1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

50 4 5a bài giảng tự luận bất pt và hệ bpt bậc nhất hai ẩn đáp án chi tiết

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tự Luận Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 850,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩnPhương pháp áp dụng - Giải từng bất phương trình trong hệ - Giao để lấy miền nghiệm.. Sau khi gạch bỏ các miền không thích hợp, miền không bị gạch là

Trang 1

Bài 5 BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Dạng toán 1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương pháp áp dụng

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x y, có dạng tổng quát là

 1

ax by c 

ax by c ax by c ax by c  ;   ;   

Bước 1 Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường thẳng : ax by c  .

Bước 2 Lấy một điểm M x y0 0; 0

không thuộc  (ta thường lấy gốc tọa độ O )

Bước 3 Tính ax0by0 và so sánh ax0by0 với c

Bước 4 Kết luận

Nếu ax0by0  thì nửa mặt phẳng bờ c  chứa M là miền nghiệm của 0 ax0by0 c

Nếu ax0by0  thì nửa mặt phẳng bờ c  không chứa M là miền nghiệm của 0 ax0by0 c

Chú ý:

Miền nghiệm của bất phương trình ax0by0  bỏ đi đường thẳng c ax by c  là miền nghiệm của bất phương trình ax0by0 c

Câu 1 Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất

hai ẩn sau: 3x y  2 0 (1)

Lời giải tham khảo

 Vẽ đường thẳng  : 3x y  2 0.

 Thay O(0; 0) vào (1), ta có: nửa mặt

phẳng bờ  không chứa O là tập

nghiệm của bất phương trình ban đầu

Lưu ý

1.1 2x y 3

Lời giải

 Vẽ đường thẳng : 2x y 3.

 Thay O(0; 0) vào (1), ta có: nửa mặt phẳng

bờ  chứa O là tập nghiệm của bất

phương trình ban đầu

1.2

5x + 2 + 2y x + 2 + 2y  5x + 2 + 2y  4(2  x)

Lời giải

5x + 2 + 2y x + 2 + 2y  5x + 2 + 2y  4(2  x)  x – 2y + 11  0 (2)

 Vẽ đường thẳng : x – 2y + 11 = 0

 Thay O(0;0) vào (2), ta có: nửa mặt phẳng

có bờ và chứa O là tập nghiệm của bất phương trình ban đầu

1.3 x + 2 + 2(y  2) < 2(1  x)

Lời giải

x + 2 + 2(y  2) < 2(1  x)  x + 2y  4 < 0 (3)

 Vẽ đường thẳng : x + 2y  4 = 0

 Thay O(0; 0) vào (3), ta có: nửa mặt phẳng

bờ  chứa O (bỏ đường thẳng ) là tập

nghiệm của bất phương trình ban đầu

1.4 3(x  1) + 4(y  2) < 5x + 2 + 2y x  3 Lời giải

3(x  1) + 4(y  2) < 5x + 2 + 2y x  3  x  2y + 4 > 0 (4)

 Vẽ đường thẳng : x  2y + 4 = 0

 Thay O(0; 0) vào (4), ta có: nửa mặt phẳng

bờ  chứa O (bỏ đưởng thẳng ) là tập nghiệm của bất phương trình ban đầu

Trang 3

Dạng toán 2 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương pháp áp dụng

- Giải từng bất phương trình trong hệ

- Giao để lấy miền nghiệm

Câu 2 Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ bất phương trình bậc

nhất hai ẩn sau:

0

x y x

x y

Lời giải tham khảo

Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:

 d1 : 2x3y 6 0

 d2 :x 0

 d3 : 2x 3y 1 0

Ta thấy 1 ; 1

là nghiệm của các ba bất phương

trình Điều này có nghĩa là

điểm 1 ; 1 thuộc cả ba

miền nghiệm của ba bất

phương trình Sau khi

gạch bỏ các miền không

thích hợp, miền không bị

gạch là miền nghiệm của hệ

Lưu ý

2.1

0

5x + 2 + 2y

x y

x y

x y

 

 

  

