MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................3 DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................7 MỞ ĐẦU ........................................................................................................................8 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN .......................................................11 1.1. Tên chủ dự án đầu tư.......................................................................................11 1.2. Tên dự án đầu tư .............................................................................................11 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư.........................................14 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................
Trang 1C NG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIET NAM
"NHA vrAv sAn xuAr, r,Ap nAp: 6Nc xiNn uAy ANn
200.000 sAN pnAnarsAvr; nnAy Arrur xY rnudr sO
Onvc suAr 700.000 saN rnAtwNArr{; LrNH KrDN cAc LoAr rHAu KINH, pHtt KrDN BANG KrM LoAr, rnu0N BANG
rY rnu4r s6, nnAy ANH rV rnuAr s6 vA rnrnr nt
Grrr Aru cOlc suAr 40.000.000 sAN pnAnnrnAM,,
Dia di6m: Duong sO 8, KCN Long Thenh, x6 Tam An,
Udng Nai, nim 2023
Trang 2NG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIET NAM
"NHA naAv sAN xuAr, rAp nAp: 6nc rixn nnAy ANn
xY ruu4r so v.r cAc rnrrcr nI rnAc cONc suAr
NHUA ToNG Hqp ntrNc rRoNG oNG riNn naay ANn
Dia tli6m: Dulng sO 8, KCN Long Thdnh, xd Tam An,
Trang 3
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 1 MỤC LỤC MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 11
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 11
1.2 Tên dự án đầu tư 11
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 14
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 14
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 17
1.3.2.1 Quy trình sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh KTS 17
1.3.2.2 Quy trình sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính nhựa, thấu kính thủy tinh, linh kiện bằng nhựa tổng hợp dùng cho máy ảnh KTS 22
1.3.2.3 Quy trình sản xuất máy ảnh KTS 31
1.3.2.4 Quy trình sản xuất và lắp ráp thiết bị ghi âm và phụ kiện 32
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 36
1.4 Nguyên nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 36
1.4.1 Nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ dự án 36
1.4.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu 42
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện 61
1.4.4 Nhu cầu sử dụng nước 61
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 63
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 64
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 64
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 65
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 67
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 67
3.1.1 Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa 67
3.1.2 Mạng lưới thu gom, thoát nước thải 69
3.1.3 Xử lý nước thải 71
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 86
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 93
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (CTNH) 96
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 99
Trang 4
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 2 3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 99
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) 105
3.8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) 105
3.9 Kế hoạch, tiến độ, kế hoạch thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 105
3.10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 105
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 108
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 108
4.1.1 Thông tin về nguồn phát sinh nước thải của dự án 108
4.1.2 Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải 109
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 111
4.2.1 Thông tin về nguồn phát sinh khí thải 111
4.2.2 Công trình, biện pháp thu gom xử lý khí thải 116
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 117
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép về quản lý chất thải 120
4.4.1 Chất thải nguy hại 120
4.4.2 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh: 122
4.4.3 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh 122
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) 123
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 124
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 124
5.1.1 Thời gian vận hành thử nghiệm 124
5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 124
5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 127
5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 127
5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 127
5.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 128
5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 128
CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 129
Trang 5
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1 - Tọa độ vị trí khống chế khu đất của Dự án theo VN2000 12
Bảng 1 2 Công suất sản xuất của Dự án 14
Bảng 1 3 – Cơ cấu sử dụng đất của dự án 14
Bảng 1 4 - Các hạng mục công trình của dự án 15
Bảng 1 5 - Sản phẩm sản xuất của dự án 36
Bảng 1 6 - Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án 37
Bảng 1 7 - Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của dự án 42
Bảng 1 8 - Hóa chất, nhiên liệu phục vụ sản xuất của Dự án 57
Bảng 1 9 - Nhu cầu sử dụng điện 61
Bảng 1 10 – Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 62
Bảng 3 1 - Tổng hợp khối lượng mạng lưới thu gom, thoát nước mưa 69
Bảng 3 2 - Tổng hợp khối lượng mạng lưới thu gom nước thải 71
Bảng 3 3 - Kích thước các công trình của HTXLNT sinh hoạt, công suất 690 m3/ngày 75
Bảng 3 4 - Hóa chất sử dụng cho HTXL nước thải sinh hoạt công suất 690m3/ngày.đêm 76
Bảng 3 5 - Kết quả chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý 02 năm gần đây 77
Bảng 3 6 - Kích thước các công trình của HTXLNT sản xuất 81
Bảng 3 7 – Danh mục máy móc thiết bị của HTXLNT sản xuất 82
Bảng 3 8 - Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất 82
Bảng 3 9 - Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải sản xuất 84
