1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đs chuyên đề 15 hệ phương trình chứa tham số

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ phương trình chứa tham số
Trường học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình chuyên đề
Năm xuất bản 1991-1992
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cần nhớ Trong quá trình giải hệ phương trình chứa tham số, để thỏa mãn điều kiện nào đó về nghiệm số của hệ phương trình, chúng ta cần nhớ một số kiến thức sau: 1.. Một số ví d

Trang 1

Chuyên đề 15 HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ

A Kiến thức cần nhớ

Trong quá trình giải hệ phương trình chứa tham số, để thỏa mãn điều kiện nào đó về nghiệm số của hệ phương trình, chúng ta cần nhớ một số kiến thức sau:

1 Phương trình ax b 0 (1)

 Phương trình (1) có nghiệm duy nhất  a0

 Phương trình (1) vô nghiệm  a0, b0

 Phương trình (1) vô số nghiệm  a, b0

2 Đối với hệ phương trình: ax by c

a x b y c

 

    

Với điều kiện a b c  , , khác 0 Cần lưu ý đến tỉ số a b,

a b và c

c để rút ra kết luận về số nghiệm của

hệ phương trình Cụ thể là:

 Nếu a b

ab thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất

 Nếu a b c

abc thì hệ phương trình có vô nghiệm

 Nếu a b c

abc thì hệ phương trình có vô số nghiệm

B Một số ví dụ

Ví dụ 1: Giải và biện luận hệ phương trình hai ẩn x và y sau đây theo tham số m.

2 1 (1)

2 3 (2)

x my

  

 

(Thi học sinh giỏi toán 9, TP Hồ Chí Minh năm học 1991 – 1992 Vòng 1)

Giải Tìm cách giải Giải và biện luận hệ phương trình là xét tất cả các trường hợp theo giá trị của tham

số m và kết quả bài toán ứng với giá trị đó Bài toán thường có nhiều cách giải Trong bài này nên dùng phương pháp thế đưa về phương trình một ẩn Chẳng hạn từ phương trình (1) biểu thị y theo x, thế vào phương trình (2) ta được phương trình một ẩn (ẩn x), số nghiệm của hệ phương trình phụ thuộc vào phương trình này

Trình bày lời giải.

Trang 2

2 2

2

2

y

  

(*)

x m x m m

 Nếu m 2

Ta có

0 0

       

 Nếu m 2

Ta có

0 4

 Nếu m 2

Ta có

2 2

6

4

1

2

x

m

m

Kết luận:

m 2 hệ phương trình có vô số nghiệm Công thức nghiệm tổng quát là: 2 3

2

x R x y

  

m 2 hệ phương trình vô số nghiệm

m 2 hệ phương trình có nghiệm duy nhất

3

2 1 2

m x m y m

 

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình:  1 3 1 (1)

2 5 (2)

x y m

  

 a) Giải phương trình với m 2

b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất sao cho x2 y2 4

Giải

a) Với m = 2 thế vào hệ phương trình.

Trang 3

Hệ phương trình 2 5 3

  là nghiệm của hệ phương trình

b) Tìm cách giải Bước đầu chúng ta tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

bằng phương pháp thế hoặc tỉ số các hệ số (trong câu này dùng phương pháp thế) Sau đó thay nghiệm vào x2 y2 4 ta được bất phương trình chứa m Giải bất phương trình ẩn m xong, ta kết hợp với điều kiện đề bài rồi kết luận

Trình bày lời giải Từ phương trình (2) y2x m  5

Thế vào phương trình (1):

m1x m x m 2   5 3m1 m1xm12

Điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất m 1 x m  1 y m  3

2 2 2 2 1 2 6 9 8 8 4

xymm  mm  m 

8m 12 m 1,5

Vậy m 1,5 và m 1 thì 2 2

4

xy

Ví dụ 3: Tìm giá trị của m để hệ phương trình sau vô nghiệm:

x my

Giải

Tìm cách giải Với điều kiện a b c  , , khác 0 Cần lưu ý đến tỉ số a b;

a b và c

c để rút ra kết luận về hệ

phương trình vô nghiệm Cụ thể là: Nếu a b c

abc thì hệ phương trình vô nghiệm Tuy nhiên trước khi xét tỉ số, chúng ta cần xác định các trường hợp riêng a0, b0, c0

Trình bày lời giải

 Xét m 0 hệ phương trình có dạng: 1

1

x x



 

 hệ phương trình vô nghiệm

 Xét 1

,

3

m  hệ phương trình có dạng:

2 1 3 1 1 3

y

 

hệ phương trình có nghiệm duy nhất

 Xét 1

0;

3

m   

  Hệ phương trình vô nghiệm 1 2

1

3 1

m

 

