1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5

71 676 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học môn Khoa học 5
Tác giả Vũ Thị Hâm
Người hướng dẫn TS. Khúc Thị Hiền
Trường học Đại học Tây Bắc
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 798,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 5 1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................... 5 2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................................. 6 3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 7 4. Khách thể và đối tượng ............................................................................................. 7 4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 7 4.2. Khách thể nghiên cứu................................................................................ 7 5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 7 6. Địa bàn nghiên cứu .................................................................................................... 7 7. Giả thiết khoa học ...................................................................................................... 7 8. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 7 9. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 8 10. Cấu trúc của khóa luận ........................................................................................... 8 NỘI DUNG ..................................................................................................................... 9 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 9 1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................................. 9 1.1.1. Phương pháp dạy học ................................................................................................ 9 1.1.2. Phương pháp dạy học giải quyết v n đề .......................................................... 9 1.1.3. h ng ưu, nhược điểm của PPDH giải quyết v n đề ................................... 12 1.1.4. Đặc điểm tâm lý, khả năng tư duy của học sinh tiểu học .............................. 13 1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 15 1.2.1. hận thức và việc sử d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề ............ 15 1.2.2. Tình hình học tập môn Khoa học của học sinh ............................................. 19 1.2.3. Đánh giá chung về thực trạng nhận thức của việc sử d ng PPDH giải quyết v n đề .................................................................................................................20 1.2.4. guyên nhân của thực trạng .......................................................................... 21 Tiểu kết chương 1..........................................................................................................22 CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC KHO HỌC 5 ....................................................................................................24 2.1. Đ c điểm n i dung chương tr nh m n Khoa học 5 ................................ 24 2.1.1. Đặc điểm môn Khoa học 5 ............................................................................ 24 2.1.2. M c tiêu của môn khoa học 5 ....................................................................... 24 2.1.3. ội dung chương trình .................................................................................. 25 2.2. Khả n ng vận dụng PPDH giải u ết vấn đề vào dạ học Khoa học 5 27 2.3. Xâ dựng u tr nh ................................................................................. 29 2.3.1. Các nguyên tắc để xây dựng quy trình .......................................................... 29 2.3.2. Quy trình sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong môn Khoa học 5 ............. 29 2.3.3. Công việc c thể của giáo viên và học sinh trong dạy học môn Khoa học 5 sử d ng PPDH giải quyết v n đề ................................................................................. 30 2.4. Các dạng t nh huống có vấn đề trong m n Khoa học 5 ......................... 31 2.4.1. Tình huống nghịch l ..................................................................................... 31 2.4.2. Tình huống lựa chọn ..................................................................................... 31 2.4.3. Tình huống Tại sao?” .................................................................................. 33 2.4.4. Tình huống phản bác ..................................................................................... 33 2.5. M t số t nh huống có vấn đề được â dựng th o m t số bài trong m n Khoa học 5 ...................................................................................................... 34 2.6. M t số êu cầu đối với việc sử dụng t nh huống có vấn đề trong m n Khoa học 5 ...................................................................................................... 39 2.6.1. Chú trọng đến m c đ ch khi sử d ng tình huống c v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 .............................................................................................................. 39 2.6.2. Quy trình giải quyết tình huống c v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 .. 40 Tiểu kết chương 2 .........................................................................................................42 CHƯƠNG 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................43 3.1. Mục đích nhiệm vụ của thực nghiệm sự phạm ...............................................43 3.1.1. M c đ ch ...............................................................................................................43 3.1.2. hiệm v ..............................................................................................................43 3.2. Địa bàn đối tượng và th i gian thực nghiệm ...................................................43 3.3. N i dung thực nghiệm ..........................................................................................44 3.4. Tiêu chí đánh giá kết uả thực nghiệm .............................................................44 3.5. Phân tích kết uả thực nghiệm ...........................................................................44 Tiểu kết chương 3..........................................................................................................49 KẾT LUẬN ...................................................................................................................50 1. Kết luận .....................................................................................................................50 2. Kiến nghị ...................................................................................................................51 2.1. Đối với c ng tác bồi dưỡng giáo viên .................................................................51

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Khoa học, Ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo trong Khoa Tiểu học – Mần non trường Đại học Tây Bắc, các bạn sinh viên lớp K50 – ĐHGD Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em thực hiện và nghiên cứu để hoàn thành tốt đề tài này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS Khúc Thị Hiền –

giảng viên Khoa Tiểu học – Mầm non, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và đến khi hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh khối lớp 5 trường Tiểu học Quang Minh, trường Tiểu học hật Tân, trường Tiểu học Đoàn Thượng huyện Gia ộc – t nh Hải Dương đã tạo điều kiện giúp em điều tra, tìm hiểu và thực nghiệm sư phạm

ần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học giáo d c nên đề tài không tránh khỏi nh ng thiếu s t và hạn chế Em r t mong nhận được ý kiến

đ ng g p của các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng Khoa học cùng các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Sơn a, tháng 5 năm 2013

Tác giả

Vũ Thị hâm

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Lịch sử vấn đề 6

3 Mục đích nghiên cứu 7

4 Khách thể và đối tượng 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Khách thể nghiên cứu 7

5 Phạm vi nghiên cứu 7

6 Địa bàn nghiên cứu 7

7 Giả thiết khoa học 7

8 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

9 Phương pháp nghiên cứu 8

10 Cấu trúc của khóa luận 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9

1.1 Cơ sở lý luận 9

1.1.1 Phương pháp dạy học 9

1.1.2 Phương pháp dạy học giải quyết v n đề 9

1.1.3 h ng ưu, nhược điểm của PPDH giải quyết v n đề 12

1.1.4 Đặc điểm tâm lý, khả năng tư duy của học sinh tiểu học 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 hận thức và việc sử d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề 15

1.2.2 Tình hình học tập môn Khoa học của học sinh 19

1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng nhận thức của việc sử d ng PPDH giải quyết v n đề 20

1.2.4 guyên nhân của thực trạng 21

Trang 3

Tiểu kết chương 1 22

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC KHO HỌC 5 24

2.1 Đ c điểm n i dung chương tr nh m n Khoa học 5 24

2.1.1 Đặc điểm môn Khoa học 5 24

2.1.2 M c tiêu của môn khoa học 5 24

2.1.3 ội dung chương trình 25

2.2 Khả n ng vận dụng PPDH giải u ết vấn đề vào dạ học Khoa học 5 27 2.3 Xâ dựng u tr nh 29

2.3.1 Các nguyên tắc để xây dựng quy trình 29

2.3.2 Quy trình sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong môn Khoa học 5 29

2.3.3 Công việc c thể của giáo viên và học sinh trong dạy học môn Khoa học 5 sử d ng PPDH giải quyết v n đề 30

2.4 Các dạng t nh huống có vấn đề trong m n Khoa học 5 31

2.4.1 Tình huống nghịch l 31

2.4.2 Tình huống lựa chọn 31

2.4.3 Tình huống Tại sao?” 33

2.4.4 Tình huống phản bác 33

2.5 M t số t nh huống có vấn đề được â dựng th o m t số bài trong m n Khoa học 5 34

2.6 M t số êu cầu đối với việc sử dụng t nh huống có vấn đề trong m n Khoa học 5 39

2.6.1 Chú trọng đến m c đ ch khi sử d ng tình huống c v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 39

2.6.2 Quy trình giải quyết tình huống c v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 40

Tiểu kết chương 2 42

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43

3.1 Mục đích nhiệm vụ của thực nghiệm sự phạm 43

3.1.1 M c đ ch 43

Trang 4

3.1.2 hiệm v .43

3.2 Địa bàn đối tượng và th i gian thực nghiệm 43

3.3 N i dung thực nghiệm 44

3.4 Tiêu chí đánh giá kết uả thực nghiệm 44

3.5 Phân tích kết uả thực nghiệm 44

Tiểu kết chương 3 49

KẾT LUẬN 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

2.1 Đối với c ng tác bồi dưỡng giáo viên 51

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế k XX là thế k của sự phát triển hiện đại, thế k của nền kinh tế tri thức Trước yêu cầu của xã hội đặt ra, đòi hỏi con người phát triển toàn diện gay t bậc tiểu học, nhà trường đã phải giúp học sinh biết cách l nh hội tri thức, hình thành tư duy khoa học sáng tạo và biết cách giải quyết v n đề nảy sinh ra trong cuộc sống Do đ , nhiệm v hành đầu đặt ra cho nền giáo d c là phải c sự đ i mới toàn diện nh m nâng cao ch t lượng dạy và học, trong đ việc đ i mới phương pháp dạy học PPDH và đưa các PPDH t ch cực vào nhà trường là điều r t quan trọng

Để đáp ứng được yêu cầu nâng cao ch t lượng giáo d c, Đảng và hà nước

đã ch r trong nghị quyết số 51 2001 QH ngày 25 12 2001 của Quốc hội kh a

X k họp 10:

[14]

Đ i mới giáo d c ph thông đã và đang được thực hiện thông qua việc đ i mới: M c tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp dạy học, nội dung dạy học, kiểm tra đánh giá Trong đ , đ i mới phương pháp giáo d c là thành tố trọng tâm Trong điều 2 của uật Giáo d c ch r :

