Quy định này nhằm đưa ra các yêu cầu về khối lượng và tiêu chuẩn đánh giá kếtquả thí nghiệm nghiệm thu, thí nghiệm định kỳ các thiết bị nhị thứ trên lưới điện truyềntải. Quy định này quy định khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm nhị thứ trongTổng công ty Truyền tải điện Quốc gia. nhị thứ” trong Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành kèm theo Quyết định số0020QĐEVNNPT ngày 08012018
Trang 1TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ………… ngày / /20…của HĐTV EVNNPT)
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản sửa đổi
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT- BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/08/2018;
Trang 2Căn cứ Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơle bảo vệ cho đường dây và TBA 500 kV, 220 kV
và 110 kV của EVN; Quy định về công tác thí nghiệm đối với rơle bảo vệ kỹ thuật số ban hành kèm theo Quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam);
Căn cứ Quy định kiểm soát công tác trang bị, chỉnh định và thí nghiệm rơle bảo
vệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 851/QĐ-EVN ngày 25/06/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ văn bản số 698/EVNNPT-PC ngày 11/03/2019 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc hướng dẫn trình tự xây dựng, ban hành, quản lý Quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ tình hình tổ chức sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II MỤC ĐÍCH
Quy định này nhằm đưa ra các yêu cầu về khối lượng và tiêu chuẩn đánh giá kếtquả thí nghiệm nghiệm thu, thí nghiệm định kỳ các thiết bị nhị thứ trên lưới điện truyềntải
III NỘI DUNG
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
a Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ của Tổng công ty Truyền tảiđiện Quốc gia
Trang 3b Các Công ty Truyền tải điện;
c Các Ban Quản lý dự án;
d Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
Điều 2 Định nghĩa và các chữ viết tắt
1 Định nghĩa
a Thiết bị nhất thứ: là những thiết bị điện như máy phát điện, máy biến áp,kháng điện, máy cắt điện, dao cách ly, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, chốngsét van, cuộn kháng, tụ điện, đường dây truyền tải điện mà nhờ có các thiết bị nàynăng lượng điện được tạo ra, truyền tải và phân phối
b Thiết bị nhị thứ: là những thiết bị điện có điện áp hoạt động thấp (dưới 1000V) như tủ điều khiển, tủ bảo vệ, tủ trung gian, hộp nối dây, rơle bảo vệ, thiết bị điềukhiển, thiết bị giám sát, các thiết bị đo đếm, thiết bị báo tín hiệu, thiết bị chỉ thị, cácloại rơle phụ trợ, áp tô mát, hệ thống cấp nguồn AC/DC, … được nối với nhau bằngmạch nhị thứ dùng để điều khiển, bảo vệ và giám sát các thiết bị nhất thứ
c Mạch nhị thứ: là mạch điện có điện áp thấp dùng để nối các thiết bị nhị thứnhư mạch dòng điện, mạch điện áp, mạch tín hiệu, mạch điều khiển, mạch bảo vệ,mạch đo lường, mạch giám sát… Điện áp làm việc của mạch nhị thứ không được lớnhơn 500 V Trường hợp mạch nhị thứ không liên lạc với mạch nhị thứ khác và thiết bịcủa mạch đó bố trí riêng biệt thì điện áp làm việc được phép đến 1000 V
d Thiết bị rơle bảo vệ: là thiết bị có khả năng xử lý các tín hiệu đo lường (dòngđiện, điện áp, …) để thực hiện các chức năng bảo vệ và tự động Bản thân thiết bịrơle bảo vệ có thể kết hợp hoặc không cần kết hợp với các thiết bị rơle bảo vệ khácthành một mạch bảo vệ Rơle bảo vệ thường có các loại sau:
i Rơle kỹ thuật số: là rơle sử dụng công nghệ kỹ thuật số (có bộ vi xử lý);
ii Rơle điện cơ: là các rơle sử dụng công nghệ cảm ứng điện từ;
iii Rơle tĩnh (rơle bán dẫn): là các rơle sử dụng công nghệ bán dẫn;
iv Rơle bảo vệ công nghệ: là các rơle bảo vệ được Nhà sản xuất trang bị cùngvới thiết bị nhất thứ
