1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôinăm”

145 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (11)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (17)
    • 5. Các thông tin khác liên quán đến dự án đầu tư (21)
      • 5.1. Nhu cầu lao động (21)
      • 5.2. Nhu cầu máy móc thiết bị (21)
        • 1.5.3. Các hạng mục công trình của dự án (26)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (29)
  • CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (31)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (31)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (31)
      • 2.1. Các yếu tố tự nhiên khu vực tiếp nhận nước thải (31)
      • 2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (37)
      • 2.3. Hiện trạng khai thác sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (38)
      • 2.4. Hiện trạng xả nước vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (38)
    • 3. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (39)
      • 3.1. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí (39)
      • 3.2. Hiện trạng môi trường nước thải, khí thải (45)
  • CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (50)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai lắp đặt máy móc, thiết bị (50)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (50)
      • 1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (67)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (76)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (76)
      • 2.2. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành (104)
        • 2.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại (117)
        • 2.2.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn về môi trường (118)
    • 3. Tổ chức thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (126)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (126)
      • 3.2. Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường (126)
      • 3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (127)
      • 3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (127)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (128)
      • 4.1. Đánh giá độ chi tiết (128)
      • 4.2. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp đánh giá môi trường (129)
  • CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (131)
  • CHƯƠNG VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (132)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (132)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (132)
  • CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (136)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (136)
      • 1.1. Thời gian vận hành thử nghiệm (136)
      • 1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (137)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (138)
      • 2.1. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ (138)
      • 2.2. Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục (139)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (140)
  • CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (141)
    • 2. Cam kết về việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (141)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (144)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................7 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................8 CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................9 1. Tên chủ dự án đầu tư .................................................................................................11 2. Tên dự án đầu tư........................................................................................................11 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư....................................................11 3.1. Công suất của dự án đầu tư ....................................................................................11 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.............................................................................................................12 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.....................................................................................16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư....................................................................................................17

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH TKG TAEKWANG BÌNH PHƯỚC

- Tên tiếng Anh: TKG TAEKWANG BINH PHUOC CO., LTD

- Địa chỉ văn phòng: Lô E1 và E2 KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông LEE KWANGHEE

Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước tự hào là doanh nghiệp hoạt động hợp pháp được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mang mã số 3800564924 Thành lập lần đầu vào ngày 05/05/2009, công ty đã trải qua nhiều lần thay đổi đăng ký, lần thứ 5 vào ngày 27/01/2022, đồng thời đổi tên từ Công ty TNHH C&K Vina nhằm phù hợp với chiến lược phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 5456337328 bởi Ban Quản Lý Khu Kinh Tế tỉnh Bình Phước Doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận lần đầu vào ngày 05/05/2009 và đã trải qua 13 lần điều chỉnh, gần nhất vào ngày 04/03/2022.

Công ty TNHH C&K Vina được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nâng công suất nhà máy sản xuất và gia công mũ giày các loại từ 3 triệu đôi lên 9,91 triệu đôi mỗi năm Dự án tọa lạc tại Lô E1 và E2 KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, theo Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2020.

Công ty TNHH C&K Vina đã được Ban Quản Lý Khu Kinh Tế tỉnh Bình Phước cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1 cho dự án nâng công suất nhà máy sản xuất và gia công giày từ 3.000.000 đôi lên 9.910.000 đôi mỗi năm Dự án này nằm tại địa chỉ Lô E1 và E2 KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, Bình Phước, theo quyết định số 04/GXNĐTM-BQL ngày 20 tháng 04 năm 2021.

Tên dự án đầu tư

“NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT CỦA MŨ GIÀY

CÁC LOẠI VỚI QUY MÔ 9.910.000 ĐÔI/NĂM”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô E1 và E2 KCN Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

Dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với tổng vốn đầu tư 149.275.000.000 VNĐ (gần 149 tỷ đồng), tương đương khoảng 7 triệu USD, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Công suất: Sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Hiện nay, công ty đang hoạt động sản xuất với công suất theo Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1, đạt 6.937.000 đôi mũ giày mỗi năm, theo Quyết định số 04/GXNĐTM-BQL ngày 20 tháng 04 năm 2021 Dự án nâng công suất nhà máy từ 3.000.000 lên 9.910.000 đôi/năm nhằm mở rộng quy mô sản xuất và gia công mũ giày các loại Tuy nhiên, hiện tại, công suất hoạt động của công ty vẫn duy trì ở mức 6.937.000 đôi/năm theo giấy phép đã được cấp.

Theo định hướng phát triển của công ty, nhằm nâng cao công nghệ sản xuất và đáp ứng yêu cầu mẫu mã từ các đối tác, công ty sẽ bổ sung các công đoạn cắt laser và ép hơi chi tiết trang trí trong quy trình sản xuất Các bước thay đổi này nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm và đảm bảo đáp ứng linh hoạt các yêu cầu khách hàng về mẫu mã Việc hiện đại hóa công nghệ tại nhà máy sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường trong ngành.

Dự án sử dụng công nghệ sản xuất và gia công mũ giày kết hợp phương pháp thủ công cùng các máy móc bán tự động và tự động để nâng cao hiệu quả sản xuất Công nghệ này là phương pháp phổ biến hiện nay tại Việt Nam, giúp tối ưu hóa quy trình chế tạo mũ giày một cách hiện đại và hiệu quả.

Sơ đồ sản xuất mũ giày là quy trình chung thể hiện sơ lược các công đoạn của quá trình như sau:

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất mũ giày

Nguyên liệu sản xuất mũ giày như vải, mút, da được chuyển vào công đoạn cắt dập để hình thành các bộ phận cơ bản Tùy vào từng bộ phận của bán thành phẩm, các chi tiết sẽ được xử lý qua các công đoạn như cắt may, ép cao tầng, ép trang trí, ép hơi hoặc in lụa Sau khi in lụa, một số chi tiết cần phải trải qua quy trình ép cao tầng, ép trang trí hoặc ép hơi để đảm bảo yêu cầu khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Các bán thành phẩm sau các công đoạn sẽ được may lại với nhau để tạo thành thành phẩm mũ giày, đảm bảo liên kết chắc chắn các chi tiết rời rạc Trong quá trình này, các chi tiết sẽ được chuyển qua máy may zíz zắc để may phần trước mũi, lót thân giày, và may chằn quanh phần dưới của mũi giày Sau đó, mũ giày sẽ chuyển qua công đoạn đục lỗ tự động, tiếp theo là vệ sinh bụi và xỏ dây giày để hoàn thiện sản phẩm Các sản phẩm sau khi kiểm tra sẽ được phân loại: những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển vào kho chứa, còn các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn (loại B) sẽ được chỉnh sửa, còn loại C sẽ bị loại bỏ và thu gom chung với chất thải rắn sản xuất.

