1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

100 cấu trúc cơ bản trong tiếng trung

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 100 Cấu Trúc Cơ Bản Trong Tiếng Trung
Trường học Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Trung
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 52,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

100 Cấu trúc cơ bản trong tiếng trung.docx Dành cho chương trình giảng dạy và tự học. Cấu trúc 1: 只有…才能… Zhǐyǒu… cáinéng… Chỉ có… mới có thể… : Thường đi với nhau, chỉ điều kiện. Ví dụ: 只有你的话,我才能相信。 Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn. Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin. Cấu trúc 2: 如果…就…Rúguǒ…jiù…Nếu… thì… Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết. Ví dụ: 如果你猜对了,我就告诉你; Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ; Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết. Cấu trúc 3: 不但…而且…Bùdàn…érqiě…Không những….. mà còn…..: Thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.

Trang 1

Cấu trúc 1: 只有…才能… /ZhZhǐyǒu…

cáinéng… /ZhChỉ có… mới có thể… :

Thường đi với nhau, chỉ điều kiện

Ví dụ:

只有你的话,我才能相信。

Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn

Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin

Cấu trúc 2: 如果…就…/ZhRúguǒ…jiù…/ZhNếu… thì…

Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết

Ví dụ:

如果你猜对了,我就告诉你;

Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ;

Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết

Cấu trúc 3: 不但…而且…/ZhBùdàn…

érqiě…/ZhKhông những… mà còn… :

Thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến

Ví dụ:

我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì

Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Cấu trúc 6: 虽然…但是…/ZhSuīrán…dànshì…/Zh Tuy …… nhưng …….

Ví dụ:

虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún

Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn

Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/ZhNìngkě…yě bù…/Zh Thà…… cũng không……

Ví dụ:

我宁可挨饿也不接受施舍。

Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě

Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí

Cấu trúc 8: 既…又…/ZhJì…yòu…/ZhVừa……

vừa…….; đã……… lại…….

Ví dụ:

弟弟既不会抽烟,又不会喝酒

Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ

Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu

Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/ZhWúlùn…dōu…/ZhBất kể…… đều……, dù…… đều…….

Ví dụ:

今天太忙了,没连饭都有吃。

Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī

Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn

Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/ZhJìrán… jiù…/Zh

Đã……thì……

Ví dụ:

Trang 3

Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle

Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa

Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi

Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó

Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/ZhNàme…

nàme…/Zh… thế… thế:

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quanhệ bình đẳng

Ví dụ:

夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì

Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế

Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng

Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu

Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo, ér shì jítǐ nǔlì de jiéguǒ

Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của nỗ lực tập thể

Trang 4

Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/Zhyǒu shíhòu… yǒu shíhòu…/ZhCó lúc…… có lúc……

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng

nhưng mà, thế mà, song…….

Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩatương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ

Ví dụ:

很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán’ér què bùnéng gòngxiǎng fú

Trang 5

Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc.

Cấu trúc 20: 只要…就…/ZhZhǐyào… jiù…/ZhChỉ cần……, là…….

Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng Điều đáng chú ý Chỉ cần……là…… là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết

Ví dụ:

只要功夫深,铁杵就能磨成针

Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn

Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim

Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/ZhShǒuxiān…

qícì…/ZhTrước tiên……, sau đó……

Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau

Ví dụ:

挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé

Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả

Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù

Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may

Trang 6

Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén.

Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời

Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước

hékuàng…/ZhCòn…… huống chi…….

đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau

Ví dụ:

古人尚且知晓养生,何况现代人?

Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?

Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại

Trang 7

Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne.

Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người

Ví dụ:

这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。

Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng.Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được

Cấu trúc 29: 不管… 也…/Zh Bùguǎn… yě…

Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó

Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu

Cấu trúc 30:/Zh 之所以 … 是因为…/ZhZhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/ZhSở dĩ …… là vì…….

