệt cho các khu vực công tác

- Thông tin dễ dàng giữa các khu vực

Trang 5

4.1.2 Nội dung của bố trí mặt bằng

1 Mặt bằng cố định vị trí: Áp dụng cho những công việc mang tính chất đề án, khối lượng công việc rất lớn và kỹ thuật có tính đặc thù

2 Mặt bằng định hướng theo công nghệ: Áp dụng cho các hoạt động sản xuất có công nghệ gián đoạn (sản lượng

thấp, mức biến đổi sản phẩm cao)

3 Mặt bằng văn phòng: Sắp xếp các công cụ làm việc, nhân viên và vị trí làm việc sao cho dòng thông tin lưu chuyển

thuận lợi nhất

Trang 6

4.1.2 Nội dung của bố trí mặt bằng (tt)

4 Mặt bằng cửa hàng bán lẻ, dịch vụ: Phân phối các kệ hàng, khu vực phục vụ đáp ứng và thỏa mãn hành vi của người tiêu dùng

5 Mặt bằng kho hàng: Phân phối cân đối giữa diện tích

và nguồn vật liệu một cách thích hợp cho tiếp nhận, bảo quản, tồn trữ và cấp phát

6 Mặt bằng định hướng theo sản phẩm: Tìm kiếm phương thức sử dụng tốt nhất con người và máy móc

Trang 7

4.2 Các loại chiến lược bố trí mặt bằng

4.2.1 Mặt bằng định hướng theo công nghệ

- Có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau

- Tùy từng nơi làm việc, người ta phải thực hiện nhiều công việc khác nhau Mỗi sản phẩm hay mỗi nhóm sản phẩm sẽ

có những hoạt động di chuyển khác nhau trên mặt bằng sản

xuất tùy theo yêu cầu về công nghệ của sản phẩm đó

Trang 9

* Nhược điểm:

- Tốn kém thời gian và tiền bạc trong việc thực hiện đơn hàng do khó khăn trong quản lý tiến độ, thiết lập và tồn trữ đơn hàng vật liệu

- Yêu cầu về kỹ năng lao động và lượng tồn trữ trong quá trình sản xuất luôn cao  Đòi hỏi tăng mức

độ đào tạo và kinh nghiệm của công nhân và gia tăng lượng đầu tư tài chính

Trang 10

Giải pháp bố trí tối ưu:

Sắp xếp các bộ phận trung tâm làm việc ở những vị trí có hiệu quả kinh tế nhất Cách sắp xếp mặt bằng được xem là tối

ưu nhất nếu tổng chi phí vận chuyển từ bộ phận sản xuất này

đến bộ phận sản xuất khác là nhỏ nhất:

C = ∑i,n∑j,nXij.Cij -> min

Trong đó:

+ n: tổng số bộ phận sản xuất + i, j: bộ phận làm việc i, j

+ Xij: số lượng đơn vị phải VC từ bộ phận i sang bộ phận j + Cij: chi phí để vận chuyển từ bộ phận i sang bộ phận j (bao gồm khoảng cách và trọng lượng)

Trang 11

Ví dụ 1: Công ty thức ăn A dự định xây dựng thêm một

nhà máy sản xuất để sản xuất 6 loại thức ăn dành cho gia súc và nuôi trồng thủy sản với hy vọng sẽ bố trí hợp lý hơn, giảm được khối lượng vận chuyển giữa các bộ phận so với nhà máy sản

xuất hiện tại

Công ty này dựa trên nhu cầu tiêu thụ và qui trình sản xuất 6 loại sản phẩm trên Qua tính toán người ta xác định được lượng vận chuyển qua lại giữa các bộ phận trong nhà máy sản xuất như sau:

Trang 12

Anh/chị hãy bố trí các bộ phận cho nhà máy trên để nhà máy hoạt động hiệu quả nhất?

Mô tả bộ phận Lượng vận chuyển giữa các bộ phận

Trang 13

4.2.2 Mặt bằng định hướng theo sản phẩm

Là phương thức bố trí mặt bằng trong mối tương quan với công nghệ, thiết bị, lao động để sản xuất từng sản phẩm riêng biệt

hoặc một nhóm sản phẩm tương tự

Các yêu cầu khi thực hiện phương pháp bố trí:

- Qui mô sản xuất phải cân đối và phù hợp với mức độ sử dụng công cụ cao nhất

- Nhu cầu sản phẩm luôn đủ ổn định để đảm bảo sự đầu tư của doanh nghiệp về những thiết bị chuyên dùng