e Rơle phụ trợ: là các rơle thực hiện một số các chức năng trung gian như: cắt,báo tín hiệu, đặt độ trễ thời gian, chuyển mạch, khóa, giữ trạng thái; giám sát mạchcắt, khởi động từ, … Tùy theo chức năng sử dụng, các yêu cầu về thời gian tác động
và mức độ chịu tải của các tiếp điểm khác nhau
f Thiết bị điều khiển kỹ thuật số: Là thiết bị sử dụng công nghệ kỹ thuật số (có
bộ vi xử lý) cho phép người vận hành thực hiện các thao tác điều khiển các thiết bị
Trang 4trong trạm biến áp Các thiết bị điều khiển kỹ thuật số bao gồm: Thiết bị điều khiểnmức ngăn (BCU - Bay Control Unit); Thiết bị điều chỉnh điện áp (F90); Thiết bị điềukhiển lựa chọn thời điểm đóng mở máy cắt; …
g Thí nghiệm trong khi lắp đặt: là thí nghiệm để xác nhận việc thực hiện từnggiai đoạn các công việc thi công tại công trường bao gồm cả công việc sửa chữa, đại
tu đối với mỗi loại thiết bị (ví dụ rơle bảo vệ, thiết bị điều khiển, ) hoặc từng loạicông việc (như việc lắp tủ điều khiển bảo vệ, đấu nối mạch nhị thứ, )
h Thí nghiệm nghiệm thu: Là thí nghiệm bao gồm các hạng mục kiểm tra thựchiện khi hoàn thành công việc kỹ thuật để xác nhận chất lượng hoàn thành tổng hợpcông trình trước khi bắt đầu vận hành
i Thí nghiệm định kỳ: là kiểm tra thực hiện bằng quan sát và đo để duy trì tínhnăng hoạt động bình thường, phòng tránh sự cố trong khoảng thời gian quy định vànhằm phát hiện, khắc phục những bất thường nhị thứ có khả năng dẫn đến từ chốihoạt động của thiết bị
j Nhà sản xuất: là đơn vị sản xuất thiết bị nêu trong hợp đồng mua sắm thiết bị
k Bản vẽ hoàn công: là bản vẽ được lập và xác nhận theo Điều 11 Thông tư26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các nội dung sửa đổi,
bổ sung, thay thế liên quan sau này
l Quy định hệ thống điện truyền tải: là quy định do Bộ Công Thương ban hànhtheo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 /11/ 2016 và các sửa đổi, bổ sung, thaythế liên quan sau này
m Quy định hệ thống điện phân phối: là quy định do Bộ Công Thương banhành theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 và các sửa đổi, bổ sung,thay thế liên quan sau này
n Quy định yêu cầu kỹ thuật rơle bảo vệ: là các yêu cầu về cấu hình hệ thốngbảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơle bảo vệ đường dây và trạm biến áp 500 kV, 220
kV, 110 kV nêu tại Quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 và cácsửa đổi, bổ sung, thay thế liên quan sau này
o QCVN về Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện: là quy chuẩn QCVN 5:2009/BCT do Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư 40/2009-TT-BCT ngày31/12/2009 và các sửa đổi, thay thế liên quan sau này
QTĐ-2 Các chữ viết tắt
Trong Quy định này chữ viết tắt và thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a Ban QLDA: Ban Quản lý dự án trực thuộc EVNNPT
Trang 5b EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
c EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
d IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế
e IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện các kỹ sư điện
và điện tử Hoa Kỳ
f PTC: Công ty Truyền tải điện
g QLVH: Quản lý vận hành
h QCVN: Quy chuẩn Quốc gia Việt Nam
i TCVN: Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam
j TTĐ: Truyền tải điện khu vực
Điều 3 Các tài liệu liên quan áp dụng
1 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004
2 Luật về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13
3 Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ- 5: 2008-BCT
4 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện: QCVN 01:2020/BCT
5 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD
6 Quy phạm Trang bị điện: 11 TCN-18-2006; 11 TCN-19-2006; 11 2006; 11 TCN-21-2006
TCN-20-7 Quy định Hệ thống điện truyền tải ban hành theo Thông tư số BCT ngày 30/11/2016, Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ CôngThương
25/2016/TT-8 Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