;

p

” [14]

Khoa học là một môn học quan trọng tiểu học với m c đ ch của môn học

nh m hình thành cho học sinh nh ng kiến thức ban đầu về các sự vật, hiện tượng tự nhiên, về cơ thể và sức khỏe con người Ch nh vì m c đ ch đ , người giáo viên cần phải sử d ng linh hoạt các PPDH để phát huy t nh chủ động, t ch cực của học sinh trong học tập bộ môn này Tuy nhiên, việc sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong trường tiểu học n i chung và môn Khoa học n i riêng vẫn còn bị hạn chế

T năm 2005 - 2006, chương trình giáo d c Tiểu học đã được đ i mới, trong đ c môn Khoa học Xu t phát t thực tế là đ i mới PPDH và nếu vận

d ng được cách hợp lý, khoa học thì phương pháp dạy học giải quyết v n đề

Trang 6

mang lại nhiều hiệu quả trong quá trình dạy học Ch nh vì vậy, tôi đã lựa chọn

đề tài: Vận dụng phương pháp giải u ết vấn đề trong dạ học m n Khoa học 5”

2 Lịch sử vấn đề

Hiện nay, dạy học giải quyết v n đề được coi là một trong nh ng phương pháp c hiệu quả nh m phát huy t nh t ch cực và sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập Phương pháp này xu t hiện t r t lâu theo nhiều tên gọi khác nhau, ý ngh a khác nhau nhưng cùng hướng về một m c tiêu chung là: Hình thành học sinh năng lực giải quyết v n đề một cách chủ động, độc lập và sáng tạo

Vào nh ng năm 70 của thế k XIX, các nhà khoa học về xã hội như: M.M.Xtaxiulevct, A.Rôgiơcôp, các nhà ngôn ng học X.P.Batalon, M.A.Rưpnicôva người ga, nhà h a học H.E.Amxtơrông Anh đã nêu ra nhưng phương pháp tìm tòi phát kiến trong dạy học nh m hình thành năng lực nhận thức cho học sinh b ng cách lôi cuốn các em tự tham gia vào quá trình chiếm l nh tri thức, phân t ch hiện tượng, làm r bài mới mà trước đây chưa hề làm và nội dung chứa đựng

nh ng kh khăn nh t định Đây là một trong nh ng c s hình thành phương pháp dạy học giải quyết v n đề

C .Rubinstein nh n mạnh tư duy ch bắt đầu nơi xu t hiện tình huống c

v n đề i cách khác đâu không c v n đề đ không c tư duy Tình huống c v n đề” luôn luôn chứa đựng nội dung cần xác định, một nhiệm v cần giả quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ Và do vậy, kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết Tình huống c v n đề” sẽ là tri thức mới, nhận thức mới hoặc phương thức hành động mới đối với chủ thể

Vào gi a nh ng năm của thế k XX, một đội ngũ đông đảo nghiên cứu về phương pháp giải quyết v n đề như: M .Xcatkin, A.M.Macchiuskin, T.V.Cuđriapxep đã xu t hiện và c nh ng bước tiến quan trọng

A.M.Macchiuskin với

tập trung nghiên cứu về các tình huống c v n đề, khái niệm cơ bản liên

quan tới tình huống c v n đề theo [11] I.Ia ence với D

cũng đặc biệt quan tâm tới tình huống c v n đề Ông cho r ng tình huống c

v n đề là khâu quan trọng của dạy học nêu v n đề Và ông cũng vạch ra các dạng dạy học giải quyết v n đề và t nh giải quyết v n đề trong toàn bộ hệ thống dạy học theo [10]

Ở Việt am, phương pháp dạy học nêu v n đề cũng là một đề tài khá h p dẫn đối với nhiều nhà nghiên cứu khoa học nước ta Tuy nhiên, các tác giả đều

Trang 7

viết về PPDH giải quyết v n đề trong trường ph thông, đại học Kế th a nh ng thành tựu trên, tác giả guyễn Bá Kim đã áp d ng PPDH này Tiểu học [ ], bước đầu được tiến hành trên một số môn học như Toán, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức Tuy nhiên, cho đến nay chưa c một công trình nghiên cứu khoa học nào

về việc áp d ng PPDH giải quyết v n đề vào dạy học Khoa học 5

3 Mục đích nghiên cứu

Vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề vào dạy học môn Khoa học 5 nh m phát huy t nh t ch cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, g p phần nâng cao ch t lượng dạy học môn Khoa học 5

4 Khách thể và đối tượng

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc áp d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5

4.2 Khách thể nghiên cứu

Phương pháp dạy học giải quyết v n đề môn Khoa học 5

5 Phạm vi nghiên cứu

Chương trình Khoa học 5

6 Địa bàn nghiên cứu

Ba trường tiểu học Huyện Gia ộc - T nh Hải Dương:

- Trường tiểu học Quang Minh

- Trường tiểu học hật Tân

- Trường tiểu học Đoàn Thượng

7 Giả thiết khoa học

ếu biết vận d ng một cách linh hoạt và hợp lý phương pháp dạy học giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 thì sẽ phát huy được t nh t ch cực, năng lực giải quyết v n đề của học sinh và ch t lượng dạy học môn Khoa học 5

sẽ được nâng cao

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- ghiên cứu cơ s l luận của phương pháp dạy học giải quyết v n đề và thực tiễn của việc vận d ng phương pháp đ vào trong dạy học Khoa học 5

Trang 8

- Phân t ch đặc điểm nội dung chương trình môn Khoa học 5 để xác định

khả năng vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề

- Vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề vào dạy học môn

Khoa học 5

- T chức thực nghiệm để qua đ đánh giá kết quả, kiểm nghiệm t nh khả

thi của đề tài nghiên cứu

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Chúng tôi phân t ch và xử lý các

tài liệu c liên quan đến v n đề nghiên cứu để xây dựng c s lý luận cho đề tài

- Phương pháp điều tra, quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động

của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học nh m tìm hiểu kinh nghiệm,

thu thập tài liệu sống động về vận d ng phương pháp giải quyết v n đề trong

dạy học môn Khoa học 5

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Giúp chúng tôi kiểm chứng

hiệu quả của việc sử d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề trong dạy

học môn Khoa học 5

10 Cấu trúc của khóa luận

goài phần m đầu và kết luận, nội dung kh a luận bao gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ s lý luận và thực tiễn

Chương 2 Vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề trong dạy môn Khoa học 5

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 9

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là một trong nh ng yếu tố quan trọng nh t của quá trình dạy học Cùng một nội dung như nhau nhưng kết quả học tập c thể r t khác nhau, mức độ nắm v ng kiến thức cũng c thể khác nhau Điều đ tùy thuộc học sinh c hứng thú học tập, t ch cực hay không, giờ học c phát huy được t nh sáng tạo hay không, c thể để lại nh ng d u n sâu sắc và khơi dạy tình cảm trong sáng, lành mạnh trong tâm hồn các em hay không phần lớn đều ph thuộc vào phương pháp dạy học của người thầy giáo

i như thế không c ngh a là người thầy giáo c thể sử d ng tùy tiện phương pháp dạy học mà cần phải c sự lựa chọn phương pháp đúng đắn Sự lựa chọn này phải xu t phát t tri thức môn học, phải dựa trên lịch sử phát triển của bản thân tri thức đ , trên sự hiểu biết toàn diện về tr em, về các đặc điểm lứa tu i của tr và

nh ng đặc điểm đ được bộc lộ như thế nào trong môi trường xã hội

Phương pháp dạy học là cách thức tương tác gi a thầy và trò nh m giải quyết các nhiệm v giáo dưỡng, giáo d c và phát triển trong quá trình dạy học

[Iu.Banxk - 1983] Hay phương pháp dạy học là một hệ thống nh ng hành động c

m c đ ch của giáo viên nh m t chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh,

đảm bảo cho các em l nh hội được nội dung học v n [I.Ia.Lecne - 1981]

T m lại: C thể hiểu phương pháp là t hợp cách thức hoạt động của thầy

và trò trong quá trình dạy học, dưới sự ch đạo của thầy với sự t ch cực, chủ động học tập của học sinh nh m thực hiện tốt các nhiệm v dạy học

1.1.2 Phương pháp dạy học giải quyết v n đề

Theo Triệu Thu Hường: Phương pháp dạy học giải quyết v n đề là phương

pháp dựa trên nh ng quy luật của sự l nh hội và cách thức hoạt động sáng tạo,

c nh ng nét cơ bản của sự tìm tòi sáng tạo, khoa học Bản ch t của n là một chuỗi nh ng tình huống c v n đề và điều khiển học sinh giải quyết nh ng v n

đề đ hờ vậy n đảm bảo cho học sinh l nh hội v ng chắc cơ s khoa học, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học [6]

Trang 10

I.Ia ecne: Dạy học giải quyết v n đề là phương pháp dạy học trong đ học sinh tham gia giải quyết các v n đề và các bài toán c v n đề một cách t ch cực được xây dựng theo nội dung chương trình học theo [10]

