1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm Toán Căn Bản - Đoàn Ngọc Thủy.docx

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Căn Bản
Tác giả Đoàn Ngọc Thủy
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Huệ
Trường học Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn I Tæng quan vÒ qun trÞ nh©n lùc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC & PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BÀI THU HOẠCH MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN Học viên thực hiện Đ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC & PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

BÀI THU HOẠCH MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Học viên thực hiện: Đoàn Ngọc Thủy

MSSV: 22030320

Lớp: DH22KC

GVHD: ThS Vũ Thị Huệ

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 8 tháng 8 năm 2023

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM THI 1

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2023

Giảng viên chấm thi 1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM THI 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2023

Giảng viên chấm thi 2

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN THỨC NỀN TẢNG SỬ DỤNG TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán 6

1.2 Thủ tục kiểm toán 7

1.3 Trọng yếu 8

1.4 Rủi ro kiểm toán 9

1.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ 12

1.6 Tài liệu, hồ sơ kiểm toán 13

PHẦN II: MỞ RỘNG Một số hình ảnh về Báo cáo tài chính của PNJ 16

KẾT LUẬN 21

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh

tế trên thế giới, thì ở nước Việt Nam nền kinh tế cũng đang khẳng định vị thế củamình trên thị trường quốc tế Vì thế hệ thống kiểm toán ở Việt Nam đã có nhiềubước cải cách mới và đáng tin cậy hơn Kiểm toán báo cáo tài chính là một khốilượng công việc quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán Qua quá trình kiểm toán, cáckiểm toán viên có nhiệm vụ đánh giá tình hình tài chính và hoạt động kinh doanhcủa một tổ chức, từ đó xác định mức độ tin cậy và khả thi của báo cáo tài chính.Hơn hết là giúp họ xác định các rủi ro, lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp

và đưa ra các kiến nghị cải thiện tài chính và quản trị Kiến thức về kiểm toán làmột yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Đểthực hiện công việc này, kiểm toán viên cần sử dụng nhiều kiến thức nền tảng về

kế toán, pháp luật và kiểm toán

Và trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay để việc kinh doanh ngàycàng có hiệu quả hơn, tồn tại bền vững hơn trên nền kinh tế thị trường thì mỗi tổchức không thể thiếu bộ phận kiểm toán và nó thật sự rất cần thiết đối với các nhàquản lý Dù bất kì doanh nghiệp lớn nhỏ nào cũng cần phải có bộ phận kiểm toán

để có thể quản lý, kiểm soát, điều hành và quyết định kinh tế

Bài tiểu luận này em sẽ trình bày về Chương 3: Các kiến thức nền tảng sửdụng trong kiểm toán báo cáo tài chính và tầm quan trọng của chúng trong nềnkinh tế hiện nay

Trang 6

CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN THỨC NỀN TẢNG SỬ DỤNG TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH PHẦN I : CƠ SƠ LÝ THUYẾT

I.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán

- Cơ sở dẫn liệu là gì?

Định nghĩa cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính: “Là các khẳng định của BanGiám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thứckhác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính vàđược kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra.”

- Mục tiêu

 Làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thôngqua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính cóđược lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lậptrình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không

 Mục tiêu của cơ sở dẫn liệu được chia làm hai loại: gồm mục tiêu kiểmtoán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Tính hiện hữu Kiểm toán tính có thật Các giao dịch được ghi chép

đối với khách hàng có thậtTính đầy đủ Các nghiệp vụ được ghi

chép đầy đủ

Các giao dịch đã xảy ra đã được ghi nhận

Tính chính xác Các nghiệp vụ được ghi

chép theo đúng số lượng và

số tiền

Doanh thu được ghi chép đúng với xuất hóa đơn và phản ánh chính xác

Các giao dịch bán hàng được nhập liệu và tổng hợp chính xác trong các sổ ghi nhận tương ứng

Tính phân loại Kiểm toán tính phân loại Các giao dịch được ghi nhận

đúng tài khoản Tính đúng kỳ Kiểm toán liên quan đến

thời gian ghi nhận giao dịch

Các giao dịch bán hàng được ghi nhận vào đúng ngày phát sinh

Trang 7

Ví dụ: Một công ty quyết định xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý thông tin khách

hành, sản phẩm và đơn hàng của họ Và công ty muốn cải thiện quá trình kinhdoanh và tăng cường quản lý thông tin khách hàng để tối ưu hóa dịch vụ Vậy họnên phát triển những gì và có đảm bảo các dữ liệu không?

