1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hk1 hh9 tuần 13 tiêt26 lt dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến đường tròn phiếu 7 tổ 3 gv đỗ tiến đạt

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu Hiệu Nhận Biết Tiếp Tuyến Đường Tròn
Người hướng dẫn PTs. Đỗ Tiến Đạt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luyện tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 146,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Dạng 1: Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn Bài 1: Cho đường tròn tâm O; dây cung CD.. Qua O vẽ OH vuông góc CD tại H, cắt tiếp tuyến tại C của đường tròn tại M.. Kẻ phân giác trong c

Trang 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8–HÌNH HỌC 9 TUẦN 13 – TIẾT 26 LUYỆN TẬP DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN ĐƯỜNG TRÒN.

*Dạng 1: Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn

Bài 1: Cho đường tròn tâm O; dây cung CD Qua O vẽ OH vuông góc CD tại H, cắt tiếp tuyến tại C

của đường tròn tại M C/m MD là tiếp tuyến của (O)

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại A Kẻ phân giác trong của góc B cắt AC tại I CMR

BC tiếp xúc với đường tròn ( I; IA)

Bài 3: Cho tam giác ABC hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H.

a) CMR: 4 điểm A, D, H, E cùng nằm trên một đường tròn (O)

b) Gọi M là trung điểm của BC CMR: ME là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Bài 4: Cho hình thang vuông ABCD có góc A= góc B = 900 Gọi I là trung điểm của AB và

Bài 5: Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Vẽ dây AC sao cho góc CAB =300 Trên tia đối của tia BA lấy M sao cho BM = R CMR:

a) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O)

b) MC2 = 3R2

Bài 6: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8cm; AC = 15cm Kẻ đường cao AH, gọi D

là điểm đối xứng với B qua H Vẽ đường tròn đường kính CD cắt AC ở E

a) CMR: HE là tiếp tuyến của đường tròn

b) Tính HE

Hướng dẫn Bài 1:

Xét tam giác OCD có OC= OD (= bk)

=> Tam giác OCD cân tại O có OM vuông góc CD

Nên OM là đường cao đồng thời là đường phân giác

=> COM DOM

Xét tam giác OCM và tam giác ODM có:

OC= OD (= bk)

COM DOM

OM chung

O

C

M

D

Trang 2

Do đó:

0

( ) 90

COM DOM c g c

 

Vậy MD là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Bài 2:

Kẻ IE vuông góc BC tại E

Xét tam giác ABI và tam giác EBI có:

0

1 2

90

(ch gn)

IA IE

BI chung

 

   

 

Mà IA là bán kính=> IE là bán kính (I;IA)

Vậy BC tiếp xúc đường tròn ( I; IA)

1 2

B

E

Bài 3:

a) CMR: 4 điểm A, E, D, H cùng nằm trên một

đường tròn

Gọi O là trung điểm của AH

=> EO, DO là hai đường trung tuyến ứng với cạnh

huyền AH của hai tam giác vuông AEH và ADH

=> OE= OD= AO = OH =1/2 AH

Vậy 4 điểm A, E, H, D cùng nằm trên đường tròn

(O)

b) CMR: ME là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Ta có: OE =OA nên tam giác AOE cân tại O

=> OAE OEA

Xét tam giác BEC có M là trung điểm BC

Nên EM là đường trung tuyến ứng với cạnh

huyền BC => EM = MB (=1/2BC)

=> Tam giác MEB cân tại M

=> MEBMBE

H A

D E

M O

Trang 3

Lại có:

0 0

90 90

=>

0

90

Vậy ME là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Bài 4:

Kẻ IH vuông góc với CD

Dễ dàng chứng minh: AIDBIE(g.c.g)

=> ID = IE

Xét tam giác DCE có IE= ID và CI vuông góc DE

=> CI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến

Nên tam giác DEC cân tại C

=> E1D2

Mà: E1 D so le trong1( )

