Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó5.. Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.. Một số ví dụ Ví dụ 1: Tìm công thức nghiệm tổng quát
Trang 1Chương 3 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Chuyên đề 10 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
song hoặc trùng với trục hoành
4 Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 1 ax by c
Trang 2Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó
5 Tập nghiệm của hệ phương trình 1 được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chungcủa hai đường thẳng Vậy : d : axbyc và d : a x b y c'
.Vậy :
● Nếu d cắt d thì 1 có một nghiệm duy nhất.
● Nếu d // d thì hệ 1 vô nghiệm.
● Nếu d trùng với d' thì hệ 1 vô số nghiệm
6 Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập
nghiệm
B Một số ví dụ
Ví dụ 1: Tìm công thức nghiệm tổng quát của mỗi phương
trình sau và biểu diễn hình học tập nghiệm của nó
Trang 3Ta có tập nghiệm của phương trình đã cho là:2
Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
Trang 4- Biểu thị ẩn y theo ẩn x
- Tách riêng giá trị nguyên ở biểu thức chứa x
- Đặt điều kiện để phân số trong biểu thức của x bằng số nguyên t, ta được
Trang 5Với x y, là số nguyên thì vế trái chia hết cho 3, vế phải không chia hết cho 3
Vậy không tồn tại số nguyên x y; thỏa mãn phương trình
● Nhận xét: Câu c, ta chỉ cần chú ý đến tính chia hết của hệ số các ẩn
a b c ; ; 1 Người ta đã chứng minh được nếu ƯCLNa b ; 1thì phương trình luôn
có nghiệm, nếu ƯCLNa b; d 1thì phương trình luôn vô nghiệm
Ví dụ 3: Trên đường thẳng 8x13y 6 0, hãy tìm các điểm nguyên (là điểm có tọa
độ là số nguyên) nằm giữa hai đường thẳng x 15 và x 40
Giải
● Tìm cách giải Bản chất của bài toán là tìm nghiệm nguyên của phương trình
8x13y 6 0và chỉ lấy các giá trị của x sao cho15x40 Do vậy:
Trang 6- Bước 1 Tìm nghiệm nguyên tổng quát của phương trình
- Bước 2 Xét miền giá trị 15x40để tìm nghiệm
● Trình bày lời giải:
Giả sử M x y ; với x y Z; là điểm thuộc đường thẳng 8x13y 6 0 suy ra x y; lànghiệm nguyên của phương trình này
Trang 7● Tìm cách giải Bản chất của bài toán là chứng tỏ phương trình 3x5y7không cónghiệm nguyên thỏa mãn 6x42và 2y17 Do vậy:
- Bước 1 Tìm nghiệm nguyên tổng quát của phương trình
- Bước 2 Xét miền giá trị 15x40và 2 y17 để từ đó chứng tỏ không tồn tại x
và y nguyên.
● Trình bày lời giải
Giả sử M x y ; với x y Z; là điểm thuộc đường thẳng 3x5y7 suy ra x y; lànghiệm nguyên của phương trình này
Điều này không xảy ra
Vậy trong hình chữ nhật giới hạn bởi các đường thẳng x 6;x 42 ;y 2;y 17không có điểm nguyên nào thuộc đường thẳng 3x5y7
Trang 8Ví dụ 5: Không giải hệ phương trình, chỉ dựa vào các hệ số của các phương trình
trong hệ hãy cho biết số nghiệm của hệ phương trình sau và giải thích tại sao?
hệ phương trình là số giao điểm của phương trình 1 và 2 do vậy:
- Nếu a a thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất
- Nếu a a , b b thì hệ phương trình vô nghiệm
- Nếu a a , b b thì hệ phương trình có vô số nghiệm
● Trình bày lời giải
a) Hệ phương trình có một nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong
hệ là hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau (nên chúng cắt nhau tại một điểm duynhất)
b) Hệ phương trình vô nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ
là hai đường thẳng khác nhau và có cùng hệ số góc ( nên chúng song song với nhau) c) Hệ phương trình vô số nghiệm vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong
hệ là hai đường thẳng trùng nhau và trùng với đường thẳng y2x1
Ví dụ 6: Không giải phương trình, chỉ dựa vào các hệ số của các phương trình trong
hệ, hãy cho biết số nghiệm của hệ phương trình sau và giải thích tại sao?