Quan hệ nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân

Ví dụ:

之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。

Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ

Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn

Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是 shì…吗 ma…”

là câu biểu thị nghi vấn, ngoài ra phía trước của 是 có thể thêm phó từ”不,也,都,只” để nhấn mạnh mức độ khác nhau

Ví dụ:

Trang 8

你 是 越 南人 吗 ?

Nǐ shì yuènán rén ma

Bạn có phải là người Việt Nam không?

Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn

me yàng…”

Có nghĩa là ” ……như thế nào?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎么样” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghivấn

“不怎么样”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị

Ví dụ:

奶奶身 体 恢 的 怎 么 样?

Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?

Sức khỏe của bà hồi phục ra sao?

dà jiā néng bú néng ān jìng yì diǎn?

Mọi người có thể im lặng một chút được không?

Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前

yǐ qián…以后 yǐ hòu…”

Có nghĩa là “Trước đây, sau này” để biểu thị thời gian

Ví dụ:

以 前, 我 会 说 汉 语

yǐ qián wǒ bú huì shuō hàn yǔ

Trước đây, tôi không biết nói tiếng Trung

Cấu trúc 36: Kết cấu “…是 shì…的 de”

Là kết cấu hình thành vị ngữ trong câu, thường đặt sau chủ ngữ

Ví dụ:

Trang 9

你 今 天 是 几 点 起 床 的 ?

nǐ jīn tiān shì jǐ diǎn qǐ chuáng de

Hôm nay bạn dậy lúc mấy giờ?

Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/Zhđể… – 为了(wwèi le)…

“为(wèi)wèi) 了(wèi)le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu

Ví dụ:

为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có

Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/Zhđược… – …被

bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。

Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi

Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(wma) & 了吗(wle ma)…

“…吗(wèi)ma)” và “…了(wèi)le) 吗(wèi)ma)” Đều là câu nghi vấn, câu hỏi sự vật và người, còn “…đã chưa” là câu hỏi trong trạng thái sự việc đã hoàn thành

Ví dụ:

昨晚你睡着了吗?

zuó wǎn nǐ shuì zháo le ma ?

Tối hôm qua bạn có ngủ được không?

Ví dụ:

你每天晨练吗?

nǐ měi tiān chén liàn ma ?

Hàng ngày bạn có tập thể dục buổi sáng không?

Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(wchú le)… 以外 (wyǐ wài)

Nội dung giữa của phần mẫu câu “除(wèi)chú) 了(wèi)le) …… 以(wèi)yǐ) 外(wèi)wài)” biểu thị không bao gồm phần đã nói

Trang 10

Ví dụ:

家里除了小丽以外都是党员。

jiā lǐ chú le xiǎo lì yǐ wài dōu shì dǎng yuán 。

Trong nhà, ngoài tiểu Lệ ra đều là Đảng viên

Ví dụ:

李明除了好学以外还很谦虚。

lǐ míng chú le hào xué yǐ wài hái hěn qiān xū。

Lý Minh ngoài chăm học ra, còn rất khiêm tốn

Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟

(wgēn)…不一样(wbù yí yàng)

Mẫu câu ” 跟 gēn ……(wèi)bù)一样 yí yàng “ Với … không như nhau…

Mẫu câu……như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái tương đồng hoặc giống nhau Mẫu câu ……không như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau

Ví dụ: “跟……一样”

这风景美得跟画一样。

zhè fēng jǐng měi dé gēn huà yí yàng 。

Phong cảnh này đẹp như tranh

Ví dụ: “跟……一样+X”

阿里跟木兰一样爱迟到。

ā lǐ gēn mù lán yí yàng ài chí dào 。

A-li giống như Mộc Lan thích đến muộn

xiǎo míng gēn xiǎo huá bù yí yàng gāo 。

Tiểu Minh không cao bằng Tiểu Hoa

Cấu trúc 42: Giống…như thế xiàng)… 这么 (wzhè me)/Zh那么 (wnà me) này – 不像 (wbú

Mẫu câu 不像 (wèi)bú xiàng)… 这么(wèi)zhè me)/那么 (wèi)nà me)

