THÀNH PHẦN HOÁ HỌC Sự khác nhau TPHH của cơ thịt cá trắng và đỏ: • Lượng sợi cơ trong tổ chức thịt đỏ chỉ bằng 1/10 của thịt trắng, nhưng có nhiều huyết quản hơn • Tơ cơ trong thịt đỏ í
Trang 1THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN LIỆU THUỶ SẢN
GV: LÊ THỊ NGỌC HÂN
1.Thành phần khối lượng
Là tỷ lệ % về khối lượng của các phần trong
cơ thể so với toàn cơ thể của nguyên liệu
Thay đổi tùy theo theo:
Giống loài, tuổi tác, đực cái
Thời tiết và khu vực sinh sống,
Mức độ trưởng thành về sinh dục
Mùa vụ
1 Thành phần và tính chất của NLTS
Trang 2Thành phần khối lượng một số loại cá (%)
Tên cá Thịt Đầu Xương Vây,
Đánh giá gía trị thực phẩm của cá
Lựa chọn được nguyên liệu phù hợp cho quy
Trang 3Cấu trúc của thịt cá gồm các mô cơ bản: mô cơ, mô liên kết, mô
mỡ và mô xương
Về mặt thực phẩm, chú ý mô cơ gồm:
Cơ vân (cơ xương): đảm bảo mọi cử động tuỳ ý
Cơ trơn: là những cơ của cơ quan bên trong
Cơ tim: cấu tạo nên tổ chức của tim
Giá trị thực phẩm chú ý chủ yếu cơ vân
Cơ thịt cá thường màu trắng, nhưng hai bên thân cá có một
lượng nhất định cơ màu sẫm đỏ nâu hoặc phớt hồng
Tỉ lệ cơ sẫm so với cơ trắng khác nhau theo hoạt động của cá
Với cá nổi: bơi lội nhiều cơ sẫm càng tăng, có thể tới 48%
Cá đáy: bơi lội ít nên hàm lượng cơ sẫm rất nhỏ
Trang 42 CẤU TRÚC CỦA THỊT CÁ
Tơ cơ (myofibrin)
Là những đường vân đều xếp xen kẽ nhau thành vùng tối và
vùng sáng theo quy luật
Myosin là thành phần chủ yếu, tỉ lệ nước khoảng 80%
Actin kết hợp với Myosin thành Actomyosin
Sự co giãn cơ lúc hoạt động của cá là do Actin và Myosin
Tương cơ:
Là dung dịch dính nhớt có chứa các protein: Myoalbumin, Myogen,
Globulin X, Myoglobulin ngoài ra còn có chất béo và các chất muối
vô cơ khác
ĐV sau khi chết dưới tác dụng của muối vô cơ và những nhân tố
khác một số protein sẽ đông đặc cấu trúc tương cơ chặt chẽ
2 CẤU TRÚC CỦA THỊT CÁ
Màng cơ:
Bao gồm màng trong, màng ngoài của sợi cơ, màng tơ cơ,
màng của các bó cơ bậc nhất, bậc hai…
Do protein hình sợi cấu tạo thành, chủ yếu là Collagen (chất
keo), Elastin (chất đàn hồi), Reticulin (chất lưới)
Độ vững chắc của thịt cá:
Màng cơ
Quan hệ tương hỗ về thành phần và số lượng giữa sợi cơ, tơ
cơ, tương cơ, màng trong màng ngoài sợi cơ, màng ngăn…
Hàm lượng protein, mỡ, nước
Trang 5Cá nấu chín có cảm giác nhiều nước, mềm mại, ít tính đàn hồi:
Xử lý nhiệt protein biến tính
Một lượng nước tách ra thành nước tự do
Mềm mại: do Collagen Elastin bị thuỷ phân làm mất tính dai
cứng
Collagen bị gia nhiệt Gelatin
Elastin trương nở
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.1 Khái quát chung:
Thành phần hoá học của động vật TS bao gồm:
• Nước
• Protein
• Lipit
• Gluxit
• Muối vô cơ
• Vitamin, Enzyme & hoocmon
Trang 6 biến đổi TPHH ảnh hưởng đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng của
sản phẩm, đến việc bảo quản tươi nguyên liệu và quá trình chế
biến
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
Sự khác nhau TPHH của cơ thịt cá trắng và đỏ:
• Lượng sợi cơ trong tổ chức thịt đỏ chỉ bằng 1/10 của thịt
trắng, nhưng có nhiều huyết quản hơn
• Tơ cơ trong thịt đỏ ít mà tương cơ thì nhiều hơn
• Lượng Glycogen trong thịt đỏ nhiều hơn ở thịt trắng từ
mấy lần đến mấy chục lần
