MỤC LỤC H N 1. Đ ........................................................................................... 1 1.1. h n i ....................................................................................... 1 1.2. iê , nhi m h m i nghiên ............................................. 2 ................................................................................................... 2 N ệ .................................................................................................. 2 3 P ạ ng n ứ ................................................................................. 2 1.3. Đ i ư ng, hời gian ịa i m nghiên ........................................... 2 3 ư ng ng n ứ ............................................................................. 2 3 ờ g n ng n ứ ........................................................... 2 1. . hương h nghiên .......................................................................... 3 P ư ng ng ệ ............................................................... 3 P ư ng ng n ứ n ệ ..................... 5 1.5. Tổng q an ấn nghiên ............................................................ 6 5 ộ n n n ản ản ưởng ến n ưởng ủ y non g oạn ườn ư m ................................................................................... 6 5 Ng n ứ ề y C è (C e S nen ) ........................................... 7 1.6. Đi ki n ự nhiên, kinh ế - xã hội kh ự nghiên ....................... 11 1.6.1. ề k ện ự n n ................................................................................. 11 1.6.1.1.Vị trí địa lý, địa hình ............................................................................. 11 1.6.1.2. Đất đai................................................................................................. 11 1.6.1.3. Khí hậu, thủy văn ................................................................................. 12 6 ề k ện k n ế - ã ộ ...................................................................... 12 1.6.2.1. Dân số, dân tộc, lao động .................................................................... 12 1.6.2.2. Sản xuất, đời sống ............................................................................... 12 1.6.2.3. Y tế, giáo dục ....................................................................................... 12 6 3 Lư c s vấn ề nghiên cứu......................................................................12 1. . Đ ng g a i. ................................................................................ 13 H N 2. T NGHIÊN C VÀ TH O ẬN .............................. 14 CHƯ NG 1. NH HƯ NG C A CH ĐỘ CH NG Đ N C C CHỈ TIÊ INH TRƯ NG C A C CH GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư ......... 14 1.1. nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng hi a a h giai n ườn ươm ................................................................................. 14 1.2. nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng ường k nh h n a h giai n ườn ươm ................................................................... 17 1.3. nh hư ng a hế ộ h ng ến ự ăng ư ng ư ng a h giai n ườn ươm ................................................................................. 20 1. . nh hư ng a hế ộ h ng ến ng a h giai n ườn ươm ........................................................................................................ 23 CHƯ NG 2. NH HƯ NG C A CH ĐỘ TƯỚI NƯỚC Đ N ỘT Ố CHỈ TIÊ INH TRƯ NG C A C CH GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư . 27 2.1. nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự inh ư ng hi a a h giai n ườn ươm ................................................................................. 27 2.2. nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự inh ư ng ường k nh h n a h giai n ườn ươm ................................................................... 