Mẫu câu “như thế này” biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái giống nhau

Mẫu câu “không như thế này” biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau

Ví dụ: 像…这么

像这么美的风景很久没见过了。

xiàng zhè me měi de fēng jǐng hěn jiǔ méi jiàn guò le。

Lâu rồi không nhìn thấy qua phong cảnh đẹp như vậy

Ví dụ: 不像……这么

Trang 11

xiǎo lán bú xiàng xiǎo fāng zhè me wén jìng。

Tiểu Lan không điềm đạm như Tiểu Phương

Ví dụ: 像……那么

像他那么办事早晚要被批评。

xiàng tā nà me bàn shì zǎo wǎn yào bèi pī píng。

Cách làm việc như anh ấy sớm muộn sẽ bị phê bình

Ví dụ: 不像……那么”

云南的冬天不像北京那么冷。

de bú xiàng běi jīng nà me lěng。

Mùa đông của Vân Nam không rét như Bắc Kinh

Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương

truyền…听说(wtīng shuō)/Zh据说(wjù shuō)/Zh传说 (wchuán shuō)

听说(wèi)tīng shuō)/ “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đích thân chứng thực nội dung

Ví dụ:

听说这道题没人做得出来。

tīng shuō zhè dào tí méi rén zuò dé chū lái。

Nghe nói đề bài này không ai làm được

据说(wèi)jù shuō)/ “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đíchthân chứng thực nội dung

Ví dụ:

据说以前这里是做城堡。

jù shuō yǐ qián zhè lǐ shì zuò chéng bǎo。

Được biết, trước đây chỗ này là làm thành lũy

传说(wèi)chuán shuō) “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đích thân chứng thực nội dung

Ví dụ:

牛郎织女的故事只是个传说。

niú láng zhī nǚ de gù shì zhǐ shì gè chuán shuō 。

Câu chuyện Ngưu lang Chức nữ chỉ là một truyền thuyết

Cấu trúc 44: Không…không – không có…

không – không…không được -……- 没有……

Mẫu câu: ……,没有……, 非…不可…” “Không…không, không có…không, không…không được” là câu hai lần phủ định biểu thị khẳng định

Ví dụ:

Trang 12

méi yǒu shuí bù jù pà tā de wēi yán 。

Không có ai không sợ uy phong của anh ấy

Mẫu câu “越(wèi)yuè)……越(wèi)yuè)……” Càng…càng…,

Trong Hán ngữ hai là phó từ có tác dụng liên quan, thường dùng để kết nối hai động từ hoặc hai tính từ, cũng có thể kết nối hai câu ngắn hoặc mệnh đề

Ví dụ: ngày càng…

天越来越黑,雨越来越大。

tiān yuè lái yuè hēi ,yǔ yuè lái yuè dà 。

Trời ngày càng tối, mưa ngày càng to

Ví dụ: càng……càng…… phía sau là động từ hoặc tính từ.

那个人抱着柱子越爬越高。

nà gè rén bào zhe zhù zi yuè pá yuè gāo 。

Người kia ôm cột càng trèo càng cao

Cấu trúc 46: So với – 比(wbǐ)

Mẫu câu” 比(wèi)bǐ )”

Câu có chữ “so với” là chỉ câu có cụm giới từ “so sánh” làm trạng ngữ Từ trung tâm là vị ngữ, dùng để so sánh khác biệt về số lượng, tính chất, mức độ,còn gọi là câu so sánh

Ví dụ:

这对双胞胎兄弟俩老大比老二高一点。

zhè duì shuāng bāo tāi xiōng dì liǎng lǎo dà bǐ lǎo èr gāo yī diǎn 。

Hai anh em trai sinh đôi này anh cao hơn em một chút

Ví dụ:

网上购物比逛商场更方便。

wǎng shàng gòu wù bǐ guàng shāng chǎng gèng fāng biàn。

Mua sắm trên mạng tiện lợi hơn so với đi trung tâm thương mại

Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(wbù bǐ )…

Không bằng, không có hơn

Chúng ta đã học cách sử dụng của ” 比(wèi)bǐ )”, Bài này chúng ta học cách sử dụng của “不比 (wèi)bù bǐ) không bằng”, “没有比 (wèi)méi yǒu bǐ) không có hơn”

Ví dụ:

Trang 13

xiǎo lǐ bù bǐ xiǎo wáng pàng duō shǎo 。

Tiểu Lý không béo bằng Tiểu Vương

Ví dụ:

没有比小丽更加热爱艺术的人了。

méi yǒu bǐ xiǎo lì gèng jiā rè ài yì shù de rén le 。

Không có ai yêu nghệ thuật hơn Tiểu Lệ

Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(wyǒu de)…有 的(wyǒu de)…

Mẫu câu “有的(wèi)yǒu de)…有的(wèi)yǒu de)…có …có…” Là từ dùng để chỉ một trong nhiều người hoặc nhiều sự vật , có thể sử dụng độc lập, cũng có thể sử dụng lặp lại

Ví dụ:

有的话我没听懂。

yǒu de huà wǒ méi tīng dǒng 。

Có lời nói tôi nghe không hiểu

Ví dụ:

医院里有很多病人,有的看内科,有的看外科,有的看眼科,还有的看耳鼻喉科。

yī yuàn lǐ yǒu hěn duō bìng rén , yǒu de kàn nèi kē , yǒu de kàn wài

kē , yǒu de kàn yǎn kē , hái yǒu de kàn ěr bí hóu kē 。

Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân, có người khám khoa Nội, có người khám khoa Ngoại, có người khám khoa Mắt, có người khám khoa Tai Mũi Họng

Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/Zhđể… – 为了(wwèi le)…

“为(wèi)wèi) 了(wèi)le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu

Ví dụ:

为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có

Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(wyī) …也(wyě)…

“一(wèi)yī) … 也(wèi)yě) …” Có nghĩa là “một…cũng…”, biểu thị nhấn mạnh, thường cấu trúc đến một cũng không…… biểu thị phủ định hoàn toàn

Ví dụ:

我一天也没休息。

wǒ yì tiān yě méi xiū xi。

Tôi đến một ngày cũng không nghỉ

Ví dụ:

Trang 14

zhè jiā huo yì diǎn yě bù dǒng shì 。

Kẻ này không biết điều chút nào

Cấu trúc 51: Từ … đến… 从(wcóng) … 到

tā cóng kāi shǐ dào xiàn zài yì zhí méi biǎo tài 。

Anh ấy từ bắt đầu đến bây giờ chưa tỏ thái độ

Ví dụ:

请问从天安门到西单怎么走?qǐng wèn cóng tiān ān mén dào xīdān zěn me zǒu ?

Xin hỏi từ Thiên An Môn đến Tây Đơn đi như thế nào?

Cấu trúc 52: Đối/Zh Đối với … Mà nói…对/Zh对于 (wduì /Zhduì yú)…来说/Zh而言(wlái shuō /Zhér yán)

Là cấu trúc câu được hình thành bởi sự kết hợp giữa giới từ: Đối/Đối với” và trợ từ “mà nói”

对于聪明人来说,脚踏实地工作显得更为重要。Duì yú cōng míng rén lái

shuō ,jiǎo tà shí dì gōng zuò xiǎn dé gèng wéi zhòng yào 。

Đối với người thông minh mà nói, làm việc chắc chắn thiết thực mới càng quan trọng

Đối với trẻ em mà nói, tình thương yêu của cha mẹ là ấm áp nhất

Cấu trúc 53: Bị … Ảnh hướng – 受(wshòu)…影 响(wyǐng xiǎng)