• Chất béo và Leucithin trong thịt đỏ nhiều hơn thịt trắng,
nhưng acid Creatinic chỉ khoảng một nửa
• Thịt đỏ chứa nhiều vitamin B, C, Caroten, Glutathion, Cystin,
Cytochrom, Fe, Cl, S, F nhiều hơn
thịt đỏ có nhiều chức năng đặc biệt khác
Trang 7Các bộ phận Thành phần hóa học Khả năng sử dụng Ứng dụng
Cơ thịt Protein, lipid, chất rút Thực phẩm Thực phẩm
Đầu Phospho, calci,các
chất có đạm, lipid
Bột gia súc, dầu cá Chăn nuôi và công
nghiệp nhẹ Xương, vây Phospho, calci,các
chất có đạm, lipid
Bột gia súc, dầu cá, làm cước
TĂGS, CN nhẹ Vẩy Collagen, guanin Keo, đồ thủ công CN nhẹ
Trứng Protein, lipid Thực phẩm, dược
phẩm
Công nghiệp thực phẩm và dược phẩm
• Protein của ĐVTS thường liên kết với các hợp chất hữu cơ
khác như lipid, acid Nucleic, Glycogen… sẽ tạo ra các phức
chất phức tạp và có tính chất sinh học đặc trưng khác nhau
• Thành phần cấu tạo nên protein là acid amin Hiện nay phát
hiện ra thịt ĐVTS chứa khoảng 25 acid amin, đặc biệt chứa các
acid amin thiết yếu
Trang 83 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
Theo hình dạng, được chia thành 2 loại: protein hình sợi và
protein hình cầu
• Protein hình sợi gồm các protein sợi cơ như: Myosin, Actin,
protein của các mô trụ như Collagen, Elastin, protein của vảy
như Keratin
• Protein hình cầu như: Albumin, Globulin, Hemoglobin…
• Protein hình cầu hoà tan trong nước và trong dung môi muối
loãng
• Đại đa số protein hình sợi không hoà tan trong nước
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
• Khi đun nóng hay tác dụng với acid, kiềm, muối, kim loại nặng,
rượu và một số chất khác, protein hình cầu bị duỗi ra và
chuyển sang hình sợi làm mất tính chất của protein hình cầu
• Dưới tác dụng của nhiệt, acid, kiềm, muối kim loại nặng thì
protein bị mất tính thân nước và thường bị biến tính, kết tủa
Trang 93.2 Protein:
Toàn bộ protein tự nhiên chia thành 2 nhóm:
• Protit đơn giản: trong thành phần chỉ gồm các gốc acid amin
là Albumin, Globulin, Protamin, Histon…
• Protit phức tạp: do protein đơn giản kết hợp với một số chất
không có bản chất protein gọi là nhóm ngoại như
nucleoproteit, cromoproteit, glucoproteit, lipoproteit,
phosphoproteit, metaloprotein…
• Protein đơn giản là thành phần chủ yếu của các mô trụ như mô
xương, sụn, dây gân, lông, tóc, móng Chứa nhiều Gycin và
Cystin Có trong Collagen, Elastin, Norokeratin…
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
Phân loại theo tổ chức cơ thịt ĐVTS, làm 2 loại:
• Chất cơ hoà tan - Tương cơ (Muscle plasma)
• Chất cơ cơ bản (Muscle stroma)
Phương pháp: đem thịt cá nghiền nhỏ, dùng dd KCl hoặc NH4Cl
5% ngâm rồi rút ra hoặc dùng dung dịch KCl 1% làm nó thành trạng
thái biến tính hoàn toàn rồi rút ra Thông thường dùng áp lực
nước từ 250 – 300 at trực tiếp lấy chất cơ hoà tan
• Phần còn lại là chất cơ cơ bản
• Nguyên lý: chất cơ hoà tan tan được trong dd muối trung tính,
chất cơ cơ bản phải dùng acid hoặc bazơ mạnh xử lý mới tan
Trang 103 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
3.2.1 Chất cơ hoà tan:
Myosin(Paramyosinogen)
• Protein cầu, chiếm khoảng 40 – 45% của protein cơ thịt
• Hoà tan trong dd muối trung tính, cho nước vào hoà loãng
hoặc biến thành môi trường acid thì kết tủa, cho Sunfat