Theo I.F.Kharlamop: Dạy học giải quyết v n đề là sự t chức quá trình dạy học bao gồm tạo ra các tình huống c v n đề tình huống tìm tòi trong giờ học,

k ch th ch học sinh nhu cầu giải quyết v n đề nảy sinh, lôi cuốn các em vào hoạt động nhận thức tự lực nh m nắm v ng kiến thức, k năng, k xảo mới, phát triển t nh t ch cực tr tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mình thông hiểu

và l nh hội thông tin khoa học mới [7]

Phương pháp dạy học giải quyết v n đề được hiểu là phương pháp đặt học sinh trước nh ng kh khăn, nh ng mâu thẫn đòi hỏi các em phải tìm cách thức

đ giải quyết nh ng vẫn đề kh khăn, nh ng kh khăn b ng ch nh sự nỗ lực của mình dưới sự t chức, hưỡng dẫn của giáo viên Qua giải quyết v n đề, hình thành cho các em nh ng tri thức khoa học và các thao tác tư duy

hư vậy, trong quá trình dạy học giải quyết v n đề, hai công đoạn nêu vẫn

đề và t chức cho học sinh giải quyết v n đề gắn b chặt chẽ với nhau Bản ch t của phương pháp dạy học này là phát huy t nh t ch cực, độc lập của học sinh, làm cho quá trình l nh hội tri thức khoa học của các em tr thành quá trình giải quyết vẫn đề

Hiện nay, tuy phương pháp dạy học giải quyết v n đề đã được sử d ng trong nhà trường nhưng chưa thường xuyên và liên t c, chưa ph biến rộng khắp trong thực tiễn giải dạy Việt am, mặc dù n được đánh giá là một phương pháp c khả năng to lớn trong việc phát huy t nh độc lập của học sinh Vì vậy,

v n đề đặt ra lúc này là cần đưa phương pháp dạy học giải quyết v n đề vào sử

d ng rộng rãi trong nhà trường ph thông n i chung, trong nhà trường Tiểu học n i riêng

hư vậy, tình huống c v n đề là tình huống thỏa mãn nh ng điều kiện sau:

Trang 11

- Tồn tại một v n đề: Tình huống phải bộc lộ mâu thuẫn gi a thực tiễn với trình độ nhận thức, chủ thể phải ý thức được một kh khăn trong tư duy hoặc hành động mà vốn hiểu biết sẵn c chưa đủ vượt qua

- Gợi nhu cầu nhận thức: ếu tình huống c một v n đề nhưng vì lý do nào đ học sinh không th y được nhu cầu tìm hiểu, giải quyết, chẳng hạn học

th y v n đề xa lạ, không liên quan gì tới nhu cầu nhận thức thì đ cũng chưa phải là tình huống c v n đề Điều quan trọng là tình huống c v n đề phải gợi nhu cầu nhận thức, chẳng hạn phải bộc lộ sự khiếm khuyết về kiến thức và k năng của học sinh để các em th y cần thiết phải b sung, điều ch nh, hoàn thiện tri thức, k năng b ng cách tham gia giải quyết v n đề nảy sinh

- Khơi dậy niềm tin khả năng bản thân: nếu một tình huống c v n đề

và học sinh tuy c nhu cầu giải quyết v n đề, nhưng nếu họ cảm th y v n đề vượt quá xa với khả năng thì các em cũng không sẵn sàng giải quyết v n đề Tình huống khơi dạy học sinh cảm ngh là: tuy chưa c câu trả lời ngay, nhưng dựa vào một số tri thức, k năng liên quan đến v n đề đặt ra và nếu t ch cực suy ngh thì c nhiều hi vọng giải quyết được v n đề đ hư vậy, học sinh c được niềm tin vào khả năng huy động tri thức và k năng sẵn c để giải quyết hoặc tham gia giải quyết v n đề

1.1.2.2.2 Đặc trưng thứ hai của phương pháp dạy học giải quyết v n đề là chia quá trình thực hiện thành nh ng giai đoạn

Các giai đoạn của phương pháp dạy học giải quyết v n đề dựa trên các giai đoạn của tư duy Quá trình tư duy bao gồm nhiều giai đoạn t khi gặp phải tình huống v n đề và nhận thực được v n đề cho đến khi v n đề được giải quyết C thể gồm các giai đoạn sau:

- Xác định v n đề và biểu đạt v n đề: HS xác định được m c tiêu, nội dung, yêu cầu của v n đề và biểu đạt chúng thành lời hoặc theo ý hiểu của mình

- Huy động tri thức, kinh nghiệm: Sau khi HS đã xác định m c tiêu, nôi dung của v n đề, các em sẽ tập hợp nh ng kiến thức sơ bộ, nh ng dự đoán, nh ng ý tư ng của mình và của nh m qua tư duy, kinh nghiệm và vốn kiến thức đã c

- Sàng lọc các liên tư ng và hình thành giả thuyết: HS sẽ sắp xếp, ghi chép nội dung ý tư ng đã được đề xu t, hoặc liên quan phù hợp với cách giải quyết v n đề được đưa ra

- Kiểm tra giả thuyết: HS sẽ kiểm tra các giả thuyết đã được sàng lọc và

sẽ đưa ra cách giải quyết cho v n đề

- Giải quyết nhiệm v

Trang 12

1.1.2.2.3 Đặc trưng thứ ba của dạy học giải quyết v n đề cũng c nh ng hình thức t chức đa dạng

Quá trình học tập c thể diễn ra với cách thức t chức đa dạng lôi cuốn người học tham gia cùng tập thể, động não, tranh luận dưới sự dẫn dắt, gợi m

và cố v n của thầy cô, như:

- àm việc theo nh m trao đ i ý kiến

- Thực hiện kỹ thuật hỗ trợ, tranh luận ngồi vòng tròn,

- T n công não người học thường được yêu cầu suy ngh , đề ra nh ng ý hoặc giải pháp mức độ tối đa c thể của mình

- Xếp hạng

- Thực hành

1.1.3 h ng ưu, nhược điểm của PPDH giải quyết v n đề

Dạy học nêu v n đề c ưu nhược điểm r rệt như sau:

* Ưu điểm

- Dạy học giải quyết v n đề làm cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo, làm quen với các biện pháp nghiên cứu khoa học Phương pháp này cũng giúp học sinh nâng cao khả năng vận d ng kiến thức và kinh nghiệm để giải quyết v n đề thực tiễn đặt ra

- Thông qua học theo hướng giải quyết v n đề, học sinh biết liên hệ thực

tế và sử d ng nh ng tri thức đã học trong việc tiếp thu kiến thức mới, cũng như tạo các mối quan hệ gi a nh ng tri thức khác nhau mà trước đ thường nghiên cứu độc lập Do đ , học sinh hiểu sâu sắc, nắm v ng kiến thức, k năng, k xảo

- Sự tham gia t ch cực của học sinh trong quá trình giải quyết v n đề tạo khả năng các thể h a đối với nội dung học tập Khi giải quyết được v n đề, học sinh c thể c niềm vui sướng của nhận thức, k ch th ch lao động tr c và tăng cường động cơ học tập

- Cho phép sử d ng tốt các phương tiện, thiết bị học tập

* hược điểm

- Không phải lúc nào cũng áp d ng được dạy học giải quyết v n đề,

nh ng nội dung đơn giản, không c t nh v n đề không thể áp d ng được

- Dạy học giải quyết v n đề đòi hỏi giáo viên phải c tri thức sâu rộng, nghệ thuật ứng xử sư phạm kéo léo, yêu nghề, đầu tư tr tuệ và thời gian

Trang 13

- Ph thuộc vào trình độ nhận thức của học sinh Học sinh phải c kiến thức sâu rộng mới áp d ng được

- Đòi hỏi trang thiết bị, cung c p tài liệu cho học sinh học tập

T m lại: Dạy học giải quyết v n đề là phương pháp c nhiều ưu điểm nhưng không phải là vạn năng Trong dạy học n i chung và dạy học Khoa học

n i riêng, n cần được chú ý kết hợp hài hòa với các phương pháp dạy học khác

đi sâu vào bản ch t của sự vật Vì vậy, trong giáo d c nên vận d ng Trăm nghe

không b ng một th y, trăm th y không b ng một làm” một cách c hiệu quả [5]