Trang 4

Vậy với 1

0;

6

m   

  thì hệ phương trình vô nghiệm

Ví dụ 4: Cho hệ phương trình  1 2

1

mx y m

  

  

a) Giải hệ phương trình khi m = 2.

b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất thỏa mãn

2x y 3

Giải

a) Với m = 2, hệ phương trình 2

1

x y

x y

x y

 

 

b)  

2

1

2 1

m

  

  

  

là nghiệm

Xét 2x y 2m 2 m22m  1 3 m 22 3 Điều phải chứng minh

Ví dụ 5: Tìm giá trị nguyên của n để hệ phương trình sau có nghiệm nguyên duy nhất

2 1 (1)

2 x ny 2 n 1 (2)

nxy n 

  

(Thi HSG Toán lớp 9, tỉnh Đồng Tháp, năm 2009 – 2010)

Giải Tìm cách giải Giải hệ phương trình để hệ có nghiệm nguyên là tìm nghiệm x y;  mà x, y đều là

số nguyên Trong bài này, đầu tiên chúng ta tìm nghiệm x y;  theo n Sau đó tìm số nguyên n sao

cho x, y nhận giá trị nguyên

Trình bày lời giải.

Từ (1) suy ra: 1

2

y   thay vào (2) ta được:

( 1 )

2

n n nx

x    n

4x n n n x 4n 2

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất  Phương trình (*) có nghiệm duy nhất

Trang 5

Với n 2, từ phương trình (*) ta có:    

x

Khi đó

    

2 1

2

n

y

n

 

Nghiệm duy nhất là

1

2

n x

n y

  

   

x, y nguyên  n 2 Ư(3)

Mà Ư(3) 1;3; 1; 3   nên n  2 1;3; 1; 3  

 1;1; 3; 5 

n

    

C Bài tập vận dụng

15.1 Cho hệ phương trình  1  1 37

2 3 1

a) Với m nào thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất

b) Tìm m nguyên để hệ phương trình có nghiệm nguyên x; y nguyên và x y bé nhất

(Thi HSG Toán lớp 9, tỉnh An Giang, năm học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải – đáp số

a) Từ phương trình (2) ta có: x3m 1 2 ,y thế vào phương trình (1) ta có:

m1 3  m 1 2y  m1y m  37 m1y m 2 m12 (*)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất  phương trình (*) có nghiệm duy nhất

b) Với m 1, từ phương trình (*) ta có: 2 12 12

 

       

24 1

1 12 1

x m

m

y m

m

  

 

  

là nghiệm của hệ phương trình

,

x y Z mà m Z  m 1 Ư(12) Suy ra:

Trang 6

m 0 -1 -2 -3 -5 -11 2 3 4 5 7 13

1

m

   

 Thử trực tiếp ta được: m 11 thì x y 20 đạt giá trị nhỏ nhất

15.2 Tìm tất cả các số thực m để hệ phương trình 2 (1)

3 5 (2)

mx y

x my

 

 

 có nghiệm x y;  thỏa mãn x 0

y 0

(Thi HSG Toán lớp 9, tỉnh ĐakLac, năm học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải – đáp số

Từ phương trình (1) của hệ suy ra: y mx  2, thay vào phương trình (2) ta được:

3x m mx  2  5 3x m x  2m 5 x 3m  5 2m

2

5

2

x   m  m

6

5

y  m  m

Vậy 6

5

m  thì hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn x0;y0

15.3 Cho hệ phương trình 2 1

x my

 

 

 (m là tham số) a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm Tìm nghiệm đó

b) Xác định giá trị nhỏ nhất của Px2y123x my 1 2

(Thi HSG Toán lớp 9, tỉnh An Giang, năm 2012 – 2013)

Hướng dẫn giải – đáp số

a) Hệ phương trình 3 6 3

6 4

my y

x my

 

 

     thì hệ phương trình có nghiệm:

2

6 . 4 6

m x

m y

m

 

b) Nếu m 6 thì  2 12 3 6 12 1 10 20 22 8 8

Pxy  xy  xy  

Trang 7

Nếu m 6 thì Px2y123x my 12 0.

Giá trị nhỏ nhất của P là 0 khi 2 4

m

15.4 Cho hệ phương trình 2 (1)

2 (2)

x my

mx y

 

 

 a) Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m

b) Tìm các số nguyên m để cho hệ có nghiệm duy nhất x y;  với x; y là các số nguyên.

