ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu vấn đề điện trở của dây dẫn
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để dựa vào biểu thức định luật Ôm phát biểu nội dung định luật Ôm.
Năng lực nhận thức của người học giúp hiểu rằng cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc vào điện trở của dây Điện trở của dây dẫn là thước đo mức độ cản trở dòng điện, phản ánh khả năng chống lại sự truyền của dòng điện qua vật liệu Hiểu rõ về điện trở giúp xác định và so sánh mức độ hiệu quả của các loại dây dẫn khác nhau trong các ứng dụng thực tiễn.
Năng lực tìm hiểu của học sinh thể hiện qua khả năng xác định điện trở của một dây dẫn dựa trên kiến thức đã học, trong đó điện trở được xác định dựa trên các thông số như chiều dài, tiết diện, chất liệu của dây dẫn Đơn vị đo điện trở là ohm (Ω), phù hợp với hệ thống đo lường quốc tế (SI) Việc hiểu rõ cách xác định điện trở giúp nâng cao khả năng phân tích và áp dụng các quy tắc trong điện học một cách chính xác và hiệu quả.
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Học liệu: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK, một số điện trở mẫu.
Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
- Tổ chức tình huống học tập. b Nội dung:
- Đối với mỗi dây dẫn thương số
I có giá trị không đổi. c Sản phẩm:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn quyết định cường độ dòng điện chạy qua dây, theo định luật Ohm, khi hiệu điện thế tăng thì cường độ dòng điện cũng tăng, miễn là điện trở của dây dẫn không đổi Mối quan hệ này thể hiện rõ ràng rằng hiệu điện thế và cường độ dòng điện có mối liên hệ tỷ lệ thuận, giúp chúng ta hiểu và tính toán chính xác các mạch điện Để tổ chức thực hiện các thí nghiệm hoặc ứng dụng trong thực tiễn, cần đảm bảo kiểm tra và điều chỉnh hiệu điện thế phù hợp nhằm duy trì cường độ dòng điện mong muốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống điện.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
+ Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước hãy xác định thương số
I Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng sẽ tăng hoặc giảm theo bấy nhiêu lần, cho thấy mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện.
I có giá trị không đổi.
- Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng mới.
- Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời kết quả.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số
I có giá trị như nhau
Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy không?
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
I có giá trị không đổi.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- HS nắm được hệ thức ĐL Ôm và phát biểu được định luật Ôm. b) Nội dung:
- Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
- Tìm hiểu về điện trở
- dựa vào biểu thức định luật Ôm phát biểu nội dung định luật Ôm. c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2.
- Phát biểu được định luật Ôm d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2 1 : Tìm hiểu khái niệm điện trở.
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+ Làm C1 tính thương số U/I dựa vào bảng 2 của thí nghiệm ở bài trước.
+ Dựa kết quả C1 để trả lời C2.
+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.
+ Nêu công thức tính điện trở.
- Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả lời
Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS.
+ Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở.
Trong bài học về Y/C HS, sơ đồ mạch điện được vẽ để xác định điện trở của một dây dẫn Công thức tính điện trở dựa trên các thông số như chiều dài, tiết diện và chất liệu của dây dẫn đã được nêu rõ Khi so sánh điện trở của dây dẫn trong bảng 1 và bảng 2, ta nhận thấy sự khác biệt rõ rệt, cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố vật lý đến điện trở Ý nghĩa của điện trở nằm ở khả năng hạn chế dòng điện qua dây dẫn và ảnh hưởng đến hiệu suất của mạch điện Hiểu rõ về điện trở giúp người học lựa chọn và thiết kế mạch điện phù hợp, tối ưu hóa hoạt động của các thiết bị điện.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
+ Với mỗi dây dẫn thì thương số
I có giá trị xác định và không đổi.
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số
I có giá trị khác nhau.
Công thức tính điện trở:
R= U I -Kí hiệu điện trở trong mạch điện: hoặc -Sơ đồ mạch điện:
-Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω.
-Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Hoạt động 2 2 : Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
+ Nghiên cứu SGK cho biết:
+ Tính I từ CT được học ở phần 1.
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm hãy phát biểu định luật Ôm.
- Học sinh: từ công thức :
+ Dựa vào biểu thức định luật Ôm phát biểu ND định luật Ôm.
+ Thông báo đây chính là biểu thức của định luật Ôm
- Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: bên cột nội dung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
1 Hệ thức của định luật.
R trong đó: U đo bằng vôn (V),
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
3 Hoạt động 3 Luyện tập a) Mục tiêu:
- Dùng các kiến thức vật lí để luyện tập củng cố nội dung bài học. b) Nội dung:
- Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục c) Sản phẩm:
- HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm
Thảo luận nhóm Trả lời BT trắc nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
Phụ lục (BT trắc nghiệm) Câu 1:
4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích và tìm hiểu các hiện tượng trong đời sống hàng ngày, đồng thời tự nghiên cứu ngoài lớp học, giúp nâng cao khả năng tự học và phát triển đam mê môn học hơn.