Tâm lý học Mác x t [15] cho r ng: Sự phát triển tri giác học sinh tiểu học không phải là một quá trình b t biến và không đ i mà tr em tham gia t ch cực

sẽ tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của tri giác thông qua thúc đẩy sự hình thành các yếu tố, bộ phận của n Do đ , trong quá trình dạy học môn Khoa học 5 việc vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề sẽ tạo điều kiện cho học sinh được tiếp cận với các tình huống c v n đề và tìm ra hướng giải quyết cho chúng T đ , học sinh l nh hội được các tri thức một cách sâu sắc mức độ sử

d ng sáng tạo, nắm được các kinh nghiệm và thao tác hoạt động, tư duy khoa học

1.1.4.2 Chú ý

Ở lứa tu i học sinh tiểu học, chú ý không chủ định được phát triển h ng

sự vật, hiện tượng mang t nh ch t mới m , b t ngờ, rực rỡ, khác thường dễ dàng lôi cuốn sự chú ý của các em, không c sự nỗ lực của ý ch [5] Vì vậy, càng cuối tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 5 khả năng chú ý không chủ định càng giảm và chú ý c chủ định tăng dần Do đ , duy trì và phát triển khả năng chú ý của học sinh trên giờ học là nhiệm v r t quan trọng của người giáo viên tiểu học H.Ph.Đbrưnnhin cho r ng: Chú ý của học sinh tiểu học c khả năng tập trung cao và bền v ng khi học sinh toàn tâm làm việc, một công việc đòi hỏi sự

t ch cực tr t ê và sự vận động một cách tối đa” [5] ếu học sinh v a xem xét

Trang 14

sự vật, đối tượng, v a hành động với chúng như phân t ch, so sánh, tìm ra nh ng

d u hiệu bản ch t cơ s tri thức và kình nghiệm đã c , phân loại sự vật theo

nh m, lập thành hệ nhân - quả gi a các sự vật hiện tượng thì học sinh sẽ tập

trung chú ý cao vào đối tượng

Mặt khác, sự chú ý của học sinh còn ph thuộc vào t nh v a sức của tài liệu

học tập Học sinh sẽ tập trung chú ý làm việc với nh ng v n đề tư duy kh

nhưng c thể thực hiện được và nhờ đ n đạt được một kết quả nh t định

Ch nh vì vậy, phương pháp giải quyết v n đề với nh ng hình thức dạy học phù

hợp sẽ duy trì và phát triển sự chú ý của học sinh trên giờ học

4 3

Nhìn chung, học sinh tiểu học c tr nhớ tốt Tuy nhiên, lứa tu i này tr

nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế hơn tr nhớ t ng - logic Ghi nhớ

không chủ định đ ng vai trò to lớn trong hoạt động học tập của học sinh tiểu

học hưng với sự phát triển của tư duy trong hoạt động học tập, ghi nhớ không

chủ định của học sinh ngày càng tr nên c suy ngh hơn [5] Vì vậy, nếu trong

quá trình học tập, tr được tiếp cận và xử lý các tình huống c v n đề thì tư duy

của tr ngày càng phát triển hơn và kéo theo ghi nhớ c chủ định và c ý ngh a

Vì vậy, phương pháp dạy học giải quyết v n đề c ý ngh a r t lớn đối với học

sinh lớp 5 trong môn Khoa học

4 4 ở

Tư ng tượng của học sinh được hình thành và phát triển trong hoạt động

học tập và các hoạt động khác của các em Tư ng tượng của học sinh tiểu học

đã phát triển phong phú hơn so với tr em chưa đến trường Tuy vậy, tư ng

tượng của các em còn tản mạn, t c t chức Hình ảnh của tư ng tượng còn đơn

giản, hay thay đ i, chưa bền v ng [5] Càng về cuối bậc tiểu học đặc biệt là học

sinh lớp 5 thì tư ng tượng càng gắn liền với hiện thực hơn B i các em đã l nh

hội được nh ng kinh nghiệm phong phú, tri thức khoa học do học tập, rèn luyện

mang lại Vì vậy, việc dạy học môn Khoa học 5 - môn khoa học cung c p chủ

yếu nh ng tri thức thực tiễn thì việc sử d ng phương pháp dạy học giải quyết

v n đề là thuận lợi nh t

4 5

Tư duy của tr mới đến trường là tư duy c thể, mang t nh hình thức b ng

cách dựa vào nh ng đặc điểm trực quan của nhiều đối tượng và hiện tượng c

thể Ở giai đoạn đầu, đặc trưng b i sự hoàn thiện và chiếm ưu thế của tư duy

trực quan - hình tượng, được hình thành và phát triển mạnh mẽ l a tu i mẫu

Trang 15

giáo hưng giai đoạn sau, nhờ hoạt động học tập với đối tượng của n là tri thức khoa học mà học sinh bắt đầu hình thành tư duy logic Phần lớn học sinh đã

c khả năng khái quát trên cơ s phân t ch, t ng hợp và tr u tượng h a b ng tr

c đối với các biểu tượng của sự vật đã t ch luỹ được trong kinh nghiệm Sự giảm bớt các yếu tố trực quan - hình tượng tạo điều kiện cho việc gia tăng thành phần của các yếu tố ngôn ng , khoa học, mô hình trong tư duy tr

hiều công trình nghiên cứu hiện đại ch ra r ng: Học sinh tiểu học còn chứa đựng tiềm năng tr tuệ r t cao [4] Trong điều kiện t chức dạy học đặc biệt với nội dung dạy học là các khái niệm khoa học đ ch thực, b ng chiến lược dạy học tr u tượng đến c thể và t chức các hành động học một cách khoa học học sinh c thể l nh hội được tri thức khoa học và tư duy l luận gh a là, vai trò của nội dung và phương pháp dạy học được thay đ i tương ứng với nhau thì tr c một đặc diểm tư duy hoàn toàn khác

Vì vậy, cùng với sự đ i mới nội dung dạy học là quá trình đ i mới phương pháp dạy học, trong đ đưa phương pháp giải quyết v n đề vào dạy học c tác

d ng r t lớn đến sự phát triển tư duy của học sinh

4 6

hu cầu nhận thức là một trong nh ng nhu cầu tinh thần Đối với học sinh tiểu học, nhu cầu này c ý ngh a quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển tr tuệ

hu cầu nhận thức luôn thôi thúc tr tự mình vươn tới lâu đài tri thức nhân loại, tới

đ nh cao khoa học và công nghệ Khi học sinh c nhu cầu nhận thức, nhưng vì l do nào đ , nhu cầu y không được thoả mãn thì các em th y bứt rứt, kh chịu hu cầu nhận thức đã được thoả mãn thì tiếp t c muốn thoả mãn hơn n a [5]

Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên phải k ch t ch được nhu cầu nhận thức của học sinh Muốn vậy, người thầy phải sử d ng phương pháp dạy học cho phù hợp Dạy học giải quyết v n là phương pháp dạy học đáp ứng điều đ

Vì phương pháp này sẽ đưa học sinh vào tình huống c v n đề, t đ các em nhận thức và nhu cầu giải quyết v n đề đ và khi v n đề được giải thì nhu cầu nhận thức cũng được thỏa mãn

Trang 16

học tại một số trường tiểu học trên địa bàn t nh Hải Dương c thể là: Trường tiểu học Quang Minh, trường tiểu học hật Tân, trường tiểu học Đoàn Thượng

- ội dung tìm hiểu:

+ Tình hình giảng dạy của giáo viên

+ Tình hình học tập của học sinh

+ Thực trạng về c s vật ch t và trang thiết bị dạy học của nhà trường

- Phương pháp điều tra tìm hiểu:

+ Gặp gỡ và trao đ i với lãnh đạo nhà trường và các giáo viên

+ Tham quan cơ s vật ch t và phương tiện dạy học bộ môn

+ Dự giờ tiết khoa học của các giáo viên

+ Quan sát và cho học sinh làm bài tập qua phiếu học tập

+ Điều tra giáo viên và học sinh qua phiếu: chúng tôi tiến hành điều tra

24 giáo viên 3 trường tiểu học trên

à PPDH đ người học được giải quyết các tình

huống c v n đề, phát hiện và độc lập suy ngh , chiếm

l nh tri thức mới thông qua sự điều khiển của giáo viên

à phương pháp trong đ giáo viên đưa ra các hệ thống

câu hỏi để hướng dẫn học sinh suy ngh và trả lời t ng

câu hỏi t ng bước đi đến kết luận

à phương pháp giáo viên nêu ra các tình huống c v n

đề k ch th ch sự tập trung chú ý của học sinh vào bài

học

Trang 17

à phương pháp thầy nêu ra các tình huống c v n đề

ra các cách giải quyết các tình huống và nắm bắt tri thức mới thông qua việc suy ngh độc lập

Bảng 1.2: Khâu quan trọng nh t trong PPDH giải quyết v n đề

Các khâu trong PPDH giải u ết vấn đề Số

ý kiến

Tỷ lệ (%)

Dự kiến và giả định tình huống giải quyết 2 7.33

- Về khâu then chốt trong quá trình dạy học giải quyết v n đề: Qua tìm hiểu tôi nhận th y c 46% GV cho r ng khâu then chốt trong dạy học giải quyết

v n đề là xây dựng được tình huống c v n đề Điều này cho th y, các GV đề nhận thức được tầm quan trọng và yếu tố quyết định của việc xây dựng tình huống c v n đề đối với việc thành công của PPDH giải quyết v n đề Tuy nhiên, c tới 30% GV cho r ng khâu giải quyết v n đề” mới là khâu then chốt; 16.67% cho r ng khâu then chốt là lập kế hoạch giải quyết”, và 7.33% cho

r ng khâu quan trọng trong phương pháp dạy học này là dự kiến, giả định hướng giải quyết” Khi các GV đã nhận định đúng về khâu quan trọng của PPDH giải quyết v n đề rồi thì họ sẽ sẵn sàng đầu tư thời gian, tập trung vào khâu quan trọng đ Điều này sẽ làm ảnh hư ng tới sự thành công của phương pháp dạy học