Bảng 3 10 – Thông số kỹ thuật của hệ thống 89
Bảng 3 11 – Danh mục ống khói bụi, hơi dung môi tại khu vực sơn 89
Bảng 3 12 - Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải máy phát điện 90
Bảng 3 13 - Thành phần, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại dự án 94
Bảng 3 14 - Thành phần, khối lượng CTRCNTT phát sinh tại dự án 95
Bảng 3 15 – Khối lượng và thành phần CTNH phát sinh tại Dự án trong 02 năm gần đây 97
Bảng 3 16 - Cơ cấu sử dụng đất thay đổi so với ĐTM đã được duyệt 106
Bảng 4 1 - Giá trị ô nhiễm của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 108
Bảng 4 2 - Tọa độ vị trí các nguồn xả khí thải 113
Bảng 4 3 - Giá trị ô nhiễm của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 114
Bảng 4 4 - Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 118
Bảng 4 5 - Giá trị giới hạn cho phép đối với tiếng ồn 120
Bảng 4 6 - Giá trị giới hạn cho phép đối với độ rung 120
Bảng 4 7 – Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh thường xuyên 120
Trang 6
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 4
Bảng 4 8 - Thành phần và khối lượng chất thải công nghiệp thông thường phát sinh 122Bảng 4 9 - Thành phần và khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh 123
Bảng 5 1 - Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 124Bảng 5 2 - Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 125Bảng 5 3 - Kinh phí cho hoạt động quan trắc môi trường hằng năm 128
Trang 7
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 5 DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 - Vị trí Dự án trong Khu công nghiệp Long Thành 12
Hình 1 2 - Vị trí khu đất thực hiện dự án 13
Hình 1 3 – Sơ đồ vị trí lắp đặt máy móc của Dự án 16
Hình 1 4 - Quy trình các bước lắp ráp ống kính máy ảnh 17
Hình 1 5 - Quy trình lắp ráp các bộ phận chủ yếu 18
Hình 1 6 - Quy trình lắp ráp các bộ phận của ống kính hoàn chỉnh 19
Hình 1 7 - Quy trình kiểm tra ống kính hoàn chỉnh 20
Hình 1 8 - Quy trình sản xuất và lắp ráp bo mạch 21
Hình 1 9 - Quy trình sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính nhựa 23
Hình 1 10 - Sơ đồ sản xuất thấu kính thủy tinh 26
Hình 1 11 - Quy trình sản xuất và lắp ráp linh kiện nhựa 29
Hình 1 12 - Quy trình sản xuất, lắp ráp máy ảnh kỹ thuật số 31
Hình 1 13 - Quy trình lắp bộ tổ nắp trên 33
Hình 1 14 - Quy trình lắp ráp bộ tổ PCB 33
Hình 1 15 - Quy trình lắp ráp bộ tổ thân dưới 34
Hình 1 16 - Quy trình lắp ráp bộ tổ nắp pin 34
Hình 1 17 - Quy trình lắp ráp thân máy 35
Hình 1 18 - Quy trình kiểm tra thành phẩm 35
Hình 3 1 - Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của nhà máy 67
Hình 3 2 - Hố ga đấu nối thoát nước mưa của dự án với KCN Long Thành 69
Hình 3 3 - Mạng lưới thu gom, thoát nước thải 70
Hình 3 4 - Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn tại dự án 72
Hình 3 5 - Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ từ bếp ăn 73
Hình 3 6 - Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 690 m3/ngày đêm 74
Hình 3 7 - Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu của Công ty 76
Hình 3 8 - Sơ đồ quy trình công nghệ HTXLNT sản xuất công suất 8 m3/ngày đêm 79 Hình 3 9 – Hình ảnh công trình HTXL nước thải sản xuất 8 m3/ngày đêm 84
Hình 3 10 – Hình ảnh tủ điện điều khiển và bồn hóa chất xử lý của công trình HTXL nước thải sản xuất 85
Hình 3 11 – Quy trình tái tuần hoàn nước làm mát máy móc thiết bị đối với hệ kín 85
Hình 3 12 – Quy trình tái tuần hoàn nước làm mát máy móc thiết bị đối với hệ hở 86
Hình 3 13 – Hình ảnh các công trình xử lý khí thải 88
Hình 3 14 - Quy trình hệ thống xử lý bụi và hơi dung môi 88
Hình 3 15 - Quy trình xử lý khí thải từ máy phát điện dự phòng 91
Hình 3 16 - Sơ đồ thu gom chất thải của Công ty 93
Hình 3 17 - Toàn cảnh nhà chứa rác của công ty 93
Trang 8
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 6 Hình 3 18 – Hình ảnh khu vực kho chứa CTNH 98
Hình 3 19 - Quy trình hướng dẫn ứng phó khi xảy ra sự cố 102
Hình 3 20 - Sơ đồ tiến hành ứng phó khi có sự cố hóa chất 104
Hình 3 21 – Hình ảnh khu vực kho lưu chứa hóa chất 105
Trang 9
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 10Dự án hoạt động theo các văn bản pháp lý đã được cấp như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8745915612 chứng nhận lần đầu ngày 18/11/2020, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 06/4/2021 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 3603771054 đăng ký lần đầu ngày 26/11/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/01/2021 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Pháp lý về môi trường đã được cấp của Dự án như sau:
+ Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam nhận chuyển nhượng nhà máy
từ Công ty TNHH Olympus Việt Nam do đó thủ tục môi trường chung với Công ty TNHH Olympus Việt Nam gồm:
o Bản cam kết số 3025/UBND-KT ngày 19/12/2007 của UBND huyện Long Thành đối với Dự án “Nhà máy sản xuất các loại ống kính, linh kiện máy ảnh kỹ thuật
số và linh kiện điều trị nội soi”;
o Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 1539/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai đối với hoạt động “Nâng suất sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết bị điện tử khác từ 6.000.000 sản phẩm/năm lên 15.000.000 sản phẩm/năm; dây chuyền sản xuất máy ảnh kỹ thuật số, công suất 3.000.000 sản phẩm/năm”;
o Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 56/QĐ-KCNĐN ngày 18/3/2015 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai đối với Dự
án “Sản xuất và lắp ráp thiết bị ghi âm và phụ kiện với công suất 3.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất và lắp ráp phụ kiện thiết bị y tế với công suất 500.000.000 sản phẩm/năm”
o Giấy xác nhận số 5219/UBND-KT ngày 09/11/2012 của UBND huyện Long Thành về việc xác nhận đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của Dự án “Nhà máy sản xuất các loại ống kính, linh kiện máy ảnh kỹ thuật số và linh kiện điều trị nội soi”;
o Giấy xác nhận hoàn thành số 2328/GXN-UBND ngày 29/7/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường
Trang 11
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 9
chi tiết của hoạt động “Nâng suất sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh kỹ thuật