- Vận dụng làm bài tập c) Sản phẩm:
- Bài làm của HS câu C3, C4 d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4 và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
Bài giải Áp dụng biểu thức định luật Ôm:
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là 6V.
Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây, đồng thời tỷ lệ thuận với điện trở của dây dẫn Hiểu rõ mối quan hệ này giúp xác định dòng điện chính xác trong các mạch điện Hiệu điện thế càng cao, dòng điện qua dây dẫn càng lớn, trừ khi điện trở tăng lên cũng gây ra ảnh hưởng ngược lại Điều này phản ánh định luật Ohm, một nguyên lý cơ bản trong điện học Hiểu và ứng dụng đúng quy tắc này giúp thiết kế mạch điện an toàn và hiệu quả hơn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
………… của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
D Hiệu điện thế đáp án Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là: đáp án
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
Dây dẫn có điện trở 50 ohm chịu được dòng điện tối đa 300mA Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó được tính bằng công thức U = I × R Do đó, hiệu điện thế lớn nhất là U = 0,3A × 50Ω = 15V Như vậy, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn là 15V để đảm bảo an toàn và tránh làm hỏng dây dẫn.
Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 = 15V
Câu 5: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
D Ampe đáp án Ôm là đơn vị của điện trở
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 0,5A Điều này cho thấy điện trở của dây dẫn là R = U/I = 12V / 0,5A = 24Ω Khi hiệu điện thế được nâng lên thành 36V, ta có thể tính cường độ dòng điện mới bằng công thức I = U/R = 36V / 24Ω = 1,5A Như vậy, dòng điện chạy trong dây dẫn sẽ là 1,5A khi hiệu điện thế là 36V.
A 1A B 1,5A C 2A D 2,5A đáp án Điện trở dây dẫn:
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
- Vận dụng được và củng cố được các kiến thức đã học để giải bài tập định tính và định lượng về mối quan hệ giữa I , U và R.
Năng lực tự chủ và tự học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết về các khái niệm liên quan đến mối quan hệ giữa U, I, R và định luật Ôm Việc tìm kiếm thông tin và đọc sách giáo khoa giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề này, từ đó phát triển khả năng ghi chép và ghi nhớ các nội dung chính Phương pháp tự học chủ động không những giúp nâng cao kỹ năng nghiên cứu mà còn thúc đẩy sự tự tin, độc lập trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hợp tác giải quyết các các bài tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề các bài tập vận dụng định luật Ôm, tính điện trở,
- Năng lực nhận thức: Xác định được mối quan hệ giữa U,I,R Định luật Ôm để từ đó giải quyết các dạng bài tập.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào công thức định luật Ôm, công thức điện trở giải quyết các bài tập định tính và định lượng tính R, U, I.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công thức I = U R ; R= U I và đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của U,I để giải quyết các dạng bài tập.
- Trung thực , cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập cho các nhóm ( Phụ lục)
- Hệ thống các dạng bài tập.
- Chuẩn bị trước bài tập đã được giao về nhà và kiến thức cần nhớ.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Hệ thống nội dung kiến thức đã học: a) Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở.
- Phát biểu và viết được công thức định luật ôm.
Tổ chức tình huống học tập giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa U, I, R trong điện học Nội dung chính của bài học tập trung vào việc tìm hiểu cách xác định mối liên hệ giữa các đại lượng này Sản phẩm của quá trình học là công thức tính điện trở và công thức định luật Ôm Quá trình tổ chức thực hiện bao gồm việc hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hành và áp dụng công thức vào các bài tập thực tế, giúp nâng cao khả năng hiểu và vận dụng kiến thức về điện trở và định luật Ôm một cách hiệu quả.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức?
+ Viết công thưc tính điện trở và chỉ rõ các đại lượng trong công thức? Vơi mỗi dây dẫn nhất định điện trở có thay đổi k?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
Giáo viên: Hỗ trợ và bổ sung nếu cần.
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Giáo viên đặt ra vấn đề cần tìm hiểu trong bài học là vận dụng công thức tính định luật Ohm và công thức tính điện trở R để giúp học sinh hiểu rõ các dạng bài tập khác nhau Việc này giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành, từ đó củng cố kỹ năng giải quyết các bài tập về điện trở và dòng điện Học sinh cần nắm vững các công thức và cách áp dụng linh hoạt trong các dạng bài tập, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và sự tự tin trong môn Vật lý.
Định luật Ôm cho biết rằng cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn Điều này nghĩa là, khi bạn tăng hiệu điện thế, dòng điện sẽ tăng lên correspondingly, trong khi điện trở càng lớn thì dòng điện càng giảm Hiểu rõ nguyên lý này giúp xác định chính xác mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong các mạch điện.
2 Công thức tính điện trở:
R: là điện trở dây dẫn (Ω) U: Hiệu điện thế đặt vào 2 ddaauf dây( V)
I: là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ( A)
+ Vơi mỗi dây dẫn nhất định điện trở không thay đổi.