 Cơ sở dẫn liệu sẽ cho phép lưu trữ thông tin cá nhân của khách hàng (tên, sốđiện thoại, địa chỉ…) Sẽ ghi lại chứa các thông tin về sản phẩm và các đơnhàng mà khách hàng đã đặt mua Và hơn hết nó sẽ cung cấp khả năng tìmkiếm thông tin khách hàng, sản phẩm và đơn hàng, tạo báo cáo về doanhthu

 Kiểm toán sẽ đảm bảo hệ thống cơ sở dẫn liệu hoạt động một cách ổn định

và đáng tin cậy, công ty tuân thủ các quy định bảo vệ dữ liệu khách vàkhông sử dụng dữ liệu một cách vi phạm quyền riêng tư Bên cạnh đó có thểphục hồi dữ liệu trong trường hợp lỗi

I.2 Thủ tục kiểm toán

a Định nghĩa

 Thủ tục kiểm toán (còn được gọi là quá trình kiểm toán) trong tiếng anh làAudit Procedures

 Là thuật ngữ dùng để chỉ một công việc cụ thể do kiểm toán viên thực hiện

để thu thập một bằng chứng kiểm toán xác định gắn với mục tiêu kiểm toán

b Phân loại

 Thủ tục đánh giá rủi ro: Là chuẩn mực kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên cầnphải thu thập hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động(bao gồm cả phần kiểm soát nội bộ, để từ đánh giá rủi ro sai phạm trọng yếutrên các báo cáo tài chính của khách hàng)

 Thủ tục kiểm tra hoạt động: Đây là hiểu biết của kiểm toán viên về kiểmsoát nội bộ được sử dụng nhằm để đánh giá rủi ro kiểm soát cho mỗi nghiệp

vụ

 Thủ tục kiểm toán cơ bản: Thủ tục này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongthu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ

Trang 8

 Có 3 thủ tục kiểm toán cơ bản bao gồm:

o Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: Được sử dụng để xác định liệucác mục tiêu kiểm toán các nghiệp vụ liên quan có bị vi phạm haykhông tương ứng với mỗi nghiệp vụ

o Thủ tục phân tích: Liên quan tới sự so sánh giữa số tiền đã ghi nhậnvới kế hoạch hay số liệu kỳ vọng nói chung do kiểm toán viên đưara

o Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư: Là một thủ tục giúp kiểm toán viênthu thập được bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao

I.3 Trọng yếu

a Khái niệm

- Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (số liệu kếtoán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa lànếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin sẽ bị ảnhhưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính

- Mức trọng yếu trong kiểm toán và trong kế toán:

 Trong kiểm toán: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùythuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót đượcđánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

 Trong kế toán: Là thuật ngữ rất quan trọng trong lĩnh vực kế toán Đó

là những thông tin cần nhất để quản lý và điều hành doanh nghiệp.Trọng yếu giúp cho người quản lý hiểu rõ hơn về tình hình tài chínhcủa công ty, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả hơn

b Ảnh hưởng của mức trọng yếu đối với kiểm toán viên:

- Việc xác định mức trọng yếu mang tính xét đoán chuyên môn và phụ thuộcvào nhận thức của kiểm toán viên và nhu cầu của người sử dụng thông tin

Trang 9

trên báo cáo tài chính Trong trường hợp cần xác định mức độ trọng yếu,kiểm toán viên có thể giả định rằng người sử dụng báo cáo tài chính:

 Có sự hiểu biết hợp lý về hoạt động kinh doanh, tình hình kinh tế vàtài chính, kế toán và quan tâm nghiên cứu thông tin trên báo cáo tàichính với sự cẩn trọng một cách hợp lý

 Hiểu rằng báo cáo tài chính được lập ra, trình bày và được kiểm toántrên cơ sở mức trọng yếu

 Nhận thức được tính không chắc chắn tiềm tàng trong việc xác địnhgiá trị do việc sử dụng các ước tính kế toán, các xét đoán và yếu tốcủa các sự kiện xảy ra trong tương lai

 Đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý dựa trên cơ sở các thông tintrên báo cáo tài chính

- Mục tiêu của kiểm toán viên hoặc các công ty kiểm toán là áp dụng khái niệmmức trọng yếu khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán một cách phù hợp

I.4 Rủi ro kiểm toán

Trong tiếng Anh, rủi ro kiểm toán là Audit risk (AR) Hiểu đơn giản, rủi ro kiểmtoán là rủi ro trong trường hợp báo cáo tài chính đã được kiểm toán có những saisót, công ty kiểm toán và kiểm toán viên đưa ra những ý kiến nhận xét khôngthích hợp

- Các уếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm ѕoátếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm ѕoátoát

 Cường độ và khối lượng giao dịch mạnh hay yếu, nhiều hay ít

 Tính chất phức tạp hay mới mẻ của các loại giao dịch

 Chất lượng và số lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trongdoanh nghiệp

Trang 10

 Tiếp hợp lí, hiệu lực và hiệu quả của các thủ tục kiểm toán cũng nhưtrình tự kiểm soát trong doanh nghiệp

 Tính thích hợp, khoa học và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ như:

Bố trí sử dụng tối ưu các phương tiện, sắp xếp phân công đúng ngườiđúng việc, thiết bị kết hợp với con người trong quá trình kiểm soát…

- Thành phần của rủi ro kiểm toán

a. Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk – IR)Rủi ro tiềm tàng còn được gọi là rủi ro cố hữu là sự tồn tại sai sót trọng yếu trongbản thân đối tượng kiểm toán (tức là tồn tại ngay trong chức năng hoạt động vàmôi trường quản lý của doanh nghiệp) Bất kể doanh nghiệp có tiến hành kiểmtoán hay không thì rủi ro tiềm tàng vẫn độc lập Loại rủi ro này thường có nguồngốc là thay đổi công nghệ, do nguồn cung cấp hay hoạt động của đối tượng cạnhtranh, tình hình kinh tế, điều kiện xã hội có phát triển ổn định, điều kiện về phápluật, chính trị nhiều thay đổi không

b. Rủi ro kiểm soát (Control risk – CR)

Là sự tồn tại sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện vàngăn chặn kịp thời Rủi ro này thường có nguồn gốc từ việc nhân viên kém năngđộng vì từng làm việc quá lâu, hoạt động kinh doanh về chức năng, nhiệm vụ, lỏnglẻo trong việc sử dụng cũng như quản lí các quỹ, mức độ phức tạp của nghiệp vụkinh tế

c. Rủi ro phát hiện (Detection risk – DR)

- Là sự tồn tại sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm toán hay chuyên gia kiểm toánkhông phát hiện được Nguồn gốc của loại rủi ro này là do kiểm toán viên khônghiểu rõ bản chất của vấn đề, không có phương pháp kiểm toán thích hợp

Trang 11

- Từ đó ta có công thức tính 3 loại rủi ro kiểm toán như sau:

AR: Rủi ro kiểm toánIR: Rủi ro tiềm tàngCR: Rủi ro kiểm soátDR: Rủi ro phát hiện

Tình huống: Công ty ABC là một công ty vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất Công ty đã thuê một công ty kiểm toán để thực hiện kiểm toán tài chính chobáo cáo tài chính của mình Tuy nhiên, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viênphát hiện một số rủi ro tiềm ẩn mà công ty ABC đang đối mặt Cụ thể, công ty cóthể không thực hiện các quy định kế toán đầy đủ, báo cáo tài chính có thể chứathông tin không chính xác, có các sai sót trong các kỹ thuật tính toán và phân loại

 Trong tình huống này công ty ABC đã không tuân thủ đầy đủ các quy địnhpháp luật, quy định liên quan đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính và

có hành vi gian lận trong quá trình kiểm toán và báo cáo tài chính Công ty

cố tình sửa thông tin về tài sản, lợi nhuận hoặc các khoản nợ phải trả để cóthể tạo ấn tượng tốt với cố đông và ngân hàng Công ty ABC đã không cungcấp đủ dữ liệu cần thiết cho kiểm toán viên Điều này có thể làm giảm tínhchính xác và đáng tin cậy của báo cáo tài chính, vì kiểm toán viên không có