amôn vào làm thành trạng thái bán bảo hoà cũng sẽ kết tủa
• Ở nhiệt độ 45 – 50 C thì đông đặc và biến thành Soluble
myosinfibrin không hoà tan
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
3.2.1 Chất cơ hoà tan:
Myogen (myosinogen)
• Lấy nước thịt cá cho Sulfat amôn vào đến trạng thái bán bão hoà, loại
bỏ myosin, điều chỉnh pH của dd còn lại thành môi trường acid thì
Myogen kết tủa
• Đông đặc ở nhiệt độ 55 – 60 C
• Khi để yên, dd Myogen biến thành dạng Soluble myogenfibrin hoà tan
rồi sau đó biến thành dạng không hoà tan, loại protein này không phục
hồi trở lại trạng thái hoà tan
• Điểm đẳng diện cá trích và cá Bơn khoảng pH 5.3 – 5.8
• Chiếm gần 50% lượng protein của chất cơ hoà tan, ĐV không xương
sống rất ít Myogen hoặc hầu như không có
Trang 113.2 Protein:
3.2.1 Chất cơ hoà tan:
Soluble myogenfibrin:
• Chất tương tự như Globulin, khi trầm tích hoặc cho Sunfat
môn vào dd tới độ nửa bão hoà thì kết tủa
• Không tan trong nước,đông đặc ở nhiệt độ 30 – 40 C
• ĐV máu nóng không có loại protein này
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
3.2.1 Chất cơ hoà tan:
Myoprotid:
• Protein không đông đặc
• Điểm đẳng diện khoảng pH 4.7
Actin:
• Có 2 dạng: G – Actin (hình cầu), khi G – Actin trùng hợp tạo
thành dạng hình sợi F – Actin Hai dạng này chuyển hoá lẫn
nhau
• G – Actin gồm 1 chuỗi polypeptid cấu trúc bậc 3, chứa 1 phân
tử ATP và 1 ion Ca++
Trang 123 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.2 Protein:
3.2.2 Chất cơ cơ bản:
Là thành phần chủ yếu của tổ chức liên kết trong cơ thịt , thuộc loại
protein khung, chủ yếu gồm: Collagen, Elastin và các chất khác
Số lượng nhiều hay ít ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị dinh dưỡng và
mức độ mềm mại của cơ thịt
Protein của chất cơ cơ bản chiếm khoảng 3 – 15% tổng lượng
protein
Trong các loài cá, hàm lượng này khác nhau
Đặc biệt, ở nhiệt độ cao, Collagen keo hoá thành Gelatin
Gelatin có thể tiêu hoá được, nhưng thiếu Tryptophan, Tyrosin và
Cystin vì vậy giá trị dinh dưỡng của nó hơi kém
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3 Chất ngấm ra của cơ thịt ĐVTS:
Khi ngâm thịt của ĐVTS vào nước ấm hoặc nước nóng, sẽ
có một số chất trong tổ chức cơ thịt hoà tan ra gọi là
chất ngấm ra hay chất rút
Hàm lượng chất ngấm ra khác nhau ở các loài
Chất ngấm ra trong cá ít hơn ĐVTS không xương sống
nhất là nhuyễn thể, ở loài cá xương cứng ít hơn xương
mềm
Chất ngấm ra trong cá chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với đạm
toàn phần
Trang 133.3 Chất ngấm ra của cơ thịt ĐVTS:
Ý nghĩa:
Rất quang trọng trong việc quyết định mùi vị đặc trưng của sản
phẩm
Tác dụng kích thích tiết dịch vị cho nên làm tăng khả năng tiêu hoá
Dễ bị vi sinh vật tác dụng gây thối rữa làm giảm khả năng bảo quản
nguyên liệu
Lượng chất ngấm ra bị VSV phân giải nhiều ít có tính chất quyết
định đến giá trị của sản phẩm
Tốc độ phân giải của các loại NL nhanh hay chậm cũng do tính chất
và số lượng của chất ngấm ra quyết định
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3 Chất ngấm ra của cơ thịt ĐVTS:
Thành phần chất ngấm ra chia là 3 nhóm:
Các chất hữu cơ có đạm
Các chất hữu cơ không đạm