Trang 18

Giúp học sinh nắm v ng kiến thức và nhớ lâu kiến thức

Giờ học học sinh chủ động hơn, sinh động hơn 6 25

Dễ làm m t nhiều thời gian chuẩn bị nhận thức một v n

Bảng 1.4: Mức độ sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong

môn Khoa học 5 của giáo viên

Trang 19

- Mức độ sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong tiết học: Ch c 20 %

GV thường xuyên sử d ng phương pháp giải quyết v n đề, c tới 66.67% GV đôi khi sử d ng và c 12.53% GV chưa bao giờ sử d ng phương pháp dạy học này vào trong môn Khoa học 5

Qua dự giờ tôi cũng nhận th y, phần lớn các GV đều sử d ng phương pháp đàm thoại, giảng giải - thuyết trình, phương pháp quan sát, các giờ dạy học còn dập khuôn theo sách giáo viên, chưa phát huy hết khả năng sáng tạo, t nh t ch cực của học sinh GV phần lớn đưa ra các câu hỏi dễ, t câu hỏi m để học sinh phát triển tư duy Khi đ , các phương pháp như: PPDH giải quyết v n đề, phương pháp động não, phương pháp đ ng vai còn chưa được sử d ng nhiều 1.2.2 Tình hình học tập môn Khoa học của học sinh

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 200 học sinh lớp 5 của ba trường trên, để tìm hiểu việc học cũng như thái độ của các em đối với môn Khoa học Kết quả thu được như sau:

Bảng 1.5: Trong giờ học Khoa học các em th ch hoạt động nào nh t

ý kiến

Tỷ lệ (%)

Tự mình đi giải quyết các tình huống c v n đề 90 45

- Môn Khoa học là môn học về nh ng sự vật, hiện tượng diễn ra trong cuộc sống h ng ngày, gần gũi hay c liên quan trực tiếp tới con người Ch nh vì điều đ khiến HS luôn tò mò và k ch th ch t nh chủ động, t ch cực tìm hiểu Tuy nhiên, khi hỏi về nh ng hoạt động của các HS trong giờ học môn Khoa học, các em đều trả lời không th ch nếu ch nghe cô giáo giảng bài rồi ghi chép và nhớ bài C 20% học sinh th ch tham gia vào các hoạt động thực hành - làm th nghiệm, 35% học sinh th ch được đi điều tra tìm hiểu thực tế, 45% các học sinh th ch tự mình đưa ra các v n đề mình quan tâm và cũng các bạn giải quyết chúng Điều đ cho th y lứa tu i này các em vẫn hiếu động và khả năng chú ý chưa cao

Trang 20

Th y giờ học h p dẫn, lôi cuốn, hiểu bài 75 37.5

Không hiểu bài, chưa nghe được hết ý giải th ch của

- Qua điều tra, chúng tôi nhận th y, học sinh tiểu học đều th ch học môn Khoa học, th ch được tham gia vào các hoạt động học tập chủ động, t ch cực nhưng liệu các em c thỏa mãn với sự tò mò, sự ham hiểu biết của mình hay không? Chúng tôi tiếp t c điều tra thái độ của các em sau tiết học môn Khoa học nhận th y: 39.5% các bạn học sinh cảm th y thoải mái, vui v ; 37.5% th y giờ học h p dẫn, lôi cuốn, hiểu bài; nhưng c đến 40% th y giờ học bình thường, không thú vị và vẫn còn 3% các bạn học sinh chưa hiểu bài, chưa nghe hết ý kiến giải th ch của giáo viên

Điều này đặt ra câu hỏi cho t t cả các với nh ng giáo viên dạy môn Khoa học

là làm thế nào để thu hút học sinh, làm cho học sinh th ch thú với môn Khoa học? 1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng nhận thức của việc sử d ng PPDH giải quyết v n đề

T phân t ch, đánh giá kết quả khảo sát thực trạng, tôi c một số nhận xét sau:

- Phần lớn GV tiểu học đều đánh giá cao vai trò của việc sử d ng phương pháp giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 Tuy nhiên, vẫn còn nhiều

GV nhầm lẫn phương pháp này với phương pháp đàm thoại

- GV tiểu học t sử d ng phương pháp giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 ếu c thì chưa đúng quy trình của n GV lên lớp chủ yếu sử

d ng phương pháp đàm thoại, giảng giải, thuyết trình, nên ch t lượng học tập môn Khoa học là chưa cao, HS chưa t ch cực, chưa hứng thú vào bài học, không phát huy được hết khả năng tư duy, tìm tòi của các em

Trang 21

hìn chung, một số t giáo viên c ý thức sử d ng giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học tiểu học nhưng đạt kết quả chưa cao, khiến cho ưu điểm của phương pháp này không phát huy một cách đầy đủ

1.2.4 guyên nhân của thực trạng

Qua tìm hiểu thực trạng của nhận thức và sử d ng phương pháp giải quyết

v n đề của giáo viên, chúng tôi rút ra nhận xét chung: vẫn còn nhiều giáo viên tiểu học chưa nhận thức đúng đắn về PPDH giải quyết v n đề, việc sử d ng phương pháp dạy học này còn hạn chế guyên nhân của thực trang t ph a giáo viên và cơ s vật ch t

4

- Do trình độ chuyên môn, nghiệp v của giáo viên tiểu học còn hạn chế, chủ yếu là giáo viên c trình độ cao đẳng, trung c p và liên thông cao đẳng lên đại học, một số giáo viên c tu i việc tiếp cận với các PPDH mới là r t hạn chế, nên nhận thức và sử d ng PPDH giải quyết v n đề vào môn Khoa học còn chưa cao

- Khi sử d ng PPDH giải quyết v n đề vào việc t chức cho học sinh hoạt động để chiếm l nh tri thức khoa học và các thao tác tư duy, yêu cầu giáo viên phải c thời gian xây dựng tình huống c v n đề và dự kiến nh ng phương pháp giải quyết của học sinh để phát hiện cái đúng, cái sai trong mỗi phương pháp đ Tuy nhiên, để xây dựng một tình huống c v n đề phù hợp với đối tượng, trình

độ nhận thức của học sinh là r t kh Ch nh vì vậy, giáo viên cần phải suy ngh , tìm tòi, c hiểu biết sâu rộng về v n đề Điều này đối với giáo viên c tu i hoặc nh ng giáo viên mới ra trường chưa c nhiều kinh nghiệm đây là một v n đề kh

- Giáo viên tiểu học quá coi trọng môn Tiếng Việt, Toán, không nhận thức đúng vai trong môn Khoa học - một môn đánh giá b ng điểm số Cho nên, GV chưa đầu tư thời gian cho giờ dạy, phần lớn dạy cho xong, cho hết chương trình, không chú ý đến hiệu quả của giờ dạy ra sao Ch nh vì chưa coi trọng môn Khoa học mà các giáo viên t sử d ng phương pháp dạy học mới, t ch cực, trong đ c phương pháp dạy học giải quyết v n đề

- Kiến thức môn Khoa học r t đa dạng và phong phú Trong khi đ , nhiều giáo viên chưa nắm v ng lý luận dạy học bộ môn, còn thiếu kiến thức về l nh vực khoa học, vật l , sinh học, h a học hưng giáo viên chưa c tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân nên hiệu quả chưa cao

Trang 22

4 ở

Hiện nay, đồ đùng dạy học môn Khoa học trường tiểu học vẫn chưa đủ đáp ứng cho việc dạy học, hạn chế đến ch t lượng dạy của giáo viên cũng như kết quả học tập của học sinh

- C s vật ch t ph c v cho môn học này còn thiếu thốn, cách bố trí phòng học chưa hợp lý C nh ng bài học cần không gian lớp học, cách bố tr bàn ghế để thuận lợi cho các nh m làm th nghiệm, phát hiện và giải quyết v n

đề nhưng lại không đáp ứng được, nên gây ảnh hư ng đến ch t lượng dạy và học Điều này làm cho các giáo viên gặp nhiều kh khăn trong việc sử d ng phương pháp dạy học môn Khoa học

T m lại: h ng nguyên nhân trên đây không làm ảnh hư ng đến việc sử

d ng phương pháp giải quyết v n đề mà còn ảnh hư ng đến ch t lượng, hiệu quả của môn học này

Tiểu kết chương 1

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề vào quá trình dạy học tiểu học n i chung và dạy học môn Khoa học 5 n i riêng, chúng tôi c một số nhận xét sau:

- Cơ s l luận:

+ PPDH giải quyết v n đề là phương pháp đã được các nhà khoa học giáo d c nghiên cứu và được áp d ng trong các c p học, bậc học, môn học Ở tiểu học việc vận d ng phương pháp này vào dạy học c giáo sư guyễn K tiến hành thực nghiệm một số môn học Toán, Tự nhiên – xã hội, Đạo đức và đã đạt kết quả cao [9]

+ Khoa học 5 là môn học m đầu cho các em nh ng hiểu biết về h a học, lý học, sinh học Các hiện tượng này gẫn gũi, diễn ra xung quanh cuộc sống của các em với bao điều thú vị mà các em muốn khám phá, tò mò muốn tìm hiểu