Lời giải

Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:

 d1 :x y 0

 d2 :x 3y3

 d3 :x y 5x + 2 + 2y

Ta thấy 5x + 2 + 2y ; 3

là nghiệm của cả ba

bất phương trình

Điều đó có nghĩa

điểm 5x + 2 + 2y ; 3

thuộc cả ba miền nghiệm của ba bất phương trình

Sau khi gạch bỏ miền không thích hợp, miền

không bị gạch là miền nghiệm của hệ

2.2

4 0 0

x y

x y x y

 

  

 

Lời giải

Trước hết, ta vẽ bốn đường thẳng:

Vì điểm M01;1

có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ trên nên ta gạch chéo các nửa mặt phẳng bờ  d1 ,  d2 ,  d3 ,  d4

không chứa điểm M Miền không bị gạch chéo trong hình vẽ là0 miền nghiệm của hệ đã cho

Trang 4

2.3

y

x y

 

  

Lời giải

Trước hết, ta vẽ hai đường thẳng:

 d1 : 3 y0

 d2 : 2x 3y 1 0

Ta thấy 6 ; 4 là nghiệm của hai bất phương trình.

Điều đó có nghĩa điểm 6 ; 4

thuộc cả hai miền nghiệm của hai bất phương trình Sau khi gạch bỏ

các miền không thích hợp, miền không bị gạch là

miền nghiệm của hệ

2.4

3

2 0

x y

y x

x

Lời giải

Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:

 d1 : 3x 2y 6 0

 d2 : 4x3y12 0

 d3 :x 0

Ta thấy 2 ; 1  là nghiệm của cả ba bất phương trình Điều đó có nghĩa điểm 2 ; 1 

thuộc cả ba miền nghiệm của ba bất phương trình Sau khi gạch

bỏ các miền không thích hợp, miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ

Dạng toán 3 Bài toán tối ưu

Phương pháp áp dụng

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức F x y ,  ax by với x y; 

là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn cho trước

Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho Kết quả thường được miền nghiệm S

là đa giác

Bước 2: Tính giá trị của F tương ứng với x y; 

là tọa độ của các đỉnh của đa giác

Bước 3: Kết luận:

 Giá trị lớn nhất của F là số lớn nhất trong các giá trị tìm được.

 Giá trị nhỏ nhất của F là số nhỏ nhất trong các giá trị tìm được

Trang 5

Câu 3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F  y x trên miền xác định

bởi hệ

5x + 2 + 2y

y x

y x

x y

 

  

Lời giải tham khảo

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình

5x + 2 + 2y

y x

y x

x y

 

  

 trên hệ trục tọa độ như dưới đây:

Nhận thấy biết thức F  y x chỉ đạt giá trị nhỏ nhất tại các điểm A B,

hoặc C

Ta có: F A  4 1 3; F B  2;F C   3 2 1

Vậy min F 1 khi x2,y3

Lưu ý

3.1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F  y x

với điều kiện

2 5x + 2 + 2y 4

x y

x y

x y

 

 

  

Lời giải

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình

3.2 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

F x y  x y

với điều kiện

0

1 0

2 10 0

y x

x y

x y

 

  

Lời giải

Vẽ đường thẳng d x y1:  1 0 , đường thẳng d1

qua hai điểm 0; 1  và 1;0

Trang 6

2 2

2

5x + 2 + 2y 4

x y

x y

x y

 

 

  

 trên hệ trục tọa độ như dưới đây:

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức F  y x chỉ đạt

được tại các điểm

 2;6 , 4; 2 , 1 7;

AC   B  

Ta có: F A  8;F B  2;F C   2

Vậy min F 2 khi

,

xy

Vẽ đường thẳng d x2: 2y10 0 , đường thẳng

2

d qua hai điểm 0;5x + 2 + 2y  và 2; 4.

Vẽ đường thẳng d y  3: 4

Miền nghiệm là ngũ giác ABCOE với

4;3 , 2;4 , 0;4 , 1;0

Ta có: F4;3 10, F2;410, F0;4  ,8

1;0 1

F  , F0;0  0 Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức F x y ;   x 2y

bằng 10

3.3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

F x y  x y với điều kiện

0 5x + 2 + 2y 0

2 0

2 0

y x

x y

x y

 

  

   

Lời giải

Biểu diễn miền ngiệm của hệ bất phương trình

0 5x + 2 + 2y

0

2 0

2 0

y

x

x y

x y

 

  

   

 trên hệ trục tọa độ như dưới đây:

3.4 Tìm giá trị nhỏ nhất của Fy x– với điều kiện

5x + 2 + 2y 0

x y

x y

x y x

  

 

Lời giải

Biểu diễn miền ngiệm của hệ bất phương trình

5x + 2 + 2y 0

x y

x y

x y x

  

 

 trên hệ trục tọa độ như dưới đây:

Trang 7

Nhận thấy biểu thức F  y x chỉ đạt giá trị nhỏ

nhất tại các điểm A B C, , hoặc D.