Hoạt động 2 tập trung vào luyện tập bài tập trắc nghiệm nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức vật lý đã học, nâng cao khả năng làm bài một cách tự tin hơn Nội dung chính của hoạt động là hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên chuẩn bị trong phần phụ lục, giúp học sinh ôn tập một cách toàn diện Mục tiêu của hoạt động là học sinh hoàn thành 10 câu hỏi trắc nghiệm, từ đó củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết các dạng bài tập trắc nghiệm trong môn vật lý Quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo vừa học vừa kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm
Thảo luận nhóm Trả lời BT trắc nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
Phụ lục (BT trắc nghiệm)
Trong hoạt động luyện tập bài tập tự luận, mục tiêu chính là sử dụng kiến thức vật lý để củng cố và nâng cao kỹ năng làm bài Nội dung chính tập trung vào hệ thống các bài tập tự luận có trong sách bài tập, giúp học sinh thực hành và làm quen với dạng đề thi thực tế Sản phẩm của hoạt động là học sinh hoàn thành ít nhất 3 bài tập tự luận, qua đó nâng cao khả năng trình bày và vận dụng kiến thức vật lý Quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo sự hướng dẫn rõ ràng, thống nhất để đạt hiệu quả cao trong việc luyện tập.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài tập 2.1; 2.3; 2.4.
Hs: Làm bài tập theo yêu cầu.
GV: Quan sát, hướng dẫn, bổ sung nếu cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từ đồ thị khi U = 3 V thì
Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất:
+ Cách 1: Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất.
- 3 học sinh lên bảng trình bày.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
- Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn kế.
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, đặc biệt là trong việc thảo luận nhóm để thiết kế và thực hiện thí nghiệm đo điện trở bằng ampe kế và vôn kế Các kỹ năng này giúp học sinh phối hợp hiệu quả, chia sẻ ý tưởng và giải quyết các vấn đề liên quan đến đo lường điện trở một cách chính xác và khoa học Thông qua hợp tác, các học sinh có cơ hội nâng cao khả năng tư duy phản biện, làm việc nhóm và rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong môi trường học thuật.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, phân loại được các đồ dùng điện, mắc được mạch điện theo sơ đồ;
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lập kế hoạch thực hiện bài thực hành, Thực hiện kế hoạch, Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
- Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi thực hành.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Trong tổ chức tình huống học tập, học sinh sẽ học cách xác định điện trở của một đoạn mạch bằng cách sử dụng vôn kế và ampe kế Nội dung chính của bài học là hướng dẫn học sinh biết cách xác định điện trở thông qua các công cụ đo lường này Sản phẩm của hoạt động là học sinh viết được biểu thức tính điện trở dựa trên các dữ liệu đo đạc thu thập Quá trình tổ chức thực hiện bài học bao gồm hướng dẫn học sinh thực hành đo điện trở bằng phương pháp thực tế nhằm nâng cao kỹ năng và hiểu biết trong lĩnh vực điện học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
+ Nêu công thức tính điện trở đã học.
+ Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành.
+ Kiểm tra HS chuẩn bị được điện trở trong các đồ dùng điện.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Cho điểm những HS chuẩn bị được điện trở.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Trong bài học về đo R, giáo viên cần đặt vấn đề về các đại lượng cần tìm hiểu như điện trở, và hướng dẫn học sinh biết các dụng cụ đo như multimeter hoặc omh-meter để thực hiện phép đo chính xác Đồng thời, giáo viên cần giới thiệu cách mắc các dụng cụ đo phù hợp để đảm bảo kết quả đo đúng, từ đó giúp học sinh hiểu rõ quá trình đo điện trở trong các mircuit điện.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vận dụng công thức tính điện trở để thực hành đo điện trở dây dẫn.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Công thức tính điện trở: R = U/I
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
2 Hoạt động 2: Hình thành kỹ năng a) Mục tiêu:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ hướng dẫn cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng cách sử dụng ampe kế và vôn kế trong mạch điện toàn phần (TN) Nội dung chính gồm vẽ sơ đồ mạch điện phù hợp, đảm bảo các thiết bị được kết nối chính xác để đo dòng điện và hiệu điện thế qua dây dẫn Quá trình thực hiện đo đạc điện trở diễn ra bằng cách ghi nhận các giá trị dòng điện và hiệu điện thế, sau đó sử dụng công thức tính điện trở R = U / I để xác định chính xác giá trị điện trở của dây dẫn Phương pháp này giúp nghiên cứu các đặc tính điện của vật liệu dẫn điện và truyền đạt rõ ràng cách thực hiện các bước trong thí nghiệm.
- Mắc được mạch điện theo sơ đồ. c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập cá nhân: Báo cáo thực hành.
- Phiếu học tập của nhóm: các yêu cầu trong mẫu báo cáo thực hành. d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Yêu cầu HS đọc SGK
+ Mục tiêu của bài TH là gì?
+ Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong báo cáo thực hành.
+ Vẽ mạch điện TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.
+ Dụng cụ thực hành gồm những gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ 1 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV.
+ Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào vở và
+ Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm.
+ Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong
+ Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
+ Chia nhóm, phân công nhóm trưởng Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ của các bạn mình trong nhóm.
+ Nêu yêu cầu chung của tiết học về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
+ Giao dụng cụ TN cho HS.
+ Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dụng mục II.
Theo dõi và giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống điện Kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc ampe kế và vôn kế vào mạch trước khi đóng công tắc, giúp tránh chập cháy hoặc hỏng hóc thiết bị Lưu ý cách đọc kết quả đo chính xác và trung thực trong từng lần đo để đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Dự kiến sản phẩm: BCTH.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Giáo viên nhận xét, đánh giá về tính điện trở, bao gồm cả tính trung bình cộng của điện trở để đưa ra kết luận chính xác Nguyên nhân gây ra các chỉ số điện trở khác nhau chủ yếu xuất phát từ sai số, đo lường không chính xác và sự không đều của dòng điện chạy trong dây dẫn Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện các phép đo chính xác để đảm bảo kết quả đáng tin cậy trong các bài kiểm tra điện trở.
3.Hoạt động 3: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích và nghiên cứu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, thúc đẩy sự tự học bổ sung ngoài lớp học và yêu thích môn học hơn Nội dung chính là hoàn thiện báo cáo thực hành, trong đó học sinh hoàn thành các nhiệm vụ giao bởi giáo viên trong tiết học tiếp theo Sau đó, học sinh nộp báo cáo thực hành để đánh giá và phản ánh quá trình học tập Quá trình tổ chức thực hiện cần đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập, phát huy khả năng tự nghiên cứu và thực hành của học sinh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hoàn thiện báo cáo thực hành tại lớp và nộp lại.
+ Xem trước nội dung bài 4: “Đoạn mạch nối tiếp”.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Nhận xét, rút kinh nghiệm về: Thao tác TN, thái độ HT, ý thức kỉ luật của HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra, chấm BCTH vào tiết học sau.
Hoàn thành báo cáo thực hành.
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp
Năng lực giao tiếp và hợp tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, đặc biệt khi tham gia các hoạt động như thảo luận nhóm để thiết kế và thực hiện thí nghiệm Việc hợp tác giải quyết các kết quả thu được giúp kiểm tra độ chính xác của các hệ thức đã đưa ra, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và tư duy khoa học cho học sinh.
- Năng lực nhận thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp tiến hành được thí nghiệm kiểm tra.
- Năng lực tìm hiểu: Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
+ 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
+ 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
- Xem lại SGK Vật Lý 7 để nhớ lại về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung:
Nhớ lại các công thức tính I và U trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp đã học ở lớp 7. c) Sản phẩm:
Các công thức tính I và U trong đoạn nối tiếp 2 đèn đã học ở lớp 7. d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
+ Nhớ lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 về HĐT và CĐDĐ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn bằng nhau và bằng cường độ dòng điện của mạch chính Điều này xảy ra vì trong mạch nối tiếp, dòng điện không bị chia nhỏ mà luôn duy trì cùng một giá trị qua tất cả các thành phần Do đó, mỗi bóng đèn trong mạch mắc nối tiếp đều nhận chung luồng dòng điện, đảm bảo hoạt động đồng bộ và ổn định trong hệ thống mạch điện.
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
- Học sinh: Làm theo yêu cầu, nhớ lại kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: HS lên bảng thực hiện.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Trong mỗi bóng đèn đều có điện trở, do đó, các công thức tính điện trở đã nêu vẫn áp dụng khi mắc các điện trở nối tiếp Ngoài ra, các đại lượng và công thức khác liên quan đến mạch điện như điện áp tổng, dòng điện tổng, và cách tính điện trở trong mạch song song cũng cần được xem xét trong bài học hôm nay để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của các mạch điện.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức liên quan và liên hệ kiến thức mới.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra b) Nội dung:
- Viết được công thức tính I và U trong đoạn mạch nối tiếp.
Trong bài viết, học sinh nắm vững công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, giúp hiểu rõ cách kết hợp các điện trở thành một điện trở duy nhất Học sinh cần hoàn thành các bước C1, C2, C3 và tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra nhằm xác nhận kiến thức và rút ra kết luận chính xác về nguyên tắc hoạt động của mạch nối tiếp Quá trình tổ chức thực hiện cần được lên kế hoạch rõ ràng, đảm bảo các bước thực hành diễn ra hiệu quả, góp phần nâng cao kỹ năng và hiểu biết về điện trở trong mạch điện.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, C2 và các yêu cầu của GV.
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
- Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: C1, C2
- Giáo viên: Nêu công thức định luật Ôm và rút ra U1 , U2 chứng minh công thức (3).
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả và thảo luận: - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Hoạt động 2.2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Đọc SGK để biết thế nào gọi là điện trở tương đương.
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở nối tiếp được tính như thế nào?
Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết
để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
+ Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra.
- Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3
+ Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành.
+ Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1 Kết luận.
+ Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động nhóm.
II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt.
+ Thảo luận, báo cáo kết quả.