đủ thông tin để kiểm tra và xác minh các số liệu Từ đó công ty có thể sẽchịu nhiều thiệt hại và hậu quả pháp lý về tài chính

 Đối với những rủi ro đó, kiểm toán viên có trách nhiệm đánh giá mức độ vàtác động của rủi ro đối với báo cáo tài chính và đưa ra các khuyến nghị đểcải thiện quy trình kế toán và báo cáo tài chính của công ty ABC

Công thức tính rủi ro kiểm toán

AR = IR × CR × DR

Trang 12

I.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm toán nộibộ: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vịxây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ đúng pháp luật và cácquy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lậpBáo cáo tài chính trung trực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệuquả tài sản của đơn vị.”

a. Mục tiêu:

- Nhóm mục tiêu về hoạt động: được thể hiện thông qua sự hoạt động hữuhiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực nội bộ như nhân lực, vậtlực và tài lực

- Nhóm mục tiêu về báo cáo: gồm báo cáo tài chính và phi tài chính cho ngườibên ngoài và bên trong Công ty sử dụng Mục tiêu đảm bảo tính trung thực,hợp lý và đáng tin cậy của báo cáo đơn vị đã cung cấp

- Nhóm mục tiêu về tuân thủ: tuân thủ pháp luật và các quy định, cụ thể là cácquy định pháp luật ban hành và quy định của Công ty

b Vai trò:

- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tìnhgây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượngsản phẩm )

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính

- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của

tổ chức cũng như các quy định của luật pháp

- Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạtđược mục tiêu đặt ra

- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông

- Lập báo cáo tài chính (BCTC) kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu

Trang 13

c Đối với kiểm toán viên:

- Kiểm soát nội bộ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến với công việc của kiểmtoán viên Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là nềntảng cho những đánh giá ban đầu của kiểm toán viên về mức rủi ro kiểmsoát cũng như tính chính xác và độ tin cậy của hệ thống thông tin kế toán,đồng thời còn thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toánviên khi thực hiện kiểm toán

- Kiểm toán viên cần hiểu biết đầy đủ hệ thống kiếm soát nội bộ, đánh giáchính xác mức độ rủi ro kiểm soát để vạch kế hoạch kiểm toán và xây dựngtrình tự phương pháp kiểm toán thích hợp

- Cũng như mọi cân nhắc khác sẽ giúp cho kiểm toán viên:

 Xác định được các loại thông tin sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra trongbáo cáo tài chính

 Xem xác nhân tố tác động đến khả năng có thể xảy ra sai sót nghiêm trọng

 Thiết kế phương pháp kiểm toán căn bản

I.6 Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

a Khái niệm

- Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sửdụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trênphương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành Ví dụ về tài liệu kiểm toán gồm:

b Phân loại:

Trang 14

- Hồ sơ kiểm toán được phân loại theo Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán;chế độ bảo lưu, bảo quản, khai thác và tiêu hủy hồ sơ ban hành theo Quyđịnh của Tổng Kiểm toán nhà nước Thông thường hồ sơ một cuộc kiểmtoán bao gồm:

 Các tài liệu thuộc Danh mục hồ sơ kiểm toán của một cuộc kiểm toán theoQuy định Danh mục hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;

 Các tài liệu khác do kiểm toán viên thu thập trong quá trình khảo sát và thựchiện kiểm toán, như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thông tin về

hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tình hình tài chính, tổ chức bộ máy,

…(các thông tin đã khảo sát và thu thập theo quy định tại Chương II khithực hiện chuẩn bị kiểm toán)

c Mục đích của hồ sơ và tài liệu kiểm toán

- Làm cơ sở giúp kiểm toán viên nhà nước đưa ra kiến nghị trong báo cáokiểm toán

- Trợ giúp cho kiểm toán viên nhà nước giải trình về kết quả kiểm toán

- Trợ giúp việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

- Trợ giúp cho các cấp lãnh đạo quản lý, chỉ đạo, giám sát công việc kiểmtoán theo quy định

- Lưu trữ bằng chứng về các vấn đề quan trọng cho các cuộc kiểm toán sau

- Phục vụ công việc soát xét, kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Phục vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; các cuộc kiểmtra, thanh tra từ bên ngoài theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liênquan

- Phục vụ các mục đích khác

Ngày đăng: 10/08/2023, 12:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w