1 1 mud-crab, green crab, hay mangrove crab; tên tiếng Việt gọi là cua biển, cua sú, cua xanh, cua bùn, KỸ THUẬT NUÔI CUA BIỂN Hình thái cấu tạo và phân loài... 7 13 • Sự phân loại
Trang 11
1
mud-crab, green crab, hay mangrove crab;
tên tiếng Việt gọi là cua biển, cua sú, cua xanh, cua bùn,
KỸ THUẬT NUÔI CUA BIỂN
Hình thái cấu tạo và phân loài
Trang 22
3
Một số đặc điểm chung
• Brachyura (~ 50 families)
• Hai chân mang kẹp, bốn chân bò
• Bề rộng lớn hơn bề dài
• Di chuyển theo chiều ngang
Hình thái cấu tạo và phân loài
4
Cấu tạo bên ngoài
Trang 44
7
Dorsal dissection of a fertilized but sexually undeveloped female crab
The seminal receptacle is filled with sperm but the ovary is small and undeveloped
Notice the "H" shape of the gonad
Cấu tạo bên ngoài
8
Cấu tạo bên ngoài
Trang 77
13
• Sự phân loại này dựa trên ngoại hình (gai
trán, rãnh chữ H) và một số đặc điểm sinh
học như tập tính cư trú và sinh sản của chúng
• Tuy nhiên, các loài trên rất khó được phân
biệt vì những đặc tính đó khác nhau không
rỏ rệt Stephen son và Campbell (1960) thì
cho rằng giống Scylla chỉ có một loài là
Scylla serrata
Phân loại
14
Phân loại mới
• 1 - Carpus of cheliped with two obvious spines on distal half of outer margin => 2
- Carpus of cheliped without two obvious spines on distal half of outer margin => 3
•
2 - Frontal lobe spines high (mean height c 0.06 times frontal width measured between
medial orbital sutures, bluntly pointed with tendency to concave margins and rounded concave Chelipeds and legs all with polygonal patterning for both sexes and on abdomen
of female only Scylla serrata
• - Frontal lobe spines of moderate height (mean height c 0.04 times frontal width measured between medial orbital sutures, blunted with rounded interspaces Anterolateral carapace two pairs of legs; last two pairs of legs with stronger patterning for both sexes; patterning
variable on abdomen of female, absent on males Scylla tranquebarica
• 3 - Frontal lobe spines high (mean height c 0.06 times frontal width measured between
of cheliped with a pair of distinct spines on dorsal margin behind insertion of the dactyl, followed by ridges running posteriorly
• Chelipeds and legs with weak polygonal patterning for both sexes Scylla paramamosain
• - Frontal lobe spines high (mean height c 0.03 times frontal width measured between pair of blunt prominences on dorsal margin behind insertion of the dactyl, inner larger than
without obvious polygonal patterning for both sexes Scylla olivacea
Trang 88
Trang 99
Trang 1010
Trang 1111
Trang 1212
Trang 1313
Trang 1414
Đặc điểm sinh học sinh sản
Vòng đời của cua biển
Trang 158 – 11 ngày
7-17 ngày
Đặc điểm sinh học sinh sản
Trang 1818
35
Lột xác
Sequence left to right: mid-cycle, white sign, pink sign, red sign
Đặc điểm sinh trưởng
-Tuổi thọ trung bình của cua từ 2-4 năm Qua mỗi lần lột xác
(18-22 lần) trọng lượng cua tăng trung bình 50%-200%
-Kích thước tối đa của cua biển cĩ thể từ 19-28cm với trọng lượng
từ 1-3kg/con
-Với kích cỡ tương đương nhau về chiều dài hay chiều rộng carapace thì cua đực nặng hơn cua cái