số và các thiết bị điện tử khác từ 6.000.000 sản phẩm/năm lên 15.000.000 sản phẩm/năm; dây chuyền sản xuất máy ảnh kỹ thuật số, công suất 3.000.000 sản phẩm/năm”
o Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 124/XNKCNĐN ngày 28/10/2016 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai về việc xác nhận hoàn thành công trình biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án “Sản xuất và lắp ráp thiết bị ghi âm và phụ kiện với công suất 3.000.000 sản phẩm/năm; sản xuất và lắp ráp phụ kiện thiết bị y tế với công suất 500.000.000 sản phẩm/năm” + Thủ tục riêng về môi trường của Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam gồm:
o Quyết định phê duyệt số 396/QĐ-KCNĐN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ban Quản lý các KCN Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất, lắp ráp: Ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết bị điện tử khác công suất 200.000 sản phẩm/năm; Máy ảnh kỹ thuật số công suất 300.000 sản phẩm/năm; Thiết bị ghi âm công suất 700.000 sản phẩm/năm; Sản xuất các loại thấu kính, phụ kiện bằng kim loại, khuôn bằng nhựa tổng hợp dùng trong ống kính máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số và thiết
bị ghi âm công suất 40.000.000 sản phẩm/năm”
Sau khi được cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 396/QĐ-KCNĐN ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty đã triển khai xây dựng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường thì đại dịch Covid-19 hoành hành làm cho hoạt động sản xuất có nhiều biến động kéo theo thay đổi một số nội dung để phù hợp với điều kiện thực tế Một số nội dung điều chỉnh gồm:
+ Diện tích các hạng mục công trình của Dự án thay đổi để phù hợp với nhu cầu thực tế và diện tích thay đổi không đáng kể trong đó vẫn đảm bảo diện tích cây xanh của
+ Điều chỉnh tên gọi công đoạn “tráng, phủ (mạ)” thành “sơn, phủ” Quy trình sơn phủ xin điều chỉnh so với trước đây không thay đổi công nghệ, không thay đổi về máy móc thiết bị, không thay đổi nguyên liệu và hóa chất sử dụng Qua quá trình tham khảo
Trang 12
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 10
ý kiến của các chuyên gia thì đây là công nghệ sơn phủ chân không là phù hợp, không
phải là công đoạn mạ
Việc thay đổi nội dung của Quyết định phê duyệt ĐTM đã cấp cho thấy, hoạt động sản xuất của Công ty không vượt quá công suất sản xuất đã đăng ký, không thay đổi công nghệ sản xuất Căn cứ theo điểm c, khoản 4, Điều 37 của Luật Bảo vệ môi trường thì Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam được phép tích hợp nội dung thay đổi vào báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường Số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020; Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư 02/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án của Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường, báo cáo thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 - Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi vận hành thử nghiệm Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành thẩm định, giám sát và quản lý các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Dự án Đồng thời, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường còn là cơ sở khoa học để Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam triển khai các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình hoạt động
Trang 13
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 11
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Đường số 8, KCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long
Thành, Tỉnh Đồng Nai
- Người đại diện: Masahide Kawakubo Chức danh: Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 26/10/1969 Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Nhật Bản
- Số hộ chiếu: TZ2036083 Ngày cấp: 22/07/2020
- Nơi cấp: Lãnh sự quán Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 1-3-19 Hirayama, Hino – Shi, Tokyo, Nhật Bản
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 8745915612 chứng nhận lần đầu ngày
18/11/2020, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 06/4/2021 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên mã số doanh nghiệp 3603771054 đăng ký lần đầu ngày 26/11/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04/01/2021 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
- Giấy ủy quyền số 01/UQ-HR/2022 ngày 11/8/2022 của Ông Masahide
Kawakubo – Tổng Giám đốc ủy quyền cho ông Manabu Yoshii – Giám đốc Bộ phận sản xuất để ký duyệt các hồ sơ, chứng từ liên quan
1.2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất, lắp ráp: Ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết
bị điện tử của dụng cụ quang học công suất 200.000 sản phẩm/năm; Máy ảnh kỹ thuật
số công suất 300.000 sản phẩm/năm; Thiết bị ghi âm công suất 700.000 sản phẩm/năm; Sản xuất các loại thấu kính, phụ kiện bằng kim loại, khuôn bằng nhựa tổng hợp dùng trong ống kính máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị ghi âm công suất 40.000.000 sản phẩm/năm
- Địa điểm thực hiện dự án: Đường số 8, KCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện
Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
- Các hướng tiếp giáp của dự án:
+ Phía Đông: giáp Công ty TNHH Robert Bosch Việt Nam (sản xuất các dây truyền lực dùng trong hộp số tự động cho xe hơi) thông qua Đường số 7;
+ Phía Bắc: Giáp Chi nhánh Công ty CP Cơ Điện Hoàng Hưng – Nhà Máy Cơ Khí
mạ Long Thành (Sản xuất các cấu kiện kim loại) thông qua Đường số 8; và Công ty TNHH Công nghiệp Protek (sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng)
Trang 14
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 12
+ Phía Tây và phía Nam: giáp với Công ty TNHH Olympus Việt Nam (đơn vị đã chuyển nhượng toàn bộ nhà máy mà Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam đang sở hữu)
Bảng 1 1 - Tọa độ vị trí khống chế khu đất của Dự án theo VN2000
STT
Tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 107 0 45’, múi chiếu 3 0 )
Nguồn: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam,2023
Hình 1 1 - Vị trí Dự án trong Khu công nghiệp Long Thành
Trang 15
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 13
Hình 1 2 - Vị trí khu đất thực hiện dự án
- Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư: Ban
quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai
- Quyết định phê duyệt số 396/QĐ-KCNĐN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ban
quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất, lắp ráp: Ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết
bị điện tử của dụng cụ quang học công suất 200.000 sản phẩm/năm; Máy ảnh kỹ thuật
số công suất 300.000 sản phẩm/năm; Thiết bị ghi âm công suất 700.000 sản phẩm/năm; Sản xuất các loại thấu kính, phụ kiện bằng kim loại, khuôn bằng nhựa tổng hợp dùng trong ống kính máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị ghi âm công suất 40.000.000 sản phẩm/năm”
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng mức đầu tư là 2.412.252.000.000 (Hai
nghìn bốn trăm mười hai tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu đồng) là dự án nhóm A (thuộc điểm đ, khoản 3 Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên)
Trang 16
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 14
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Sản phẩm sản xuất: Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học, sản xuất sản phẩm
điện tử dân dụng (trong quy trình sản xuất không bao gồm công đoạn xi mạ)
Bảng 1 2 Công suất sản xuất của Dự án
1 Ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết bị điện
tử của dụng cụ quang học 200.000 sản phẩm/năm
2 Máy ảnh kỹ thuật số 300.000 sản phẩm/năm
3 Thiết bị ghi âm 700.000 sản phẩm/năm
4
Các loại thấu kính, phụ kiện bằng kim loại,
khuôn bằng nhựa tổng hợp dùng trong ống kính
máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số và thiết
bị ghi âm
40.000.000 sản phẩm/năm
Tổng cộng 41.200.000 sản phẩm/năm
Nguồn: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam,2023
- Quy mô diện tích đất sử dụng: Khu đất và công trình nhà xưởng hiện hữu của
Dự án có tổng diện tích 55.600 m2 Dự án được thực hiện trên phần nhà xưởng hiện hữu được chuyển nhượng từ Công ty TNHH Olympus Việt Nam với quy trình công nghệ và công suất sản xuất không thay đổi khi nhận chuyển nhượng
Quy mô sử dụng đất của toàn nhà máy được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1 3 – Cơ cấu sử dụng đất của dự án
STT Hạng mục công trình
Theo ĐTM đã duyệt
Theo thực tế đã xây
dựng Diện tích
(m²)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (m²)
Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng công trình 18.428,49 33,14 19.554,96 35,17
2 Diện tích cây xanh 18.427,26 33,14 17.755,27 31,93
3 Diện tích sân đường nội
bộ 18.744,25 33,72 18.289,77 32,90
Tổng diện tích 55.600 100 55.600 100
Nguồn: Công ty TNHH OM DigitalSolutionsViệt Nam,2023
Trang 171 Xưởng máy ảnh số 9.651 - Hiện hữu
2 Khối nhà hành chính 3.112,73 - Hiện hữu
4 Hành lang cầu tầng 2 144,63 - Hiện hữu
5 Hành lang có máu che cho lối đi bộ 134,8 - Hiện hữu
6 Nhà bảo vệ (Cổng đông) 86,5 - Hiện hữu
7 Khu vực chất hàng 710,7 - Hiện hữu
8 Kho dung môi hữu cơ 78,64 - Hiện hữu
9 Kho chất thải lỏng 53,11 - Hiện hữu
10 Kho nguyên liệu thải 74,41 - Hiện hữu
11 Khu phế thải 1 50,58 - Hiện hữu
13 Kho hóa chất mới 68,95 - Xây mới
14 Nhà để xe máy mới 1.890 - Xây mới
15 Phòng bơm và bể nước mới 248,56 - Xây mới
16 Nhà bảo vệ mới (Cổng bắc) 49,8 - Hiện hữu
17 Cầu đỡ ống, cáp 1 44,89 - Hiện hữu
18 Cầu đỡ ống, cáp 2 24,72 - Hiện hữu
19 Khu xử lý nước thải sinh hoạt 624 - Hiện hữu
20 Khu xử lý nước thải sản xuất 83,47 - Xây mới
Trang 18
Hình 1 3 – Sơ đồ vị trí lắp đặt máy móc của Dự án
Tòa nhà trung tâm tầng 1
Tòa nhà động lực tầng 2
Tòa nhà động lực tầng 1
Xưởng hình ảnh tầng 1
Xưởng hình ảnh tầng 2
Tòa nhà trung tâm tầng 2
Tòa nhà trung tâm tầng 3
tinh
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Bãi đất trống
Phòng quản lý thiết bị nhà máy…
Trang 19
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 17
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án
Công nghệ sản xuất của dự án không thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt tại Quyết định số 396/QĐ-KCNĐN ngày 31/12/2020 của Ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai
Quy trình công nghệ từng loại sản phẩm nhận chuyển nhượng được mô tả cụ thể như sau:
1.3.2.1 Quy trình sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh KTS
a) Quy trình sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh KTS
Để sản xuất sản phẩm ống kính máy ảnh KTS hoàn chỉnh, sử dụng thành phẩm
từ các dây chuyền sản xuất khác trong công ty như thấu kính, linh kiện nhựa… và sử dụng các linh kiện nhập khẩu như trục, vít, mô tơ, cảm biến… cần thiết khác để lắp ráp thành sản phẩm
Quy trình sản xuất, lắp ráp ống kính máy ảnh gồm các bước chính như sau: Lắp ráp các bộ phận chủ yếu → lắp ráp các bộ phận của ống kính hoàn chỉnh → kiểm tra thành ống kính hoàn chỉnh Các quá trình lắp ráp các linh kiện với nhau chủ yếu thực hiện thủ công cùng với sự hỗ trợ của một số máy móc cần thiết như: máy bắt vít, máy dán keo, máy sấy…
Hình 1 4 - Quy trình các bước lắp ráp ống kính máy ảnh
➢ Lắp ráp các bộ phận chủ yếu
Giẻ lau, bao tay, tăm bông, giấy…dính cồn, dầu mỡ
Khói hàn Chai, lọ đựng hóa chất…
Nylon, nhựa, giấy, linh kiện hỏng…
Trang 20quát, các ống kính (thấu kính) được lắp đặt bằng
cách lồng vào khung ống kính và được gắn kết
bằng chất kết dính Một phương pháp khác cũng
được sử dụng để gắn cố định ống kính là cách hàn
cố định nhờ vào sự chảy nhựa từ khung ống kính
Sự định vị chính xác là yêu cầu cần thiết khi lồng
ống kính vào khung ống kính bằng nhựa
- Lắp ráp các bộ phận điện tử: các bộ phận điện tử lắp trong các bộ phận ống
Trang 21
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 19
- Lắp ráp bộ phận bánh răng: một đường ren bánh
răng được tạo vừa vặn để ghép với động cơ phóng ảnh Ba
hay bốn bánh răng được ghép vào mỗi trục để có thể dẫn
truyền việc chuyển động xoay tròn Mỗi bánh răng này
được gắn cố định với khung để tạo một đơn vị hoàn chỉnh
➢ Lắp ráp khung – khung: khi cần thiết, các bộ phận
được bôi trơn để việc chuyển động xoay tròn được dễ dàng Chất bôi trơn sử dụng đặc
biệt để tạo thuận tiện cho chuyển động xoay tròn từ các khung làm bằng nhựa
➢ Lắp ráp các bộ phận của ống kính hoàn chỉnh
Quy trình lắp ráp các bộ phận của ống kính được thể hiện bằng hình vẽ sau:
Hình 1 6 - Quy trình lắp ráp các bộ phận của ống kính hoàn chỉnh
Hơi dung môi
Bộ phận đóng