Ta có: F A   7 2 5x + 2 + 2y  3;F B   2 5x + 2 + 2y 10

  2 2 4,   2 2 0 2

F C    F D    

Vậy min F 10 khi x0,y5x + 2 + 2y

Nhận thấy biểu thức F  y x chỉ đạt giá trị nhỏ nhất tại các điểm A B, hoặc C

Chỉ C4;1

có tọa độ nguyên nên thỏa mãn

Vậy min F  khi 3 x4,y1

Câu 4 Một xưởng sản xuất hai loại hàng Mỗi sản phẩm loại I cần 2l

nguyên liệu và 30h, đem lại lợi nhuận là 4000đ cho mỗi đơn vị Mỗi

sản phẩm loại II cần 4l nguyên liệu và 15x + 2 + 2y h, đem lại lợi nhuận là 3000đ

cho mỗi đơn vị Xưởng có 200l nguyên liệu và 1200h làm việc Hỏi sản

xuất mỗi loại hàng bao nhiêu để mức lợi nhuận cao nhất

Lời giải tham khảo

Gọi

 x là số hàng loại I phải sản xuất

 y là số hàng loại II phải sản xuất

Ta có các điều kiện sau:

{ 2x+4y≤200 ¿ { 30x+15y≤1200 ¿ { x≥0,xnguyªn ¿¿¿¿

 { x+2y≤100(1) ¿ { 2x+y≤80 (2) ¿ { x≥0,xnguyªn(3) ¿¿¿¿

(I)

Và khi đó, mức lợi nhuận thu được là F = 4000x + 3000y

Để giải (I) ta lần lượt vẽ các đường thẳng:

 (d1): x + 2y  100 = 0

 (d2): 2x + y  80 = 0

 trục Oy

 trục Ox

Ta có (1,1) là nghiệm của tất cả các bất phương trình trong hệ (I)

Vậy, nghiệm của hệ (I) là phần mặt phẳng trong tứ giác OABC (kể các

Lưu ý

y

B C

(d1) (d2)

Trang 8

Ta có:

A(40; 0)  FA = 160000 ; B(20, 40)  FB = 200000;

C(0; 5x + 2 + 2y 0)  FC = 15x + 2 + 2y 0000; O(0, 0)  FO = 0

Khi đó:

FMax = max{ FA, FB, FC, FO} = 200000,

đạt được khi x = 20 và y = 40

Vậy, để mức lợi nhuận cao nhất cần sản xuất 20 hàng loại I và 40

hàng loại II

4.1 Công ty Bao bì Dược cần sản xuất 3 loại hộp

giấy: đựng thuốc B1, đựng cao Sao vàng và đựng

"Quy sâm đại bổ hoàn" Để sản xuất các loại hộp

này, công ty dùng các tấm bìa có kích thước

giống nhau Mỗi tấm bìa có hai cách cắt khác

nhau

 Cách thứ nhất cắt được 3 hộp B1, một hộp cao

Sao vàng và 6 hộp Quy sâm

 Cách thứ hai cắt được 2 hộp B1, 3 hộp cao Sao

vàng và 1 hộp Quy sâm Theo kế hoạch, số hộp Quy

sâm phải có là 900 hộp, số hộp B1 tối thiểu là 900

hộp, số hộp cao sao vàng tối thiểu là 1000 hộp Cần

phương án sao cho tổng số tấm bìa phải dùng là ít

nhất?