Trang 9c c để rút ra kết luận về số nghiệm của
abc thì hệ phương trình có vô số nghiệm
Trình bày lời giải
Ví dụ 6: Cho đường thẳng m 2 xm1 y1(m là tham số)
a) Chứng minh rằng đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của
m
b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ O đến đường thẳng là lớn nhất
Giải
Trang 10a) Điều kiện cần và đủ để đường thẳng m 2xm1 y1 1 đi qua điểm cố định
Trang 1110.1 Tìm các số tự nhiên n sao cho:
a) n chia hết cho 9 và n 1 chia hết cho 25
b) n chia hết cho 21 và n 1 chia hết cho 165
c) n chia hết cho 9; n 1chia hết cho 25 và n 2chia hết cho 4
Trang 12c) Theo câu a, n chia hết cho 9; n 1 chia hết cho 25 thì n225y99 y N
Trang 1310.3 Trên đường thẳng 11x18y120, hãy tìm các điểm nguyên (là điểm có tọa độ
là số nguyên) nằm giữa hai đường thẳng y 18và y30
Hướng dẫn giải – đáp số
Giả sử M x y ; với x y; Zlà điểm thuộc đường thẳng 11x18y120
Suy ra x y; là nghiệm nguyên của phương trình này.
Ta nhận thấy 18yvà 120 chia hết cho 6 nên 11xchia hết cho 6 x6
Đặt x6k k Z thay vào 1 và rút gọn ta được: 11k 3y 20
Trang 15Giả sử M x y ; với x y; Z là điểm thuộc đường thẳng 11x8y73
Suy ra x y; là nghiệm nguyên của phương trình này.
x x
Trang 16Vậy trong hình chữ nhật giới hạn bởi đường thẳngx 5; x 23; y 6; y 60 không
có điểm nguyên nào thuộc đường thẳng 11x8y73
10.6 Xác định nghiệm của hệ phương trình sau bằng phương pháp hình học
Rút y từ mỗi phương trình đã cho để có hàm số bậc nhất của biến số x , sau đó biểu
diễn bằng phương pháp hình học rồi xác định nghiệm của hệ
Trang 17.2
Nghiệm của hệ phương trình là: x y ; 1;2
10.7 Cho hai phương trình mx 2y3 và 3x 5y n 8 Biết rằng hai phương trình
có vô số nghiệm chung Hãy tính m n
Hướng dẫn giải – đáp số
Từ các phương trình đã cho, suy ra: 3
m x
Trang 18Hệ phương trình vô nghiệm.
Xét a 0, hệ phương trình vô nghiệm khi: 3 2 3 3
Vậy với a 0, hệ phương trình đã cho vô nghiệm
10.9 Với giá trị nào của a thì mỗi hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất? vô
nghiệm?
Trang 19Hệ vô nghiệm khi a 3.
b) Hệ có nghiệm duy nhất khi 1 2
b) Với a 0 thì hệ vô nghiệm
Xét a 0, hệ có nghiệm duy nhất khi 3 1 1 3 1 1 1
Trang 20c) Không có giá trị nào của a để hệ vô số nghiệm.
10.11 Không giải phương trình, chỉ dựa vào các hệ số của các phương trình trong hệ,
hãy cho biết vì sao các hệ phương trình sau tương đương
Hai hệ phương trình tương đương vì chúng đều vô nghiệm
10.12 Không giải phương trình, chỉ dựa vào các hệ số của các phương trình trong hệ,
hãy cho biết vì sao các hệ phương trình sau không tương đương
Trang 21a) Chứng minh rằng đường thẳng D luôn đi qua một điểm cố định thuộc đường
thẳng d với mọi giá trị của m
b) Tìm giá trị của m để góc tọa độ cách đường thẳng D một khoảng cách lớn nhất
(Thi Học sinh giỏi lớp 9, tỉnh Kontum, năm học 2012 - 2013)
Khoảng cách từ O tới đường thẳng là 3
- Xét m 2 Gọi A là giao điểm của đường thẳng D với trục tung
Ta có x 0 y m 1 do đó OA m1
Trang 22Gọi B là giao điểm của đường thẳng D với trục hoành.
m OB m