Khung kính
2
Khung di động
Khung kính
1
Khung CAM
Bộ phận bánh răng
Khung kính
3
Bộ phận giữ
& khung kính 4
Tăm bông
dính mỡ bôi
trơn + vỏ hộp
mỡ bôi trơn
Trang 22
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 20
Thuyết minh quy trình:
Các bộ phận của ống kính được lắp ráp theo thứ tự như bộ phận chắn, khung kính
1, bộ phận đóng, khung kính 2, khung CAM, khung di động, bộ phận bánh răng, khung kính 3, bộ phận giữ và khung kính 4 Các quá trình lắp ráp chủ yếu được thực hiện thủ công, các công đoạn dán keo kết dính các bộ phận có phát sinh hơi keo Ngoài ra, quá trình gắn bản mạch mềm có thực hiện công đoạn hàn gắn các chi tiết, do đó phát sinh khói hàn trong quá trình lắp ráp
➢ Kiểm tra ống kính hoàn chỉnh
Các bước kiểm tra ống kính hoàn chỉnh được thực hiện như sau:
Hình 1 7 - Quy trình kiểm tra ống kính hoàn chỉnh
Các bước để kiểm tra ống kính hoàn chỉnh: gồm kiểm tra độ nhạy của bộ phận chắn, bộ phận đóng (sập), kiểm tra ứng dụng và bên ngoài của thiết bị Quá trình kiểm tra có sử dụng các máy kiểm tra và cảm tính của công nhân thực hiện Trong các bước kiểm tra, chỉ phát sinh chất thải rắn là sản phẩm bị lỗi trong quá trình lắp ráp thiết bị, tiếng ồn do vận hành máy móc và tiếng ồn từ con người
Các bước để kiểm tra ống kính hoàn chỉnh: gồm kiểm tra độ nhạy của bộ phận chắn, bộ phận đóng (sập), kiểm tra ứng dụng và bên ngoài của thiết bị Quá trình kiểm tra có sử dụng các máy kiểm tra và cảm tính của công nhân thực hiện Trong các bước kiểm tra, chỉ phát sinh chất thải rắn là sản phẩm bị lỗi trong quá trình lắp ráp thiết bị
và tiếng ồn do vận hành máy móc và tiếng ồn từ con người
b) Quy trình sản xuất và lắp ráp linh kiện điện tử (bo mạch)
Kiểm tra bên ngoài
Chuyển sang bước sau
Trang 23
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 21
Hình 1 8 - Quy trình sản xuất và lắp ráp bo mạch Thuyết minh quy trình
Công nghệ sản xuất bo mạch được áp dụng là công nghệ SMT, tức là phương pháp gắn linh kiện lên bề mặt bo bằng chất hàn, không cần khoan lỗ
Trước quá trình lắp ráp, một số bo nguyên liệu có kích thước chưa phù hợp với yêu cầu sản xuất sẽ được cắt bớt bằng máy cắt bo Công nhân sẽ đặt bo vào trong máy
và nhấn nút vận hành để máy tự động cắt, bụi từ quá trình cắt sẽ được quạt hút cưỡng bức của máy hút xuống hộc bên dưới và được thu gom định kỳ
Công đoạn quét hợp kim hàn: bo mạch thô sẽ được đặt lên mặt nạ hàn (mặt nạ hàn sẽ được thiết kế phù hợp với từng loại bo) để che đi những phần không cần quét vật liệu hàn, chỉ chừa lại lớp đồng trên bề mặt bo Vật liệu hàn được phết lên bề mặt
bo, công nhân dùng thanh gạt để gạt cho lớp vật liệu này lan đều trên bề mặt cần hàn Vật liệu hàn là các chất có thành phần chủ yếu là thiếc và ở dạng bột nhão Các mặt
nạ hàn có dính vật liệu hàn sẽ được làm sạch sau khi sử dụng bằng khăn lau nhúng dung dịch tẩy rửa có chứa ethanol
Sau công đoạn quét hợp kim hàn thì bo sẽ được chuyển vào máy gắn linh kiện Các linh kiện cần gắn chủ yếu là IC (kích thước khoảng 1cm chiều dài), chip (kích
Nhiệt thừa, giẻ lau dính hóa chất rửa, hơi Sn…
Chai lọ đựng hóa chất
Trang 24
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 22
thước khoảng từ 1mm đến 5mm chiều dài) và một vài loại linh kiện đặc biệt khác, được đóng gói dưới dạng cuộn, khay, ống hoặc dạng linh kiện rời Các linh kiện sẽ được máy nhận dạng tự động và gắn lên bề mặt bo nhờ hệ thống camera (CCD camera) theo chương trình đã được cài đặt sẵn
Khi các linh kiện cần thiết đã được gắn lên bề mặt bo thì bo sẽ được chuyển sang công đoạn tiếp theo là nung nóng Tại lò nung, các vật liệu hàn sẽ được làm chảy
để tạo thành “chất keo” gắn chặt linh kiện vào bề mặt bo Nhiệt độ nung thông thường khoảng 200oC do đó sẽ làm phát sinh nhiệt và hơi vật liệu hàn Nhằm hạn chế ảnh hưởng của nhiệt, phần quạt tản nhiệt của lò nung sẽ được bố trí tại khu vực ít người qua lại, đồng thời do quá trình sản xuất này được bố trí trong phòng sạch nên mức nhiệt quy định của khu vực thông thường là 24oC nên bắt buộc phải bố trí các quạt hút
và cấp gió để đảm bảo mức nhiệt của phòng sạch Phần hơi vật liệu hàn sẽ được bố trí ống hút cục bộ ngay tại vị trí lò nung để hút ra ngoài Bên cạnh đó lò nung được thiết
kế có bộ lọc hơi, do đó trước khi hơi được hút ra ngoài thì bụi của vật liệu hàn nếu có
sẽ được giữ trong bộ lọc Bộ lọc được thay mới và thải bỏ định kỳ Lò nung sau một thời gian nhất định cũng sẽ bị bám các bụi của vật liệu hàn cũng được vệ sinh bằng dung dịch tẩy rửa có chứa thành phần là Isoparaffin hydrocarbon
Sau khi hoàn thành công đoạn nung nóng thì bo mạch sẽ được chuyển qua công đoạn làm mát Công đoạn làm mát thực chất chỉ là quá trình để bo tự nguội với sự hỗ trợ của quạt thổi (tương tự như quạt máy) trong vòng khoảng 10 giây, sau đó sẽ chuyển sang công đoạn kiểm tra bo
Tùy từng loại bo mạch thì cách thức kiểm tra sẽ được thay đổi cho phù hợp, thông thường bo mạch sẽ được kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc dùng máy phát tia X Máy phát tia X có buồng chiếu tia X nằm trong máy với cơ cấu khóa liên động nên người thao tác sẽ hoàn toàn được cách biệt với buồng chiếu tia Khi kiểm tra
bo mạch, nếu có những linh kiện chưa được gắn chặt vào bo thì công nhân kiểm tra có thể sử dụng chất kết dính để gắn lại linh kiện đó hoặc chuyển bo mạch thành phẩm thành hàng lỗi Keo được sử dụng để gắn linh kiện là hỗn hợp có các thành phần là Bis phenol dạng F, A và amine; hoặc dùng vật liệu hàn dây có thành phần chính là thiếc
1.3.2.2 Quy trình sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính nhựa, thấu kính thủy tinh, linh kiện bằng nhựa tổng hợp dùng cho máy ảnh KTS
a) Sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính nhựa
Trang 25
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 23
Hình 1 9 - Quy trình sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính nhựa
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Do đặc thù của loại sản phẩm này là các thấu kính đòi hỏi mức độ sạch cao, nên toàn bộ quá trình sản xuất phải được thực hiện trong phòng sạch, ngoại trừ công đoạn bảo trì khuôn
Bảo trì khuôn là một công đoạn tiền chuẩn bị cho công đoạn ép với công việc chính là sửa chữa và bảo dưỡng khuôn Công đoạn này có thể sử dụng một số loại hóa chất để làm sạch, chống gỉ sét cho khuôn như SK501, RP7, RP4
