HÀM SỐ Y AX2A0PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN VÀ CÔNG THỨC NGHIỆM A.. Phương trình bậc hai có một ẩn nói gọn là phương trình bậc hai là phương trình có dạng: ax bx c trong đó x: ẩn
Trang 1Chương 4 HÀM SỐ Y AX2A0
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
VÀ CÔNG THỨC NGHIỆM
A Kiến thức cần nhớ
1 Định nghĩa.
Phương trình bậc hai có một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:
ax bx c trong đó x: ẩn số.
a b c a : là hệ số
2 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Xét phương trình ax2 bx c 0a0 và biệt thức b2 4ac
Nếu 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2
2
b
x x
a
Nếu 0 thì phương trình vô nghiệm
Chú ý: Nếu phương trình ax2 bx c 0a0 có a và c trái dấu tức là ac 0 thì
b ac
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
3 Công thức nghiệm thu gọn
Đối với phương trình ax2 bx c 0a 0 và b2 ,b b2 ac
Nếu 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2
b
x x
a
Nếu 0 thì phương trình vô nghiệm
B Một số ví dụ
Ví dụ 1: Cho hai số thực a b; không âm thỏa mãn 18a4 2013b Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm: 18ax2 4bx671 9 a0
(Thi học sinh giỏi lớp 9, tỉnh Hà Nam, Năm học 2012 – 2013)
Giải
Trang 2Tìm cách giải Để chứng minh phương trình ax2 bx c 0 luôn có nghiệm, nếu chưa có điều kiện gì của a Ta cần xét hai trường hợp:
Trường hợp 1 Xét a 0, chứng tỏ phương trình bx c 0 có nghiệm
Trường hợp 2 Xét a 0, chứng tỏ 0 (hoặc 0)
Trình bày lời giải
Xét a 0, từ giả thuyết suy ra 4b2013 b0 nên phương trình 4bx671 9 a0 luôn có nghiệm
Xét a 0
Ta có: 4b2 18 671 9a a 4b2 12078a162a2
4b 6 2013 162a a 4b 6 18a a 4b 162a
2
4b 24ab 54a 2b 6a 18a 0
Suy ra phương trình luôn có nghiệm
Ví dụ 2: Cho hai phương trình bậc hai x2 ax b 0 và x2 cx d 0 Trong đó ac2b d Chứng minh rằng ít nhất một trong hai phương trình trên có nghiệm
Giải Tìm cách giải Những bài toàn chứng minh ít nhất một trong hai phương trình bậc hai có
nghiệm ta chứng minh ít nhất một trong hai không âm Tức là chứng minh 1 2 0
Trình bày cách giải
Xét 1 a2 4 ;b 2 c2 4d
1 2 a 4b c 4d a c 2ac a c 0
Vậy ít nhất một trong hai phương trình trên có nghiệm
Ví dụ 3: Tìm các giá trị của tham số m để hai phương trình sau đây có ít nhất một nghiệm chung:
x mx (1) và x2 4x m 0 (2)
(Thi học sinh giỏi lớp 9, tỉnh Vĩnh Long, năm học 2009 – 2010)
Giải
thỏa mãn cả hai phương trình Từ đó ta được hệ phương trình, sau đó:
Khử x02
Tìm x0 hoặc tìm m (có bài biểu thị x0 theo m)
Trang 3 Thử lại với m tìm được, rồi kết luận
Trình bày cách giải
Gọi m là nghiệm chung của hai phương trình, ta có:
2
2
4 0
x mx
Suy ra m 4x0 4 m 0 m 4 x0 1 0
Với m 4 Hai phương trình có dạng x2 4x4 0 x2
Vậy hai phương trình có nghiệm chung là x 2
Với x 0 1 thay vào phương trình (1) hoặc (2) ta được m 5 Với m 5 thì phương trình (1)