+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 và U2.
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng.
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN.
+ Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả.
+ Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả và thảo luận: - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu
C3 và hoàn thành Nhận xét 2.
HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu C4 và hoàn thành Kết luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp với nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện
GV thông báo khái niệm giá trị cường độ định mức. nên UAB = U1 + U2
4 Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần
Hoạt động 3 nhằm giúp học sinh luyện tập và củng cố kiến thức vật lý thông qua các câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu chính là sử dụng kiến thức vật lý để nâng cao hiểu biết và áp dụng vào bài học Nội dung của hoạt động gồm hệ thống bài tập trắc nghiệm do giáo viên chuẩn bị trong phần phụ lục Học sinh sẽ hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá và củng cố kiến thức đã học Hoạt động được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả trong quá trình học tập của học sinh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập Phụ lục (BT trắc nghiệm)
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm
Thảo luận nhóm Trả lời BT trắc nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
Hoạt động 4 giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, qua đó yêu thích môn học hơn Nội dung chính là vận dụng kiến thức để hoàn thành các bài tập, cụ thể là các câu C4 và C5 do học sinh tự làm Hoạt động này nhằm nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức thực tiễn và thúc đẩy sự hứng thú của học sinh với môn học hơn.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi Làm TN kiểm tra C4.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
C4 + Khi công tắc K mở hai đèn không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi công tắc đóng cầu chì bị đứt, hai đèn cũng không hoạt động vì mạch hở.
+ Khi công tắc đóng, dây tóc Đ1 bị đứt thì Đ2 cũng không sáng vì mạch hở.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: - Đại diện các cặp đôi HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
Trong đoạn mạch gồm n điện trở nối tiếp, điện trở tương đương được tính bằng tổng các điện trở, hay n nhân với R Cách tính này xuất phát từ kết quả của bài C5, mở rộng để phù hợp với nhiều điện trở nối tiếp trong mạch Điều này giúp xác định chính xác điện trở tổng thể của đoạn mạch, hỗ trợ trong thiết kế và phân tích điện trở điện tử.
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ
A sáng hơn B vẫn sáng như cũ
C không hoạt động D tối hơn
Câu 2: Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương R12 của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
Câu 3: Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là
Để xác định giá trị điện trở cần mắc nối tiếp với bóng đèn 12V – 3W khi sử dụng nguồn điện 18V, ta cần tính điện trở phù hợp để đảm bảo bóng đèn hoạt động bình thường Điện trở nối tiếp giúp giảm điện áp xuống mức đúng cho bóng đèn, tránh cháy nổ do quá áp Công thức tính điện trở cần thiết dựa trên hiệu điện thế chênh lệch và công suất của bóng đèn sẽ hỗ trợ người dùng lựa chọn đúng giá trị để duy trì hoạt động ổn định của bóng đèn Việc mắc điện trở phù hợp không chỉ bảo vệ bóng đèn mà còn tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguồn điện 18V, đảm bảo an toàn và tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
A Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
D Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 6: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
D Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế UAB đặt vào hai đầu mạch phân chia lần lượt giữa các điện trở Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở lần lượt là U1 và U2, theo định luật chia điện áp trong mạch nối tiếp Hệ thức đúng liên quan đến hiệu điện thế UAB, U1, U2 và các điện trở R1, R2 là UAB = U1 + U2 và U1 = I R1, U2 = I R2 Tuy nhiên, có những hệ thức không đúng, ví dụ như U1 ≠ U2 khi hai điện trở khác nhau hoặc hệ thức liên quan đến hiệu điện thế UAB không phù hợp với quy luật chia điện áp trong mạch mắc nối tiếp.
Câu 8: Cho hai điện trở, R 1 20 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và
R chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:
Câu 9: Ba điện trở R 1 5 , R 2 10 , R 3 15 được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V Hỏi cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là bao nhiêu?
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 (với R2 bằng 1,5 lần R1) mắc nối tiếp, khi dòng điện chạy qua, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở này sẽ phụ thuộc vào giá trị của từng điện trở và tổng khả năng chia sẻ điện áp trong mạch Hiểu rõ sự phân chia hiệu điện thế giúp đo lường chính xác điện áp giữa hai đầu điện trở trong các mạch nối tiếp Điều quan trọng là xác định cách hiệu điện thế phân bố dựa trên tỷ lệ của các điện trở R1 và R2 trong mạch.
R1 là 3V Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu?
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
-Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
-Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
Năng lực tự chủ và tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình khám phá kiến thức Học sinh được khuyến khích tìm hiểu thông tin qua nhiều nguồn, đọc sách giáo khoa để nắm vững lý thuyết, và quan sát tranh ảnh để hình dung vấn đề một cách trực quan Ví dụ, để hiểu về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, học sinh cần chủ động nghiên cứu và phân tích các dữ kiện liên quan, từ đó phát triển khả năng tự khám phá và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức đã học bài định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp để tính toán.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Vở ghi, sách giáo khoa
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu nhằm kiểm tra kiến thức học sinh đã học về định luật Ôm và đoạn mạch nối tiếp Nội dung của hoạt động này bao gồm việc nêu rõ định nghĩa, công thức liên quan để củng cố kiến thức lý thuyết Sản phẩm của hoạt động giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm cơ bản, từ đó vận dụng tốt trong các bài tập và bài thực hành về mạch điện.