+ Với bản ch t là phương pháp giúp học sinh tự tìm tòi, khám phá, giải quyết các tình huống c v n đề dưới sự ch dẫn của giáo viên để học sinh nắm bắt kiến thức mới, kiến thức khoa học PPDH giải quyết v n đề tạo điều kiện cho các em thỏa mãm sự tò mò, bày tỏ ý kiến của mình nh m t ch lũy và nâng cao sự hiểu biết khoa học cho các em

- C s thực tiễn:

+ Trong quá trình nghiên cứu thực tế chúng tôi nhận th y phần lớn các

GV đều nhận thức được vai trò, ý ngh a cao của PPDH giải quyết v n đề Tuy

Trang 23

nhiên, phương pháp này lại không được áp d ng nhiều vì một phần do GV không muốn thay đ i phương pháp dạy, không nắm được bản ch t của PPDH giải quyết v n đề và một phần do cơ s vật ch t

+ Trong khi đ , học sinh tiểu học r t muốn khám phá, d n thân vào

nh ng thử thách để tự mình tìm ra tri thức khoa học, nhưng trong giờ học Khoa học hiện nay lại chưa làm được điều đ Theo chúng tôi, PPDH giải quyết v n

đề sẽ đáp ứng được yêu cầu trên Do vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu Vận

d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5”

Trang 24

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC

KHO HỌC 5

2.1 Đ c điểm n i dung chương tr nh m n Khoa học 5

2.1.1 Đặc điểm môn Khoa học 5

- Chương trình t ch hợp kiến thức của các l nh vực: Vật lý, h a học, sức khỏe, môi trường Tuy mức độ đơn giản nhưng chương trình đề cập đến nh ng

v n đề mà các c p học trên đề ra: nghiên cứu về ch t, về quá trình mà trong đ

nh ng trạng thái của các ch t bị thay đ i, về sự biến đ i t ch t này sang ch t khác,

sự trao đ i ch t, sự sinh sản, phát triển của con người, động vật và thực vật

- Do đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học, các kiến thức khoa học

ch d ng lại v mô mà chưa đi sâu vào c u trúc vi mô của các ch t

- ghiên cứu các sự vật, hiện tượng chủ yếu về mặt định t nh mà chưa đi sâu về mặt định lượng

- ội dung, kiến thức được lựa chọn thiết thực, gần gũi, ý ngh a đối với học sinh, giúp cho học sinh vận d ng chúng vào đời sống h ng ngày

- Chương trình chú trọng, hình thành và phát triển k năng trong học tập các môn khoa học thực nghiệm: quan sát, làm th nghiệm, thực tế

- Chương trình được biên soạn theo hướng t ch cực h a hoạt động nhận thức của học sinh Tạo điều kiện cho học sinh c thể phát huy s trường, năng lực, kỹ năng tự phát hiện, tìm tòi kiến thức

2.1.2 M c tiêu của môn khoa học 5

- Cung c p cho học sinh nh ng kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về: + Sự trao đ i ch t, nhu cầu dinh dưỡng và sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

+ Sự trao đ i ch t, sự sinh sản của động vật và thực vật

+ Đặc điểm và ứng d ng của một số ch t, một số nguyên liệu, vật liệu

và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống sản xu t

- Một số k năng:

+ ng xử th ch hợp trong một số tình huống c liên quan đến v n đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng

Trang 25

+ Quan sát và làm một số th nghiệm thực hành khoa học đơn giản, gần gũi với đời sống, sản xu t

+ êu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin

để giải đáp; biết diễn đạt để hiểu biết b ng lời n i, bài viết, hình vẽ hay sơ đồ

+ Phân t ch, so sánh, rút ra nh ng d u hiệu chung và riêng của một sự vật đơn giản trong tự nhiên

2.1.3 ội dung chương trình

ội dung chương trình sách giáo khoa môn Khoa học 5: Gồm 4 chủ đề với

70 bài ứng với 70 tiết của 35 tuần học Trong đ c 9 bài mới và 9 bài ôn tập, kiểm tra C thể:

- )

+ Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người:

Sự sinh sản: mọi tr em đều do bố m sinh ra; ý ngh a của sự sinh sản người; phân biệt nam n ; sự hình thành cơ thể mới; một số việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe của m và bé

Sự lớn lên và phát triển cơ thể người: một số giai đoạn phát triển

ch nh của cơ thể người t mới sinh đến tu i dậy thì, t tu i vị thành niên đến

Trang 26

Không dùng các ch t gây nghiện

Dùng thuốc an toàn

Phòng tránh bị xâm hại

Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

- 5 4 )

+ Đặc điểm và công c của một số vật liệu thường dùng:

 Tre, mây, song

Sắt, thép, gang, đồng, nhôm

 Đá vôi: gạch, ng i, xi măng, thủy tinh

Cao su, ch t d o, tơ sợi

 ăng lượng than đá, dầu mỏ, kh đốt

 ăng lượng mặt trời, gi , nước

 ăng lượng điện

Trang 27

+ Môi trường và tài nguyên:

Môi trường

Tài nguyên

+ Mối quan hệ gi a môi trường và con người:

Vai trò của môi trường với con người

Tác động của con người đối với môi trường

Một số biện pháp bảo vệ môi trường

2.2 Khả n ng vận dụng PPDH giải u ết vấn đề vào dạ học Khoa học 5

- Các tác giả sách giáo khoa Khoa học 5 trong quá trình biên soạn đã chú

ý đến m c tiêu: Hình thành và phát triển học sinh nh ng k năng nêu thắc mắc, đưa ra các câu hỏi và diễn đạt ý hiểu, câu trả lời, tìm hiểu thông tin liên quan đến nội dung bài học ” Trong hoạt động của sách giáo khoa, học sinh phải trả lời được các câu hỏi Tại sao?”, giải th ch các hiện tượng h a học, vẽ sơ

đồ, ghép, nối các t , ý theo ý hiểu của mình Đ ch nh là nh ng k năng cần thiết

để học sinh c thể nêu ra nh ng thắc mắc khi xu t hiện tình huống c v n đề và vận d ng nh ng hiểu biết để đưa ra cách giải quyết v n đề hay trình bày cách giải quyết v n đề trước lớp hư vậy, thực hiện m c tiêu dạy học trên mà sách giáo khoa đã tạo điều kiện cho các giáo viên hình thành học sinh nh ng k năng cần thiết của mình mà giải quyết v n đề, hay để trình bày biện pháp giải quyết v n đề

- Chương trình Khoa học 5 được xây dựng trên cơ s t ch hợp các nội dung của khoa học tự nhiên vật lý, h a học, sinh học và kết hợp các nội dung của khoa học sức khỏe với khoa học môi trường và tài nguyên thiên nhiên Các chủ đề trong chương trình Khoa học 5 được gắn kết chặt chẽ với nhau giúp cho học sinh liên kết được các kiến thức trong tự nhiên, sức khỏe và h a học Học sinh dễ th y được nh ng mối quan hệ biện chứng gi a các yếu tố con người, tự nhiên - xã hội, tạo điều kiện phát hiện và giải quyết v n đề nảy sinh khi các em tiếp xúc tìm hiểu V d trong bài : Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ”

: H ng ngày, an được bố đưa tới trường học nhưng thường đội

mũ bảo hiểm cho mình mà không đội cho an

an hỏi: sao bố không đội mũ bảo hiểm cho con?

Bố an trả lời: đi c đoạn đường, lại là đường trong làng không c công an nên không phải đội

Trang 28

ếu là an em sẽ làm gì? Tại sao?

úc này HS sẽ th y mâu thuẫn gi a lời n i hợp lý của bố an với nh ng hiểu biết của mình về an toàn giao thông đường bộ Phần lớn các em sẽ đưa ra lời giải

th ch là: Đội mũ bảo hiểm không phải để chống đối công an mà để bảo vệ cho mình

và cho người khác” Qua tình huống trên, HS c thể rút ra ý thức và cách phòng tránh tai nạn giao thông cho mình và cho xã hội khi tham gia giao thông

- Môn Khoa học 5 được xây dựng trên cơ s kết th a và phát triển, nâng cao kiến thức cho học sinh trong môn Khoa học 4 C thể là:

+ Chủ đề con người và sức khỏe: Kế th a và phát triển nhu cầu dinh dưỡng cách phòng tránh một số bệnh thông thường và truyền nhiễm M rộng, hình thành kiến thức ban đầu cho các em về sự sinh sản, phòng tránh các bệnh lứa tu i dậy thì

+ Chủ đề vật ch t và năng lượng: Kế th a và phát triển các nội dung về các ch t, d ng c , vật liệu gần giũ với học sinh Hình thành kiến thức ban đầu cho các em về các hiện tượng h a học, vai trò của các dạng năng lượng trong tự nhiên

+ Chủ đề động vật và thực vật: M rộng cho học sinh kiến thức về sự sinh sản của động vật và thực vật

+ Chủ đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên: à chủ đề mới được đưa vào, giúp giáo d c ý thức của các em về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- hờ được tranh bị kiến thức đã c trong môn Khoa học 4, HS c thể phát hiện các v n đề trong tình huống học tập, qua đ các em c thể vận d ng

nh ng kiến thức đã học và nh ng hiểu biết thực tế để giải quyết v n đề

B 4

: Cây xanh được cung c p đầy đủ các ch t dinh dưỡng nhưng

thiếu ánh nắng Mặt Trời thì lá của chúng c màu vàng, còi cọc và không thể tồn tại được lâu Giải th ch hiện tượng? Rút ra vai trò của năng lượng Mặt Trời với thực vật?