9 Bộ tiêu chuẩn IEC 60255
10.Bộ tiêu chuẩn IEC 60947
Điều 4 Các yêu cầu chung
1 Thí nghiệm nhị thứ phải sử dụng các thiết bị thí nghiệm phù hợp với độ chínhxác (sai số) không quá 1 % và được kiểm định theo đúng quy định hiện hành
2 Các thí nghiệm nhị thứ đối với các hệ thống đang vận hành phải tuân thủ cácyêu cầu tại Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, đảmbảo không có trường hợp thao tác nhầm hoặc ảnh hưởng tới các thiết bị khác đangvận hành
Trang 6Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Điều 5 Kiểm tra bên ngoài
1 Đối tượng áp dụng
Tất cả các thiết bị và mạch nhị thứ
2 Nội dung kiểm tra
Kiểm tra, quan sát bên ngoài các thiết bị và ghi nhận các dấu vết có khả nănggây sự cố như: Vết bám bụi, vết cháy xém, vết phóng điện, vết biến dạng cơ học, vết
ô xi hóa, …
3 Đánh giá kết quả
a Tất cả các dấu vết cần phải được ghi vào biên bản thí nghiệm
b Trường hợp các phát hiện bám bụi lâu ngày cần phải làm sạch thiết bị
c Trường hợp phát hiện các vết cháy xém, phóng điện, vết ô xi hóa, vết biếndạng cơ học, cần đánh giá khả năng hư hỏng của thiết bị để thực hiện kiểm tra bêntrong
Điều 6 Kiểm tra bên trong
1 Đối tượng áp dụng
Tất cả các thiết bị nhị thứ
2 Nội dung kiểm tra
a Kiểm tra bên trong chỉ thực hiện khi phát hiện các hư hỏng bên ngoài có khảnăng ảnh hưởng tới các linh kiện bên trong hoặc hoạt động bất thường, hư hỏngkhông phát hiện các dấu vết bên ngoài để đánh giá tình trạng hư hỏng của thiết bị
b Kiểm tra bên trong được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tránhlàm hư hỏng thiết bị trong quá trình tháo lắp
c Kiểm tra, quan sát bên trong thiết bị và ghi nhận các biến dạng, hư hỏng củacác linh kiện bên trong thiết bị
Trang 7Tất cả các thiết bị và mạch nhị thứ.
2 Nội dung kiểm tra
a Kiểm tra cách điện đối với rơle được thực hiện đơn chiếc, trong điều kiện rơlehoàn toàn cách ly khỏi vận hành
b Trong trường hợp đối rơle đã lắp đặt trong tủ điều khiển bảo vệ, không pháthiện các vết hư hỏng bên ngoài hoặc rơle đang vận hành bình thường, nội dung kiểmtra cách điện đối với rơle được thay thế bằng việc kiểm tra cách điện mạch nhị thứ
c Các mạch nhị thứ được kiểm tra phải được cách ly hoàn toàn về điện với cácmạch đang vận hành Phải kiểm tra bằng cách sử dụng đồng hồ vạn năng kiểm trađiện áp trước khi đo điện trở cách điện
d Kiểm tra cách điện sử dụng Mêgômét với điện áp 500 VDC và giá trị điện trởcách điện đo được là giá trị ổn định đạt được sau ít nhất 5 giây sau khi áp dụng điện
áp đo lên thiết bị / mạch nhị thứ
e Kiểm tra cách điện giữa các đầu vào, đầu ra với nhau và với vỏ; giữa 2 tiếpđiểm đầu ra với nhau ở trạng thái mở Đặc biệt lưu ý các đầu vào, đầu ra dành cho cácmạch: Mạch cắt, mạch truyền cắt, khởi động chức năng bảo vệ hư hỏng máy cắt(50BF), tự động đóng lại (F79)
f Kiểm tra cách điện giữa các mạch độc lập với nhau và giữa các mạch với đất
g Trường hợp mạch nhị thứ có nhiều phân đoạn (qua các khóa, tiếp điểm củarơle trung gian) phải kiểm tra cách điện của từng phân đoạn hoặc chuyển các khóa,rơle sang trạng thái đóng để kiểm tra tổng thể nhưng phải đảm bảo an toàn cho cácthiết bị đang vận hành
h Đối với công tác thí nghiệm định kỳ, việc kiểm tra cách điện được thực hiệnđối với các mạch quan trọng (mạch cắt, mạch truyền cắt, mạch khởi động chức năngchống hư hỏng máy cắt, mạch khởi động chức năng tự động đóng lại, mạch đóng máycắt, mạch giám sát mạch cắt, mạch liên động khóa / vận hành chức năng bảo vệ).Trong trường hợp phát hiện có bất thường đối với các mạch nhị thứ khác, các đơn vịliên quan thống nhất nội dung kiểm tra
3 Đánh giá kết quả
a Điện trở cách điện đo được đối với rơle mới không thấp hơn 100 MΩ nếu
không có quy định của nhà sản xuất;
b Đối với rơle đã vận hành: Điện trở cách điện đo được không thấp hơn 10 MΩ.
c Giá trị điện trở cách điện của mạch nhị thứ đo được phải lớn hơn 2 MΩ.