- Nêu được định nghĩa định luật Ôm, công thức định luật ôm, công thức của đoạn mạch nối tiếp. d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
+ Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ?
+Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp ?
- Học sinh: Trả lời yêu cầu.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trả lời.
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học từ bài định luật Ôm và đoạn mạch nối tiếp để giải bài tập về mạch điện, giúp các em hiểu rõ cách phân tích và áp dụng quy tắc trong trường hợp thực tế Việc này giúp học sinh làm chủ kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào bài tập thực hành, nâng cao khả năng giải quyết các tình huống liên quan đến đoạn mạch nối tiếp Qua đó, học sinh hoàn thành tốt bài tập và phát triển tư duy logic trong việc áp dụng các định luật vào các bài toán điện học Tổ chức thực hiện nội dung này nhằm đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức, vận dụng linh hoạt vào các dạng bài tập khác nhau về đoạn mạch nối tiếp, góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Vật lý.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ BÀI TẬP 1 SGK TRANG 17
HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1 theo hướng dẫn của giáo viên.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập điện:
- HS lắng nghe các bước làm
Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.
Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào? Ampe kế, vôn kếđo những đại lượng nào trong mạch điện?
Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương đương Rtd và R2? →Thay số tính Rtd →R2.
Yêu cầu HS nêu cách giải khác, chẳng hạn: Tính
U1 sau đó tính U2 →R2 và tính Rtd=R1+R2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 HS lên bảng chữa bài
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tóm tắt: R1=5Ω; Uv=6V; IA=0,5A. a)Rtd=? ; R2=?
Phân tích mạch điện: R1nt R2 (A)nt R1nt R2→ IA=IAB=0,5A Uv=UAB=6V. a)
R I A Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB là 12Ω. b) Vì R1nt R2 →Rtd=R1+R2
Bài tập 2: Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 5Ω, RΩ, R2 = 10Ω, RΩ, R3 Ω, RΩ được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U= 12V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở?
Yêu cầu nhóm HS thảo luận giải bài tập
- Đại diện nhóm treo bảng phụ
+Nhóm HS suy nghĩ trả lời hoàn thành bài tập 2
+ Điều khiển lớp thảo luận.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động Trả lời bài tập 2
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
U = 12 V a) R tđ = ? b) U 1 ; U 3 ; U 2 = ? Điện trở tương đương của đoạn mạch:
Hoạt động luyện tập nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức vật lý đã học thông qua việc hoàn thành 10 câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên cung cấp trong phần phụ lục Mục tiêu của hoạt động là sử dụng kiến thức vật lý để nâng cao hiểu biết và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Học sinh sẽ hoàn thiện các câu hỏi trắc nghiệm như một sản phẩm chính, qua đó thúc đẩy khả năng tư duy, phân tích và làm bài tập hiệu quả hơn Hoạt động được tổ chức theo hướng dẫn của giáo viên, đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm
Phụ lục (BT trắc nghiệm)
Thảo luận nhóm Trả lời BT trắc nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động.
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
Hoạt động 4 nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học trong việc giải thích các bài tập liên quan đến đoạn mạch nối tiếp, qua đó tăng cường sự yêu thích môn học Mục tiêu chính của hoạt động là phát triển khả năng vận dụng định luật Ôm để giải các bài tập thực hành Học sinh sẽ thực hiện bài tập trong sách bài tập, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và chính xác Việc tổ chức hoạt động này giúp nâng cao kỹ năng giải bài tập và thúc đẩy sự hứng thú trong học tập môn Vật lý.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Về nhà làm bài tập 4.7 – 4.12 /SBT
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT vào tiết học sau. bài tập 4.7 – 4.12 /SBT
BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP
I TRẮC NGHIỆM: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
1) Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
D Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
2) Câu phát biểu nào đúng khi nói về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
A Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở sẽ tỉ lệ thuận với độ lớn của điện trở đó.
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
D Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở sẽ tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện trở đó.
3) Hai điện trở R 1 và R 2 được mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế
U AB Khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U 1 và U 2 Hệ thức nào dưới đây không đúng ?
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu vấn đề về đoạn mạch song song.
Năng lực giao tiếp và hợp tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Tham gia vào các hoạt động thảo luận nhóm giúp sinh viên cùng nhau thiết kế và thực hiện thí nghiệm một cách hiệu quả Hợp tác trong phân tích và giải quyết kết quả thu được góp phần xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch chính xác và khoa học hơn Việc phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm không những nâng cao khả năng nghiên cứu mà còn giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn giáo dục hiện đại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích ứng dụng trong thực tế của các đoạn mạch mắc song song.
