®Þnh nghÜa ®¸nh gi¸ t¸c ®éng m«I trêng ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Environmental impacts assessment EIA) Mục tiêu của môn học ◦ Nắm vững được các thành phần và chức năng của môi trường; mối quan hệ[.]
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Environmental impacts assessment - EIA)
Trang 2Mục tiêu của môn học
◦ Nắm vững được các thành phần và chức năng của môi trường; mối quan hệ giữa phát triển và đánh giá tác động môi trường
◦ Xác định được đối tượng của đánh giá tác động môi trường; Nắm vững và vận dụng được được các dạng báo cáo, yêu cầu về cấu trúc và nội dung.
◦ Nắm vững và vận đụng được các cơ sở pháp lý liên quan tới đánh giá tác động môi trường
◦ Nắm vững được quy trình thực hiện lập báo cáo ĐTM
◦ Nắm vững và vận dụng được các phương pháp sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM.
◦ Có khả năng đánh giá được chất lượng của báo cáo ĐTM
Trang 3◦ Các tổ chức phi chinh phủ (NGOs, Tư vấn) : Tư vấn lập báo cáo ĐMC, ĐTM, KHBVMT, xác nhận hoàn thành công trình.
Trang 4Mối quan hệ với các môn học khác
Đánh giá tác động MT
Các môn học cơ sở ngành
Các môn học bổ trợ
Các môn học chuyên ngành
Trang 5Tài liệu phục vụ môn học
◦ Bài giảng Đánh giá tác động môi trường – Trinh Quang Huy
◦ Giáo trình: Đánh giá tác động môi trường – PGS.TS Phạm
Ngọc Hồ, PGS.TS Hoàng Xuân Cơ – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
◦ Luật BVMT 2014
◦ Nghị định 18/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
◦ Thông tư 27/2015/TT-BTNMT VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
◦ Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Quy định đề án bảo vệ môi
trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Trang 6 Tài liệu tham khảo:
Hướng dẫn chung về thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư – Tổng cục môi trường – Cục thầm định ĐGTĐMT
Trang 7Phương pháp học và đánh giá
Nghe giảng và ghi bài trên lớp: tập trung ghi các ý chính và ví dụ theo khả năng lĩnh hội riêng
Chủ động đọc hiểu tài liệu học tập theo yêu cầu của giáo viên
Rèn luyện tư duy logic trong liên kết các vấn đề liên quan tới nội dung học tập thông qua xây dựng
bố cục bài luận và hoàn thành bài luận.
Đánh giá kết quả học tập:
◦ Giáo viên không điểm danh
◦ Kiểm tra, tiểu luận ngẫu nhiên lấy điểm giữa kỳ (0,3)và điểm chuyên cần (0,1) Điểm chuyên cần bằng trung bình các bài kiểm tra hoặc bài luận.
◦ Điểm thi cuối kỳ: 0,6
Trang 8PHẦN 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 9ra làm 3 thành phần MT chính:
◦ Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên: vật lý, hoá học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc
ít chịu chi phối bởi con người.
◦ Môi trường xã hội là đồng thể các mối quan
hệ giữa các cá thể con người
Trang 10MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUYỂN TRONG
thuû quyÓn
nh©n sinh quyÓn
Trang 11Chức năng của môi trường
TN
Môi trường
Không
gian sống
Cung cấp các nguồn
tài nguyên
Chứa đựng chất
thải
Đồng hóa chất thải
Trao đổi thông tin
Trang 12Chức năng của môi trường xã hội
Môi trường XH
Tạo động lực
phát triển
Phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống
Tạo lập mối quan hệ
Nâng cao đời sống tinh thần
Trang 13 Phát triển kinh tế - xã hội, thường gọi tắt là “phát triển”, là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ
xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá
Trong thực tế luôn luôn song song tồn tại hai hệ thống: hệ
◦ Hệ thống kinh tế xã hội cấu thành bởi các thành phần
sản xuất, lưu thông-phân phối, tiêu dùng và tuỹ luỹ, tạo nên một dòng nguyên liệu, năng lượng, hàng hoá, phế thải, lưu thông giữa các phần tử cấu thành hệ thống.
◦ Hệ thống môi trường (Môi trường nhân tạo): bao
gồm những nhân tố vật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Trang 14Hệ thống Môi trường
tự nhiên
Hệ thống Môi trường
tự nhiên
Hệ thống Môi trường
xã hội
Hệ thống Môi trường
xã hội
Môi trường nhân tạo
Môi trường nhân tạo
Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp phần của môi trường
Tài nguyên
ChÊt th¶i
Khu vực giao giữa hai hệ tạo thành “môi trường nhân tạo” Có thể xem như là kết quả tích luỹ một hoạt động tích cực hoặc tiêu cực của con người trong quá trình phát triển trên địa bàn môi trường.