=> D1 D2

Xét tam giác ADI và tam giác HDI có:

0

90

DI cạnh chung; D1 D2

=> AIDHID(ch gn)

=> IO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền CD

=> IA= IH

Vậy CD là tiếp tuyến đường tròn đường kính AB

1

2 1

2 1

C E

I

B

H

Bài 5:

a) Xét tam giác ACB có OA= OB= OC (=bk)

=> OC là đường trung tuyến ứng với AB và OC= ½

AB

=> Tam giác ACB vuông tại C

0

0

90

60

CBA CBA

30

O

A

M B

C

Trang 4

Xét tam giác OBC có OB= OC (=bk) và

0 60

CBA

=> Tam giác OBC đều

=> OB= BC

Xét tam giác OCM có OB= BC= BM = R

=> CB là đường trung tuyến ứng với OM và CB= ½

OM

=> Tam giác OCM vuông tại C

Hay OCCM

Vậy CM là tiếp tuyến của đường tròn (O)

b) Xét tam giác OCM vuông tại C có:

2 2 2

2 2 2

2 2

(D/ l ) (2 R)

3

Bài 6:

2

1

1

E A

O F

a) Gọi O là trung điểm CD Mà tam giác ECD nội tiếp đường tròn đường kính CD=> Tam giác ECD vuông tại E

Nên ED CA

Kẻ HF vuông góc AE tại F

Mà AB vuông góc AC

Suy ra: AB // HF // DE

Xét hình thang ABDE có H là trung điểm BD và HF // AB// DE

Trang 5

=> HF là đường trung bình hình thang ABDE

=> F là trung điểm của AE

Xét tam giác AHE có HFAE và F là trung điểm của AE

=> HF là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác AHE

=> Tam giác AHE cân tại H

Nên A1E2

Xét tam giác OEC có OE =OC (=bk) nên tam giác OEC cân tại O => E1C

Vì tam giác AHC vuông tại H nên

0

1 90

   

Hay

0

1 2 90

Vậy HE là tiếp tuyến của đường tròn (O)

b) Xét tam giác ABC vuông tại A có

2 2 2

2 2

(D/ l )

8 15

289 17(cm)

CB

CB

Lại có: AH là đường cao nên AH BC = AB AC

15.8

7(cm) 17

AB AC AH

BC

Mà HE = AH (cmt) => HE 7(cm)

* Bài tập về nhà:

2) Cho đường tròn (O) đường kính AB và một điểm C trên đường tròn Từ O kẻ đường

thẳng song song với dây AC, đường thẳng này cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn ở D a) CMR: OD là phân giác của góc BOC

b) CD là tiếp tuyến của đường tròn (O)

3) Cho tam giác ABC cân tại A, các đường cao AD và BE cắt nhau tại H Gọi O là tâm của

đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE

a) Chứng minh :

1 2

b) Chứng minh rằng DE là tiếp tuyến của đường tròn (O)

c) Tính độ dài DE biết rằng DH = 2cm, HA = 6cm

Trang 6

4) Cho đường tròn (O;R) đường kính AB Vẽ dây AD và dây BC cắt nhau tại E.Tia AC và

tia BD cắt nhau ở F

a) Chứng minh: ADBACB;

b) Chứng minh: FEAB

c) Gọi I là trung điểm của EF Chứng minh: ID là tiếp tuyến của đường tròn (O)

d) Cho BAD  300 Tính diện tích tam giác OBD theo R

5) Cho hình thang vuôngABCD A D 900

, tia phân giác của góc C đi qua trung điểm I của AD

a) Chứng minh BC là tiếp tuyến của đường tròn (I; IA)

b) Cho AD = 2a Tính tích của AB và CD theo a

c) Gọi H là tiếp điểm của BC với đường tròn (I) nói trên K là giao điểm của AC và BD Chứng minh: KH // DC

Ngày đăng: 10/08/2023, 04:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w