Trang 19+Mương: 1.0-1.2m +Bãi: 0.3-0.5 m -Cống có 2 cống
Trang 20+Mương: 1.0-1.2m +Bãi: 0.3-0.5 m -Cống có 2 cống
40
-Thiết kế ao nuôi
Moâ hình nuoâi
Trang 21-Thả giống: loài Scylla paramamosain
Moâ hình nuoâi cua trong ao
Loại Kích cỡ Mật độ (con/m2) Thời gian nuôi Tiêu, me 8-10 mg/con 5-10 3-8 tháng, tùy
thuộc vào kích
cỡ thương phẩm, thị trường
Nhỏ 60-120 con/kg 3-5 Vừa 25-40 con/kg 2-4 Lớn 10-15 con/kg 1-2
-Mùa vụ: quanh năm
Trang 22+Số lần cho ăn: 1-2 lần/ngày
+Thay nước: 30-50%/ngày
+Thường xuyên kiểm tra bờ ao, rao chắn, cống, sức
khỏe của cua
44
Moâ hình nuoâi
-Thu hoạch +Thu tỉa: soi đèn, câu, rập, lộp…
Trang 2323
45
☺ Nuôi cua con thành cua thịt (cua y, cua gạch)
2.Nuôi kết hợp với tôm – rừng
Trang 2424
47
Moâ hình nuoâi
-Chăm sóc và quản lí
+Thức ăn: tươi sống (cá tạp,tép, moi, ba khía…)
+Tỉ lệ cho ăn: chỉ cho ăn khi thấy lượng cua đạt TLS
cao
+Số lần cho ăn: 2-4 lần/tháng
+Thay nước: theo con nước
+Thường xuyên kiểm tra bờ ao, cống và sự tăng
trưởng của cua
48
Moâ hình nuoâi
-Thu hoạch +Thu tỉa: câu, rập, lộp…
Trang 253.Nuôi trong hệ thống tuần hoàn
-Nuôi cua trong hộp
Trang 2626
51
☺ Nuôi cua con thành cua thịt (cua y, cua gạch)
Moâ hình nuoâi
3.Nuôi trong hệ thống tuần hoàn
-Nuôi cua trong hộp
52
☺ Nuôi cua con thành cua thịt (cua y, cua gạch)
Moâ hình nuoâi
3.Nuôi trong hệ thống tuần hoàn
-Nuôi cua trong hộp
Trang 27-Chọn cua đực bi ốp có trọng lượng ≥300 g/con, cua còn nguyên
2 càng và chân bò
-Mật độ 2-3 con/m2 (nuôi ao)
3-5 con/m2 (nuôi lồng)
-Thức ăn: cá tạp…
-Số lần cho ăn: 1-2 lần/ngày
-Tỉ lệ cho ăn: 5-8% trọng lượng thân
-Thu hoạch: tùy thuộc vào mức độ mềm vỏ của cua thả vào
Mô hình nuôi
54
☺ Nuôi cua cái thành cua gạch son
-Nuôi ao: 200-1000m2-Nuôi lồng: 2x2x1;2x3x1; 3x3x1 -Chọn cua cái có trọng lượng ≥200 g/con, cua còn nguyên 2 càng và chân bò Đặc biệt cua cái đã có chấm gạch son từ 10-60%
-Mật độ 2-3 con/m2 (nuôi ao) 3-5 con/m2 (nuôi lồng) -Thức ăn: cá tạp,…
-Số lần cho ăn: 1-2 lần/ngày
-Tỉ lệ cho ăn: 5-8% trọng lượng thân
-Thu hoạch: tùy thuộc vào mức độ chấm gạch của cua thả vào
Mô hình nuôi
Trang 2828
55
☺ Nuôi cua lột (soft shell culture)
-Nuôi ao, ao có kích cở 100-200m2
-Đáy ao nên có dạng đất sét hay cát
-Độ cao mực nước từ 0,6-0,8m
-Một cái khung được đóng bằng gỗ và lưới xanh để chứa cua
cốm (sắp lột)
-Chọn cua con có màu sậm, cứng và có trọng lượng < 100
g/con, tốt nhất từ 30-60g/con
-Mật độ 20-30 con/m2
-Cho cua tự đoạn càng và chân, nhưng phải giử lại đôi chân bơi
để cua hoạt động
-Sau 5-6 ngày thì cua mọc nu và sau 10 ngày thì bắt đầu kiểm
tra
Mô hình nuôi
56
☺ Nuôi cua lột (soft shell culture)
-Cho cua tự đoạn càng và chân, nhưng phải giử lại đôi chân bơi để cua hoạt động
-Tỉ lệ cho ăn: 2-4%
-Số lần cho ăn: 2 lần/ngày, dựa vào con nước
-Theo dõi tình hình của ao
-Theo dõi sức khỏe của cua
-Sau 10 ngày thì bắt đầu kiểm tra
-Cua lột được xếp vào vỏ hoặc khay nhựa…tránh ánh nắng và gió
-Cua được vận chuyển nhẹ nhàng đưa đến nơi tiêu thụ trong ngày
Mô hình nuôi
Trang 2929
57
☺ Nuôi cua lột (soft shell culture)
- Nuơi cua lột trong hộp
Mô hình nuôi
58