Kiểm tra định tính, định lượng• Định tính: Có hay không có sự hiện diện của vi khuẩn mục tiêu trong 25 g mẫu • Định lượng: Mật độ Colony Forming Unit CFU/ 10 hay 25 g mẫu... A CFU/g ha
Trang 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM THỦY SẢN
Nguyễn Hoàng Nam Kha
Bộ môn Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy Sản
ĐH Nông Lâm TPHCM.
Trang 2Khai Thác TS
CBTS
Bảo quản, vận chuyển nguyên liệu
SPTS
Trang 3Kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản
• Chất lượng: Sự thỏa mãn của người tiêu dùng với chi phí đã chi trả
• Kiểm tra: Vi sinh, hóa học và cảm quan theo tiêu chuẩn
– Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Trang 4KIỂM TRA VI SINH
-Định tính
-Định lượng
Trang 5Kiểm tra định tính, định lượng
• Định tính: Có hay không có sự hiện diện của vi khuẩn mục tiêu
trong 25 g mẫu
• Định lượng: Mật độ (Colony Forming Unit) CFU/ 10 hay 25 g
mẫu
Trang 8– Tên gọi: Total Plate Count (TPC), Aerobic
Plate Count (APC), Total Viable Count (TVC), Standard Plate Count (SPC)
• Phương pháp cấy mẫu:
– Cấy trang (trải mẫu): Spread plate
– Đổ mẫu: (Pour plate)
Trang 11Đồng nhất và pha loãng mẫu theo hệ số 10
Chuyển 1 ml mẫu pha loãng vào đĩa petri
(Mỗi nồng độ 2 đĩa)
Rót vào mỗi đĩa 15-20 ml PCA (45 o C) (Plate count Agar)
Lắc đều cho mẫu phân tán đều trong PCA
Ủ 30 o C, 72 h
Đếm khuẩn lạc trong đĩa có số lượng trong khoảng 25-250
Tính kết quả: Tổng số VSV hiếu khí (CFU/g hay CFU/ml)
Xác định Tổng số Vi khuẩn hiếu khí
Trang 12A (CFU/g hay ml) = N
n1Vf1+…+ ni Vfi
A: Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 g hay ml mẫu N: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn
ni: Số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i
V: Thể tích (ml) mẫu đã cấy vào mỗi đĩa
fi: Độ pha loãng tương ứng tại đĩa đã đếm
Trang 13Coliforms, Coliforms chịu nhiệt,
Coliforms phân và E coli
• Coliforms: Trực khuẩn gram âm không sinh bào
tử, hiếu hoặc kỵ khí tùy ý, hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, ruột người và động vật
– Vi sinh vật chỉ thị khả năng hiện diện của các
Trang 14Coliforms, Coliforms chịu nhiệt,
Coliforms phân và E coli
• Coliforms chịu nhiệt: Coliforms lên men Lactose sinh hơi
ở 44,5oC trong môi trường canh EC
• Coliforms phân (Faecal coliforms) hay E coli giả định: Coliforms chịu nhiệt sinh indol trong canh Trypton ở 44,5oC
– Có nhiều trong phân người và động vật máu nóng nên có giá trị trong chỉ thị nhiễm phân
• E coli: Coliforms phân cho IMViC ++ (Indol +, Methyl red +, Voges Proskauer -, Citrate -)
Trang 15Định lượng Coliforms, Coliforms chịu nhiệt,
Coliforms phân và E coli
Đồng nhất mẫu và pha loãng theo hệ số 10
Cấy 1 ml các mẫu vào đĩa Petri, rót 5 ml TSA (45 o C)
(Tryptic Soy Agar), lắc đều, để yên trong 1-2 h
Rót 10-15 ml VRBA (45oC) (Violet Red Bile Agar),
để đông, ủ 37 o C, 24-48h
Đếm số khuẩn lạc màu đỏ đậm, có vòng tủa muối mật,
Đường kính >0,5 mm, chọn 5 khuẩn lạc
Trang 16Violet Red Bile Agar: VRBA
Crystal Violet + bile salt: ức chế vk Gram (+)
Trang 17Cấy vào canh BGBL, ủ 37 o C, 24-48 h
(Brilliant Green Bile Lactose Broth)
Đếm ống canh (+) (sinh hơi)
Mật độ Coliforms phân
Thử nghiệm IMViC
Đếm số ống canh EC(+) và IMViC + + - -, tính % E coli
Mật độ E coli
Chọn ống canh (+)(sinh hơi)
Cấy vào ống canh EC,
Ủ 45 o C, 24-48 h
Coliform chịu nhiệt
Trang 18Brilliant Green Bile Lactose Broth:
Bile salt + Brilliant green ức chế vk G(+)
Sinh gas: coliform
EC broth:
Bile salt ức chế vk G(+)
Sinh gas: coliform
Trang 19• Methyl red: chỉ thị màu (acid),lên men glucose
• VP: khả năng tạo và oxi hóa acetoin
• Biến dưỡng citrate: khả năng sử dụng citrate làm nguồn carbon.