Khi gặp tình huống trên, HS sẽ vận d ng kiến thức của mình trong môn Khoa học 4 bài 47 – 4 : nh sáng cần cho sự sống ” và bài 61 Trao đ i ch t Thực vật” và nh ng hiểu biết của mình để giải th ch hiện tượng và t đ các em

sẽ rút ra kiến thức cần c trong bài

- Trong chương trình Khoa học 5, HS luôn được tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng khoa học tuy gần gũi nhưng các em lại chưa biết được bản ch t, chưa

Trang 29

được tìm hiểu sâu về các hiện tượng khoa học, hiện tượng tự nhiên, mối liên hệ

gi a các sự vật trong quá trình biến đ i của chúng Với sự tò mò và ham hiểu biết, các em sẽ đặt ra các câu hỏi trong tư duy của mình như: Tại sao lại vậy?”,

Sẽ như thế nào?”, do vì sao?” điều này đòi hỏi các em phải biết vận d ng

nh ng hiểu biết của mình để giải th ch, tìm hiểu, đưa ra kết luận

hìn chung, nội dung, c u trúc chương trình và bài học môn Khoa học 5 đều chứa đựng nh ng yếu tố nh m đáp ứng yêu cầu của dạy học giải quyết v n

đề Vận d ng phương pháp dạy học giải quyết v n đề vào môn Khoa học 5 là giúp cho HS nâng cao khả năng nhận thức, t ch cực tư duy, sáng tạo, giúp các

em phát triển tr tuệ

2.3 Xâ dựng u tr nh

2.3.1 Các nguyên tắc để xây dựng quy trình

Quy trình sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5

là một trật tự gồm các giai đoạn, các bước tiến hành để học sinh l nh hội một khái niệm môn học Vì vậy, khi xây dựng quy trình sử d ng PPDH giải quyết

v n đề cần dựa trên nh ng nguyên tắc cơ bản sau:

- guyên tắc đảm bảo t nh khoa học: Khi xây dựng tình huống c v n đề phải ch r được vai trò vị tr của các thành phần kiến thức của t ng bài c thể

- guyên tắc đảm bảo t nh hệ thống: gh a là tình huống đưa ra phải đảm

ảo t nh logic trong nhận thức; t hiện tượng đến bản ch t gi a các bài học và các phần của nội dung học tập

- guyên tắc đảm bảo t nh v a sức: ội dung tình huống c v n đề không quá dễ cũng không quá kh Trong tình huống đ , học sinh phải nỗ lực suy ngh , tìm tòi cùng với sự hợp tác trong nh m, t thì c thể giải quyết được

- guyên tắc đảm bảo t nh phát triển: Khi xây dựng tình huống c v n đề, giáo viên cần chú ý đến sự phát triển của hệ thống tri thức và khả năng phân

t ch, t ng hợp và khái quát h a của học sinh, phải đảm bảo hoạt động của tư duy, sáng tạo t th p tới cao, t dễ đến kh , để học sinh b ng hoạt động của mình rút ra được nh ng đặc điểm riêng, chung và mối quan hệ gi a các thành phần kiến thức cũng như t nh phức tập của nội dung khoa học trong bài học

2.3.2 Quy trình sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong môn Khoa học 5

Gồm c 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị

+ Bước 1:Giáo viên xác định m c tiêu và nội dung bài học

Trang 30

+ Bước 2: Đánh giá năng lực học tập của học sinh để đưa ra v n đề +Bước 3: Soạn giáo án

- Giai đoạn 2: Phát biểu v n đề phát hiện và giải quyết v n đề ch nh xác

h a các tình huống c v n đề, đặt ra m c đ ch giải quyết v n đề

- Giai đoạn 3: Giải quyết v n đề

+ T chức cho học sinh giải quyết v n đề Theo d i, quan sát lớp để kịp thời đưa ra nh ng định hướng giúp học sinh suy ngh , tìm tòi khi các em gặp

kh khăn

+ T chức cho học sinh trình bày giải pháp

+ Giúp học sinh lựa chọn các giải pháp tối ưu

- Giai đoạn 4: Kết luận v n đề: hướng học sinh rút ra kết luận khoa học 2.3.3 Công việc c thể của giáo viên và học sinh trong dạy học môn Khoa học 5

sử d ng PPDH giải quyết v n đề

Chuẩn bị - Xác định m c tiêu của bài học

- Đánh giá năng lực của học sinh để đưa ra v n đề cần giải quyết

+ Đưa ra nh ng định hướng giúp học sinh tìm tòi, suy ngh

- T chức trình bày giải pháp, đưa ra

- Phân t ch v n đề + Huy động kiến thức c liên quan

+ Tìm hướng giải quyết

v n đề + Hình thành các giải pháp

+ Kiểm tra kết quả

-Trình bày kết quả trước

Trang 31

nh ng định hướng để giúp học sinh lựa chọn giải pháp tối ưu

lớp ựa chọn kết quả đúng nh t

- Trình bày cách thức hành động để rút ra nh ng tri thức khoa học và nắm

v ng các thao tác tư duy

- êu ra một số ứng d ng trong cuộc sống

2.4 Các dạng t nh huống có vấn đề trong m n Khoa học 5

2.4.1 Tình huống nghịch l

à v n đề thoạt nhìn dường như th y vô lý, không phù hợp với lý thuyết hay quy luật đã th a nhận Cái chưa biết” c thể mâu thuẫn, không phù hợp với Cái đã biết” một thời điểm nào đ HS phải tìm ra kiến thức mới trên c s của sự không phù hợp nh t thời đ

ỗ ?

Khi tiếp nhận và phân t ch tình huống làm xu t hiện mâu thuẫn trong nhận thức của HS Đ là mâu thuẫn gi a kiến thức đã học và sự hiểu biết thực tế của các em Mâu thuẫn kiến thức đ không kh bao gồm nhiều thành phần khác nhau như kh nitơ, b i, các kh khác với sự hiểu biết của HS là không kh ch c kh oxi vì ch c kh ôxi mới duy trì sự sống của con người, động vật, thực vật T kinh nghiệm, hiểu biết thực tế HS c thể lựa chọn không kh là một ch t Cách giải quyết này không phù hợp với kiến thức đã học và m c tiêu bài học Vì vậy,

HS phải lựa chọn cách giải quyết mới đ là không kh là một hỗn hợp vì trong không khí có các thành phần khác không tác d ng với nhau như kh nitơ, kh cacbonic, b i

2.4.2 Tình huống lựa chọn

Tình huống lựa chọn xu t hiện khi đứng trước một v n đề c hai hay nhiều phương án giải quyết Phương án cũng hợp l song cần lựa chọn phương án nào cho hợp l và phù hợp với khoa học nh t Tình huống lựa chọn c thể là b ng

Trang 32

câu hỏi hay bài tập c v n đề chứa nh ng phương án, nh ng kết luận khác nhau

về một sự vật, hiện tượng c liên quan đề v n đề khoa học

Các phương án đưa ra với d ng ý của người xây dựng tình huống c v n

đề, thực tế ch c một phương án đúng còn các phương án khác gây nhiễu”, càng nhiều phương án nhiễu càng phát huy khả năng tư duy cho HS

Việc lựa chọn phương án đúng không phải lựa chọn ngẫu nhiên, cảm t nh, theo xác su t mà sự lựa chọn đ đòi hỏi HS phải suy ngh t ch cực, dựa vào kết quả phân t ch, t ng hợp, khái quát h a hệ thống kiến thức khoa học

Khi xây dựng một tình huống lựa chọn gồm c ba phần

+ Phần 1: phần câu lệnh hay gọi là phần dẫn Các câu lệnh như là:

Khoanh tròn vào ch đặt trước câu trả lời đúng

Đánh d u X vào  trước câu trả lời đúng

Điền đúng ghi Đ, sai ghi S

+ Phần 2: phần thân là nh ng v n đề khoa học được đưa ra để HS giải quyết + Phần 3: phần gồm các phương án trả lời

2: Đánh d u X vào  trước câu trả lời đúng:

Khi ở

ở ? ?

 Thể rắn vì thủy tinh chịu được nhiệt và nhiệt độ cao thủy tinh vẫn thể rắn

 Thể lỏng vì nhiệt độ cao thủy tinh sẽ tan chảy ra thể lỏng, chuyển sang trạng thái quánh d o

 Thể kh vì nhiệt độ cao thủy tinh sẽ dễ bị bay hơi

Khi HS tiếp nhận tình huống, các em sẽ dự đoán th nghiệm và t đ HS sẽ

xu t hiện nh ng mâu thuẫn trong nhận thức đ là: mâu thuẫn gi a thủy tình thể rắn và chịu được nhiệt, thủy tinh nhanh bị bốc hơi nhưng nước, và thủy tinh nhiệt độ cao sẽ chuyển sang thể lỏng, quánh d o HS phải lựa chọn cho mình cách giải quyết tối ưu và hợp lý nh t

ếu chọn cách xử lý 1: Thủy tinh không chuyển thể, tức là nhiệt độ khác nhau thì thể ch t của chúng không thay đ i

ếu chọn cách xử lý 2: Thủy tinh sẽ chuyển sang thể lỏng, như vậy nhiệt

độ khác nhau thể ch t của các ch t c thể thay đ i

Trang 33

ếu chọn cách xử lý 3: Thủy tình nhiệt độ cao sẽ bay hơi, cách xử lý này không hợp lý vì thủy tình không thể bay hơi

hư vậy, cách giải quyết hợp lý nh t là cách thứ 2

2.4.3 Tình huống Tại sao?”

Xu t hiện khi người ta đi kiếm tìm nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng mà HS chưa đủ tri thức để giải th ch và luôn tìm lời giải cho câu hỏi Tại sao?”