Quy trình cắt may chi tiết

Nguyên liệu Ép cao tầng, ép trang trí, ép hơi

Lưu kho Xuất cho đối tác

Cắt, may chi tiết In lụa Đục lỗ CTR, ồn

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Hình 1.2 Quy trình cắt may chi tiết

Nguyên liệu khi nhập về gồm vải, da, mút, nhựa đã được kiểm tra chất lượng

Các nguyên liệu được cắt thành các chi tiết của giày theo mã sản phẩm, sử dụng công nghệ cắt phù hợp như cắt rập hoặc cắt laser tùy loại nguyên liệu Nguyên liệu như vải, da, nhựa thường được cắt bằng máy rập, trong khi các nguyên liệu như mút và nhựa mút được cắt bằng công nghệ laser để đảm bảo độ chính xác Sau đó, công nhân tỉa phần dư bằng máy cắt viền bán tự động và tiến hành may chặn chặt các phần chính của mũi giày, đảm bảo độ chắc chắn và thẩm mỹ Các chi tiết sau khi được may sẽ qua quy trình dập lỗ tự động và tiếp tục được lắp đặt vào các bước cuối cùng như may lót cổ vào mũi giày, đảm bảo sản phẩm hoàn chỉnh đạt chất lượng cao.

Các chi tiết may đạt yêu cầu được chuyển qua máy phun keo tự động sử dụng công nghệ khép kín, giúp dán mút đệm cổ giày vào hậu mũ giày hiệu quả Quá trình này tiếp tục bằng công đoạn lộn cổ giày, phun keo và dán lót thân giày vào mũi giày, sử dụng keo 710 dạng rắn được gia nhiệt đến khi nóng chảy trong máy phun keo kín hoạt động theo cơ chế ấn nút điều khiển Nhân công chuẩn bị vật cần dán, đưa gần vòi phun keo (cách 5-7cm), sau đó ấn nút điều khiển bên dưới máy để keo phun lên bề mặt chi tiết cần dán, và ngưng khi keo đã bám chắc.

Cắt theo mẫu Bụi, Khí thải ,CTR

Dập lỗ Tiếng ồn, CTR

May lót cổ vào mũi giày CTR, ồn Chỉ

Phun keo Hơi keo, CTNH

Dán mút đệm Hơi keo, CTNH

Phun keo Hơi keo, CTNH

Dán lót thân giày Hơi keo, CTNH Keo

Chuyển qua công đoạn tiếp theo Keo

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với công suất 9.910.000 đôi mỗi năm” hoạt động cực kỳ nhanh chóng chỉ trong 3-5 giây Quá trình này giúp công nhân dễ dàng dán các chi tiết lại với nhau một cách hiệu quả Vòi phun được thiết kế nhỏ gọn nhằm giảm thiểu tối đa lượng keo hao hụt và hạn chế sự phát tán keo ra môi trường xung quanh, đảm bảo sản phẩm chất lượng cao và bảo vệ môi trường.

Tiếp đến bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn tiếp theo để may thành phẩm

Quy trình công đoạn in lụa

In lụa là phương pháp in xuyên sử dụng khuôn in có cấu tạo từ một tấm lưới căng trên khung chữ nhật bằng gỗ hoặc hợp kim nhôm Khi in, mực in được cho vào lòng khung và gạt qua bằng một lưỡi dao gạt mực, tạo ra áp lực để mực xuyên qua các ô lưới Quá trình này giúp mực dính lên bề mặt vật liệu dưới, tạo nên hình ảnh in sắc nét và rõ ràng.

Hình 1.3 Quy trình công đoạn in lụa

Khung in công ty nhập về là khung in đã qua quá trình chụp bản bên ngoài nhà máy, đảm bảo hình ảnh mực in trên vải polyester phản ánh chính xác hình ảnh trên phim chụp bản Quá trình này giúp mực in được in rõ nét và đúng màu sắc mong muốn Tùy theo yêu cầu đơn hàng và mẫu hoa văn, quá trình pha trộn mực in sẽ được điều chỉnh theo các tỷ lệ khác nhau để đạt hiệu quả in ấn tối ưu.

Mực in được đưa vào lòng khung và gạt qua bằng một lưỡi dao gạt mực để mực xuyên qua các ô lưới, tạo ra hình ảnh in trên bề mặt vật liệu dưới Công ty sử dụng vải làm vật liệu in theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo phù hợp với kích thước hình ảnh cần in Nhân viên chọn khung in phù hợp dựa trên kích thước của hình ảnh, đồng thời cắt vải chính xác theo kích thước của khung để giảm thiểu lãng phí vật liệu.

Sau khi in xong, sản phẩm sẽ được làm khô bằng nhiệt từ bóng đèn để đảm bảo mực in nhanh khô và bền màu Quá trình sấy nhiệt chủ yếu áp dụng cho các loại mực in gốc nước, giúp tăng độ bám dính và chất lượng in ấn Đối với mực in có gốc dầu, sản phẩm sẽ để khô tự nhiên, không cần thiết phải dùng quá trình sấy nhiệt Điều này giúp tối ưu hóa quy trình in ấn, nâng cao hiệu quả và độ bền của sản phẩm in.

Sau khi in, sản phẩm chuyển đến công đoạn ép cao tầng, được thực hiện tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng Trước khi tiến hành in tiếp theo, khung in sẽ được làm sạch kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng in và độ chính xác của hình ảnh.

Khung in đã chụp bản Pha trộn mực in

In Sấy sau in/để khô tự nhiên Làm sạch khung in Chuyển đến công đoạn tiếp theo

CTNH, hơi dung môi Mực in

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Công ty sử dụng nước sạch để vệ sinh khung in, đảm bảo quá trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh khung in sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 200 m³/ngày, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Các hoạt động này đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn nguồn nước sạch cho cộng đồng.

Quy trình công đoạn ép cao tầng, ép trang trí

Hình 1.4 Quy trình công đoạn ép trang trí

Nguyên liệu bao gồm vải và da nhân tạo đã được cắt theo khuôn mẫu và kiểu dáng thiết kế, cùng tem dán biểu tượng logo trang trí được in và dán keo trên nhựa TPU Các bộ phận liên quan sẽ được đưa về khu vực ép cao tầng bằng xe đẩy tay sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng Trước khi bước vào công đoạn ép trang trí, nguyên liệu đều trải qua quá trình kiểm tra chất lượng nhằm đảm bảo độ chính xác và đạt yêu cầu sản xuất.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

a Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất

Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất

T Nhu cầu nguyên, nhiên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ

I Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất mũ giày

1 Da thuộc Kg/tháng 37.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

2 Da tổng hợp Kg/tháng 10.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

3 Nhựa trang trí các loại Kg/tháng 13.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

4 Vải các loại Kg/tháng 173.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

5 Mousse Kg/tháng 21.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

6 Giấy, hộp, thùng các loại Kg/tháng 4.500 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

7 Dây giày Kg/tháng 5.232 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

8 Chỉ may – thêu Kg/tháng 6.000 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

9 Băng dệt, thun, viền Kg/tháng 1.900 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

10 Khung in đã được chụp bản Kg/tháng 100 Việt Nam

1 Dầu DO Lít/tháng 27.040 Việt Nam

2 Dầu máy may Lít/tháng 150 Việt Nam

Hóa chất cho hoạt động sản xuất

1 Mực in gốc dầu các loại

(Hap 60 tất cả các màu)