Trang 8Điều 8 Rơle bảo vệ kỹ thuật số
Các hạng mục tổng quát khi thí nghiệm các loại rơle bảo vệ kỹ thuật số được quyđịnh dưới đây Đối với từng loại cụ thể, các yêu cầu đặc biệt cần được bổ sung theohướng dẫn của nhà sản xuất
1 Kiểm tra hoạt động của chức năng hiển thị, điều khiển tại rơle
a Nội dung kiểm tra
i Thực hiện các thao tác điều khiển thông qua các nút chức năng tại rơle
ii Quan sát hiển thị trên màn hình tại thiết bị
iii Số lần thao tác: Tối thiểu 05 lần
2 Kiểm tra hoạt động của các đầu vào nhị phân, đầu vào dòng điện, điện áp
a Nội dung kiểm tra:
i Sử dụng thiết bị thí nghiệm mô phỏng các tín hiệu đưa vào các đầu vào nhịphân và đầu vào dòng điện, điện áp
ii Kiểm tra các trị số giá trị dòng điện, điện áp, góc pha, tần số, … đo được trênrơle (Màn hình hiển thị tại rơle, phần mềm đọc dữ liệu từ rơle)
iii Kiểm tra các tín hiệu đầu vào nhị phân
b Đánh giá kết quả:
i Giá trị dòng điện, điện áp, góc pha trên rơle sai lệch so với giá trị cấp từ thiết
bị thí nghiệm nằm trong phạm vi sai số cho phép theo đặc tính của thiết bị
ii Rơle ghi nhận và hiển thị các tín hiệu đầu vào nhị phân theo đúng ngưỡng quyđịnh của nhà sản xuất
3 Kiểm tra hoạt động với điện áp nguồn nuôi biến đổi
a Nội dung kiểm tra:
i Khi rơle đã hoạt động ổn định, cấp dòng điện và điện áp từ thiết bị thí nghiệm
ở giá trị định mức và trên định mức của ngăn lộ đang tiến hành thí nghiệm
ii Tắt nguồn trong ít nhất 05 giây và sau đó cấp lại nguồn trong khi vẫn duy trì
các giá trị dòng điện, điện áp cấp cho rơle
b Đánh giá kết quả:
i Rơle khởi động lại tốt theo khuyến cáo của nhà sản xuất
ii Các chức năng đo lường, hiển thị bình thường
Trang 9iii Rơle không chỉ thị hiện tượng bất thường liên quan đến vận hành và không cótác động tới các đầu ra (trừ đầu ra báo tín hiệu mất nguồn và các tín hiệu báo mấtnguồn rơle).
4 Kiểm tra hoạt động của chức năng điều khiển (nếu có sử dụng)
a Nội dung kiểm tra:
i Kiểm tra cấu hình điều khiển của rơle
ii Thực hiện các thao tác điều khiển trên rơle
b Đánh giá kết quả:
Rơle phải thực hiện các lệnh điều khiển đảm bảo theo đúng cấu hình, không tácđộng nhầm sang đầu ra khác không được cấu hình
5 Kiểm tra hoạt động của chức năng bảo vệ
a Nội dung kiểm tra:
i Kiểm tra hoạt động của chức năng bảo vệ được thực hiện sau khi đã có phiếuchỉnh định chính thức của rơle và rơle đã được cài đặt và cấu hình theo đúng phiếuchỉnh định
ii Sử dụng thiết bị thí nghiệm cấp tín hiệu dòng điện, điện áp, tín hiệu trạng thái
để mô phỏng sự cố theo các ngưỡng chỉnh định của rơle
iii Mô phỏng tất cả các dạng ngắn mạch: một pha, hai pha, ba pha, đất, pha Với sự cố một pha cần mô phỏng đầy đủ cho từng pha A, B, C
pha-iv Mô phỏng kiểm tra các trường hợp bất thường (mất nguồn nôi, mất kênhtruyền, chuyển nhóm chỉnh định, …) cần thực hiện khi rơle đang vận hành với giá trịdòng tải định mức, dòng tải trên định mức và trên ngưỡng tác động tối thiểu của chứcnăng bảo vệ