Tình huống Tại sao?” r t phù hợp với nh ng nhiệm v của môn Khoa học, khi phải giải th ch một hiện tượng khoa học nào đ HS cần phải đi tìm hiểu nguyên nhân, hiện tượng trong tự nhiên hay trong th nghiệm c liên quan đến

v n đề khoa học ếu HS giải th ch được chúng sẽ tự tìm hiểu và nắm r kiến thức khoa học mới

3 ử ở ử ? ?

Khi tiếp nhận tình huống, bản thân các em sẽ xu t hiện mâu thuẫn là người con ngoan, lễ phép, lịch sự nên m cửa cho khách vào nhà chơi, chờ bố về hưng nếu cho khách lạ vào nhà sẽ xảy ra tình huống nguy hiểm mà một mình

em c thể không làm gì được úc này, các em sẽ băn khoăn c nên m cửa cho khách vào nhà không HS sẽ phải đưa ra cách giải quyết hợp lý cho mình đ là không m cửa cho khách vì là người lạ, không quen biết mà cho vào nhà các em

r t c thể bị xâm hại Chúng ta c thể yêu cầu khách để lại lời nhắn hoặc gọi điện cho bố về

HS c thể lựa chọn đây là sự biến đ i l học vì HS không th y được sự thay

đ i thể ch t của đinh sắt, hình dạng, k ch thước vẫn như đinh mới ếu HS suy ngh , tìm tòi ch ra sự khác biệt gi a chiếc đinh mới và đinh g thì HS sẽ đưa được ra câu trả lời

Trang 34

2.5 M t số t nh huống có vấn đề được â dựng th o m t số bài trong m n Khoa học 5

 Chủ đề 1: Con người và sức khỏe

Bài 2 – 3: Nam ha nữ?

: Chọn câu trả lời đúng

Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để nhận biết đ là

bé trai hay bé gái?

A Cơ quan tuần hoàn C Cơ quan sinh d c

B Cơ quan tiêu h a D Cơ quan hô h p

Khi đến tu i dậy thì các bạn nam thường c nh ng biểu hiện sinh học khác các bạn n như thế nào?

A Có râu

B Bị vỡ tiếng, c râu, c m n trứng cá và cơ quan sinh d c tạo ra tinh trùng

C C kinh nguyệt và m n trứng cá

D Không c biểu hiện gì

: hà chú huận đã c 3 cô con gái hưng vì chưa c con

trai nên cô chú vẫn muốn sinh thêm để khi nào được con trai mới thôi Theo em như vậy đúng hay sai? Vì sao?

Bài 5: Cần làm g để cả mẹ và bé đều khỏ ?

: M an đang mang thai được 6 tháng Ở nhà, bố an thường

hút thuốc lá trong nhà khiến không kh trong nhà toàn mùi kh i thuốc ếu là

an em sẽ làm gì? Tại sao?

Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậ th

:

HS quan sát các bức tranh 1 đến 5 và đọc các thông tin

Khi nào chúng ta đến tu i dậy thì? Ở tu i dậy thì chúng ta không nên làm

nh ng gì để bảo vệ sức khỏe của mình?

Bài 9 - 10: Thực hành: nói kh ng” đối với các chất ngâ nghiện

: Trong một bu i t t niên của gia đình, Hải ngồi cùng mâm với

các anh lớn tu i hơn và bị ép uống rượu ếu là Tùng em sẽ làm gì? Tại sao?

Trang 35

: Minh và anh họ đi chơi Anh họ Minh n i r ng : Hút thuốc lá

r t tốt, đem lại cho ta cảm giác ph n ch n, t nh táo” và anh rủ Minh hút cùng cho vui ếu là Minh em sẽ làm gì? Vì sao?

Bài 17: Thái đ với ngư i nhiễm HIV/ IDS

: Các bạn đang chơi trò chơi Mèo đu i chuột” thì Quang

chạy đến xin chơi cùng Quang bị nhiễm HIV t m hưng Quân không đồng ý

vì sợ bị nhiễm HIV t bạn qua mình

ếu là bạn cùng chơi đ em sẽ làm gì?

: am kể với em và các bạn r ng bố bạn bị nhiễm HIV nên r t

buồn chán, thường hay uống rượu, đánh đập m con am ếu là em, em sẽ làm

gì để giúp am và bố am?

Bài 18: Phòng tránh bị âm hại

: Mai đang học bài trong nhà thì c tiếng gọi cửa c ng Mai

m cửa nhà ra thì nhìn th y một người lạ n i là bạn của bố và muốn vào nhà Mai chơi đợi bố Mai về ếu là Mai em sẽ làm gì? Vì sao?

: Trời mùa hè nắng chang chang Hôm nay, ông nội bị ốm

không đ n Trang đi học về được nên em phải đi bộ về Đang đi trên đường thì

c chú đi xe máy gọi cho Trang đi nhờ

Theo em, Trang nên chọn cách giải quyết nào dưới đây? Vì sao?

 Đồng ý lên xe chú đ , vì dù sao trời cũng nắng và mình cũng đang mệt

 Không đồng ý lên Cảm ơn chú đ rồi đi bộ tiếp về, vì không được nên xe người lạ

 Không trả lời chú đ , cứ lặng yên đi tiếp vì sợ không đồng ý lên xe chú

sẽ mắng mình

Bài 19: Phòng tránh tai nạn giao th ng đư ng b

: Cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa

trang 40

Hãy nêu nh ng nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông? Các em hãy tư ng tượng chuyện gì xảy ra của nh ng vi phạm đ ?

: Đánh d u X vào  trước câu trả lời đúng:

Sáng này, trời lạnh, Hùng n m gắng ngủ thêm một lát iếc nhìn đồng hồ sắp đến giờ vào học Hùng ph ng xe đạp thật nhanh đến lớp cho đúng giờ mà

Ngày đăng: 07/06/2014, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 1.1 Kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm (Trang 16)
Bảng 1.3: Đánh giá về PPDH giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 1.3 Đánh giá về PPDH giải quyết v n đề trong dạy học môn Khoa học 5 (Trang 18)
Bảng 1.4: Mức độ sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 1.4 Mức độ sử d ng PPDH giải quyết v n đề trong (Trang 18)
Bảng 1.5: Trong giờ học Khoa học các em th ch hoạt động nào nh t - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 1.5 Trong giờ học Khoa học các em th ch hoạt động nào nh t (Trang 19)
Bảng 1.6: Thái độ của học sinh sau giờ học Khoa học - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 1.6 Thái độ của học sinh sau giờ học Khoa học (Trang 20)
Bảng 3.1: Ch t lượng đầu vào   hai lớp thực nghiệm và đối chứng. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 3.1 Ch t lượng đầu vào hai lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 43)
T  bảng 2, bảng 3, chúng tôi rút ra nhận xét sau: kết quả học tập của lớp  thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
b ảng 2, bảng 3, chúng tôi rút ra nhận xét sau: kết quả học tập của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng (Trang 46)
Bảng 3.7: Xếp loại kết quả học tập bài 3  - 39 của lớp T  và ĐC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 3.7 Xếp loại kết quả học tập bài 3 - 39 của lớp T và ĐC (Trang 47)
Bảng 3. : Mức độ kết quả học bài 3  - 39 của lớp T  và ĐC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Bảng 3. Mức độ kết quả học bài 3 - 39 của lớp T và ĐC (Trang 47)
Hình 3.2: Biểu đồ biểu thị kết quả học tập bài 3  - 39 tiết 1 . - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Hình 3.2 Biểu đồ biểu thị kết quả học tập bài 3 - 39 tiết 1 (Trang 48)
Hình 1  Cho vôi sống vào nước. Đây là sự biến đ i h a học. Vì vôi sống - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Hình 1 Cho vôi sống vào nước. Đây là sự biến đ i h a học. Vì vôi sống (Trang 69)
Hình 6  Thủy tinh   thể lỏng được th i thành chai, lọ hoa, cốc,  Đây là - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Hình 6 Thủy tinh thể lỏng được th i thành chai, lọ hoa, cốc, Đây là (Trang 70)
Hình 5  Đinh  mới  để  lâu  ngày  biến  thành  đinh  g .  Đây  là  t nh  ch t  h a - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TOÁN: Vận dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạ học môn Khoa học 5
Hình 5 Đinh mới để lâu ngày biến thành đinh g . Đây là t nh ch t h a (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w