30 2.3. nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự ăng ư ng ư ng a h giai n ườn ươm .......................................................................... 34 2. . nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ng a h giai n ườn ươm ........................................................................................................ 37 H N 3. T ẬN VÀ I N NGH ........................................................ 41 3.1. ế n .................................................................................................... 41 3.2. iến nghị .................................................................................................. 41 TÀI IỆ THA H O PHỤ LỤC DANH SÁCH B NG, HÌNH 1. Danh m c bảng Bảng 1. Bố trí các công thức thí nghiệm ............................................................ 4 Bảng 2. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm ............................................................................................... 14 Bảng 3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng đường kính thân cây chè giai đoạn vườn ươm .................................................................................. 17 Bảng 4. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................... 20 Bảng 5. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................................... 23 Bảng 6. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm ........................................................................................ 27 Bảng 7. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng đường kính cây chè giai đoạn vườn ươm ................................................................................... 31 Bảng 8. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm ........................................................................................ 34 Bảng . Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................................... 37 2. Danh m c hình Hình 1. Biểu đồ về sự ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm ............................................................................ 16 Hình 2. Biểu đồ ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sinh trưởng đường kính thân cây chè giai đoạn vườn ươm ............................................................. 19 Hình 3. Biểu đồ ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................... 22 Hình 4. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................................... 24 Hình 5. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................... 29 Hình 6. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng đường kính thân cây chè giai đoạn vườn ươm ............................................................................. 33 Hình 7. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................... 36 Hình 8. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm ......................................................................................................... 39 1 H N 1. Đ U 1.1. h n tài ây công nghiệp đ ng vai tr vô c ng uan trọng trong nền kinh tế uốc ân n i chung và ngành công nghiệp n i ri ng. ây công nghiệp cung c p nguy n liệu cho các ngành công nghiệp như công nghiệp thực ph m, ệt may, ược ph m, nước ta, các loại cây công nghiệp r t phong phú và đa ạng, một số loại cây công nghiệp điển hình như cây chè, cây cao su, cây bông, cây cà ph , cây macca, Trong đ , cây chè là một loại cây công nghiệp ph biến và c vai tr r t uan trọng trong ngành công nghiệp uốc ân. hè là một thức uống l tưởng và c nhiều giá trị về ược liệu. thể, ca ein và một số hợp ch t ancaloit khác c trong cây chè c tác ng kích thích hệ th n kinh trung ương. H n hợp tannin trong cây chè c khả năng giải khát, chữa một số bệnh về đường ruột như tả, lị, thương hàn ước chè xanh đã được xác định là có ảnh hưởng tích cực tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, làm vững chắc các mao mạch, trao