Hướng dẫn giải – đáp số

a) Từ phương trình (1) ta có: x 2 my, thay vào phương trình (2) ta được:

mmyy  m m y y  

Xét m 1 0y 0 phương trình vô số nghiệm  hệ phương trình vô số nghiệm, nghiệm tổng

quát của hệ phương trình là: x y 2

y R

 

1 0 4

m  y  phương trình vô nghiệm  hệ phương trình vô nghiệm

Kết luận:

 Với m 1 thì hệ phương trình vô số nghiệm, nghiệm tổng quát của hệ phương trình là:

2

x y

y R

 

m 1 thì hệ phương trình vô nghiệm

m 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất là

2

1 2 1

x m y m

 

 b) Ta có x y Z,   m 1 Ư(2) và m 1

0; 2; 3

m

    thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y;  thỏa mãn x y Z; 

15.5 Cho phương trình  1 2 1

(I)

x ay

 

 a) Giải hệ (1) với a  3 1.

b) Tìm các giá trị của a để hệ (I) vô nghiệm

Trang 8

Hướng dẫn giải – đáp số

a) Với a  3 1 thì hệ (I) trở thành

3 2 1

1

3

y

x



b) Ta có 1

3

ay

x  thế vào phương trình (1)

Ta có:    

1 1

3

 

       

 1 6 4  2  3 4 (3)

Hệ (I) vô nghiệm  phương trình (3) vô nghiệm

    và a  4 0.

2; 3

  

15.6 Tìm giá trị của m để hệ phương trình sau vô nghiệm:

x my

Hướng dẫn giải – đáp số

Từ phương trình trên  x 1 2my

Thế vào phương trình dưới, ta được: m 6m y2  2 3 (*)m

Hệ phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi phương trình (*) vô nghiệm

2

0;

6

2 3 0

m m

Vậy với 1

0;

6

m   

  thì hệ phương trình vô nghiệm

15.7 Cho hệ phương trình 4 10

4

x my

  

 

 a) Giải và biện luận hệ phương trình theo m

b) Xác định các giá trị nguyên của m để hệ có nghiệm duy nhất x y;  sao cho x0;y0 c) Với giá trị nguyên nào của m thì hệ có nghiệm x y;  với x; y là số nguyên dương.

d) Tìm giá trị m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho Sx2y2 đạt giá trị nhỏ nhất

Trang 9

e) Chứng minh rằng khi hệ có nghiệm duy nhất x y;  thì điểm M x y ;  luôn nằm trên một đường

thẳng cố định

Hướng dẫn giải – đáp số

a) Từ phương trình dưới  x 4 my

Thế vào phương trình trên: m4 my4y10 m

m 2 m 2 y 5m 2 (*)

 Xét m 2, hệ phương trình có dạng: 2 4 8 4 2

2 4

 Xét m 2, phương trình (*) có dạng: 0y 20 vô nghiệm

 hệ phương trình vô nghiệm

 Xét m 2; 2  từ (*) suy ra: 5 8

m

Kết luận:

 Với m 2, hệ phương trình có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là: x 4 2y

y R

 

 Với m 2, hệ phương trình vô nghiệm.

 Với m 2; 2  hệ phương trình có nghiệm duy nhất:

8

2 5 2

m x

m y m

 

 b) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì m 2; 2 

8

0

0 2

m

m

m

 

 Vậy 2m8 thì hệ phương trình có hai nghiệm dương

c) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì m 2; 2  và nghiệm duy nhất là:

1

5 2

m x

y m

 

Để hệ phương trình có nghiệm nguyên dương m  2 Ư(5) và m   , suy ra:2 0,

Trang 10

d) Với m 2; 2 ,  hệ phương trình có nghiệm duy nhất:

8

2 5 2

m x

m y m

 

2 2

5 5

Vậy giá trị nhỏ nhất của S là 1

5 khi

21 2

m 

e) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì m 2; 2  và nghiệm duy nhất là:

1

5 2

m x

y m

 

suy ra: x 2y1

Vậy điểm M x y ;  luôn nằm trên một đường thẳng cố định là x 2y1

15.8 Cho hệ phương trình: m 1x y 3

mx y m

  

 

 (với m là tham số) Xác định tất cả các giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn điều kiện:

0

x y 

(Thi học sinh giỏi toán lớp 9, tỉnh Đồng Tháp, năm học 2014 – 2015)

Hướng dẫn giải – dáp số

mx y m

  

 

 Khi 1

, 2

m  phương trình (2) trở thành 0 5

2

x  (vô lý) Hệ phương trình vô nghiệm.

 Khi 1

, 2

m  hệ phương trình có nghiệm duy nhất:

3

2 1

2

2 1

m x m

m m y

m

 

Suy ra:

2 1

x y

m

 

 

Do

2

mm m   

2

x y   m   m 

Vậy với 1

2

m   thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn điều kiện: x y 0

Ngày đăng: 10/08/2023, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w