1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Kinh Tế Vi Mô - Đề Tài - Dự Án Kinh Doanh Rau Sạch “The Green”

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Kinh Doanh Rau Sạch “The Green”
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Dự Án Kinh Doanh
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Phân tích thị trường DỰ ÁN KINH DOANH RAU SẠCH “THE GREEN” Tóm Tắt Dự Án “The Green” I Tên dự án và ý tưởng kinh doanh II Phân tích thị trường III Chiến lược kinh doanh IV Kế hoạch kinh doanh V Rủi[.]

Trang 1

DỰ ÁN KINH DOANH RAU SẠCH “THE GREEN”

Trang 2

Tóm Tắt Dự Án “The Green”

III Chiến lược kinh doanh.

VII Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án.

Trang 3

“ THE

GREEN”

I Tên Dự Án Và Ý Tưởng Kinh Doanh

Trang 4

Mục đích và động cơ kinh doanh

Trang 5

Ý tưởng kinh doanh

Trang 6

Lĩnh vực và sản phẩm dịch vụ kinh doanh

Trang 7

Mô hình doanh ngiệp

Trang 8

Địa điểm bố trí dự án

Trang 9

Các cửa hàng ăn

- Được bố trí gần khu có đền, chừa nổi tiếng nhằm phục vụ các bữa ăn chay cho du khách.

Trang 10

II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

Trang 11

a Đặc điểm của thị trường và nguồn cung ứng rau tại

Hà Nội

- Là 1 thị trường TIỀM NĂNG

- Nguồn cung ứng : chủ yếu tại chợ đầu mối Văn Quán, Hà Đông Đây cũng là trạm trung chuyển để rau

củ được chuyển đi nơi khác.

1 Phân tích ngành kinh doanh

Trang 12

Nguồn cung cấp rau cho thị trường Hà Nội

Sp từ các tỉnh lân cận

Sp từ Đà Lạt,

tp HCm

Sp từ các tỉnh khác

Sp từ Trung Quốc

Từ thị trường Hà Nội :

20% được dùng để xuất khẩu

80% phục vụ tiêu dùng trong thành phố

Trang 13

b Cấu trúc ngành hàng rau thành phố Hà Nội

Nông dân Sản phẩm từ

tỉnh khác

Các quận, phường

Chủ buôn địa phương

Trang 14

 - Để nắm rõ nhu cầu khách hàng về rau sạch, chúng tôi

đã tiến hành điều tra nhu cầu của khách hàng bằng

phiếu điều tra.

 - Đối tượng điều tra : cá nhân, những người nội trợ.

-Địa điểm tiến hành điều tra : tại các chợ, siêu thị,

2 Phân tích cầu hiện tại

Trang 15

Theo số liệu thống kê về các địa điểm bán rau sạch :

( Đơn vị : người )

Không biết các địa điểm

bán rau sạch Biết địa điểm bán rau sạch

137 ( = 34.25 % ) 263 ( = 65.75% )

- Trong số 263 người biết thì có 31,91% tương đương với

93 người thường xuyên mua rau tại các cửa hàng uy tín

hoăc cửa hàng họ cho là biết

Trang 16

Khi được hỏi về mức độ tin tưởng chất lượng vệ sinh khi mua rau tại các chợ, siêu thị ?

- Có tới 312 người ( 78% ) không tin tưởng

- Nguyên nhân : Do họ không biết xuất xứ, nguồn gốc của các loại rau và không có sự đảm bảo của người bán Đây cũng là 1 điểm yếu của các mặt hàng rau

ngoài chợ

 Trong số những người không biết địa điểm mua rau sạch thì có tới 105 người ( 77.27% ) rất muốn mua rau sạch

Đây là 1 lượng khách hàng tiềm năng chưa được khai thác tới

Trang 17

- Trong số 273 người được hỏi cho biết : Có tới 87,36%

sẽ sẵn sàng chi tới gấp 1,5 – 2 lần để chuyển sang

mua rau ở các cửa hàng rau mà đảm bảo là bán rau sạch, 12,64% còn lưỡng lự suy nghĩ chưa biết có nên mua hay không

Trang 18

Khi được hỏi, đại bộ phận chỉ tin là rau

sạch khi có đủ thông tin sau :

+ Sản phẩm có đủ thông tin về nơi sản xuất, cơ quan đảm bảo về chất lượng rau.

+ Thông tin về qui trình sản xuất, thời hạn sử dụng rau

+ Sản phẩm được dán tem đảm bảo chất lượng và có bảo hiểm

+ Sản phẩm có uy tín chất lượng.

+ Thương xuyên được các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng.

Trang 19

Vậy nên, chúng tôi đưa ra những nhận định :

+ Người dân rất quan tâm đến sức khỏe trong đó có việc sử dụng rau sạch trong bữa ăn hàng ngày

+ Nhu cầu về rau sạch là rất lớn

+ Hình thức trình bày, thông tin bao gói về sản phẩm rau rất quan trọng

+ Điều quan trọng nhất quyết định sự thành công của cửa hàng rau sạch là làm thế nào để người tiêu dùng tin tưởng rau họ mua là rau sạch

Trang 20

3 Phân tích đối thủ

Trang 21

Điểm mạnh Điểm yếu

+ đã được khách hàng biết đến và tin dùng.