đ i muối - nước, tình trạng của chức năng hô h p ngoại vi, sự trao đ i vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu... Chè là sản ph m có thị trường quốc tế n định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng. nước ta, chè là một trong những cây có giá trị xu t kh u cao. Một ha chè c năng su t 100 tạ búp có giá trị xu t kh u ngang với 200 t n than. nước ta, cây chè được trồng nhiều ở v ng trung u và miền núi Bắc bộ, ngoài ra cây chè c n được trồng ở Trung bộ và Tây nguy n. thể, ở các tỉnh Phú Thọ, Thái guy n, Tuyên uang, n Bái, Sơn La, ây chè đã trở thành cây xoá đ i giảm nghèo. Hiện nay iện tích chè đang được mở rộng r t nhiều ra các khu vực miền núi, đặc biệt là tỉnh Phú Thọ. Trong khi các tài liệu về k thuật chăm s c cây con trong vườn ươm chưa c nhiều và c n chung chung , chưa c thể cho từng khu vực c đặc điểm khí hậu khác nhau. Do đ c n c nhiều công trình nghi n cứu tìm hiểu về điều kiện sinh l , sinh thái của cây, tr n cơ sở đ cung c p k thuật chăm s c cây con trong vườn ươm, bảo đảm cho cây con sinh trưởng và phát triển tốt. ới l o như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: Ngiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng và nước đến sự sinh trưởng và phát triển của một số loại chè trung quốc lá to giai đoạn ươn tại vườn tại xã Yến Mao, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐINH THANH VIÊN
NGHIÊN C NH HƯ NG C A NH NG VÀ NƯỚC Đ N INH TRƯ NG C A GIỐNG CHÈ TRUNG QUỐC LÁ TO CHIN ACRO H A GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư TẠI
XÃ Y N MAO, HUYỆN THANH THUỶ, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ ĐẠI HỌC
ơn a, năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐINH THANH VIÊN
NGHIÊN C NH HƯ NG C A NH NG VÀ NƯỚC Đ N INH TRƯ NG C A GIỐNG CHÈ TRUNG QUỐC LÁ TO (CHINE MACROPHYLLA) GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư TẠI
XÃ Y N MAO, HUYỆN THANH THUỶ, TỈNH PHÚ THỌ
Nhóm ngành: TN2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th Dương Thị Duyên
ơn a, năm 2013
Trang 3LỜI C N
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Th.S Dương Thị Duyên, giảng viên khoa Sinh – Hóa, trường Đại học Tây Bắc Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với sự giúp đỡ và chỉ bảo của cô
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sinh – Hóa, Bộ môn Động vật – Sinh thái, thư viện trường đại học Tây Bắc, ủy ban nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, tập thể lớp K50 ĐHSP Sinh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân, bạn bè và các cộng sự đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Xin chân thành cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong suốt quá trình thực hiện khoá luận
Sơn La, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Đinh Thanh Viên
Trang 4MỤC LỤC
H N 1 Đ 1
1.1 h n i 1
1.2 iê , nhi m h m i nghiên 2
2
N ệ 2
3 P ạ ng n ứ 2
1.3 Đ i ư ng, hời gian ịa i m nghiên 2
3 ư ng ng n ứ 2
3 ờ g n ng n ứ 2
1 hương h nghiên 3
P ư ng ng ệ 3
P ư ng ng n ứ n ệ 5
1.5 Tổng q an ấn nghiên 6
5 ộ n n n ản ản ưởng ến n ưởng ủ y non g oạn ườn ư m 6
5 Ng n ứ ề y C è (C e S nen ) 7
1.6 Đi ki n ự nhiên, kinh ế - xã hội kh ự nghiên 11
1.6.1 ề k ện ự n n 11
1.6.1.1.Vị trí địa lý, địa hình 11
1.6.1.2 Đất đai 11
1.6.1.3 Khí hậu, thủy văn 12
6 ề k ện k n ế - ã ộ 12
1.6.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 12
1.6.2.2 Sản xuất, đời sống 12
1.6.2.3 Y tế, giáo dục 12
6 3 Lư c s vấn ề nghiên cứu 12
1 Đ ng g a i 13
Trang 5H N 2 T NGHIÊN C VÀ TH O ẬN 14
CHƯ NG 1 NH HƯ NG C A CH ĐỘ CH NG Đ N C C CHỈ TIÊ INH TRƯ NG C A C CH GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư 14
1.1 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng hi a a
h giai n ườn ươm 14
1.2 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng ường k nh h n a h giai n ườn ươm 17
1.3 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự ăng ư ng ư ng a
h giai n ườn ươm 20