Trang 17Mối quan hệ giữ Năng lượng vs Chi phí vs
Trang 18KHÁI NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐGTĐMT)
Đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT) là một hoạt động được đặt ra để xác định và dự báo những tác động đối với môi trường sinh – địa – lý, đối với sức khỏe cuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, chinh sách, chương trình, đề án và thủ tục làm việc đồng thời diễn giải thông tin về các tác động (Munn R.E 1979).
ĐGTĐMT là nghiên cứu các hâu quả tới môi trường của một hành động được đề nghị Tùy theo tác động và quy mô của hành động, nội dung đánh giá tác động môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu
về khí hậu, hệ thực vật, động vật, xói mòn đất, sức khỏe của con người, vấn đề di dân, công ăn việc làm Có nghĩa
là tất cả các tác động vật lý, sinh học, xã hội và tác động khác (Ahmad.Yusuf 1985).
Trang 19Khái niệm về TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Một tác động theo thời gian (cho một thời đoạn) và trong không gian (cho một vùng xác định) được thể hiện bằng
sự thay đổi giá trị của thông số môi trường TRƯỚC (baseline) và SAU khi triển khai dự án (Vatheen, 1994)
Trang 20Ví dụ: Hình ảnh khu vực thực hiện
dự án trước và sau khi có dự án
Water Quantity, quality,
reliability, accessibility
Soils Erosion, crop
productivity, fallow periods, salinity, nutrient concentrations
Flora Composition and
density of natural vegetation, productivity, key species
Fauna Populations, habitat
Special Key species
ecosystems Env Health Disease vectors,
pathogens
Trang 22 Các tác động gồm 3 loại chính
kiện sống, thu nhập, việc làm…
phần loài, độ đa dạng…
mặn hóa, ô nhiễm…
Trang 24Các loại tác động được xem xét trong
• Thời gian tác động chưa xác định được
• Qui mô thời gian của tác động chưa xác định được
• Mức độ tác động chưa dự báo được
Trang 25Hình ảnh: Ví dụ về một số dạng TÁC ĐỘNG
Trang 26Thủy sản
Thủy sản Chất lượng nước
Chất lượng nước
Cá
Hàm lương oxy hòa tan
Hàm lương oxy hòa tan Tảo
Thực vật thủy sính
Thực vật thủy sính Hàm lượng N, P
trong nước do rửa
trôi
Hàm lượng N, P trong nước do rửa
Trang 27Sản xuất
Giấy
Xây dựng nhà máy
Xây dựng nhà máy
Trang trại
Vận hành, bảo dưỡng
Vận hành, bảo dưỡng
Bụi và các vật liệu dạng hạt
Chất thải khí
Chất thải hóa học
Chất thải rắn
Tạo việc làm
Tạo việc làm Phân bón
Xói mòn đất
Rửa trôi xuống nước ngầm
Rửa trôi xuống nước ngầm
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm đất Tăng mức sống
Tăng mức sống
Tăng độ đục nước
Tăng độ đục nước
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không khí
Ăn mòn vật liệu Ngụy hại tới sức khỏe cộng đồng
Nguy hại tới thực phẩm
Ảnh hưởng tới
đv thủy sinh
Ảnh hưởng tới nguồn nước cấp
Ảnh hưởng tới nước tưới
và các mục đích khác
Trang 28Phát triển hệ thống giao thông trong khu vực và liên vùng
Xây dựng các
hệ thống cấp thoát nước
Hình thành nhiều khu dân cư mới trong khu vực
Gia tăng khí thải, nước thải, chất thải công nghiệp
Gia tăng khí thải, nước thải, chất thải công nghiệp
Cản trở hệ thống thoát nước
Tăng mật độ giao thông
Giảm lượng nước ngầm
Tăng dòng chảy mưa
Gia tăng khai thác nước ngầm
Giảm diện tích không gian mở
Ô nhiễm không
khí
Ô nhiễm nguồn nước mặt
Gây ngập úng
và ảnh hưởng đến VSMT đô
thị Cạn kiệt nguồn tài nguyên nước ngầm
Ô nhiễm môi trường đất
Trang 29Tiêu chí ĐÁNH GIÁ tác
động
Khi phân tích và đánh giá tác động cần thiết phải xem xét đến các khía cạnh khác nhau (tiêu chi) của mỗi tác động Có 04 nhóm tiêu chí bao gồm:
Trang 301) Bản chất tác động
Tác động tiêu cực Tác động được coi là làm thay đổi môi trường xấu
đi, hay tạo ra một nhân tố mới không mong muốn
Tác động tích cực Tác động được coi là làm cho môi trường tốt lên,
hay tạo ra một nhân tố mới theo mong muốn Tác động trung
hòa Tác động được coi là không làm cho môi trường tốt lên cũng như không xấu đi
Trang 312) Thời gian tác động (Thời gian
của tác động or thời đoạn tác động)
Tạm thời Các tác động được dự báo là diễn ra trong thời
gian ngắn Thời gian ngắn Diễn ra chỉ trong một khoảng thời gian hạn định
(như khi cơ sở ngừng sản xuất) nhưng sẽ chưa kết thúc hoạt động.