Các chất vô cơ: chủ yếu acid Phosphoric, Kali, Natri, Canxi, Magie
Trang 143 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3.1 Chất hữu cơ có đạm:
1 Trimethylamin (TMA)và Trimethylaminoxid (TMAO)
TMAO
Là chất rất quang trọng của nhóm Nitơ phi
protein trong các loài cá biển, hàm lượng 1 –
7 % theo khối lượng khô của mô cơ
Chất điều hoà áp suất trong cơ thể cá và có
chức năng chống đông
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
TMAO
Có mùi thơm tươi dễ chịu, là một trong
những thành phần thơm tươi của chấm
ngấm ra
TMAO có ít trong cá nổi và trong cá nước
ngọt hầu như không có
Cá nổi tập trung nhiều TMAO trong cơ đỏ
hơn trong cơ trắng còn cá đáy thì ngược lại
Trang 15 TMAO
Tác dụng như một base yếu, tác dụng với HCl tạo thành muối
TMAO dễ bị khử thành TMA dưới tác dụng của các loài vi khuẩn
như Psedomonas, Flavobacter, Achromobacter, Micrococci…
Khi gia nhiệt TMAO phân giải thành Dimethylamin và Formaldehyde
Vì thế một số sản phẩm TS Formaldehyde thường tăng lên
Trong quá trình thối rửa TMAO có thể bị phân giải đến NH3
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
TMA (Trimethylamin)
Là chất tồn tại phổ biến trong cơ thịt cá biến chất
Trong cơ thịt cá tươi vì TMAO bị oxy hoá thành
TMA nên lượng TMA cũng tồn tại nhưng ít
TMA có mùi tanh khó chịu, nó là mùi tanh đặc
trưng của cá và các loài ĐVTS đã chết
Sau khi chết TMA tiếp tục phân giải thành
Mimethylamin (DMA) và Monomethylamin
(MMA)
Trang 163 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3.1 Chất hữu cơ có đạm:
2 Acid Creatinic (Creatin) và Creatinin
Cá có nhiều Creatin, khoảng 0.6% và một ít Creatinin Nhuyễn thể
không có 2 loại này
Creatin trong cá xương cứng nhiều hơn cá xương sụn
Creatin có vị đắng, trong tổ chức cơ thịt kết hợp với acid
Histindin và Alanin tạo thành Trong
cá tồn tại trong cơ thịt đỏ Khi gia
nhiệt thịt cá trong thời gian dài,
Carnosin bị phân giải thành Histidin
và Alanin nên hàm lượng của nó
giảm
Anserin có trong một số cá biển
nhưng không nhiều
Trang 173.3.1 Chất hữu cơ có đạm:
4 Betain:
Có rất ít trong các loài cá, nhuyễn thể và
loài có vỏ tương đối nhiều
Có mùi thơm tươi, dễ chịu
Trong cồn và ête nó hình thành dạng lấp
lánh như vảy cá, dùng NaOH thuỷ phân
sản sinh ra Trimethylamin, tác dụng với
HCl sinh ra muối dễ tan trong nước
nhưng không tan trong cồn nguyên
của người bệnh lao, hoặc làm chất phát
triển sinh trưởng kích thích hưng phấn
đặc biệt
Trang 187 Các acid amin tự do:
Chấm ngấm ra có: Alanin, Leucin, acid Aspartic, acid Glutamic, Arginin,
Histidin, Tryptosin, Prolon, Tryptophan…
Hàm lượng acid amin tự do trong các loài cá khá cao
Lượng Histidin trong cá xương cứng tương đối nhiều, đặc biệt trong
thịt đỏ vì lượng Histidin trong Hemoglobin của cá nhiều
Arginin trong thịt cá rất ít
Trong chất ngấm ra của ĐV không xương sống, lượng Histidin rất ít
nhưng lượng Arginin tương đối nhiều
Arginin trong cá thường kết hợp với acid Phosphoric tạo thành
Phospho – arginin
Trang 19 Glutathion trong cơ thể ĐV là chất nhận hydro đồng thời cũng là chất
cho Hydro vì vậy có thể cho là chất có tác dụng sinh lý đặc biệt
Là tripeptide của Cystin, Glutamin và Glycin hợp thành
Trong tổ chức ĐV, Glutathion phần lớn tồn tại ở dạng khử (chất cho H)