Kg/tháng 4.900 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

2 Mực in gốc nước các loại

(SWS 60 tất cả các màu)

Kg/tháng 2.180 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

3 Keo các loại Kg/tháng 2.010 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

4 Dung dịch vệ sinh khung in Kg/tháng 200 Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam,

Hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải

1 PAC Kg/tháng 71,2 Trung Quốc

2 Polymer - Anion Kg/tháng 5,34 Trung Quốc

3 Polymer - Cation Kg/tháng 5,34 Trung Quốc

4 NaOH Kg/tháng 71,2 Trung Quốc

5 Javel Kg/tháng 124,6 Trung Quốc

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

T Nhu cầu nguyên, nhiên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ

6 NaHCO3 Kg/tháng 35,6 Việt Nam

7 Bột cám gạo Kg/tháng 71,2 Việt Nam

1 Than hoạt tính Kg/năm 140 Việt Nam

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022 Đặc tính hóa chất sử dụng

Công ty sử dụng mực in gốc dầu và mực in gốc nước Thành phần tính chất thể hiện trong bảng bên dưới:

Bảng 1.3 Thành phần, tính chất hóa học hóa chất sử dụng của dự án

Tên hóa chất Công thức hóa học Tính chất

Base Resin (45-50%) Pigment (8~30%) Cyclohexanone (20~27%) Mek (10~15%)

Chất lỏng, nhiều màu, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi 10000C

Có thể gây kích ứng, chảy nước mắt khi tiếp xúc với mắt, tiếp xúc thường xuyên gây khô da, nuốt phải có thể gây rối loại tiêu hóa

Cyclohexanone (85%) Methyl ethyl ketone (10%) Levelling agent (5%)

Base Resin (45-50%) Pigment (8~25%) Cyclohexanone (20~27%) Mek (10~15%)

Nước là chất lỏng nhiều màu, có mùi nhẹ, nhiệt độ sôi khoảng 100°C Tiếp xúc thường xuyên có thể gây kích ứng, chảy nước mắt khi tiếp xúc với mắt, và khiến da khô ráp Nuốt phải nước có thể gây rối loạn tiêu hóa và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Base Resin (15~20%) Pigment (50~60%) Other (water) (20~35%) SWS-60 TABLE BOND Aqueous Acrylic (54%)

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Tên hóa chất Công thức hóa học Tính chất

SWS-60 TEXON GAUGE INK Base Resin (30~40%)

SWS-60 TOP MAT CLEAR Base Resin (65~80%)

Chất lỏng nhớt có mùi cồn đặc trưng, có nhiệt độ sôi khoảng 100°C và dễ gây kích ứng mắt khi tiếp xúc, gây chảy nước mắt Tiếp xúc thường xuyên với chất này có thể gây khô da và mất nước, trong khi nuốt phải có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng Vì vậy, cần cẩn trọng khi sử dụng và bảo quản để tránh các nguy hiểm về sức khỏe.

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022

Keo dán giày hiệu là loại keo dán nóng chảy phù hợp cho ngành sản xuất giày, hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ cao mà không cần dung môi Sản phẩm có khả năng bám dính lâu dài và tạo liên kết chắc chắn, đảm bảo ổn định nhiệt độ trong quá trình gia công Không cần thời gian đóng rắn hay phơi khô, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất sản xuất Thành phần chính của keo gồm cao su nhân tạo, dầu hydro hóa, dầu parafin và 2-(2H-Benzotriazol-2-yl)-p-cresol, mang lại độ bền và ổn định vượt trội.

Thông tin độc tính cho biết sản phẩm có thể gây dị ứng da và gây khó chịu cho hệ hô hấp như hen suyễn hoặc các triệu chứng khó thở khi hít phải Ngoài ra, nó còn có thể gây dị ứng cho khu vực miệng, họng và dạ dày, gây ra các phản ứng không mong muốn cho người sử dụng.

- Dung dịch vệ sinh khung in

Dung dịch vệ sinh khung in có thành phần hóa học chủ yếu là Polyamaid Resin, cyclohexanone (C6H10O, mã cas 108-94-1), Ethanol (C2H5OH, mã cas 64-17–5), nước

Thông tin độc tính của chất này cho thấy nó có thể gây kích ứng mắt và làm tổn thương giác mạc, gây kích ứng da và có khả năng độc hại khi thấm qua da Hơn nữa, nó có thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và gan Trong những trường hợp hít phải, chất này có thể gây co thắt thanh quản và phế quản, phù nề, viêm phế nang, sưng phổi và thậm chí dẫn đến tử vong Tiếp xúc lâu dài và lặp lại qua da có thể gây viêm da, đồng thời, ở nồng độ cao, nó còn gây kích ứng đường hô hấp và gây buồn ngủ Do đó, việc sử dụng điện phù hợp và an toàn là điều cần thiết để tránh các nguy cơ độc hại cho sức khỏe.

Mục đích sử dụng năng lượng chính của công ty là để phục vụ việc thắp sáng toàn bộ khu vực và hỗ trợ các hoạt động sản xuất Lượng điện tiêu thụ trung bình dự kiến hàng tháng khoảng 186.750 kWh, dựa trên hóa đơn điện tháng 02 và 03 năm 2022 của Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước.

Dự án sử dụng 01 máy phát điện dự phòng công suất 825 KVA trong quá trình hoạt động

Nguồn cung cấp điện cho Dự án đến từ Công ty Điện lực Bình Phước – Điện lực Chơn Thành, đảm bảo hoạt động ổn định nhờ hệ thống đường dây cáp điện của Khu Công Nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc Việc sử dụng nguồn điện này giúp đảm bảo an toàn và liên tục cho dự án Địa điểm cung cấp điện nằm tại hệ thống mạng lưới điện của khu công nghiệp, góp phần tối ưu hóa hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm” d Nhu cầu sử dụng nước

Nước cấp cho dự án chủ yếu được sử dụng để phục vụ sinh hoạt của công nhân viên, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất và tưới cây Các mục đích này đảm bảo nguồn nước đa dạng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu của dự án Việc cung cấp nước đúng quy trình giúp duy trì hoạt động liên tục, nâng cao hiệu quả sản xuất và sinh hoạt trong khu vực.