v Mô phỏng đồng thời nhiều chức năng bảo vệ có thời gian tác động tươngđương của các rơle bảo vệ để đánh giá tính tương hỗ đối với rơle bảo vệ đường dây
vi Đối với chức năng bảo vệ quá dòng có hướng: Kiểm tra hoạt động tại các giátrị 0,8; 0,95; 1,05; 1,2 giá trị của các ngưỡng cài đặt trong các trường hợp hướngthuận và hướng nghịch
vii Đối với chức năng bảo vệ quá dòng vô hướng: Kiểm tra hoạt động của rơletại các giá trị 0,8; 0,95; 1,05; 1,2 giá trị của các ngưỡng cài đặt
viii Đối với chức năng bảo vệ thuộc tính phụ thuộc: kiểm tra ít nhất 5 điểm trênđường đặc tính tác động
ix Đối với chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp, thanh dẫn, thanh cái
- Phải đưa dòng vào từng phía để thử ngưỡng tác động
Trang 10- Phải đưa dòng vào đồng thời ít nhất 2 phía để thử các trường hợp: cân bằng; sự
cố ngoài vùng bảo vệ; tác động theo đặc tính có hãm
- Mô phỏng các trường hợp mất kết nối (đối với rơle so lệch kiểu phân tán), cácchế độ vận hành khác nhau của thanh cái (đối với rơle so lệch thanh cái)
x Đối với chức năng bảo vệ so lệch đường dây
- Phải thực hiện kiểm tra đo lường ở các đầu đường dây liên quan Ưu tiên sử
dụng các thiết bị thí nghiệm có đồng bộ thời gian để thử tác động với dòng điện cấpcho các đầu đường dây
- Mô phỏng các trường hợp mất kênh truyền, lỗi kênh truyền.
xi Đối với chức năng bảo vệ khoảng cách:
- Kiểm tra hoạt động của rơle tại các giá trị tổng trở như sau: 0,8; 0,95; 1,05;
vùng tác động của góc phần tư thứ II và thứ IV của đồ thị R-X
- Kiểm tra hoạt động của rơle tại ít nhất 5 điểm gần gốc toạ độ của đồ thị R-Xthuộc các vùng tác động và không tác động;
- Các giá trị khác nếu cần thiết để kiểm tra độ nhạy của vùng bảo vệ
xii Đối với các chức năng bảo vệ khác: kiểm tra hoạt động tại các giá trị 0,8;0,95; 1,05; 1,2 giá trị của các ngưỡng cài đặt; kiểm tra theo logic chức năng của nhàsản xuất rơle
xiii.Đối với rơle cài đặt nhiều nhóm bảo vệ: Thực hiện chuyển nhóm bảo vệtrong khi vẫn duy trì dòng điện cấp bình thường
xiv.Kiểm tra mô phỏng hoạt động của các chức năng bảo vệ khi có tín hiệu khoábảo vệ được kích hoạt
xv Kiểm tra mô phỏng hoạt động của các chức năng bảo vệ khi sự cố tiến triển
từ vùng ngưỡng tác động cao vào vùng ngưỡng tác động thấp và ngược lại
xvi.Thực hiện mô phỏng các chức năng giám sát mạch điện áp và dòng điện củarơle theo hướng dẫn của nhà sản xuất
xvii Thực hiện các mô phỏng các dạng sự cố khác theo yêu cầu của các đơn vịliên quan nếu cần để đánh giá hoạt động của rơle bảo vệ
xviii Thực hiện kiểm tra các hạng mục sau:
- Kiểm tra hoạt động của rơle theo đúng cấu hình logic cài đặt liên quan tới các
chức năng được gán cho các nút chức năng trên rơle, các đầu vào của rơle
- Kiểm tra các tín hiệu khởi động, tác động của rơle.
- Kiểm tra các tín hiệu cảnh báo tại rơle.
Trang 11- Kiểm tra thời gian tác động của rơle.