Công đoạn ép là một quá trình sản xuất khép kín và tự động gần như hoàn toàn
từ lúc đưa hạt nhựa vào sấy đến khi sản phẩm được robot gắp ra với công nghệ phun Hạt nhựa được sấy khô tại máy sấy với nhiệt độ khoảng 150-200oC tùy theo mỗi loại Máy sấy được thiết kế 2 lớp cách biệt (lớp ngoài cách lớp trong một khoảng không nhất định) nên phần nhiệt thừa không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Hạt nhựa sau khi sấy sẽ được hút vào trục, tại đây xảy ra quá trình gia nhiệt ép nhựa với nhiệt độ khoảng 250 – 350 C làm mềm hạt nhựa nên có phát sinh hơi nhựa, do đó, tại các khu vực máy ép nhựa, đã lắp đặt ống hút để giảm bớt hơi nhựa trong nhà xưởng Nhựa sau khi làm mềm được trục phun vào khuôn và giữ lại để định hình sản phẩm Sản phẩm sau
Trang 26
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 24
khi được định hình, khuôn mở ra và sẽ được robot gắp ra khỏi khuôn Công nhân chỉ việc lấy sản phẩm từ băng chuyền để đưa sang công đoạn tiếp theo
Tùy từng loại sản phẩm thì sau khi gia công ép các sản phẩm này được chuyển tiếp qua các công đoạn sơn, phủ, rồi đánh dấu mực (sơn, in) hoặc chuyển trực tiếp đến công đoạn đánh dấu mực (sơn, in)
Công đoạn sơn, phủ ứng dụng công nghệ chân không, khép kín hoàn toàn Sản phẩm cần sơn phủ được xếp lên các dome sơn phủ và đặt trong máy với các nguyên liệu sơn, phủ được đặt bên dưới Sau khi buồng sơn, phủ được đóng lại, không khí sẽ được hút ra toàn bộ để tạo một môi trường chân không trong buồng sơn, phủ này Khi môi trường đạt đến mức chân không hoàn toàn, súng điện trong máy sẽ bắn ra tia điện để làm nóng nguyên liệu (gồm các loại như: MgF2, ZrO2, Ta2O5, SiO2, ZT), khi nhiệt độ đạt đến mức nhất định khoảng 80-150oC thì nguyên liệu sơn, phủ bốc hơi lên và bám vào bề mặt sản phẩm Thời gian sơn, phủ sẽ được cài đặt tùy theo sản phẩm, khi hết thời gian máy sẽ phát tín hiệu hoàn thành để công nhân vận hành biết và lấy sản phẩm ra Nguyên liệu sơn, phủ thừa sẽ được thu gom và xử lý như CTNH
Tính chất hóa học, vậy lý của MgF2, ZrO2, Ta2O5, SiO2, ZT:
- MgF2: hóa chất có tên Magie Florua, mã số CAS 7783-40-6, có trạng thái vật lý lỏng, viên hạt nhỏ, không mùi, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 12600C, sôi ở 2.2260C, không có khả năng hòa tan trong nước Hóa chất MgF2 được bảo quản điều kiện lưu trữ và sử dụng thông thường, tránh nhiệt độ cao và độ ẩm, không tương thích với chất oxy hóa và các acid mạnh
- ZrO2: hóa chất có tên Zirconi oxit, số CAS 1314-24-4, có trạng thái vật lý dạng miếng, viên, bột, không mùi, màu trắng, sôi ở 4.3000C, nóng chảy ở 2.7000C, không tan trong nước Đây là khí và khói độc hại, có thể gây kích ứng, cần tránh những tác nhân oxy hóa
- Ta2O5: hóa chất có tên Tantan oxit, số CAS 1314-61-0, có trạng thái vật lý dạng miếng, viên, bột, không mùi, màu trắng, nóng chảy ở 1.862 – 1.8820C, không tan trong nước Đây là khí và khói độc hại, có thể gây kích ứng, cần tránh những tác nhân oxy hóa mạnh, CIF3, BrF3, Li và acid
SiO2: hóa chất có tên Silicon dioxitm, mã số CAS 60676-86-0, trạng thái vật lý ở dạng mảnh, bột hoạc viên, màu trắng hoặc trong, không mùi, tan chảy ở 1.7000C, sôi ở 2.2270C, không hòa tan trong nước
Trang 27
CỒNG TY TNHH OM DIGITAL SOLUTIONS VIỆT NAM Trang 25
Sau khi sản phẩm được sơn từ máy ACE (máy sơn chân không), công nhân sẽ kiểm tra
và dùng cọ quét sơn ở viền cạnh của thấu kính
Công đoạn đánh dấu mực (sơn, in) chủ yếu được thực hiện thủ công bằng máy in hoặc jig (đồ gá) xoay Mực in và dung môi được sử dụng tại công đoạn này thường chủ yếu có các thành phần Isophorone, Toluene, Cyclohexanon Chất thải chủ yếu phát sinh từ công đoạn này là chai lọ đựng hóa chất, cọ sơn, giẻ hoặc giấy lau có dính sơn, dung môi thải…
Máy in: tùy từng loại sản phẩm các loại mực in sẽ được pha trộn theo tỉ lệ khác nhau và được đổ vào “ống” mực Sản phẩm được đặt jig (đồ gá) nhằm mục đích là cố định sản phẩm, sau đó công nhân vận hành nhấn nút khởi động thì đầu ống mực sẽ dập lên sản phẩm để tạo mẫu in theo yêu cầu
Jig (đồ gá) xoay: sản phẩm được đặt lên jig xoay được và công nhân sẽ dùng cọ
để sơn sản phẩm Do quá trình sơn dùng cọ, sơn chấm một lượng rất nhỏ sơn lên rìa thấu kính do đó lượng hơi dung môi phát sinh rất nhỏ
Tuy nhiên, để hạn chế ảnh hưởng của hơi dung môi sơn, tại các vị trí này Công
ty có lắp đặt ống hút hơi dung môi, các ống này sẽ được thu gom chung vào một đường ống và được quạt hút hút thải ra ngoài, chiều cao họng bên ngoài của quạt hút khoảng 2m, đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của công nhân
Trang 28
b) Sản xuất và lắp ráp các loại thấu kính thủy tinh
Hình 1 10 - Sơ đồ sản xuất thấu kính thủy tinh
Nguyên liệu/
dung dịch sơn, phủ thải
Hóa chất thải, cọ sơn, chai lọ đựng hóa chất…
Viên thủy tinh thô
dầu khoáng, bột mài lẫn thủy tinh…
Isopropyl alcohol…
MgF2, ZT,
Ta2O5…
Toluene, MEK, epoxy resin…
Nhiệt
Trang 29Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 27
Thuyết minh quy trình sản xuất
Thấu kính thủy tinh được sản xuất bằng hai nguồn nguyên liệu là thấu kính thô hoặc viên thủy tinh thô Thấu kính thô sẽ không qua công đoạn định hình mà chỉ qua các công đoạn từ định tâm trở đi
Công đoạn đúc viên thủy tinh thô: là một công đoạn tự động Viên thủy tinh
được công nhân đặt vào khuôn (khuôn này rất nhỏ), sau đó máy đúc sẽ tự động chuyển khuôn vào bên trong để dập tạo hình (theo hình sẵn có trên khuôn) Trong quá trình đúc, máy sẽ phủ lên bề mặt của viên thủy tinh khí Nito hóa lỏng nhằm làm sạch bề mặt kính
Công đoạn tôi luyện: Sản phẩm sau quá trình đúc sẽ chuyển qua công đoạn tôi
luyện để làm cứng và thay đổi một số đặc tính quang học của sản phẩm: sản phẩm được đặt trong máy tôi và gia nhiệt ở nhiệt độ khoảng 400-500oC trong khoảng thời gian nhất định tùy từng loại sản phẩm Ở công đoạn này chỉ dùng nhiệt để tôi luyện mà không dùng hóa chất
Tùy theo từng loại sản phẩm, các công đoạn tiếp theo sẽ được thay đổi thứ tự cho phù hợp với đặc tính của nó Công đoạn tẩy rửa để làm sạch sản phẩm cũng như kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được thực hiện xen kẽ với các công đoạn sơn, phủ và công đoạn định tâm, tần suất thực hiện tùy thuộc vào từng loại sản phẩm
Công đoạn định tâm: bao gồm 2 loại hình gia công là mài và lấy tâm Tùy từng
loại sản phẩm sẽ áp dụng mài hoặc lấy tâm Chi tiết các công đoạn như sau:
Mài: là quá trình nhằm mục đích mài và đánh bóng để tạo ra sản phẩm có kích
thước và đặc tính như mong muốn Đây là một quá trình mài tự động do đá mài (rất nhỏ) được lắp đặt sẵn trong máy, khi sản phẩm được đặt lên jig (đồ gá) thì đá mài sẽ quay để mài theo tốc độ và hướng quay đã được cài đặt Bột mài được pha sẽ đổ vào bể chứa, máy sẽ tự động hút bột mài lên và phun lên sản phẩm trong suốt quá trình mài Bột mài đã được pha lắng xuống bể chứa của máy sẽ được thu gom định kỳ và xử lý như CTNH
Gia công lấy tâm: cũng tương tự loại hình gia công mài nhưng không sử dụng
bột mài mà sử dụng dầu để mài Khi mài, bột thủy tinh cùng với dầu sẽ rơi xuống bể lắng của máy và chảy về bể tách dầu, tại đây cặn thủy tinh được màng lọc giữ lại, còn dầu sạch được bơm tuần hoàn trở lại máy Định kỳ, bột thủy tinh có lẫn dầu được thu gom và thải bỏ như CTNH Quá trình này làm phát sinh ra hơi dầu nên tại mỗi máy đều lắp đặt ống hút hơi dầu để thu gom về máy tách dầu Sự chênh lệch áp suất trong máy
sẽ hút dầu đi qua các lớp lưới lọc dạng đứng (6~8 lớp), các hạt dầu bị giữ lại trong các lớp lưới, khi lưới trở nên bão hòa thì dầu sẽ rơi xuống bể thu gom dưới dạng dầu lỏng
Trang 30Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 28
và được bơm ngược trở lại bể gom dầu của máy định tâm để sử dụng lại, hơi dầu sau lưới lọc sẽ qua ống hút ra ngoài
Công đoạn rửa: ứng dụng công nghệ tẩy rửa tự động bằng sóng siêu âm Máy
rửa sẽ có bộ phát nguồn và những đầu khuếch đại sóng tại các bể rửa Máy có 3 loại bể tương ứng với 3 loại chất lỏng để làm sạch khác nhau, công ty sử dụng dung dịch Isopropyl alcohol, …và nước RO Khi sản phẩm cần rửa được đặt lên đường ray, máy
sẽ chuyển vào trong và lần lượt nhúng vào các bể Tại mỗi bể, sóng siêu âm sẽ liên tục tạo ra các bọt khí, và chính sự vỡ của các bọt khí đã tạo ra “lực” để đẩy các chất bẩn trên bề mặt sản phẩm Do Isopropyl alcohol là chất lỏng dễ cháy, dễ bay hơi nên tại bể chứa chất này có gắn cảm biến nhiệt độ để kiểm soát, ngoài ra tại máy có các ống hút hơi dung dịch ra ngoài nhằm giảm sự tích tụ của hơi hóa chất trong khu vực này Máy tẩy rửa được thiết kế một hệ thống chữa cháy bằng CO2 tự động gắn liền, trong trường hợp nhiệt độ của bể vượt quá mức độ cho phép thì cảm biến nhiệt sẽ kích hoạt hệ thống chữa cháy này
Công đoạn sơn, phủ: bao gồm hai loại hình sơn phủ “khô” và sơn phủ “ướt”,
tùy từng loại sản phẩm sẽ áp dụng loại phù hợp:
Sơn phủ “khô” là công nghệ sơn phủ chân không, khép kín hoàn toàn Sản phẩm cần sơn phủ được xếp lên các dome sơn phủ và đặt trong máy sơn phủ với các nguyên liệu sơn phủ được đặt bên dưới Sau khi buồng sơn phủ được đóng lại, không khí sẽ được hút ra toàn bộ để tạo một môi trường chân không trong buồng sơn phủ Khi môi trường đạt đến mức chân không hoàn toàn, súng điện trong máy sơn phủ sẽ bắn ra tia điện để làm nóng nguyên liệu sơn phủ (gồm các loại như: MgF2, ZrO2, C6H14O2), khi nhiệt độ đạt đến mức nhất định khoảng 80-150oC thì nguyên liệu sơn, phủ bốc hơi lên
và bám vào bề mặt sản phẩm Thời gian sơn phủ sẽ được cài đặt tùy theo sản phẩm, khi hết thời gian máy sẽ phát tín hiệu hoàn thành để công nhân vận hành biết và lấy sản phẩm ra Nguyên liệu sơn phủ thừa sẽ được thu gom và xử lý như CTNH
Tuy nhiên nhiệt độ để sơn phủ cao hơn khi sơn phủ thấu kính nhựa, mức nhiệt trung bình khoảng 200-300oC
Sơn phủ “ướt” là công đoạn tự động, ứng dụng lực quay của jig (đồ gá) để sơn phủ Sản phẩm cần sơn phủ được đặt lên jig, sau đó jig sẽ quay theo tốc độ đã được cài đặt Lúc này, dung dịch sẽ được nhỏ từ ống xylanh, vận tốc chảy của dung dịch sơn phủ
sẽ được cài đặt sao cho 1 sản phẩm chỉ cần nhỏ 1 giọt dung dịch Với sự quay của jig thì dung dịch sơn phủ sẽ lan đều lên bề mặt sản phẩm
Trang 31Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 29
c) Sản xuất và lắp ráp linh kiện nhựa
Hình 1 11 - Quy trình sản xuất và lắp ráp linh kiện nhựa Thuyết minh quy trình sản xuất
Công đoạn ép: là một quá trình sản xuất khép kín và tự động gần như hoàn toàn
từ lúc đưa hạt nhựa vào sấy đến khi sản phẩm được robot gắp ra với công nghệ phun
Hạt nhựa được sấy khô tại máy sấy với nhiệt độ khoảng 150-200oC tùy theo mỗi loại
Máy sấy được thiết kế 2 lớp cách biệt (lớp ngoài cách lớp trong một khoảng không nhất
định) nên phần nhiệt thừa không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Hạt nhựa sau
khi sấy sẽ được hút vào trục, tại đây xảy ra quá trình gia nhiệt ép nhựa với nhiệt độ
khoảng 250 – 350 C làm mềm hạt nhựa nên có phát sinh hơi nhựa, do đó, tại các khu
vực máy ép nhựa, đã lắp đặt ống hút để giảm bớt hơi nhựa trong nhà xưởng Nhựa sau
khi làm mềm được trục phun vào khuôn và giữ lại để định hình sản phẩm Sản phẩm
sau khi được định hình, khuôn mở ra và sẽ được robot gắp ra khỏi khuôn Công nhân
chỉ việc lấy sản phẩm từ băng chuyền để đưa sang công đoạn tiếp theo
Công đoạn đánh dấu mực (sơn, in): tùy từng loại sản phẩm sẽ được đánh dấu
bằng máy sơn phun “khô”, hoặc máy sơn phun “nước”, hoặc máy in Quá trình sơn, in
sử dụng mực in và sơn thành phần có chứa các loại dung môi như: Methyl cyclohexane,
Ethyl acetate, Butanol, MEK, toluene…
Tháo (mở) khuôn lấy sản phẩm
Đánh dấu mực (sơn, in)
Nhập kho
Hóa chất thải, nước sơn thải, chai lọ đựng hóa chất…
Trang 32Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 30
Máy sơn phun “khô”: Tùy từng loại sản phẩm các loại dung môi sơn được pha trộn theo tỉ lệ khác nhau và được đổ vào máy Sau đó sản phẩm được đặt vào jig (đồ gá), cảm biến của máy sẽ tự động nhận tín hiệu và điều khiển cho jig xoay tròn, đầu phun sẽ phun sơn ra theo hướng từ trên xuống Cách phun sơn này làm phát tán bụi sơn,
do đó tại mỗi máy đều lắp đặt hệ thống hút cưỡng bức bụi sơn ra ngoài
Máy sơn phun “ướt: Công nghệ sơn này được thực hiện tự động Sản phẩm được
“xỏ” vào các ống treo, sau đó máy sẽ tự động chuyền vào trong và thực hiện quá trình sơn, đầu phun sẽ phun sơn từ trên xuống Xung quanh thành của máy sơn có nước chảy, khi sơn được phun ra, bụi sơn “nặng” không bám vào sản phẩm sẽ rơi xuống thành máy
và được hấp thụ bởi nước, nước chứa bụi sơn chảy về phía màng lọc, tại đây cặn sơn được giữ lại trong “bể”, còn phần nước sạch được tuần hoàn trở lại để chảy quanh thành máy Bụi sơn “nhẹ” không bám vào sản phẩm sẽ được hút ra ngoài bằng ống hút cưỡng bức đặt giữa thành máy và vỏ ngoài Phần cặn sơn sẽ được thu gom định kỳ cùng với nước bẩn và xử lý như CTNH