Nhu cầu nước phục vụ cho quá trình sinh hoạt của công nhân viên Công ty được trình bày trong Bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

TT Mục đích Lưu lượng (m 3 /ngày)

1 Nước cấp sinh hoạt cho công nhân 93

2 Nước cấp vệ sinh khung in 2

3 Nước cấp bổ sung cho hệ thống làm mát nhà xưởng 1

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022

Nhu cầu sử dụng nước được tính toán dựa trên các cơ sở sau:

- Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên:

Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại Nhà máy: 93 m 3 /ngày (dựa theo hóa đơn nước thải tháng 02, 03/2022 của Công ty TNHH TKG Taekwang

Bình Phước, ước tính lượng nước cấp bằng 100% lượng nước thải)

- Nước cấp làm mát nhà xưởng:

Công ty hiện đang sử dụng hệ thống làm mát bằng tấm cooling pad cho nhà xưởng, giúp giảm nhiệt độ không khí hiệu quả Không khí được trao đổi nhiệt với nước qua tấm làm mát, mang lại môi trường làm việc mát mẻ hơn Hệ thống còn bao gồm thiết bị hạ nhiệt nước thông qua bồn làm lạnh, thu hồi nước để tái sử dụng khi quay ngược rưới lên tấm cooling pad Mỗi thiết bị có bể chứa nước có dung tích phù hợp để duy trì hoạt động liên tục, đảm bảo hiệu quả làm mát tối ưu cho nhà xưởng.

Hệ thống làm mát tự động của Nhà xưởng Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước hoạt động với lượng nước ban đầu từ 100-150 lít, được tuần hoàn liên tục qua hệ thống thu gom, máy quay trở về thiết bị chứa và được làm lạnh để duy trì nhiệt độ lý tưởng Theo kinh nghiệm vận hành, mỗi ngày chỉ cần bổ sung khoảng 1 m³ nước thất thoát do quá trình bốc hơi để duy trì hoạt động liên tục của hệ thống làm mát.

- Nước cấp vệ sinh khung in:

Trong quá trình in ấn, công ty sẽ thay bản mực để đáp ứng nhu cầu về kiểu dáng và thông tin in trên sản phẩm Việc rửa bản mực không dilakukan thường xuyên, chỉ thực hiện khi cần in mực gốc nước với logo nhiều màu sắc và hoa văn phức tạp Số lượng khung in cần thiết phụ thuộc vào đơn hàng của khách hàng và độ chi tiết của logo, trong đó logo nhiều màu sắc và hình dạng phức tạp đòi hỏi nhiều khung in hơn để đảm bảo chất lượng in ấn tốt nhất.

+ Số lượng khung in rửa lớn nhất trong 1 ngày khoảng 200 khung in cho cả 2 xưởng sản xuất

+ Định mức sử dụng cho 1 khung in là 10 lít/khung

+ Như vậy, nước cấp cho việc vệ sinh khung in với lưu lượng khoảng 2 m 3 /ngày

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

- Nước cấp cho tưới cây: khoảng 21 m 3 /ngày, theo định mức cấp nước: 3 lít/m 2 (QCVN 01:2021/BXD), diện tích cây xanh là 6.950 m 2

Công ty dự trữ khoảng 216 m³ nước để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), đảm bảo nguồn nước luôn sẵn sàng trong các tình huống khẩn cấp Việc duy trì lượng nước dự trữ phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động chữa cháy khi cần thiết Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy được tính toán kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ.

1 đám cháy trong 3 giờ liên tục với lưu lượng 20 lít/giây/đám cháy

Wcc = 20 lít/giây/đám cháy x 3 giờ x 1 đám cháy x 3.600 giây/1.000 = 216 m 3

Nguồn cấp nước cho nhà máy được cung cấp từ nguồn nước thủy cục của Công ty CP cấp thoát nước Bình Phước, đảm bảo hoạt động sinh hoạt và sản xuất diễn ra liên tục và ổn định.

Các thông tin khác liên quán đến dự án đầu tư

Phân bố lao động của Công ty được trình bày trong Bảng sau:

Bảng 1.5 Phân bố lao động của Công ty

TT Loại lao động Số lượng (người)

Người Việt Nam Người nước ngoài

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022

Chế độ làm việc sau khi nâng công suất là 8 giờ mỗi ca, làm 1 ca mỗi ngày, làm việc 6 ngày trong tuần và tổng cộng 26 ngày làm việc mỗi tháng Các ngày lễ, Tết nghỉ theo quy định của Nhà nước đảm bảo thời gian nghỉ ngơi và tuân thủ pháp luật lao động.

5.2 Nhu cầu máy móc thiết bị

Công ty mới nhập về các loại máy móc, thiết bị sản xuất có nguồn gốc chính từ Hàn Quốc, trong đó một số máy phụ trợ được mua từ nhà cung cấp trong nước Tất cả máy móc, thiết bị đều đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và đã được phép sử dụng tại Việt Nam Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất của dự án được trình bày rõ ràng trong bảng đính kèm.

Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị

Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

I Máy móc phục vụ sản xuất

1 Máy bàn 1 kim Cái 75 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

2 Máy bàn 2 kim Cái 10 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

3 Máy ép 3D Cái 37 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

4 Máy may 4 kim Cái 23 0,8 kW Mới 90-95% Hàn

5 Máy làm lạnh Cái 2 3,75 kW Mới 90-95% Hàn

6 Máy sấy khí nén khí Cái 8 1,5 kW Mới 90-95% Hàn

7 Ổn áp Cái 11 200 KVA Mới 90-95% Hàn

8 Máy may computer Cái 137 0,4 W Mới 90-95% Hàn

9 Máy ép tem Cái 11 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

10 Máy búa Cái 55 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

11 Máy keo bi Cái 28 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

12 Máy lăn keo Cái 8 1 kW Mới 90-95% Hàn

13 Máy phun keo Cái 45 1 kW Mới 90-95% Hàn

14 Máy đục lỗ Cái 37 0,1 kW Mới 90-95% Hàn

15 Máy trụ bánh xe 1 kim Cái 249 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

16 Máy trụ bánh xe 2 kim Cái 40 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

17 Máy nén khí Cái 8 37 kW Mới 90-95% Hàn

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

18 Máy lạng da Cái 19 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

19 Máy cuốn keo 1 vòi Cái 7 1 kW Mới 90-95% Hàn

20 Máy cuốn keo 2 vòi Cái 23 1 kW Mới 90-95% Hàn

21 Trạm biến áp Cái 2 1.250 W Mới 90-95% Hàn

22 Máy lạng mút Cái 6 1,5 kW Mới 90-95% Hàn

23 Máy vắt sổ Cái 4 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

24 Máy đóng tem Cái 2 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

25 Máy boliso Cái 1 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

26 Máy đóng nút Cái 16 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

27 Máy dò kim Cái 5 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

28 Máy dò kim bàn Cái 1 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

29 Máy khò Cái 12 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

30 Máy mài da Cái 4 2 kW Mới 90-95% Hàn

31 Máy zig-zag auto Cái 2 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

32 Máy zig-zag non - auto Cái 50 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

33 Máy chân vịt 2 kim Cái 89 0,4 kW Mới 90-95% Hàn

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

34 Máy cắt kukdong Cái 67 3,2 kW Mới 90-95% Hàn

35 Máy cắt thomson Cái 24 2,2 kW Mới 90-95% Hàn

36 Máy cắt atom Cái 70 2,2 kW Mới 90-95% Hàn

37 Máy cắt xoay Cái 6 2,2 kW Mới 90-95% Hàn

38 Máy sấy tự động Cái 34 1,5 kW Mới 90-95% Hàn

39 Quạt hút Cái 12 15 kW Mới 90-95% Hàn

41 Máy tab nosew Cái 80 8 kW Mới 90-95% Hàn

42 Máy tab nosew kukdong Cái 92 8 kW Mới 90-95% Hàn

43 Máy cắt laser Cái 8 8 kW Mới 90-95% Hàn

44 Máy cắt dây đai Cái 4 5 kW Mới 90-95% Hàn

45 Máy pha sơn Cái 6 0,2 W Mới 90-95% Hàn

46 Máy cắt nhựa Cái 1 1 kW Mới 90-95% Hàn

47 Máy căng thun Cái 1 2,2 kW Mới 90-95% Hàn

48 Máy chụp phim Cái 1 3,2 kW Mới 90-95% Hàn

49 Máy sấy khí Cái 1 1,5 kW Mới 90-95% Hàn

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

50 Máy phát điện Cái 1 825 KVA Mới 90-95% Hàn

51 Tủ điện máy phát điện Cái 2 1.000 KVA Mới 90-95% Hàn

52 Máy cắt bọ Cái 4 1 kW Mới 90-95% Hàn

53 Máy test keo Cái 1 1 kW Mới 90-95% Hàn

54 Máy sấy keo Cái 1 0,5 kW Mới 90-95% Hàn

55 Buồng sấy Cái 1 6 kW Mới 90-95% Hàn

56 Máy lạng lớn Cái 2 3,75 kW Mới 90-95% Hàn

57 Bàn in lụa 15m Cái 68 1,5 kW Mới 90-95% Việt

58 Bàn in lụa 24m Cái 4 2,5 kW Mới 100% Việt

59 Máy ép hơi molding Cái 12 20 W Mới 100% Việt

60 Máy cắt laser Cái 8 8 W Mới 100% Việt

II Hệ thống xử lý môi trường

61 Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống 1 200 m 3 /ngày Mới 90-95% Việt

Hệ thống xử lý hơi dung môi (xưởng

Hệ thống 2 33.000 m 3 /giờ Mới 90-95% Việt

Hệ thống xử lý hơi dung môi (xưởng

Hệ thống 7 50.000 m 3 /giờ Mới 90-95% Việt

Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình cắt laser

Hệ thống 1 25.000 m 3 /giờ Mới 100% Việt

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng Xuất xứ

Hệ thống xử lý hơi dung môi từ quá trình in lụa (xưởng

Hệ thống 1 50.000 m 3 /giờ Mới 100% Việt

Hệ thống xử lý hơi dung môi từ khu vực vệ sinh khuôn in (xưởng 5)

Hệ thống 1 7.500 m 3 /giờ Mới 100% Việt

Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình ép hơi chi tiết trang trí

Hệ thống 1 10.000 m 3 /giờ Mới 100% Việt

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022

1.5.3 Các hạng mục công trình của dự án

Tổng diện tích đất sử dụng của Dự án là 34.719,9 m 2

Quy hoạch chi tiết các hạng mục xây dựng của Dự án trong giai đoạn hoạt động hiện tại và giai đoạn nâng công suất được trình bày rõ ràng trong bảng đính kèm Các kế hoạch này giúp đảm bảo tiến độ xây dựng, tối ưu hóa công suất và phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của dự án Việc lập quy hoạch chi tiết giúp các bên liên quan có cái nhìn toàn diện về các hạng mục cần thiết, từ đó thuận tiện trong quản lý và thực hiện dự án hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về xây dựng và nâng cấp trong giai đoạn tiếp theo.

Bảng 1.7 Các hạng mục công trình của dự án trước và sau khi nâng công suất

TT Các hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) Ghi chú

2 Xưởng 1: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

2.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

3 Xưởng 2: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

3.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

4 Xưởng 3: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

4.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

5 Xưởng 4: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

5.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

6 Xưởng 5: in lụa và cắt laser 1.500 4,32 -

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Các hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) Ghi chú

8 Xưởng 7: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

8.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

9 Xưởng 8: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

9.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

10 Xưởng 9: cắt, may và ép trang trí 1.500 4,32 -

10.2 Khu vực chứa thành phẩm 300 0,86 -

11 Xưởng 10: cơ khí, ép hơi chi tiết trang trí 1.500 4,32 -

11.2 Khu vực ép hơi chi tiết trang trí 300 0,86

12 Kho chứa keo, mực in 80 0,23

13 Khu vực cân và pha mực in 34 0,10

14 Khu vực vệ sinh khung in 96 0,28

16 Hành lang giữa các xưởng 1.830 5,27 -

C CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

25 Nhà quản lý chất thải 8 0,02 -

26 Kho chất thải rắn sinh hoạt 6 0,02 -

27 Kho chất thải rắn sản xuất 86 0,25 -

28 Kho chất thải nguy hại 30 0,09 -

29 Hệ thống xử lý nước thải 102 0,29 -

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Các hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%) Ghi chú

31 Hệ thống xử lý hơi dung môi 22,5 0,06 -

32 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình cắt laser 10 0,03 -

33 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình ép hơi chi tiết trang trí 10 0,03 -

Nguồn: Công ty TNHH TKG Taekwang Bình Phước, 2022

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Dự án nằm hoàn toàn trong Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc, đã được quy hoạch và xây dựng hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp này thu hút các ngành nghề sản xuất như dệt, nhuộm, may mặc, in vải, giày da, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp bền vững.

Dự án thuộc ngành nghề được thu hút đầu tư vào KCN Bắc Đồng Phú Do đó, dự án hoàn toàn phù hợp về mặt quy hoạch

Tên Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc Địa chỉ: Xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

Chủ đầu tư: Công ty TNHH C&N Vina

KCN Minh Hưng – Hàn Quốc đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết theo các Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 và số 2368/QĐ-UBND ngày 24/8/2009, thể hiện sự tạo điều kiện phát triển lâu dài của khu công nghiệp Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt các Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho KCN Minh Hưng – Hàn Quốc qua các quyết định số 1371/QĐ-BTNMT ngày 12/09/2007, 1964/QĐ-BTNMT ngày 16/09/2014 (đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 2), và 2435/QĐ-BTNMT ngày 22/9/2015, trong đó có dự án hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 12.000 m³/ngày giai đoạn 3 Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án này qua các văn bản số 78/GXN-TCMT ngày 14/07/2015 và giấy xác nhận số 94/GXN-BTNMT ngày 09/07/2019 đối với Trạm xử lý nước thải giai đoạn 3.