- Sản phẩm được chuyên môn hóa cao về các bộ phận cấu thành thích hợp với việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng

- Việc cung ứng vật liệu và bán thành phẩm phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng và tính cân đối của sản xuất

Trang 14

4.2.2 Mặt bằng định hướng theo sản phẩm (tt)

Bố trí mặt bằng theo hướng sản phẩm thực hiện qua 2 dây chuyền: dây chuyền sản xuất và dây chuyền lắp ráp  phải đảm bảo tính cân đối sản lượng ở từng bước công việc trong qui trình

Một dây chuyền sản xuất được cân đối tốt khi tạo ra một dòng

di chuyển liên tục, đều đặn trên dây chuyền sản xuất để giảm thiểu tối

đa thời gian nhàn rỗi của công nhân tại nơi làm việc hay từng bước công việc cũng như sử dụng tối đa nguồn lực về thiết bị và sự công bằng trong việc phân công khối lượng công việc cho người lao động

 Mục tiêu của việc bố trí này chính là việc tối thiểu hóa sự không cân đối trên dây chuyền sản xuất

Trang 15

* Ưu điểm:

- Chi phí biến đổi thấp cho mỗi đơn vị sản phẩm

- Chi phí quản lý và sử dụng vật liệu thấp

- Giảm mức tồn kho sản phẩm dở dang

- Việc đào tạo công nhân và điều khiển sản xuất dễ dàng

* Nhược điểm:

- Sản xuất với qui mô lớn

- Việc trục trặc hay ngừng sản xuất ở một khâu nào đó đều ảnh hưởng chung đến hoạt động của dây chuyền

- Tính cứng nhắc của dây chuyền khi sản phẩm có sự thay đổi

Trang 16

Cân bằng dây chuyền sản xuất: Là phân tích dây

chuyền sản xuất, phân chia những công việc được thực hiện

theo từng khu vực sản xuất, mỗi khu vực sản xuất đảm nhiệm một nhiệm vụ giống nhau Mục tiêu của phân tích cân bằng sản xuất là xác định bao nhiêu khu vực sản xuất cần phải có và

những nhiệm vụ nào được giao cho từng khu vực  Số lượng công nhân và máy móc sẽ được giảm thiểu nhưng vẫn đảm bảo khối lượng sản xuất theo yêu cầu

Trong cân bằng dây chuyền sản xuất, nhà quản trị phải phân công công việc cho các khu vực sản xuất sao cho ít thời gian rỗi nhất, nghĩa là công việc tại mỗi khu vực sản xuất càng gần với chu kỳ càng tốt nhưng không vượt quá thời gian đó

Trang 17

Các bước thực hiện cân bằng dây chuyền sản xuất:

1 Xác định nhiệm vụ phải thực hiện để hoàn thành một sản phẩm riêng biệt

2 Xác định trình tự công việc phải thực hiện

3 Vẽ sơ đồ trình tự công việc

4 Ước lượng thời gian công việc

5 Tính toán thời gian chu kỳ:

Thời gian chu kỳ = Thời gian làm việc mỗi ngày (ca)/Nhu cầu (mức sản xuất) hàng ngày

6 Tính số khu vực sản xuất tối thiểu:

Nmin= Thời gian thực hiện các công việc / thời gian chu kỳ

Trang 18

Ví dụ 2: Để lắp ráp một sản phẩm A, thời gian hoàn thành

là 66 phút Trong đó, thời gian thực hiện các công việc và thứ tự thực hiện được cho bởi bảng sau:

Công việc T (phút) Công việc trước phải thực hiện

Trang 19

1 Anh/chị hãy vẽ qui trình lắp ráp sản phẩm A trên?

2 Hãy tính thời gian chu kỳ và khu vực sản xuất tối thiểu cho qui trình trên với mỗi ca làm việc là 8 giờ

Trang 20

+ Bằng điện thoại hay máy vi tính

 Việc bố trí mặt bằng đơn giản

Trang 21

+ Trao đổi trực tiếp

+ Bằng giấy tờ, tài liệu, thư tín,…

+ Thảo luận nhóm, bộ phận…

 Việc bố trí mặt bằng phức tạp, đòi hỏi phải bố trí thông qua sơ đồ các mối quan hệ  thể hiện mức độ của các mối

quan hệ: những bộ phận, cá nhân nào càng có các mức độ liên

hệ chặt chẽ, cần thiết thì càng được bố trí gần nhau hơn

Trang 22

Các dạng bố trí mặt bằng văn phòng của nhân viên:

+ Các bàn làm việc được bố trí thành hàng, không phân chia, ngăn cách

+ Các bàn, khu vực làm việc được ngăn cách bởi kệ sách, tủ tài liệu hay vật trang trí

+ Phân chia các khu vực làm việc bằng các vách ngăn (kim loại, gỗ hay kiếng) cao từ 1,2 – 2,4 m

+ Ngăn cách hoàn toàn các khu vực làm việc bằng những phòng riêng biệt

Trang 23

4.2.4 Mặt bằng cửa hàng bán lẻ, dịch vụ

Mặt bằng cửa hàng bán lẻ được bố trí sao cho có thể tối

đa hóa lợi nhuận thu được trên mỗi mét vuông diện tích mặt

bằng (phục vụ hay trưng bày hàng hóa)

Nhiều nghiên cứu cho rằng: Mức độ trưng bày càng cao, càng phong phú thì doanh số bán ra càng lớn  mức độ thu hồi vốn đầu tư càng ngắn Vì vậy, để cửa hàng có thể sinh lợi càng lớn thì người quản lý bố trí cửa hàng trưng bày làm sao cho

khách hàng càng tiếp xúc, càng bị lôi cuốn bởi sự đa dạng,

phong phú của nhiều hàng hóa càng tốt

Trang 24

Sáu nguyên tắc bố trí cửa hàng bán lẻ:

1 Bố trí những loại hàng hóa có sức hấp dẫn, sức lôi cuốn cao chung quanh khu vực ngoại vi của cửa hàng để khách hàng có thể quan sát một cách dễ dàng

2 Sử dụng những vị trí nổi bật của cửa hàng như các hành lang, khu vực ngay lối đi đầu tiên hay lối đi cuối cùng để

bố trí các loại hàng có thu nhập cao, kích thích sự tò mò, sự bốc đồng của người tiêu dùng khi mua hàng như dầu gội, mỹ phẩm,

Trang 25

4 Bố trí những mặt hàng có mức tiêu thụ lớn ở cả hai phía của lối đi và phân tán chúng khắp các nơi  nhằm giới

thiệu những mặt hàng khác bố trí cạnh chúng  gia tăng doanh

số của các hàng hóa có sức tiêu thụ thấp

5 Sử dụng những địa điểm phân bố cuối cùng của cửa hàng thật tốt vì chúng có thể làm nổi bật ở mức độ cao cho các loại hàng hóa ở đây

6 Thực hiện một sự truyền tải tốt đẹp về hình ảnh của cửa hàng thông qua việc lựa chọn bố trí một cách cẩn thận các

bộ phận, khu vực trưng bày đầu tiên và cần tạo sự chú ý và làm lôi cuốn khách hàng về sự tiện lợi trong việc mua hàng hoặc sự hấp dẫn do giá cả rẻ (thông qua việc trưng bày bảng giá)

Trang 26

“Hàng hóa trưng bày trên các kệ hàng cần tối đa hóa khả năng sinh lợi trên mỗi đơn vị diện tích trưng bày hoặc trên mỗi đơn vị chiều dài của kệ hàng Cần chú ý đến những phí tổn thực tế của hàng hóa bao

gồm những thiệt hại do hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ, phí tổn lao động cho việc tồn trữ và bán hàng,… khi xác định khả năng sinh lợi của chúng trên mỗi đơn vị diện tích hay chiều dài”

Trang 27

4.2.5 Mặt bằng kho hàng

Nhà quản lý cần tối đa hóa mức độ sử dụng kho hàng về thể tích và tối thiểu hóa chi phí quản lý, tồn trữ và hư hỏng, mất phẩm chất của vật tư, nguyên liệu

Chi phí quản lý và tồn trữ vật tư, nguyên liệu bao gồm chi phí vận chuyển đến, chi phí tồn trữ và chi phí vận chuyển đi

Số lượng các loại hàng hóa có tác động lớn đến bố trí tối

ưu kho hàng Chủng loại hàng hóa càng ít thì việc bố trí kho

hàng càng hiệu quả với mật độ bố trí cao và ngược lại

Trang 28

Chi phí quản lý kho hàng bao gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến (mật độ chứa hàng) Chi phí bất biến bao gồm khấu hao hay tiền thuê kho hàng, đất đai, bảo hiểm,… Chi phí khả biến bao gồm chi phí dụng cụ, chi phí thiệt hại do hư hỏng, mất phẩm chất của hàng

hóa, chi phí tìm kiếm và bố trí vật liệu, chi phí khác

Sơ đồ mật độ hàng hóa tối ưu

Ngày đăng: 10/08/2023, 15:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w