Thời gian dài Các tác động sẽ tiếp tục diễn ra trong một thời
gian sau nữa Chúng là tác động gián đoạn hoặc lặp đi lặp lại.
Vĩnh viễn Các tác động xảy ra một lần khi triển khai dự án
và gây ra một thay đổi vĩnh viễn đối với điểm tiếp nhận hay nguồn tài nguyên (như việc mất đi một khu cư trú nhạy cảm) theo suốt dự án
Trang 323) Phạm vi của tác động
Địa phương Các tác động trên phạm vi địa phương
Vùng Các tác động ảnh hưởng trên phạm vi vùng (ảnh
hưởng đến ngay đến các vùng lân cận của dự án
và ảnh hưởng đến toàn bộ một khu vực
Quốc gia Các tác động ảnh hưởng trên phạm vi nhiều vùng
lãnh thổ
Toàn cầu Tác động rộng khắp (như kích cỡ của khu vực bị
nguy hiểm hay bị tác động, % bị mất của nguồn tài nguyên )
Trang 33• Tính chất của tác động bằng hoặc lớn hơn tương đối
so với sự phong phú hoặc chất lượng của nguồn tài nguyên, hoặc
• Chưa có các biện pháp giảm thiểu, hoặc
• Chưa chắc chắn về hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu đang áp dụng
Trang 34Khái niệm về dự án - ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến
◦ Kết quả dự án là một sản phẩm hoàn toàn xác định, vì
vậy sản phẩm cần được mô tả về các đặc trưng, tính năng, tác dụng, giá trị sử dụng và hiệu quả mang lại,…
◦ Thời gian : Ước lượng thời gian hình thành nên cơ sở cho
lịch trình dự án
◦ Kinh phí : Chi phí được tính toán để đạt được một mục
tiêu rõ ràng đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách
Trang 35Quy hoạch, kế hoạch
Hoạt động thực tế (cơ sở đang hoạt động)
DA Đầu tư
DA Đầu tư
DA Quy hoạch, kế
hoạch
DA Quy hoạch, kế
hoạch
Trang 363 Xây dựng các phương án quy hoạch
4 Hoàn chỉnh phương án quy hoạch được chọn
5 Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch
6 Thẩn định và phêp duyệt quy hoạch
7 Quản lý thực hiện quy hoạch được duyệt
CÁC BƯỚC HÌNH THÀNH DỰ ÁN CQK
Trang 381 Giai
đoạn quy
hoạch
2 Giai đoạn lập báo cáo đầu tư
3 Giai đoạn lập
dự án đầu tư
4 Thiết kế
kỹ thuật
5 Thi công
6 Quản lý vận hành
CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 39Consult:
Sensitivities Legislation Stakeholders.
Set Objectives
What Objectives?
Design
Design
Design in Objectives:
What needs to
be done
Contracting /Construction
Project Management
Guidelines, KPI’s, monitoring
How do
we do it?
Standards
& Design Criteria
High Level
Assessment
Environmental Impact Statement
Management Plan
Management System
Environmental Impact Assessment
Trang 40Các giai đoạn của dự án đầu tư
1 Giai đoạn quy hoạch (xác định chủ trương đầu tư): Bao
gồm thiết lập các mục tiêu và kế hoạch thực hiện dự án
2 Giai đoạn lập báo cáo đầu tư - nghiên cứu tiền khả thi: tính
toán, lựa chọn sơ bộ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (địa điểm tiến hành, mức độ quy mô, phương án công nghệ…) cho các phương
án đề xuất và phương án chọn ở mức sơ bộ nhằm cung cấp các cơ
sở để chủ dự án xem xét có nên đầu tư dự án hay không.