là x2 5x4 0 có nghiệm x1;x4, thì phương trình (2) là x2 4x 5 0 có nghiệm
x x Do đó hai phương trình có nghiệm chung là x 1 Vậy với m 4; 5 thì hai phương trình có ít nhất một nghiệm chung
Ví dụ 4: Giải phương trình x3 ax2 bx 1 0, biết rằng a b; là các số hữu tỉ và 1 2 là một nghiệm của phương trình
(Thi học sinh giỏi lớp 9, tỉnh Hà Tĩnh, năm học 2010 – 2011)
Giải
phương trình, ta lưu ý rằng a b, là các số hữu tỉ nên vận dụng tính chất: Nếu x y, , p là các số hữu tỉ mà x p y0, trong đó p không phải là bình phương của số hữu tỉ thì x y 0
Trình bày cách giải
Ta có: x 1 2 là một nghiệm của phương trình nên:
1 23 a1 22 b1 2 1 0
2a b 5 2 3a b 8 0
Vì a b; là số hữu tỉ nên 2 5 0 3
Thay vào phương trình, tra được:
2
1 0
x
Giải ra, ta được tập nghiệm của phương trình là: S 1;1 2;1 2
Trang 4Ví dụ 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 1 xy trong đó x y; là các số thực thỏa mãn
2013 2013 2 1006 1006
x y x y (1)
(Thi học sinh giỏi lớp 9, tỉnh Phú Yên năm học 2012 – 2013)
Giải
Trường hợp 1: Nếu x 0 thì y 0 (hoặc ngược lại) suy ra P 1
Trường hợp 2: Xét x 0; y 0
Chia hai vế của (1) cho x1006.y1006 ta được:
1006 1006
2
Đặt
2 1
Đây là phương trình bậc hai đối với t Xét 1 xy
Để tồn tại x y; tức là tồn tại t thì 0 1 xy0;P0
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 0 khi t là nghiệm kép của phương trình
1006
2012
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 0 Khi x y 1
C Bài tập vận dụng
16.1 Cho phương trình 4x2 2a b x ab 0 (1) (a b; là tham số)
a) Giải phương trình (1) với a1;b 2
b) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi a b;
Hướng dẫn giải – đáp số
a) Với a1;b 2 phương trình có dạng: 2
4x 2 1x 2 x 2 0 Xét 1 22 4 2 1 22 0
;
b) Xét a b 2 4aba b 2 0 với mọi a b;
Vậy phương trình luôn có nghiệm
Trang 516.2 Cho a b c d, , , là các số thực a2 b2 1 Chứng minh rằng phương trình:
a2 b2 1x2 2ac bd 1x c 2 d2 1 0 luôn có hai nghiệm
(Thi học sinh giỏi Toán 9, tỉnh Hải Dương, năm học 2004 – 2005)
Hướng dẫn giải – đáp số
Xét ac bd 12 a2 b2 1 c2 d2 1 (*)
+ Do a2 b2 1 a2 b2 1 0
Nếu c2 d2 1 c2 d2 1 0 0
Nếu c2 d2 1 Đặt u 1 a2 b v2; 1 c2 d2
(Điều kiện 0u1;0v1)
Xét 4 2 2 ac 2bd2 4uv
a b u p d v ac bd uv
0
Vậy phương trình luôn luôn có nghiệm
16.3 Cho phương trình ax2 bx 1 0 với a b; là các số hữu tỉ Tìm a b; biết 5 3
x
là nghiệm của phương trình
Hướng dẫn giải – đáp số
Ta có: 5 3 5 32
5 3
4 152 4 15 0 31 4 1 8 15 0
Do a và b là các số hữu tỷ nên: 31 4 1 0 1
16.4 Với giá trị nào của b thì hai phương trình 2011x2 bx1102 0 (1) và 1102x2 bx2011 0 (2) có nghiệm chung
(Thi học sinh giỏi Toán 9, tỉnh Tiền Giang, năm học 2009 – 2010)
Hướng dẫn giải – đáp số
Gọi x0 là nghiệm chung của hai phương trình đã cho, ta có:
Trang 6
2
0
x bx
x
Với x0 1 thay vào phương trình (1) ta được b3113
Với x0 1 thay vào phương trình (1) ta được b3113