Các ngành nghề được phép đầu tư vào KCN Minh Hưng - Hàn Quốc:

Ngành sản xuất tole cách âm, cách nhiệt, đồ dùng gia đình bằng inox có công đoạn xi mạ ngày càng phát triển và mở rộng thị trường Các sản phẩm này không những đáp ứng nhu cầu sử dụng trong gia đình mà còn phục vụ trong lĩnh vực lắp ráp máy móc thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, cũng như các thiết bị xây dựng Với chất lượng cao và ứng dụng đa dạng, ngành công nghiệp này góp phần nâng cao hiệu quả công nghiệp và xây dựng tại Việt Nam.

- Ngành chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, phụ phẩm thủy sản;

- Ngành vật liệu xây dựng, gốm sứ;

- Ngành sản xuất săm lốp ô tô, các phụ tùng xe ô tô không từ nguyên liệu mủ cao su

- Nhóm dự án về kéo sợi, dệt vải và may mặc và giày da;

- Sản xuất bao bì nylon;

- Sản xuất thiết bị trong nhà bếp có tẩy rửa và đánh bóng;

- Chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ;

- Chế biến thực phẩm, nước giải khát;

- Sản xuất dây cáp điện;

- Công nghiệp điện tử, viễn thông;

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

- Công nghiệp hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm;

- Sản xuất hóa chất, hóa phẩm, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật;

- Công nghiệp cơ khí, luyện kim;

- Sản xuất văn phòng phẩm;

Nhóm dự án tái chế và xử lý chất thải rắn các loại được bố trí tại khu vực phía sau của Khu công nghiệp, gần hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo công tác quản lý chất thải hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Tỉnh Bình Phước có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư nhằm phát triển các ngành nghề đa dạng, thu hút các nhà đầu tư Chính phủ địa phương đang tập trung mở rộng các khu công nghiệp (KCN) và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp có thể đầu tư hiệu quả vào đây Đặc biệt, dự án nhận được sự hỗ trợ tích cực từ KCN Minh Hưng – Hàn Quốc cũng như Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dự án nằm trong Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ Khu đất của dự án đã được xây dựng nhà xưởng hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sản xuất Ngoài ra, khu vực dự án không chứa tài nguyên sinh học, phù hợp cho các hoạt động công nghiệp mở rộng.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Các yếu tố tự nhiên khu vực tiếp nhận nước thải a Đặc điểm địa lý

Dự án thực hiện tại Khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

KCN Minh Hưng – Hàn Quốc sở hữu cơ sở hạ tầng hiện đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực sản xuất, gia công và chế biến Khu công nghiệp này có khả năng tiếp nhận nhiều dự án đầu tư đa dạng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và thu hút nguồn lực trong và ngoài nước Với vị trí thuận lợi và hạ tầng đồng bộ, KCN Minh Hưng – Hàn Quốc trở thành điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sản xuất.

- Khoảng cách đến một số khu vực như sau:

+ Trung tâm thành phố Đồng Xoài: 45 km

+ Thành phố Hồ Chí Minh: 85 km

+ Sân bay Tân Sơn Nhất: 92 km

Lựa chọn vị trí phù hợp mang lại lợi thế cạnh tranh cho nhà đầu tư, bởi nó kết hợp giữa phát triển hạ tầng đồng bộ và chi phí vận hành hợp lý Đặc điểm địa hình của khu vực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa các yếu tố này, giúp đảm bảo sự thành công dài hạn cho dự án đầu tư.

Dự án nằm trong khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, với địa hình dạng trung du, khá bằng phẳng và cao độ từ +82,90 m đến 72,90 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam Địa hình khu vực có độ dốc thay đổi nhẹ nhàng theo cao độ tự nhiên, không có sự biến đổi đột ngột Về điều kiện khí tượng, khu vực có khí hậu phù hợp để triển khai các dự án công nghiệp, đảm bảo sự ổn định và thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

❖ Điều kiện về khí tượng

Dựa trên số liệu khí hậu, khí tượng và thủy văn từ niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, khu vực dự án có khí hậu đặc trưng của miền Đông, ít chịu tác động của thiên tai Nhiệt độ trong khu vực phù hợp, không gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất cũng như đời sống của người dân.

Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, ảnh hưởng lớn đến quy trình thi công và quản lý dự án.

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, làm thay đổi sự phân bổ và lưu lượng của các chất độc hại Ngoài ra, nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình bay hơi các chất ô nhiễm hữu cơ, từ đó tác động đáng kể đến chất lượng không khí và sức khỏe cộng đồng Vì vậy, kiểm soát nhiệt độ môi trường là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe người dân.

Dự án "Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm" trong quá trình đánh giá mức độ ô nhiễm không khí cần phân tích yếu tố nhiệt độ để đề xuất các phương án kiểm soát hiệu quả Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bình Phước cho biết, nhiệt độ không khí trung bình hàng tháng trong những năm gần đây tại khu vực triển khai dự án đã được thể hiện rõ qua các số liệu trong bảng Việc phân tích yếu tố nhiệt độ là rất quan trọng nhằm đánh giá tác động của khí hậu địa phương và đảm bảo các biện pháp kiểm soát ô nhiễm phù hợp.

Bảng 3.1 Nhiệt độ ( o C) không khí trung bình tại trạm quan trắc Đồng Xoài

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, xuất bản 2021

Lượng mưa trung bình năm của khu vực được thống kê ở các năm gần nhất như sau:

Bảng 3.2 Lượng mưa (mm) tại trạm quan trắc Đồng Xoài

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, xuất bản 2021

Nhận xét: lượng mưa qua các năm có sự thay đổi

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tại khu vực khoảng 75%, với mùa ẩm cao kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, khi độ ẩm trung bình đạt từ 76% đến 88% Độ ẩm chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa gây ra, khiến độ ẩm thấp nhất thường xảy ra giữa mùa khô còn cao nhất lại vào giữa mùa mưa Quá trình biến đổi độ ẩm tương đối diễn ra đồng đều qua các năm và không có sự đột biến rõ rệt, như đã được thống kê trong bảng dữ liệu gần đây.

Bảng 3.3 Độ ẩm (%) không khí trung bình tại trạm quan trắc Đồng Xoài

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, xuất bản 2021

Vùng có hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam, trong đó gió Đông Bắc thịnh hành vào mùa khô, còn gió Tây Nam phổ biến trong mùa mưa Tốc độ gió trung bình dao động từ 1 đến 1,5 m/s, ảnh hưởng lớn đến khí hậu và hoạt động nông nghiệp của khu vực.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm” nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng thị trường giày dép Vị trí dự án nằm trong vùng ít xuất hiện bão, giúp giảm thiểu rủi ro thiên tai Tuy nhiên, khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn lốc xoáy vào cuối mùa mưa và đầu mùa khô, đòi hỏi các biện pháp phòng tránh thiên tai hiệu quả để đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục.