1 nh hư ng a hế ộ h ng ến ng a h giai n ườn ươm 23
CHƯ NG 2 NH HƯ NG C A CH ĐỘ TƯỚI NƯỚC Đ N ỘT Ố CHỈ TIÊ INH TRƯ NG C A C CH GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư 27 2.1 nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự inh ư ng hi a a
h giai n ườn ươm 27
2.2 nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự inh ư ng ường k nh h n a h giai n ườn ươm 30
2.3 nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ự ăng ư ng ư ng a h giai n ườn ươm 34
2 nh hư ng a hế ộ ưới nướ ến ng a h giai n ườn ươm 37
H N 3 T ẬN VÀ I N NGH 41
3.1 ế n 41
3.2 iến nghị 41 TÀI IỆ THA H O
PHỤ LỤC
Trang 6DANH SÁCH B NG, HÌNH
1 Danh m c bảng
Bảng 1 Bố trí các công thức thí nghiệm 4 Bảng 2 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm 14 Bảng 3 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng đường kính thân câychè giai đoạn vườn ươm 17 Bảng 4 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm 20 Bảng 5 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm 23 Bảng 6 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm 27 Bảng 7 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng đường kính cây chè giai đoạn vườn ươm 31 Bảng 8 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm 34 Bảng Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm 37
2 Danh m c hình
Hình 1 Biểu đồ về sự ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm 16 Hình 2 Biểu đồ ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sinh trưởng đường kính thân cây chè giai đoạn vườn ươm 19 Hình 3 Biểu đồ ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sự tăng trưởng số lượng
lá cây chè giai đoạn vườn ươm 22 Hình 4 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm 24 Hình 5 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng chiều cao cây chè giai đoạn vườn ươm 29 Hình 6 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng đường kính thân cây chè giai đoạn vườn ươm 33 Hình 7 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự tăng trưởng số lượng lá cây chè giai đoạn vườn ươm 36 Hình 8 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống của cây chè giai đoạn vườn ươm 39
Trang 7H N 1 Đ U
1.1 h n tài
ây công nghiệp đ ng vai tr vô c ng uan trọng trong nền kinh tế uốc
ân n i chung và ngành công nghiệp n i ri ng ây công nghiệp cung c p nguy n liệu cho các ngành công nghiệp như công nghiệp thực ph m, ệt may, ược ph m, nước ta, các loại cây công nghiệp r t phong phú và đa ạng, một số loại cây công nghiệp điển hình như cây chè, cây cao su, cây bông, cây cà ph , cây macca, Trong đ , cây chè là một loại cây công nghiệp ph biến và c vai tr r t uan trọng trong ngành công nghiệp uốc ân
hè là một thức uống l tưởng và c nhiều giá trị về ược liệu thể,
ca ein và một số hợp ch t ancaloit khác c trong cây chè c tác ng kích thích
hệ th n kinh trung ương H n hợp tannin trong cây chè c khả năng giải khát, chữa một số bệnh về đường ruột như tả, lị, thương hàn ước chè xanh đã được xác định là có ảnh hưởng tích cực tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, làm vững chắc các mao mạch, trao đ i muối - nước, tình trạng của chức năng hô h p ngoại vi, sự trao đ i vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu
Chè là sản ph m có thị trường quốc tế n định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng nước ta, chè là một trong những cây có giá trị xu t kh u cao Một ha chè c năng su t 100 tạ búp có giá trị xu t kh u ngang với 200 t n than nước ta, cây chè được trồng nhiều ở v ng trung u và miền núi Bắc bộ, ngoài
ra cây chè c n được trồng ở Trung bộ và Tây nguy n thể, ở các tỉnh Phú Thọ, Thái guy n, Tuyên uang, n Bái, Sơn La, ây chè đã trở thành cây xoá đ i giảm nghèo
Hiện nay iện tích chè đang được mở rộng r t nhiều ra các khu vực miền núi, đặc biệt là tỉnh Phú Thọ Trong khi các tài liệu về k thuật chăm