+ nguồn rau được đảm bảo, được bảo quản tôt.

+ rau không có thông tin chứng nhận chất lượng.

+ giá cao.

+ không đa dạng các mặt hàng,số lượng ít, không có nhiều sự lựa chọn.

+ mất nhiều thời gian thanh toán.

+ chất lượng phục vụ chưa tốt.

Trang 22

- Biến các điểm yếu của đối thủ thành thế mạnh của mình, và học tập các điểm mạnh của đối thủ.

- Điều quan trọng nhất của dự án là làm sao cho người tiêu dùng biết và tin tưởng vào chất lượng rau của cửa hàng

4 Phân tích cung

Trang 23

+ Nắm bắt được nhu cầu, mong

muốn của khách hàng.

+ Tiết kiệm được phí vận chuyển,

đảm bảo được chất lượng và giá

cả.

+ Luôn lắng nghe ý kiến, nhận xét

của khách hàng.

+ Không đặt nặng vấn đề lợi nhuận

mà đề cao sự tin tưởng và hài

Trang 24

III Chiến lược kinh doanh

Trang 25

Mục Tiêu

1 Xây dựng mô hình trang trại đạt tiêu chuẩn quốc tế

2 Tạo được ưu thế sản phẩm đạt CHUẨN mang thương

hiệu “ The Green”

3 Mở rộng quy mô sản xuất tạo chuỗi cửa hàng uy tín,

chất lượng được khách hàng tin tưởng

Trang 26

Thị trường & quy mô:

Trang 27

IV KẾ HOẠCH KD & KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Trang 28

1 KẾ HOẠCH KINH DOANH.

1.1.Kế hoạch sản phẩm.

Nguồn cung ứng

Trang 29

Biện pháp tiêu thụ

Trang 30

STT Ban Phân vụ Số lượng

1 Ban Quản Lý Tổng Quản Lý 5 người

2 Ban Tài Chính

Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường 5 người

Xin tài trợ 2 người

Kiểm kê, tính toán chi phí, lãi suất 2 người

3 Ban Kỹ Thuật

Quản lý, giám sát kỹ thuật, chất

lượng 2 người

Sửa chữa máy móc, thiết bị 5 người

4 Ban Truyền thông Online 2 người

Offline 3 người

5 Nhân công lao động Các hộ gia đình xung quanh 5 hộ

1.2 Kế hoạch nhân sự

Trang 31

1.3.Kế hoạch tiếp thị.

Liên kết Quảng

cáo

Trang 32

1.4 Kế hoạch tài chính.

- Bộ phận kế toán kiểm soát thu, chi, lãi suất

- Thực hiện chế độ khen thưởng, xử phạt đối với mỗi cá nhân

Trang 33

Số lượng Giá Tổng/ năm

1 Tiền thuê nông trại 1 ha 10 triệu / tháng 120 triệu

2 Cơ sở vật chất ( phương tiện,

thiết bị, giống cây, ) 3 tỷ 3 tỷ ( k tính theo năm )

3 Nhân công: Ban quản lí 5 người 8 triệu / người / tháng 96 tr /người ( x5 =

480tr ) Ban kĩ thuật 7 người 6 triệu/ người /tháng 72 tr / người ( x7 =

504tr ) Ban tài chính 10 người 5,5tr/người/tháng 66tr/người(x10 =

660tr/người ) Ban truyền

thông 5 người 3tr/người/tháng 36tr/người (x5= 180tr/người) Nhân công lao

động 5 hộ gia đình 10tr/hộ 120tr/ hộ ( x5 = 1 tỷ 440tr ) Vân chuyển 10tr/ tháng 120tr

4 Cửa hàng tự

mở Cơ sở vật chấtMặt bằng 1 20tr/tháng500tr 240tr500tr

5 Vốn lưu động 3 tỷ 3 tỷ

6 Tổng 10 tỷ 244 triệu

Trang 34

- Tuyển nông nhân.

- Liên kết các nhà hàng, siêu thị, trường Đại học,…

Trang 35

V Rủi Ro Và Các Phương Án Dự Phòng

Trang 36

MỘT SỐ RỦI RO

Nội dung chính

RỦI RO VỀ THANH KHOẢN

Trang 37

CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG

Tập trung vào chất lượng phục

vụ khách hàng Chiến dịch Marketing hợp lý.

Thống kê chi tiết các khoản thanh toán Dựa vào nguồn lực doanh nghiệp hiện tại để đưa ra khả năng

thanh toán

Cân nhắc sản lượng Thời gian thu hoạch Tìm nguồn cung hợp lý Nếu cuối ngày còn thừa, đội ngũ chia các loại rau để bảo quản hợp lý

01

02

03

Trang 38

-Cung cấp được lượng rau sạch cho người dân.-Đem lại việc làm, nguồn thu nhập cho sinh

viên và người dân

- Nộp thuế cho nhà nước để xây dựng đất nước

- Tổ chức những chương trình từ thiện giúp đỡ

hc khó khăn

VII Lợi ích xã hội của dự án

Ngày đăng: 10/08/2023, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w