Kết cấu 受(wèi)shòu)…影响(wèi)yǐng xiǎng) “Bị…ảnh hưởng”/ “do tác động” thường đặt đầu câu, biểu thị nguyên nhân ảnh hưởng đến người hoặc sự việc

Ví dụ:

Trang 15

受施工影响,临时封闭高速公路。shòu shī gōng yǐng xiǎng ,lín shí fēng bì gāo sù gōng lù 。

Bị ảnh hưởng của thi công, tạm thời cấm đường cao tốc

Ví dụ:

肿瘤容易受情绪影响。Zhǒng liú róng yì shòu qíng xù yǐng xiǎng 。

U bướu dễ tác động đến tinh thần

Cấu trúc 54: Theo/Zh lấy/Zh về … mà nói 就(wjiù) /Zh 拿(wná)…来说(wlái shuō)

Mẫu câu: 就(wèi)jiù) / 拿(wèi)ná) …… 来(wèi)lái) 说(wèi)shuō)” “Theo/lấy/về…….mà nói”, biểu thị dùng hình thức nêu ví dụ để trình bày rõ hoặc giải thích sự việc

Biểu thị có giá trị, có ý nghĩa đi làm một việc nào đó Đằng sau thường thêm động từ

Ví dụ:

这首歌值得一听。zhè shǒu gē zhí dé yī tīng 。

Bài hát này đáng nghe

Ví dụ:

李磊的厨艺值得一学。lǐ lěi de chú yì zhí dé yī xué 。

Tay nghề nấu ăn của Lý Lỗi đáng học

Cấu trúc 56: Nói gì/ZhNói thế nào cũng…/Zh说什

Tôi nói gì cũng phải nếm thử vịt quay Bắc Kinh

Cấu trúc 57: Không trách/Zh Chả trách/ZhThảo nào…/Zh怪不得(wguài bù dé)…

Cho biết nguyên nhân hiểu rõ sự việc không cảm thấy kỳ lạ đối với sự việc xảy ra

Ví dụ:

Trang 16

下午有雷阵雨,怪不得天气闷热。xià wǔ yǒu léi zhèn yǔ, guài bù dé tiān qì mēn rè。

Buổi chiều có mưa rào, chả trách thời tiết oi bức

Ví dụ:

怪不得天气闷热,原来要下雷阵雨了。guài bù dé tiān qì mēn rè, yuán lái yàoxià léi zhèn yǔ le。

Thảo nào thời tiết oi bức, hóa ra sắp mưa rào

Cấu trúc 58: Có nữa… cũng thế thôi – 再(wzài)

房价再高也不过如此。fáng jià zài gāo yě bú guò rú cǐ 。

Giá nhà có cao nữa cũng thế thôi

Cấu trúc 59: Từ trước tới nay không/Zh chưa… 从来没(wcóng lái méi) /Zh (wbù)

Biểu thị phủ định “Chưa” biểu thị sự phủ định tồn tại khách quan, “Không” biểu định về mặt chủ quan

Ví dụ:

上海话管狭窄的街道叫”弄堂”。

shàng hǎi huà guǎn xiá zhǎi de jiē dào jiào “nòng táng “。

Tiếng Thượng Hải gọi đường phố chật hẹp là hẻm

Cấu trúc 60: Gọi … là… – 管(wguǎn) A 叫(wjiào) B

Ví dụ:

中国农村经常管妈叫娘,管爸叫爹。

zhōng guó nóng cūn jīng cháng guǎn mā jiào niáng, guǎn bà jiào diē

Nông thôn Trung Quốc thường gọi mẹ là bu, gọi bố là thầy

Ví dụ:

上海话管狭窄的街道叫”弄堂”。

shàng hǎi huà guǎn xiá zhǎi de jiē dào jiào “nòng táng “。

Tiếng Thượng Hải gọi đường phố chật hẹp là hẻm

Ngày đăng: 10/08/2023, 02:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w