Trang 203 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3.1 Chất hữu cơ có đạm:
10 Những chất khác:
Carnithin: dẫn xuất của Betain, có trong ĐV ăn phù du như cá Voi,
trong loài nhuyễn thể nhưng trong cá rất ít
Urê : những thành phần có đạm trong cơ thịt ĐVTS như protein, acid
amin, acid Creatinin, base Purin… phân giải cho urê Có trong dd nước
tiểu và các dd bài tiết khác, ở trong tổ chức và máu cũng có một ít
Urê
Hàm lượng Urê trong loài cá xương sụn như cá Nhám rất nhiều
Cá xương cứng và TS không xương sống khác có ít
Có mùi hôi thối làm giảm chất lượng nguyên liệu
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.3.1 Chất hữu cơ có đạm:
10 Những chất khác:
Amoniac: những sản vật thối rửa protein đều có Amoniac Trong quá
trình tự phân giải cũng có nhưng rất ít, ĐV còn sống càng ít hơn Loài
cá sụn có nhiều Amoniac
Octopin:
Có trong thịt bạch tuột, mực và loài có 2 vỏ
Là chất kết tinh hình kim màu trắng, không mùi, điểm nóng chảy
là 280C, khó hoà tan trong nước lạnh, dễ hoà tan trong nước
nóng, không tan trong cồn và ête, dd của nó trung tính
Trang 213.3.2 Chất hữu cơ không đạm
1 Glycogen:
Là tinh bột của ĐVTS, phần lớn có trong gan
Có mùi thơm tươi, sau khi phân giải sinh ra acid Lactic, có quan hệ
mật thiết với quá trình tê cứng của ĐVTS
2 Acid lactic:
Là sản phẩm phân giải của Glycogen
Khi ĐV ít hoạt động thì lượng acid Lactic ít và ngược lại
Sau khi ĐV chết, lượng acid Lactic vẫn còn tăng
3 Acid Sucinic (HOOC – CH2 – CH2 – COOH)
Có trong thịt tươi, là thành phần thơm của thịt cá
Có nhiều trong ĐV nhuyễn thể, trong cá ít hơn
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.4 Chất béo:
3.4.1 Khái quát chung:
• Chất béo là sự kết hợp của Glyxerin và các acid béo
• Chất béo của ĐVTS tươi thường có màu vàng nhạt, chỉ ở gan
mực nang hoặc cá Chiên thì có màu đỏ, lượng vitamin A trong
dầu càng nhiều thì dầu càng sẫm
• Trong quá trình chế biến, nếu kỹ thuật không tốt hoặc tiếp xúc
nhiều với ánh nắng, không khí, với nhiệt độ cao thì dầu sẽ biến
màu từ vàng sang đỏ, sang nâu hoặc đen, tuỳ theo mức độ oxy
hoá khác nhau
Trang 223 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.4 Chất béo:
3.4.1 Khái quát chung:
• Điểm nóng chảy của dầu cá khoảng 20 – 250C nên nhiệt độ
thường phần lớn ở thể lỏng dầu cá
Đánh giá chất lượng dầu cá:
Chỉ số iod: xác định mức độ bão hoà của các acid béo trong dầu
Chỉ số iod càng cao tức là acid béo không bão hoà càng nhiều
Chỉ số acid: khi bảo quản dầu cá không tốt thì chỉ số acid tăng lên
nhanh nghĩa là chất lượng của dầu cá giảm xuống
Chỉ số xà phòng hoá: cho biết số lượng acid béo tự do và kết hợp
trong chất béo nhiều ít, chỉ số xà phòng hoá càng cao tức là acid
béo càng nhiều
3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3.4 Chất béo:
3.4.1 Khái quát chung:
• Trong dầu cá, acid béo không bão hoà chiếm tương đối cao vì thế
chỉ số iod cao hơn các loại dầu hơn dễ oxy hoá thối rữa
• Quá trình oxy hoá dầu cá sản sinh rất nhiều các chất loại
aldehyde, ceton, acid béo cấp thấp làm cho dầu cá có mùi khó
chịu
• Phân tử lượng của acid béo cấu thành dầu cá tương đối cao và số
lượng chất không xà phòng hoá khá nhiều do đó chỉ số xà phòng
hoá của dầu cá tương đối thấp