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được hai điện trở mắc song song khi có chung điểm đầu và điểm cuối
Năng lực tìm hiểu tự nhiên giúp học sinh phát triển khả năng quan sát thí nghiệm và xác lập mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý Thông qua việc thực hiện các thí nghiệm, học sinh có thể xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một cách chính xác Khả năng này không chỉ nâng cao kiến thức về điện trở mà còn thúc đẩy tư duy phản biện và kỹ năng phân tích khoa học.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các công thức của định luật ôm cho đoạn mạch song song để giải các bài tập
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi làm thí nghiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
+ 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 )
+ 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập nhằm giúp học sinh hiểu rõ nội dung bài học thông qua hoạt động cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu của giáo viên Nội dung chủ yếu tập trung vào các hoạt động thực hành, giúp học sinh củng cố kiến thức bằng cách thực hiện các yêu cầu của giáo viên đề ra Sản phẩm của hoạt động này là các công thức tính cường độ dòng điện (I) và hiệu điện thế (U) trong mạch song song gồm hai đèn, dựa trên kiến thức đã học ở lớp 7 Việc tổ chức thực hiện bài học được xây dựng một cách hợp lý, đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
+ Nhớ lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 về HĐT và
CĐDĐ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song.
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn phụ thuộc vào điện trở của từng bóng đèn và chúng nhận được cùng một hiệu điện thế Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn sẽ khác nhau nếu các bóng đèn có điện trở khác nhau, nhưng tổng cường độ dòng điện của mạch chính bằng tổng của cường độ dòng điện qua hai bóng đèn song song Do đó, cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng bóng đèn trong mạch song song.
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Làm theo yêu cầu, nhớ lại kiến thức.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Trong mỗi bóng đèn đều có điện trở, do đó các công thức tính điện trở vẫn còn áp dụng khi mắc các điện trở song song Ngoài ra, còn có các đại lượng khác liên quan đến mạch điện song song, như dòng điện, điện áp và tổng trở, giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của mạch Việc nắm vững các công thức này sẽ hỗ trợ thiết kế và phân tích các mạch điện một cách chính xác và hiệu quả hơn.
U = U = U 2 công thức nào chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức liên quan và liên hệ kiến thức mới.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. b) Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp. c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân: Trả lời: C1,C2 Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, C2 và các yêu cầu của GV.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: C1, C2.
- Giáo viên: Nêu công thức định luật Ôm và rút ra
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
Hoạt động 2.2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
*Chuyển giao nhiệm vụ: II Điện trở tương đương của đoạn
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song được tính như thế nào?
Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết
để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
+ Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra.
- Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3.
+ Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành.
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1 Kết luận.
+ Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động nhóm.
+ Thảo luận, báo cáo kết quả.
+ Viết biểu thức liên hệ giữa U , U U AB 1 và 2
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng.
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN.
+ Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả.
+ Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV thông báo: Người ta thường dùng các dụng cụ điện có cùng hiệu điện thế định mức và mắc mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở song song, điện trở tương đương được tính bằng cách lấy nghịch đảo của tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần Phương pháp này giúp đơn giản hóa việc tính toán điện trở tổng trong các mạch song song Hiểu rõ quy tắc này là nền tảng để phân tích và thiết kế các mạch điện hiệu quả hơn.
R R R chúng song song vào mạch điện Khi đó chúng đều hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc lập với nhau.
3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. b) Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK
- Hoạt động chung cả lớp. c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời C4,
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi Làm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
+ Từ kết quả C5, mở rộng: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở song song.
+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT định mức 220V đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt
+ Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì tđ
R = R n vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho.
+ Vì R 1 // R 2 do đó điện trở tương đương R 12 là:
+ Khi mắc thêm điện trở R 3 thì điện trở tương đương R AB của đoạn mạch mới là:
Điện trở R AC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
Hoạt động vận dụng giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học để giải thích và tìm hiểu các hiện tượng thực tế trong cuộc sống, qua đó nâng cao niềm yêu thích môn học Hoạt động được tổ chức theo hình thức cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để thúc đẩy sự hợp tác và sáng tạo của học sinh Học sinh sẽ hoàn thành các nhiệm vụ đã giao bởi giáo viên trong tiết học tiếp theo, nhằm kiểm chứng và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem trước bài 6 “Bài tập vận dụng định luật Ôm”.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc
KT miệng vào tiết học sau
Phụ lục: (BT TRẮC NGHIỆM)
Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
Bài 1 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R = 4Ω 1 và R Ω 2 mắc song song có giá trị nào dưới đây:
Trong đoạn mạch có sơ đồ như hình 1, hiệu điện thế U và điện trở R₁ được giữ không đổi, còn điện trở R₂ thay đổi Khi giảm dần điện trở R₂, cường độ dòng điện I trong mạch chính sẽ tăng lên do tổng điện trở của mạch giảm, theo định luật Ohm Điều này giúp xác định mối quan hệ giữa điện trở R₂ và dòng điện I, làm rõ cách biến đổi của dòng điện khi điện trở R₂ giảm.