3 Giai đoạn lập dự án đầu tư – nghiên cứu khả thi: Dự án đầu
tư đi sâu vào tính toán chi tiết tất cả các các phương án và đưa ra phương án chọn Từ đó, xác định được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án, đánh giá hiệu quả của dự án và đưa ra kế hoạch thực hiện dự án
Dự án đầu tư là cơ sở quan trọng để cấp có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng về thực hiện dự án, từ đó có kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn cho thực hiện dự án.
Trang 414 Thiết kế kỹ thuật: Tính toán các thông số kỹ
thuật và lập hồ sơ thiết kế cho các hạng mục công trình của dự án:
xây dựng bản vẽ thi công và
kế hoạch thi công công trình
5 Thi công: Xây dựng các hạng mục công trình
theo hồ sơ thiết kế và bản vẽ thi công đã được duyệt
6 Quản lý vận hành: Quản lý vận hành các công
trình của dự án để thu được hiệu quả kinh tế cho xã hội như mục tiêu dự án đề ra Giai đoạn này kéo dài đến khi hết thời gian làm việc của công trình
Trang 42Dự án ĐẦU TƯ Dự án CQK Hoạt động thực tế
Địa điểm Xác định rõ địa điểm
thực hiện, điểm phát sinh chất thải và khả năng tương tác đối với môi trường
Chưa rõ địa điểm hoặc mới chỉ xác định ở cấp
độ vùng dự kiến
Xác định
Quy mô, công
suất Xác định loại và số lượng sản phẩm dự
kiến
Chưa cụ thể hoặc mang tính tổng quát (chủ trương đầu tư)
Chỉ rõ sản phẩm và số lượng
Chưa cụ thể về công nghệ thực hoặc phương
án thực hiện
Được vận hành theo công nghệ lắp đặt
Thời gian dự kiến
thực hiện Cụ thể theo các giai đoạn thực hiện của dự
mục
Sự khác biệt giữa dự án ĐẦU TƯ và dự án CQK
Trang 43ĐỊNH NGHĨA CỦA CÁC DẠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Liên quan tới tiến trình hình thành dự
án Dự án phát triển được chia ra làm
◦ ĐMC – Đánh giá môi trường chiến
Trang 45SỰ KHÁC BIỆT GIỮA ĐMC, ĐTM ???
Trang 46ĐTM (EIA) ĐMC (SEA)
Đối tượng
Được áp dụng đối với một dự
án đầu tư cụ thể. Được áp dụng đối với các quy hoạch/kế hoạch, chương trình phát triển
kinh tế xã hội vùng, địa phương, ngành….
Quy trình thực hiện
ĐTM được tiến hành sau khi
đã có phương án đầu tư được
đề xuất.
ĐMC được tiến hành song song với quá trình hoạch định các chiến lược, quy hoạch/kế hoạch
Yêu cầu dữ liệu
Định lượng hơn Định tính hơn
Sản phẩm chủ yếu
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, công nghệ
giảm thiểu nguồn thải…
Đưa ra các đề xuất có tính định hướng phát triển, điều chỉnh hoạch định CQK và lồng ghép các mục tiêu MT vào quá trình CQK
Trang 47 1 ĐGTĐMT cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động (có lợi và có hại) tới môi trường của một dự án phát triển đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững.
người ra quyết định về tính phù hợp về mặt môi trường của dự án phát triển Giúp cho người ra quyết định cân nhắc, lựa chọn, quyết định có tiếp tục thực hiện hay không.
thực hiện ĐGTĐMT tạo cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện giảm nhẹ tác động
có hại tới môi trường cho người ra quyết định.
MỤC ĐÍCH CỦA ĐGTĐMT
Trang 48Lập báo cáo ĐGTĐMT Thẩm định B/Thẩm định B/cáocáo Ra quyết định
Ra quyết định Thực thi QĐ
Trang 49MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾN TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀCÔNG
TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 50 4 ĐGTĐMT tạo ra phương thức liên kết giữa các bên liên quan (Người ra quyết định – Người gây ra tác động – Người chịu tác động) Toàn bộ quá trình được thực hiện công khai đảm bảo lợi ích tất cả các bên;
5 ĐGTĐMT góp phần loại trừ các dự án không đạt lợi ích về kinh tế - xã hội và lợi ích về môi trường
6 ĐGTĐMT tạo sự ràng buộc giữa các bên liên quan
7 ĐGTĐMT hỗ trợ cho việc xem xét tính khả thi của
dự án phát triển và để xuất phương án thay thế
8 Trong một số trường hợp, ĐGTĐMT không có tính phủ quyết đối với dự án phát triển – Nghĩa là chất nhận phát triển và tăng trưởng kinh tế