Lời giải

Gọi x0, y0 lần lượt là số tấm bìa cắt theo cách

thứ nhất, thứ hai

Bài toán đưa đến tìm x0, y0 thoả mãn hệ

3 1000

x y

 sao cho F  x y nhỏ nhất

Tìm được x100,y300

4.2 Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được

sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 lít nước và 210 g đường để pha chế nước cam và nước táo

● Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 g đường, 1 lít nước và 1 g hương liệu;

● Để pha chế 1 lít nước táo cần 10 g đường, 1 lít nước và 4 g hương liệu

Mỗi lít nước cam nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điểm thưởng Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được

số điểm thưởng cao nhất?

Lời giải

Gọi x y, lần lượt là số lít nước cam và số lít nước táo

mà mỗi đội cần pha chế

Suy ra 30x10y là số gam đường cần dựng;

x y là số lít nước cần dựng;

4

xy là số gam hương liệu cần dựng

Theo giả thiết

Số điểm thưởng nhận được sẽ là F 60x80 y

Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F với x y, thỏa mãn  * Tìm được x4,y5x + 2 + 2y

4.3 Một nhà máy sản xuất, sử dụng ba loại máy đặc

chủng để sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B

trong một chu trình sản xuất Để sản xuất một tấn

sản phẩm A lãi 4 triệu đồng người ta sử dụng máy

I trong 1 giờ, máy II trong 2 giờ và máy III

trong 3 giờ Để sản xuất ra một tấn sản phẩm B lãi

4.4 Một nhà khoa học đã nghiên cứu về tác động

phối hợp của hai loại Vitamin AB đã thu được kết quả như sau: Trong một ngày, mỗi người cần từ

400 đến 1000 đơn vị Vitamin cả A lẫn B và có thể tiếp nhận không quá 600 đơn vị vitamin Avà không quá 5x + 2 + 2y 00 đơn vị vitamin B Do tác động phối hợp

Trang 9

được 3 triệu đồng người ta sử dụng máy I trong 6

giờ, máy II trong 3 giờ và máy III trong 2 giờ

Biết rằng máy I chỉ hoạt động không quá 36 giờ,

máy hai hoạt động không quá 23 giờ và máy III

hoạt động không quá 27 giờ Hãy lập kế hoạch sản

xuất cho nhà máy để tiền lãi được nhiều nhất?

Lời giải

Gọi x0, y0 (tấn) là sản lượng cần sản xuất của

sản phẩm A và sản phẩm B Ta có:

6

xy là thời gian hoạt động của máy I

2x3y là thời gian hoạt động của máy II

3x2y là thời gian hoạt động của máy III.

Số tiền lãi của nhà máy: T 4x3y (triệu

đồng)

Bài toán trở thành: Tìm x0, y0 thỏa mãn

6 36

x y

x y

x y

 để F 4x3y đạt giá trị lớn nhất

Tìm được x7,y3

của hai loại vitamin trên nên mỗi ngày một người sử dụng số đơn vị vitamin B không ít hơn một nửa số đơn vị vitamin A và không nhiều hơn ba lần số đơn

vị vitamin A Tính số đơn vị vitamin mỗi loại ở trên để một người dùng mỗi ngày sao cho chi phí rẻ nhất, biết rằng mỗi đơn vị vitamin A có giá 9 đồng

và mỗi đơn vị vitamin B có giá 7,5x + 2 + 2y đồng?

Lời giải

Gọi x0, y0 lần lượt là số đơn vị vitamin A

B để một người cần dùng trong một ngày

Trong một ngày, mỗi người cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B nên ta có:

400 x y1000

Hàng ngày, tiếp nhận không quá 600 đơn vị vitamin

Avà không quá 5x + 2 + 2y 00 đơn vị vitamin Bnên ta có:

600, 5x + 2 + 2y 00

xy Mỗi ngày một người sử dụng số đơn vị vitamin B không ít hơn một nửa số đơn vị vitamin A và không nhiều hơn ba lần số đơn vị vitamin nên ta có: 0,5x + 2 + 2y x y 3 x

Số tiền cần dùng mỗi ngày là: F x y ,  9x7,5x + 2 + 2y y

Bài toán trở thành: Tìm x0, y0 thỏa mãn hệ

0 600,0 5x + 2 + 2y 00

0,5x + 2 + 2y 3

x y

x y x

  

 ,  9 7,5x + 2 + 2y

F x yxy đạt giá trị nhỏ nhất Tìm được

100, 300

xy

Ngày đăng: 10/08/2023, 02:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w