Các jig và ống treo sử dụng cho máy sơn sẽ được làm sạch mỗi khi cần thiết bằng dung dịch tẩy sơn, nước và xà phòng Các nước tẩy rửa này được thu gom cùng với cặn sơn để xử lý như CTNH
Máy in: tùy từng loại sản phẩm các loại mực in sẽ được pha trộn theo tỉ lệ khác
nhau và được đổ vào “ống” mực Sản phẩm được đặt jig (đồ gá) nhằm mục đích là cố định sản phẩm, sau đó công nhân vận hành nhấn nút khởi động thì đầu ống mực sẽ dập lên sản phẩm để tạo mẫu in theo yêu cầu
Trang 33Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 31
1.3.2.3 Quy trình sản xuất máy ảnh KTS
Đầu tiên, từ các linh kiện nhỏ như: khung, dây, đế, nắp, ốc vít, lắp ráp các tổ kiện thiết bị chính như tổ kiện nắp trước, nắp trên và nắp sau; từ các linh kiện chi tiết như: lá chắn sáng, cảm biến ánh sáng, dây, đai ốc, để lắp ráp thành tổ kiện cảm biến ánh sáng CCD (Charge Coupled Device – Linh kiện tích điện kép); từ các linh kiện
Lắp ráp thân máy
Kiểm tra, điều chỉnh (bằng máy)
Kiểm tra ngoại quan, cơ năng
Kiểm tra mẫu (QC)
Kiểm tra trước khi đóng gói
Bo mạch thải Bụi bo mạch Khói hàn
Lắp ráp tổ kiện CCD (cảm biến ánh sáng)
Lắp ráp linh kiện điện tử (bo mạch)
Trang 34Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 32
như: thấu kính, lò xo, kính lọc, trục lắp ráp, để lắp ráp thành tổ kiện IS (Image Stabilizer - chống rung quang học tích hợp trên ống kính); từ bản mạch “trắng” gắn các linh kiện vào để tạo thành bo mạch
Công đoạn lắp ráp bo mạch không chỉ cung cấp linh kiện cho quá trình sản xuất máy ảnh KTS mà còn cung cấp linh kiện cho quá trình sản xuất và lắp ráp ống kính máy ảnh KTS, và sản xuất và lắp ráp thiết bị ghi âm và phụ kiện
Sau khi lắp ráp các tổ kiện chính, kết hợp lắp ráp các tổ kiện với các linh kiện khác như bo mạch, mạch mềm, tiếp điểm, bánh răng, bánh quay cam, để lắp ráp thân máy thành sản phẩm máy ảnh kỹ thuật số
Sản phẩm sau khi hoàn thành các quy trình lắp ráp, đưa qua các công đoạn kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ các bộ phận thống nhất, sau đó kiểm tra ngoại quan, kiểm tra các chức năng của máy ảnh, kiểm tra trước khi đóng gói Cuối cùng sản phẩm được đóng gói hoàn chỉnh, lưu kho chờ xuất hàng
Toàn bộ quá trình lắp ráp được công nhân thực hiện thủ công với sự hỗ trợ của một số máy móc, dụng cụ đặc thù như máy bắt vít, máy phết keo
1.3.2.4 Quy trình sản xuất và lắp ráp thiết bị ghi âm và phụ kiện
Thiết bị ghi âm và phụ kiện sẽ trải qua hai quy trình sản xuất chính là quy trình lắp ráp và quy trình kiểm tra thông số kỹ thuật chất lượng trước khi đưa vào thị trường tiêu thụ và đưa vào sử dụng
a) Quy trình lắp ráp
Quy trình lắp ráp gồm hai giai đoạn: lắp ráp bộ tổ, lắp ráp thân máy
➢ Lắp ráp bộ tổ
Lắp ráp bộ tổ gồm 04 công đoạn: Lắp ráp bộ tổ nắp trên (cửa sổ LCD, nút nhấn
và loa để gắn vào bộ tổ nắp trên), lắp ráp bộ tổ PCB (tấm lót phím nhấn, LCD lên
bo mạch PCB), lắp ráp bộ tổ nắp dưới (một cái lò xo đàn hồi, micro sẽ được gắn chặt vào nắp dưới), lắp ráp bộ tổ nắp pin (móc gài sẽ được gắn chặt vào nắp pin)
• Lắp ráp bộ tổ nắp trên
Trong công đoạn này, tiến hành lắp cửa sổ màn hình LCD (Liquid Crystal Display- màn hình tinh thể lỏng), nút nhấn và loa lại với nhau
Trang 35Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 33
Hình 1 13 - Quy trình lắp bộ tổ nắp trên Thuyết minh quy trình sản xuất
Các bộ phận của máy ghi âm như của sổ màn hình LCD, nút nhấn, loa được lắp vào các gờ có sẵn trên nắp trên của máy Quá trình lắp ráp này được thực hiện một cách thủ công Sau quá trình lắp ráp, nắp trên được kiểm tra trạng thái lắp ráp và ngoại quan (trầy xước, ) sau đó chuyển qua công đoạn lắp thân máy
• Lắp ráp bộ tổ PCB (Printed Circuit Boar- Bảng mạch in)
Trong công đoạn này, tiến hành lắp ráp tấm lót phím nhấn, màn hình LCD lên bo mạch PCB
Trang 36Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 34
Thuyết minh quy trình
Màn hình LCD và tấm lót phím nhấn được lắp ráp vào các vị trí định trước của
bo mạch PCB bằng keo dán hoặc cách hàn Keo được sử dụng có thành phẩn từ silicon dạng bột nhão Quá trình hàn sử dụng bột hàn là thiếc và bạc và dụng cụ hàn nhiệt để làm nóng chảy bột hàn, bột hàn nóng chảy sẽ kết dính các chi tiết nhỏ trên bo mạch hoặc các bộ phận của bộ tổ PCB Sau đó được kiểm tra các tính năng của bộ tổ trước khi chuyển qua giai đoạn lắp ráp thân máy
Nắp pin
Lắp móc gài
Kiểm tra
Trang 37Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 35
Trong công đoạn này sẽ tiến hành lắp ráp móc gài lên nắp pin
Quy trình kiểm tra thành phẩm
Hình 1 18 - Quy trình kiểm tra thành phẩm
Máy ghi âm
Kiểm tra độ nhạy của Micro Kiểm tra các chức năng Kiểm tra ngoại quan Thành phẩm hoàn chỉnh
Trang 38Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 36
Thuyết minh quy trình
Sản phẩm sau khi lắp ráp được đưa qua bộ phận kiểm tra, tại đây sản phẩm được kiểm tra về độ nhạy của micrô, kiểm tra chức năng và kiểm tra ngoại quan rồi lưu kho thành phẩm
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1 5 - Sản phẩm sản xuất của dự án
1 Ống kính máy ảnh kỹ thuật số và các thiết bị
2 Máy ảnh kỹ thuật số 300.000 sản phẩm/ năm
3 Thiết bị ghi âm 700.000 sản phẩm/ năm
4
Các loại thấu kính, phụ kiện bằng kim loại,
khuôn bằng nhựa tổng hợp dùng trong ống
kính máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh kỹ thuật số
và thiết bị ghi âm;
40.000.000 sản phẩm/ năm
Tổng 41.200.000 sản phẩm/năm
(Nguồn: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam, 2023)
1.4 Nguyên nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ dự án
Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn hoạt động của Dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Trang 39Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 37
Bảng 1 6 - Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án
và lắp ráp linh kiện nhựa của máy ảnh, thiết bị ghi âm, ống kính
từ khuôn đúc
Mold (Tầng 1 toà nhà
số 1)
Tất cả máy móc đều được chuyển nhượng
từ Olympus, không nhập thêm mới Hiện trạng:
95%
Trang 40Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Chủ dự án: Công ty TNHH OM Digital Solutions Việt Nam 38
sử dụng Vị trí Ghi chú
China/
Japan/
Hong Kong/
và lắp ráp thấu kính thủy tinh
Lens Tầng 1 tòa nhà