Thử lại:
Với b3113, thì phương trình (1) là 2011x2 3113x1102 0 có nghiệm 1102
1;
2011
phương trình (2) là 1102x2 3113x2011 0 có nghiệm là 2011
1;
1102
x x , nghiệm chung là x1
Với b3113, thì phương trình (1) là 2011x2 3113x1102 0 có nghiệm 1102
1;
2011
phương trình (2) là 1102x2 3113x2011 0 có nghiệm là 2011
1;
1102
1
x
Vậy với b3113 thì hai phương trình đã cho có nghiệm chung
16.5 Tìm số nguyên a để hai phương trình sau đây có ít nhất một nghiệm chung
x ax (1) và x2 x a0 (2)
Hướng dẫn giải – đáp số
Đặt x0 là nghiệm chung của ai phương trình, ta có:
2
2
0 0
8 0 1
0 2
x ax
Từ phương trình (1) và (2) trừ từng vế ta được:
a1 x0 8 a 0 a 1 x0 a 8 (*)
Với a 1 0 a1 thì từ (*) không tồn tại x0 nên điều kiện a 1
Từ phương trình (*) ta có: 0
8 1
a x
a thay vào phương trình (2) ta được:
2
3 2
1 1
a a
6 2 6 12 0
a a a (**)
Ta có: a2 a12a 32 3 0 nên (**) a6 0 a6
Với a6 thì phương trình (1) là x2 6x 8 0 có nghiệm x1 2;x2 4
Trang 7Phương trình (2) là x2 x 6 0 có nghiệm x1 2;x2 3 nên hai phương trình có nghiệm chung x2
Vậy với a6 thì hai phương trình có nghiệm chung là x2
16.6 Cho hai phương trình x2 mx n 0 và x2 2x n 0 Chứng minh rằng với mọi giá trị của
m và n, ít nhất một trong hai phương trình trên có nghiệm.
(Thi học sinh giỏi Toán 9, tỉnh Hứng Yên, năm học 2009 – 2010)
Hướng dẫn giải – đáp số
Phương trình x2 mx n 0 có 1 m2 4n
Phương trình x2 2x n 0 có 2 4n4
Suy ra: 1 2 m2 4 0 với mọi m n, Do đó trong hai số 1, 2 luôn có ít nhất một không
âm Hay nói cách khác trong hai phương trình đã cho luôn có ít nhất một phương trình có nghiệm
16.7 Chứng minh rằng với điều kiện
2
0
2
c
a c ab bc ac
thì phương trình: ax2 bx c 0 luôn có nghiệm
(Thi học sinh giỏi tỉnh Bình Định, năm học 2007 – 2008)
Hướng dẫn giải – đáp số
Xét các trường hợp sau:
Nếu a0;b0 thì phương trình luôn có nghiệm duy nhất c
x b
Nếu a0;b0 thì c2 0 vô lí
Nếu a0 từ a c 2 ab bc 2ac 2aca c 2 b a c
Xét b2 4ac b 2 2a c 2 2b a c a c b 2 a c 2 0
Vậy 0, phương trình luôn có hai nghiệm
Tóm lại, phương trình luôn có nghiệm
16.8 Cho phương trình ẩn x tham số m: x2 2m1x m22m 3 0 Xác định m để phương
trình có hai ngiệm x x1; 2 sao cho:
2 1
2008x x 2013
(Thi học sinh giỏi Toán 9, tỉnh An Giang, năm học 2009 – 2010)
Hướng dẫn giải – đáp số
Trang 8Ta có: m12 m2 2m 3 4
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 m3;x2 m 1
Phương trình có hai nghiệm:
1
2 1
2
3 2013
1 2008
x m
16.9 Chứng minh rằng phương trình:
x2 ax b 1 x2 bx a 1 0 luôn có nghiệm với mọi giá trị của a và b
(Thi học sinh giỏi Toán, tỉnh Vĩnh Phúc, năm học 2006 – 2007)
Hướng dẫn giải – đáp số
2
2
1 0 1
1 0 2
x ax b
x ax b x bx a
x bx a
Ta có 1 a2 4b4; 2 b2 4a4
Suy ra 1 2 a 22 b 22 0 với mọi a b; do đó có ít nhất một trong hai giá trị 1; 2 không âm Vậy phương trình ban đầu luôn có nghiệm với mọi giá trị của a và b