• IMViC: dùng phân biệt các loài trong họ Enterobacteriaceae.
Trang 20Sử dụng citrate
Trang 21Khả năng
sinh
Indole
Trang 26Tổng coliforms
• Coliforms: Gram-negative, rod-shaped facultatively anaerobic bacteria.
• The coliform group includes species from the
genera Escherichia, Klebsiella, Enterobacter, and Citrobacter, and includes E coli.
Trang 27of total coliforms and E coli in water and food samples.
Trang 28Tổng coliforms
enzyme for coliforms, -D-galactosidase cleaves the
Salmon-GAL substrate and causes a salmon to red colour of the coliform colonies.
X-glucoronide is used for the identification of
-D-glucoronidase, which is characteristic of E coli E coli cleaves both Salmon-GAL and X-glucoronide ,
so that the positive colonies take on a dark-blue to violet colour.
Trang 30Coliforms E coli
Trang 31Tổng coliforms
• Petrifilm E coli/Coliform Count (EC) plates contain
Violet Red Bile (VRB) nutrients.
• Most E coli (about 97%) produce beta-glucuronidase which produces a blue precipitate associated with the colony.
• Coliform colonies growing on the Petrifilm EC plate produce acid which causes the pH indicator to make the gel color darker red
Trang 35• E coli = 49
(blue colonies with gas)
• Total
coliform = 87 (red and blue colonies with gas)
Trang 36• Trực khuẩn gram âm, hiếu hay kỵ khí tùy nghi, di
động, lên men glucose và mannitol sinh acid nhưng không lên men lactose và saccharose, indol (-), sinh
H2S.
• Gây bệnh thương hàn
• Có hơn 2339 serotype (kiểu huyết thanh)
– Kháng nguyên thân O (somatic) và kháng nguyên tiêm mao H (flagella)
– Loài: Tên riêng như Enteritidis (S enteritidis),
Typhimurium (S typhimurium), Paratyphi (S
paratyphi)
Trang 37Salmonella – Quy trình định tính 4 bước
• Phục hồi
• Tăng sinh chọn lọc
• Phân lập
• Khẳng định
Trang 38Kiểm tra phát hiện Salmonella
Đồng nhất 25 g mẫu trong 225 ml BPW, ủ 37 o C, 18-24 h
Cấy 0,1 ml sang 2 loại canh tăng sinh chọn lọc RV (Rappaport Vassiliadis) ,…, ủ 42 o C, 18-24 h
Ria phân lập khuẩn lạc đơn trên 2 loại thạch chọn lọc
phân biệt như XLD (Xylose Lysine Desoxycholate), ủ 37 o C, 24 h
Cấy chuyển khuẩn lạc đặc trưng cho Salmonella sang
BHIA hay TSA, ủ qua đêm
Thử nghiệm sinh hóa:
Trên KIA/TSI: đỏ/vàng, có/không H2S, sinh hơi/không
Urea (-), Indol (-), VP (-), LDC (+), ODC (+), Mannitol (+), Sorbitol (+)
Thử nghiệm ngưng kết kháng huyết thanh Poly O, Poly H
Kết luận: Salmonella dương tính/âm tính trong 25g mẫu
Trang 39Yeast extract 3g/lL-Lysine 5g/l
Lactose 7.5g/l
Sucrose 7.5g/lSodium deoxycholate 1g/l
Salmonella species: red colonies, some with black centers The agar itself
will turn red due to the presence of Salmonella type colonies.
Shigella species: red colonies.
Coliforms: yellow to orange colonies.
Pseudomonas aeruginosa: pink, flat, rough colonies This type of colony
can be easily mistaken for Salmonella due to the color similarities.