Khu vực dự án có số giờ nắng trong năm cao, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dự án Lượng bức xạ nhiệt lớn do số giờ nắng vượt quá mức trung bình, thúc đẩy hiệu quả năng lượng và khả năng sinh thái của khu vực Theo bảng thống kê qua các năm, số giờ nắng của khu vực dự án đã duy trì ổn định và tăng trưởng theo thời gian, chứng tỏ tính bền vững và tiềm năng phát triển lâu dài của dự án trong điều kiện khí hậu nắng rợp.

Bảng 3.4 Số giờ nắng (h) tại trạm quan trắc Đồng Xoài

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2020, xuất bản 2021

• Các điều kiện khí tượng cực đoan

Tỉnh Bình Phước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai Tuy nhiên, biến đổi khí hậu toàn cầu đã khiến thời tiết ở địa phương có nhiều biến chuyển phức tạp trong thời gian gần đây, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân.

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016, Bình Phước phải đối mặt với hạn hán nghiêm trọng, nhiệt độ lên tới 38,5°C khiến 30.000 hộ dân thiếu nước sinh hoạt và gây thiệt hại nặng nề cho hơn 26.000ha cây lâu năm, nhiều diện tích không thể phục hồi với tổng thiệt hại trên 600 tỷ đồng Chỉ vài tháng sau, mưa lớn kéo dài cùng lốc xoáy đã gây thiệt hại nặng cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các cây trồng chủ lực như điều, tiêu và cao su tại nhiều huyện trong tỉnh.

Vào đầu năm 2017, mùa khô thường là thời điểm khô hạn tại Bình Phước, nhưng tháng 1 và tháng 2 lại chứng kiến nhiều cơn mưa lớn nhỏ bất thường Những trận mưa này đi kèm với lốc xoáy và gió giật mạnh, gây thiệt hại nặng nề khi làm đổ hàng trăm ngàn cây nọc tiêu, cao su và các loại cây trồng khác.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Vào năm 2018, toàn tỉnh đã ghi nhận 58 đợt giông, lốc xoáy làm tốc mái, hư hỏng

Trong các năm 2018 và 2019, thiên tai liên tục gây thiệt hại lớn cho huyện Phú Riềng, với tổng thiệt hại lên đến hàng trăm tỷ đồng Năm 2018, thiên tai làm 225 căn nhà bị hư hỏng, gây thiệt hại nặng nề về tài sản và cuộc sống người dân, trong đó có một người chết và một người bị thương nặng do thiên tai Giông lốc và mưa lớn làm gãy đổ 582,76 ha cây trồng các loại như cao su, tiêu, điều, cây ăn trái, cùng 13 ha lúa bị ngập sâu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, 54,428 ha ao cá bị ngập và 2.527 con gia súc như gà, heo, dê bị chết, khiến nhiều hộ nông dân lâm vào tình trạng khó khăn, thiệt hại tổng cộng khoảng 60,445 tỷ đồng Năm 2019, mặc dù thiệt hại giảm nhẹ, thiên tai vẫn gây ra thiệt hại đáng kể với 8 nhà bị sập đổ hoặc trôi, 226 hộ bị nước ngập, sạt lở, tốc mái, hư hỏng, và thiệt hại về nông nghiệp gồm 13 ha lúa và 12,97 ha hoa màu Tổng thiệt hại trong năm 2019 ước tính khoảng 47,68 tỷ đồng, cùng với đó là 2 người chết và mất tích do thiên tai, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và sinh kế của người dân địa phương.

Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên như không khí và đất tại khu vực thực hiện dự án đã được Công ty phối hợp cùng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Môi trường Đại Việt tiến hành khảo sát trong điều kiện trời nắng Quá trình đánh giá này giúp xác định rõ tình trạng môi trường hiện tại để đảm bảo dự án tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường Việc nắm bắt chính xác các yếu tố môi trường tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và thực hiện các công trình dự án một cách bền vững.

Các kết quả đo đạc tại thời điểm này được coi là số liệu nền quan trọng, làm căn cứ để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến chất lượng môi trường trong giai đoạn hoạt động Những số liệu này giúp xác định mức độ ảnh hưởng, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu và đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án Việc thu thập dữ liệu chuẩn xác và đáng tin cậy đóng vai trò then chốt trong quá trình giám sát môi trường liên tục.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Môi trường Đại Việt đã thực hiện khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất Đồng thời, công ty cũng kiểm tra khí thải từ các hệ thống xử lý khí thải, nước thải, nước ngầm và đất đai tại địa điểm thực hiện dự án Các hoạt động này nhằm đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường xung quanh Việc phân tích chất lượng môi trường giúp đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực môi trường.

Nhìn chung thời tiết trong thời điểm lấy mẫu trời nắng, công ty hoạt động bình thường

Sơ đồ vị trí lấy mẫu được đính kèm trong phụ lục a Hiện trạng chất lượng không khí khu vực sản xuất

Vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện trong bảng 3.6 và sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu đính kèm phụ lục

Bảng 3.6 Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng không khí khu vực sản xuất

TT Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Tọa độ lấy mẫu

3 Khu vực dán keo KK03 106 o 37’08.5’’ 11 o 29’15.3’’

4 Khu vực vệ sinh khung in KK04 106 o 37’11.3’’ 11 o 29’10.5’’

5 Khu vực lưu trữ, cân đong và pha mực in KK05 106 o 37’11.4’’ 11 o 29’09.9’’

6 Khu vực in lụa nhà xưởng 5 KK06 106 o 37’10.7’’ 11 o 29’11.6’’

7 Khu vực in lụa nhà xưởng 6 KK07 106 o 37’10.6’’ 11 o 29’10.7’’

▪ Thông số đo đạc và phương pháp phân tích

Các thông số đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn, bụi bụi, NO2, SO2, CO, cũng như các hợp chất hữu cơ như Cyclohexane, Ethanol và MEK Phương pháp đo đạc và phân tích môi trường không khí được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy trong việc đánh giá chất lượng không khí.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Bảng 3.7 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường không khí

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

4 Tốc độ gió QCVN 46:2012/BTNMT

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

▪ Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất

TT Vị trí đo Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s) Tiếng ồn (dBA)

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực sản xuất

Tổng bụi lơ lửng (mg/m 3 )

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

4 KK04 - - - KPH KPH KPH 0,251 0,257 0,248 KPH KPH KPH

5 KK05 - - - KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất dự án cho thấy tất cả các chỉ tiêu giám sát đều nằm trong ngưỡng quy định của QCVN 24:2016/BYT, QCVN 26:2016/BYT, QCVN 03:2019/BYT và QCVN 02:2019/BYT, cho thấy chất lượng không khí tại công ty khá tốt và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho cán bộ công nhân viên Hiện trạng chất lượng môi trường đất cũng cần được đánh giá để đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái xung quanh và sức khỏe cộng đồng.