- Kiểm tra bản ghi sự kiện, sự cố được lưu trong rơle: tại màn hình hiển thị của
rơle/ thông qua phần mềm kết nối vào rơle
b Đánh giá kết quả:
i Rơle được cài đặt theo đúng phiếu chỉnh định
ii Các nút chức năng, đầu vào được cấu hình hoạt động đúng theo cấu hình.iii Rơle tác động theo đúng ngưỡng của phiếu chỉnh định và chỉ tác động đến cácđầu ra theo đúng cài đặt logic trong rơle Rơle không tác động khi có sự cố ngoàivùng bảo vệ
iv Chức năng bảo vệ so lệch thanh cái ghi nhận các chế độ vận hành của thanhcái theo đúng cấu hình
v Chức năng bảo vệ so lệch đường dây không tác động khi mất kênh truyền vàkhông có sự cố
vi Rơle không được tác động khi chuyển nhóm chỉnh định
vii Các chức năng bảo vệ của rơle không được hoạt động khi tín hiệu khoá bảo
vệ được kích hoạt
viii.Thời gian tác động của rơle theo đúng yêu cầu của phiếu chỉnh định với sai
số theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
ix Các bản ghi sự kiện, sự cố hiển thị theo đúng trình tự xảy ra sự kiện và gắnnhãn thời gian theo thời gian của rơle
x Bản ghi sự cố của rơle có độ dài ghi nhận được diễn biến sự cố và đầy đủ tínhiệu tối thiểu theo quy định
6 Kiểm tra chức năng tự chẩn đoán
a Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra chức năng tự chẩn đoán được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sảnxuất Một số nội dung chính được áp dụng như sau:
i Kiểm tra các cảnh báo xuất hiện trên rơle (đèn LED, tín hiệu trên màn hình,
…)
ii Kiểm tra các bản ghi trong chức năng tự chẩn đoán của thiết bị
iii Chạy chức năng tự chẩn đoán của thiết bị và kiểm tra kết quả thu được
b Đánh giá kết quả:
Các cảnh báo, kết quả kiểm tra được đánh giá theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Trang 12Điều 9 Rơle bảo vệ bán dẫn
Các hạng mục tổng quát khi thí nghiệm các loại rơle bảo vệ bán dẫn được quyđịnh dưới đây Đối với từng loại cụ thể, các yêu cầu đặc biệt cần được bổ sung theohướng dẫn của nhà sản xuất
1 Kiểm tra hoạt động của chức năng hiển thị, điều khiển tại rơle
a Nội dung kiểm tra:
i Thực hiện các thao tác điều khiển thông qua các nút chức năng tại rơle.
ii Quan sát hiển thị trên màn hình tại thiết bị (nếu có).
iii Số lần thao tác: Tối thiểu 05 lần.
b Đánh giá kết quả:
i Các nút chức năng hoạt động tốt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, không có
hiện tượng không hoạt động hoặc hoạt động kém
ii Màn hình hiển thị đầy đủ các thông tin, không có hiện tượng bị đen, ố, biến
màu, …
2 Kiểm tra hoạt động với điện áp nguồn nuôi biến đổi
a Nội dung kiểm tra:
i Khi rơle đã hoạt động ổn định, cấp dòng điện và điện áp từ thiết bị thí nghiệm
ở giá trị định mức và trên định mức của ngăn lộ đang tiến hành thí nghiệm
ii Tắt nguồn trong ít nhất 05 giây và sau đó cấp lại nguồn trong khi vẫn duy trì
các giá trị dòng điện, điện áp cấp cho rơle
b Đánh giá kết quả:
i Rơle khởi động lại tốt theo khuyến cáo của nhà sản xuất
ii Các chức năng đo lường, hiển thị bình thường (nếu có)
iii Rơle không chỉ thị hiện tượng bất thường liên quan đến vận hành và không cótác động tới các đầu ra (trừ đầu ra báo tín hiệu mất nguồn và các tín hiệu báo mấtnguồn rơle)
3 Kiểm tra hoạt động của chức năng bảo vệ
a Nội dung kiểm tra:
i Kiểm tra hoạt động của chức năng bảo vệ được thực hiện sau khi đã có phiếuchỉnh định chính thức của rơle và rơle đã được cài đặt và cấu hình theo đúng phiếuchỉnh định
ii Sử dụng thiết bị thí nghiệm cấp tín hiệu dòng điện, điện áp, tín hiệu trạng thái
để mô phỏng sự cố theo các ngưỡng chỉnh định của rơle
iii Mô phỏng tất cả các dạng ngắn mạch: một pha, hai pha, ba pha, đất, pha Với sự cố một pha cần mô phỏng đầy đủ cho từng pha A, B, C