D Lúc đầu tăng, sau đó giảm
Trong bài 3, ta xét mạch điện có sơ đồ hình 2 với điện trở R₁ = 5Ω và R₂ chưa rõ giá trị, cùng với ampe kế A₁ đo dòng điện 0,6A Để xác định hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch, ta cần tính tổng điện trở của mạch và áp dụng định luật Ohm Ngoài ra, việc tính cường độ dòng điện trong mạch chính cũng dựa trên các giá trị điện trở và dòng điện đo được từ ampe kế Đây là các bước quan trọng giúp hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của mạch điện và các quy tắc đo lường điện.
Trong bài 4, chúng ta xác định hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai điện trở R1 và R2 mắc song song Điện trở R1 chịu được dòng điện tối đa 2A, trong khi R2 chịu được dòng điện tối đa 1A Khi mắc song song, tổng dòng điện qua mạch là tổng các dòng điện qua từng điện trở Hiệu điện thế tối đa đặt vào mạch phải không vượt quá giới hạn an toàn của từng điện trở, dựa trên công thức U = I × R Vì vậy, hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là 2A × R1 hoặc 1A × R2, tùy theo điện trở của từng điện trở để đảm bảo không vượt quá khả năng chịu tải của chúng.
Bài 5 Cho mạch điện có sơ đồ hình 3, trong đó R = 20Ω 1 và R = 30Ω 2 , ampe kế chỉ 1,2A Tính số chỉ của các Ampe kế A 1 và A 2
Bài 6 Cho mạch điện có sơ đồ hình 4, trong đó R Ω 1 và R Ω 2 , vôn kế chỉ 12V.Tính số chỉ của Ampe kế ở mạch chính.
Bài 7 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5, vôn kế chỉ 36V, ampe kế chỉ 3A, R = 30Ω 1 Tính số chỉ của ampe kế A 1
Bài 8 Ba điện trở R Ω 1 và R = R 2 3 20Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Trong bài 9, hai điện trở R₁ và R₂ mắc song song, trong đó điện trở R₁ bằng 6Ω Dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A, còn dòng điện qua điện trở R₂ là 0,4A Để tính điện trở R₂, ta áp dụng quy tắc song song và công thức tính dòng điện qua từng điện trở trong mạch song song.
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH SONG
Vận dụng kiến thức về mạch điện để giải các bài tập đơn giản liên quan đến đoạn mạch gồm tối đa 3 điện trở trong mạch song song Hiểu rõ cách tính tổng điện trở, dòng điện và hiệu điện thế trong mạch song song giúp làm bài dễ dàng hơn Áp dụng các công thức phù hợp sẽ giúp bạn phân tích chính xác các bài tập về đoạn mạch này, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức điện học.
- Giải bài tập vật lí theo đúng bước giải Rèn kĩ năng vận dụng định luật ôm để giải bài tập Sử dụng các thuật ngữ vật lí
Phát triển năng lực tự chủ và tự học là rất quan trọng trong quá trình học tập vật lý, đặc biệt là khi nghiên cứu định luật Ôm liên quan đến đoạn mạch song song Bạn cần tích cực tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để nâng cao kiến thức và hiểu rõ các khái niệm cơ bản cũng như cách áp dụng định luật Ôm vào thực tế Tự học và tự chủ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy độc lập, mở rộng khả năng phân tích và giải quyết các bài tập liên quan đến đoạn mạch song song một cách hiệu quả hơn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề đưa ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về vân dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân tích được cấu trúc đoạn mạch đã cho
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra phương án giải quyết bài tập, thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận
Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các bài tập liên quan đến định luật Ôm trong mạch điện song song Hiểu rõ cách áp dụng định luật Ôm giúp phân tích chính xác điện áp, dòng điện và điện trở trong các đoạn mạch song song Việc luyện tập với các bài tập vận dụng sẽ nâng cao khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó củng cố kỹ năng giải quyết các vấn đề về điện trong mạch song song một cách hiệu quả và chính xác.
3 Phẩm chất: - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thảo luận
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:- Kế hoạch bài học Thước thẳng, bảng phụ
2 Học sinh: sách, vở, dụng cụ học tập.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho HS b) Nội dung:- Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
Trong mạch gồm hai điện trở mắc song song, các công thức biểu thị mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương là rất quan trọng Hiệu điện thế giữa hai điểm trong mạch được giữ không đổi khi mắc song song, trong khi cường độ dòng điện chia đều qua các điện trở Điện trở tương đương của đoạn mạch song song tính bằng công thức 1/R_eq = 1/R₁ + 1/R₂, giúp xác định tổng trở của mạch chính xác Cường độ dòng điện tổng trong mạch là tổng các cường độ dòng qua từng điện trở, còn hiệu điện thế giữa hai điểm là bằng hiệu điện thế nguồn cung cấp Những công thức này giúp phân tích, tính toán chính xác các đặc tính của mạch điện song song, tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo an toàn trong sử dụng.
- HS phát biểu và nêu được hệ thức của định luật Ôm I= U/R.