s c cây con trong vườn ươm chưa c nhiều và c n chung chung, chưa c thể cho từng khu vực c đặc điểm khí hậu khác nhau Do đ c n c nhiều công trình nghi n cứu tìm hiểu về điều kiện sinh l , sinh thái của cây, tr n cơ sở đ cung c p k thuật chăm s c cây con trong vườn ươm, bảo đảm cho cây con sinh trưởng và phát triển tốt ới l o như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài:
Ng n ứ ản ưởng ủ n ng nướ ến ự n ưởng ủ
gi ng chè Trung Qu c lá to (Chine macrophylla) g oạn ườn ư ại xã Yến Mao, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ”
Trang 81.2 iê , nhi m h m vi nghiên c u
- Thu thập nguồn tài liệu li n uan đến đề tài
- Lựa chọn cây giống cho các thí nghiệm
- Tiến hành các công thức thí nghiệm để xác định vai tr của ánh sáng và nước đến sinh trưởng của cây chè trong giai đoạn vườn ươm
- l số liệu và rút ra kết luận
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Trong t t cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây luôn chịu sự tác động của r t nhiều yếu tố sinh thái, nhưng trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chỉ bước đ u nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và nhân tố nước đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè trong vườn ươm
- Nghiên cứu và theo dõi một số chỉ ti u sinh trưởng là: sự sinh trưởng chiều cao cây, đường kính thân, sự tăng trưởng số lượng lá và tỷ lệ sống của cây chè Đây là những chỉ ti u cơ bản và dễ nhận biết ng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trồng
1.3 Đ i ư ng, hời gian ịa i m nghiên
3 ư ng ng n ứ
Đối tượng nghi n cứu của đề tài là cây hè (Camellia sinensis) guồn cây
giống o Trung tâm giống cây trồng huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ cung c p
3 ờ g n ng n ứ
* hời gian nghi n c u
Đề tài được tiến hành từ tháng 05 2012 – 05 2013 Thời gian được phân
- Từ tháng 03 2013 đến tháng 05 2013 Hoàn thành và bảo vệ đề tài
* Địa đi m nghi n c u
Xã Yến Mao, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ
Trang 91 hương h nghiên
P ư ng ng ệ
- Thí nghiệm với ánh sáng
D ng lưới che sáng theo phương pháp Tuaxki [22] ở 4 mức độ khác nhau:
Không che sáng Che sáng 50%
Che sáng 25% Che sáng 75%
Để đánh giá một cách khách quan về ảnh hưởng của chế độ che sáng đến các chỉ ti u sinh trưởng của cây chúng tôi có 5 công thức thí nghiệm, đ là
Công th c thí nghi m 1 (CTTN 1): Chế độ che sáng khác nhau trong
c ng điều kiện không tưới nước
Công th c thí nghi m 2 (CTTN 2): Chế độ che sáng khác nhau trong
c ng điều kiện tưới nước 0,5 l/lô/ngày
Công th c thí nghi m 3 (CTTN 3): Chế độ che sáng khác nhau trong
c ng điều kiện tưới nước 1 l/lô/ngày
Công th c thí nghi m 4 (CTTN 4): Chế độ che sáng khác nhau trong
c ng điều kiện tưới nước 1,5 l/lô/ngày
Công th c thí nghi m 5 (CTTN 5): Chế độ che sáng khác nhau trong
c ng điều kiện tưới nước 2 l/lô/ngày
Trong đ , lô không che sáng là lô đối chứng
- Thí nghiệm với nước
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước đến sinh trưởng của cây con, chúng tôi đã tiến hành tưới nước cho cây ở các mức độ khác nhau như sau
Không tưới th m nước cho cây Tưới nước 1,5 l/lô/ngày
Tưới nước 0,5 l lô ngày Tưới nước 2 l/lô/ngày
Tưới nước 1 l/lô/ngày
Để đảm bảo tưới nước đúng lượng uy định cho các lô chúng tôi s d ng bình nhựa c chia ung tích để đong nước rồi cho vào bình oroa tưới đều cho cây, chia làm 2 l n tưới ngày là tưới vào bu i sáng sớm và tưới vào bu i chiều tối (trừ ngày trời mưa), m i l n tưới 1/2 số lượng nước uy định cho m i lô, công việc tưới nước theo công thức được thực hiện hàng ngày Để đánh giá khách quan về ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến các chỉ ti u sinh trưởng của cây con chúng tôi đã bố trí 4 công thức thí nghiệm như sau
Trang 10Công th c thí nghi m 6 (CTTN 6): chế độ tưới nước khác nhau trong
c ng điều kiện không che sáng
Công th c thí nghi m 7 (CTTN 7): chế độ tưới nước khác nhau trong
c ng điều kiện che sáng 25%
Công th c thí nghi m 8 (CTTN 8): chế độ tưới nước khác nhau trong
c ng điều kiện che sáng 50%
Công th c thí nghi m 9 (CTTN 9): chế độ tưới nước khác nhau trong
c ng điều kiện che sáng 75%