Mẫu đất được lấy trong phạm vi khu đất dự án và sơ đồ vị trí điểm lấy mẫu đính kèm phụ lục

Tọa độ lấy mẫu: Kinh độ: 106 o 37’8.0’’; Vĩ độ: 11 o 29’9.9’’

▪ Thông số đo đạc và phương pháp phân tích

Các thông số đặc trưng được lựa chọn để phân tích chất lượng môi trường đất là As,

Pb, Cd, Cu, Zn, Cr

Phương pháp phân tích như sau:

Bảng 3.10 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường đất

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

▪ Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

TT Thông số Đơn vị

MT:2015/BTNMT – đất công nghiệp

1 As mg/kg đất khô KPH

2 Pb mg/kg đất khô KPH

3 Cd mg/kg đất khô KPH

4 Cu mg/kg đất khô 7,82 8,25 8,75 300

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Thông số Đơn vị

MT:2015/BTNMT – đất công nghiệp

5 Zn mg/kg đất khô 4,86 5,12 5,65 300

6 Cr mg/kg đất khô KPH

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất của dự án cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT – đất công nghiệp, cho thấy không có dấu hiệu ô nhiễm đất hiện nay Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm vẫn đảm bảo, chưa ghi nhận các chỉ tiêu vượt ngưỡng cho phép, phản ánh môi trường nước ngầm trong dự án đang ở mức an toàn.

Nước ngầm nhà dân ngoài KCN

Tọa độ lấy mẫu: Kinh độ: 106 o 36’54.9’’, Vĩ độ: 11 o 29’16.9’’

▪ Thông số đo đạc và phân tích

Để đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm, các thông số đặc trưng như pH, độ cứng, chỉ số pemanganat, hàm lượng Amoni, Clorua, Fluoride, Nitrit, Nitrat, Sắt, cùng Tổng Coliform và Ecoli được chọn làm tiêu chuẩn phân tích chính Việc đo lường các thông số này giúp đánh giá tình trạng ô nhiễm, độ an toàn và khả năng sử dụng của nguồn nước ngầm trong đời sống và sản xuất Các yếu tố này phản ánh rõ ràng mức độ ô nhiễm vi sinh, hóa học và vật lý của môi trường nước ngầm, từ đó đưa ra các giải pháp kiểm soát và xử lý phù hợp để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Phương pháp phân tích như sau:

Bảng 3.12 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường nước ngầm

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

2 Độ cứng (tính theo CaCO3) SMEWW 2340C:2017

▪ Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm

Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm được trình bày trong bảng sau:

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm

TT Thông số Đơn vị

3 Chỉ số pemanganat mg/L KPH

100mL KPH KPH KPH Không phát hiện

Dựa trên kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực ngoài dự án, các chỉ tiêu đều thấp hơn quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT, cho thấy nguồn nước ngầm hiện nay chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm rõ ràng Như vậy, chất lượng môi trường nước ngầm gần dự án vẫn còn ở mức an toàn, chưa chịu tác động tiêu cực đáng kể từ các hoạt động xung quanh.

3.2 Hiện trạng môi trường nước thải, khí thải a Hiện trạng môi trường nước thải

Vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện trong bảng 3.14 và sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu đính kèm phụ lục

Bảng 3.14 Vị trí các điểm lấy mẫu nước thải

TT Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Tọa độ lấy mẫu

1 Nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty NT01 106 o 37’15.0’’ 11 o 29’09.4’’

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Tọa độ lấy mẫu

2 Nước thải tại 1 hố ga thoát nước thải trước khi đấu nối với KCN trên đường D3 NT02 106 o 37’11.1’’ 11 o 29’9.7’’

▪ Thông số đo đạc và phân tích

Các thông số đặc trưng được chọn để phân tích chất lượng nước thải gồm độ màu, pH, TSS, COD, BOD5, Amoni, tổng Nitơ, tổng Phospho, Dầu mỡ khoáng và Tổng Coloform, giúp đánh giá hiệu quả xử lý và độ trong sạch của nước thải Phương pháp phân tích các chỉ tiêu này được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao trong kết quả giám sát môi trường Việc đo lường các thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi chất lượng nước thải trước và sau quá trình xử lý, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

Bảng 3.15 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng nước thải

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

▪ Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Kết quả phân tích chất lượng nước thải được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.16 Kết quả phân tích chất lượng nước thải

TT Thông số Đơn vị

Kết quả NT01 Kết quả NT02 QCVN

BTNMT, Cột B Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Thông số Đơn vị

Kết quả NT01 Kết quả NT02 QCVN

BTNMT, Cột B Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Dựa trên kết quả phân tích nước thải, hầu hết các chỉ tiêu nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty đều vượt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Điều này cho thấy việc không xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.

Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tại hố ga thoát nước thải trước khi đấu nối với KCN trên đường D3 đều đạt các chỉ tiêu giám sát trong phạm vi cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Hiện trạng khí thải tại khu vực cũng tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện trong bảng 3.17 và sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu đính kèm phụ lục

Bảng 3.17 Vị trí các điểm lấy mẫu khí thải

TT Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Tọa độ lấy mẫu

1 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 02 KT01 106 o 37’9.8’’ 11 o 29’9.7’’

2 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 03 KT02 106 o 37’10.0’’ 11 o 29’9.7’’

3 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 04 KT03 106 o 37’10.2’’ 11 o 29’9.7’’

4 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 05 KT04 106 o 37’10.3’’ 11 o 29’9.7’’

5 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 06 KT05 106 o 37’10.9’’ 11 o 29’9.8’’

6 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 07 KT06 106 o 37’11.4’’ 11 o 29’9.9’’

7 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 50HP – máy 09 KT07 106 o 37’11.4’’ 11 o 29’10.2’’

8 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 30HP – máy 01 KT08 106 o 37’11.4’’ 11 o 29’10.5’’

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

TT Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Tọa độ lấy mẫu

9 Khí thải tại vị trí ống thoát khí từ hệ thống xử lý hơi dung môi 30HP – máy 08 KT09 106 o 37’11.3’’ 11 o 29’10.8’’

▪ Thông số đo đạc và phương pháp phân tích

Các thông số đo đạc và phân tích khí thải bao gồm lưu lượng, MEK, Cyclohexane, Ethanol

Phương pháp đo đạc và phân tích như sau:

Bảng 3.18 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng môi trường không khí

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

1 Lưu lượng US EPA Method 2

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

▪ Kết quả phân tích khí thải

Kết quả phân tích khí thải được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.19 Kết quả phân tích khí thải

Ethanol (mg/Nm 3 ) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3

Kết quả đo đạc khí thải cho thấy, các chỉ tiêu sau hệ thống xử lý hơi dung môi của dự án đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 20:2009/BTNMT trước khi thải ra môi trường Điều này chứng tỏ các hệ thống xử lý khí thải của công ty hoạt động hiệu quả, đảm bảo khả năng xử lý khí thải phát sinh tại nhà máy Do đó, nhà máy tiếp tục duy trì sử dụng các hệ thống xử lý này để đảm bảo môi trường luôn được bảo vệ hiệu quả.

Dự án “Nhà máy sản xuất và gia công các chi tiết của mũ giày các loại với quy mô 9.910.000 đôi/năm”

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 10/08/2023, 09:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w