Trang 40Xylose lysine deoxycholate agar (XLD agar) is a selective growth medium used in the isolation of Salmonella and Shigella species from clinical
samples and from food [1][2] It has a pH of approximately 7.4, leaving it with
a bright pink or red appearance due to the indicator phenol red Sugar
fermentation lowers the pH and the phenol red indicator registers this by
changing to yellow Most gut bacteria, including Salmonella, can ferment
the sugar xylose to produce acid; Shigella colonies cannot do this and therefore remain red After exhausting the xylose supply Salmonella
colonies will decarboxylate lysine, increasing the pH once again to
alkaline and mimicking the red Shigella colonies Salmonellae metabolise
thiosulfate to produce hydrogen sulfide, which leads to the formation of colonies with black centers and allows them to be differentiated from the
similarly coloured Shigella colonies.
Other Enterobacteria such as E coli will ferment the lactose and sucrose present in the medium to an extent that will prevent pH reversion by
decarboxylation and acidify the medium turning it yellow.
Trang 41Phát hiện Salmonella
1 Tiền tăng sinh: môi trường tăng sinh không
chọn lọc (peptone kiềm): 37 0 C-18-24h.
2 Tăng sinh: môi trường tăng sinh chọn lọc
(Rappaport-Vassiliadis Soy Peptone Broth)
42 0 C-24h.
3 Phân lập: môi trường rắn chọn lọc
Xylitol-Lysine-Desoxycholate (XLD) agar hay Brilliant Green Phenol Red Lactose Sucrose (BPLS): 37 0 C-24h.
4 Khẳng định: PƯSH định danh
Trang 42Rappaport Vassiliadis
• Typical Composition (g/litre)
• Peptone from soymeal 4.5;
magnesium chloride hexahydrate 29.0; sodium chloride 8.0 ; dipotassium hydrogen phosphate 0.4; potassium dihydrogen phosphate 0.6;
malachite green 0.036.
• Malachite green: ức chế VSV, vi khuẩn
• magnesium chloride: ASTT cao
Trang 44• E coli on BPLS • Salmonella on BPLS
Trang 45Thử nghiệm sinh hóa
• G (-), trực khuẩn, di động
• Lactose (-), Sucrose (-), Glucose (+), Urease (-), Indole (-), VP (-), TDA (-), Manitol (+).
Trang 46• Phát hiện Salmonella bằng phương pháp ELISA
Trang 47Thử nghiệm sinh hóa
Trang 48Phát hiện Shigella
1 Tiền tăng sinh: môi trường tăng sinh không
chọn lọc (TSB): 37 0 C-16-20h.
2 Tăng sinh: môi trường tăng sinh chọn lọc
Gram Negative broth (GN) 37 0 C-16-24h.
3 Phân lập: môi trường rắn chọn lọc
Xylitol-Lysine-Desoxycholate (XLD) agar hay Hektoen Enteric (HEA): 37 0 C-48h.
4 Khẳng định: PƯSH định danh
Trang 49Salmonella enterica (ATCC ® 14028)
colonies growing on XLD Agar (Cat no.
G65) Incubated aerobically for 24 hours
at 35 deg C.
growing on XLD Agar (Cat no G65) Incubated aerobically for 24 hours at 35 deg C
growth inhibited on XLD Agar (Cat no.
G65) Incubated aerobically for 24 hours at
35 deg C
Trang 50Hektoen Enteric Agar
Trang 51Salmonella-Shigella(SS) agar
Trang 52Salmonella-Shigella(SS) agar
Trang 53SS Agar - uninoculated SS Agar - E coli
SS Agar - Shigella
SS Agar - Salmonella
Trang 55Vibrio (Phẩy khuẩn)
• Gram âm, hình que hơi cong hay
hay đầu không đều, di động,
catalase (+) và oxidase (+), lên men
glucose không sinh hơi, H2S (-)
• Phát triển tốt trong môi trường kiềm
(pH 9,6)
– V cholera: Gây bệnh tả (hội
chứng tiêu chảy cấp), có nhiều
trong môi trường nước ngọt
– V parahaemolyticus, V
vulnificus, V alginolyticus, có
nhiều trong nước lợ, biển, thuộc
hệ vi khuẩn của động vật biển
Trang 56Vibrio (Phẩy khuẩn)
– Vi khuẩn hiện diện trong ruột cá biển, giáp xác
– Mật độ rất cao trong cơ thể nhuyễn thể
• Gây đau bụng, tiêu chảy
Trang 57Kiểm tra phát hiện VIBRIO
Đồng nhất 25 g mẫu trong 225 ml APW
ủ 37 o C,16-24 h Cấy phân lập trên Thiosulphate Citrate Bile Sucrose Agar , ủ 37 o C, 24 h
Chọn khuẩn lạc đặc trưng - V cholera: khuẩn lạc vàng, Ф 2-3 mm
- V parahaemolyticus KL xanh, Ф 3-4 mm
Cấy thuần TSA chứa 1% NaCl, ủ 24 h, 37 o C
Thử nghiệm sơ bộ - KIA: đỏ/vàng, H2S (-), gas (-)
Trang 61– Dung huyết beta
– Khuẩn lạc màu xám hay vàng nhạt
• Môi trường Baird Parker Agar:
– Potassium tellurite
– Tạo khuẩn lạc lồi, đen bóng, có vòng sáng bao quanh
Trang 62• Tổng hợp enterotoxin ở nhiệt độ trên 15oC
• Phân bố rộng rãi tuy nhiên được phân lập nhiều từ da, vết thương màng nhày của
người và động vật máu nóng
– Vệ sinh công nhân
– Kiểm soát nhiệt độ lạnh trong chế biến, bảo quản
Staphylococcus aureus
Trang 63Định lượng Staphylococcus aureus
Đồng nhất, pha loãng mẫu theo hệ số 10
Trải lên BPA (Baird Parker)
ủ 37 o C, 24-48 h
Trải lên thạch máu, ủ 37 o C, 24 h
Cấy thuần 5 khuẩn lạc đặc trưng
Tính tỷ lệ khuẩn lạc không đặc trưng coagulase (+)
Mật độ S aureus (CFU/g hay ml)
Trang 68Dung huyết (haemolysis): alpha, beta, gama
Trang 70Coagulase dương tính
Coagulase
âm tính
Trang 71Mẫu âm tính
Đối chứng âm
Đối chứng dương
Mẫu dương tính
Trang 72• Gram (+), hình que, kỵ khí, sinh bào tử
• Vi khuẩn ưa nhiệt, phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí tạo mùi khó chịu
– Lên men yếm khí saccharose tạo thành acetic, butyric acid, rượu
– Phân hủy protein tạo các sản phẩm trung gian
– Khử sulphite thành sulphur
• Hiện diện nhiều trong đất
– Một số gây bệnh cho người
– Một số gây ngộ độc thực phẩm: C perfringens,
C botulinum
Trang 76• Nấm mốc: Đa bào, nấm dạng sợi, sinh sản bằng
– Gây bệnh đường hô hấp, dị ứng, độc tố hư hại gan
• Nấm men: Đơn bào, nấm dạng sợi giả, sinh sản kiểu nảy chồi
• Khuẩn lạc nấm phát triển có thể từ bào tử, tế
Trang 77Nấm men, nấm mốc
• Sinh vật ưa mát: 20-28oC
• Phát triển trên cơ chất có nước hoạt tính khoảng 85%
• Môi trường nuôi cấy
– Nhiều chất bột đường: Tinh bột
– Có kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn
– DG18: Dichloran Glycerol Agar, dùng nhiều cho ngũ cốc
– DRBC: Dichloran Rose Bengal Chloramphenicol dùng cho thực phẩm có hàm lượng nước cao
– Potato Dextrose Agar
– Sabouraud Dextrose Agar
Trang 78Định lượng tổng số nấm men, nấm mốc
Đồng nhất mẫu, pha loãng theo hệ số 10
Trải 0,1 ml mẫu lên đĩa DRBC hoặc DG18, ủ ngửa đĩa ở 25 o C, 5-7 ngày
Đếm khuẩn lạc nấm men, nấm mốc, tính mật độ (CFU/g)
Cấy thuần lên thạch nghiêng SDA, ủ 30 o C, 7 ngày
Định danh
Trang 79Dichloran
(2mg/l): hóa chất kháng nấm
(antifungi): kiểm soát kích thước
và chiều rộng của khuẩn lạc nấm mốc và nấm men, đếm dễ dàng hơn
<0.95)
DG18: Dichloran Glycerol Agar
Trang 80Rose Bengal
Chloramphenicol Agar
Rose Bengal: ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn và hạn chế các loài vi sinh phát triển
nhanh (mould): giảm kích thước khuẩn lạc mold +nấm men KL hồng
Chloramphenicol:
kháng sinh
Trang 81Potato Dextrose Agar
tartaric acid (10%)
to lower the pH of this medium to 3.5 +/- 0.1, inhibiting bacterial growth
Chloramphenicol
Trang 82chloramphenicol