Trong đ lô không tưới nước là lô đối chứng
- ách bố trí thí nghiệm
Để thực hiện thí nghiệm về ảnh hưởng của chế độ che sáng và nước tưới khác nhau một cách khách quan chúng tôi đã tiến hành với 20 lô thí nghiệm (m i lô c 25 cây), 20 lô được bố trí theo 9 công thức thí nghiệm khác nhau
Các lô thí nghiệm và lô đối chứng trong các công thức thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Tưới nước 0,5 l/lô/
ngày
Tưới nước
1 l/lô/ ngày
Tưới nước 1,5 l/lô/
ngày
Tưới nước
2 l/lô/ ngày
M i lô thí nghiệm đều c 25 cây ơi đặt các công thức thí nghiệm là xã Yến Mao, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ
- ách chọn cây giống làm đối tượng nghi n cứu: Tiến hành chọn những cây có chiều cao x p xỉ 4 cm và có 2 lá ( kể cả lá gốc) để nghiên cứu
Trang 11P ư ng ng n ứ n ệ
- ác định chiều cao cây:
ác định chiều cao cây theo phương pháp Miller (1 73), ng thước chia
độ đến mm đo từ đ u thân (sát mặt đ t) đến đ u mút của đỉnh sinh trưởng, đo định kỳ 15 ngày/l n
- ác định đường kính thân cây:
D ng thước kẹp Palmer đo đường kính thân ở vị trí sát c rễ, đo định kỳ
15 ngày/l n
- ác định sự tăng trưởng số lượng lá:
Đếm số lượng lá trên cây ở m i lô, đếm định kỳ 15 ngày/l n
- ác định tỷ lệ sống của cây con:
Đếm số lượng cây còn sống trong m i lô, đếm định kỳ 15ngày/l n
1
Trong đ X : Giá trị trung bình
Xi: Giá trị của số hạng thứ i
n i
(n > 30)
δ = ( 1 )
) (
n i
(n ≤ 30)
Trang 12Trong đ X : Giá trị trung bình
Xi: Giá trị của số hạng thứ i
* Nhân tố ánh sáng
Ánh sáng là một nhân tố sinh thái có vai trò quan trọng đối với các cơ thể sống Ánh sáng là nguồn năng lượng cung c p cho quá trình quang hợp của thực vật, o đ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của cây T y theo cường độ, ch t lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến uá trình trao đ i ch t và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý khác của các cơ thể sống Ngày nay, người ta đã xác định được phạm vi ảnh hưởng của ánh sáng đến thực vật nằm trong khoảng 300 – 1000nm, có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng chiều cao cây
và các đặc điểm hình thái.[11]
Ánh sáng vừa ảnh hưởng trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống của cây Ảnh hưởng trực tiếp là ánh sáng được cây s d ng làm nguồn năng lượng để t ng hợp ch t hữu cơ, c n ảnh hưởng gián tiếp thông qua việc làm thay
đ i nhiệt độ, độ m, hoạt động của động vật, Tuy nhi n, ở từng loài, từng giai đoạn phát triển khác nhau cây xanh có nhu c u ánh sáng khác nhau, đa số các loài cây g trong rừng thì ở giai đoạn cây con là cây ưu b ng nhưng ở giai đoạn trưởng thành lại là cây ưa sáng.[1]
Việt Nam có không ít tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này, đặc biệt là nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến sinh trưởng của cây con giai đoạn vườn ươm, trong uá trình nghi n cứu, các nhà khoa học đã rút ra kết luận
về nhu c u ánh sáng của một số loại cây rừng Đinh uân L (1 0) nghi n cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến cây D u rái đã đưa ra kết luận: “ ây D u rái giai đoạn vườn ươm từ 1 – 3 tháng tu i ở chế độ che b ng 50% cho làm lượng diệp
l c cao nh t, sinh khối lớn nh t” [16] Tr n Hữu Lượng (2005) đã nghi n cứu
Trang 13ảnh hưởng ánh sáng đến cây Rau sắng non đã đưa ra kết luận: “ mức độ chiếu sáng 75% của ánh sáng toàn ph n là điều kiện tối thích, thuận lợi nh t cho sự sinh trưởng của cây Rau sắng non, có tác d ng tích cực đối với các chỉ tiêu sinh
lý, sinh hoá của cây, chiều cao, đường kính, cường độ quang hợp đạt giá trị cao
nh t” [15] Hà Thị Mừng (1997) nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che b ng đến cây C m lai con đã kết luận “ ây C m lai ở giai đoạn vườn ươm từ 1-6 tháng
tu i ưới các chế độ che b ng khác nhau đều thể hiện là cây chịu bóng, chế độ che b ng cho hàm lượng diệp l c cao nh t là 75%” [17] Nhiều loài cây gây trồng rừng đã được nghiên cứu chế độ che sáng ở giai đoạn vườn ươm như Lim
xanh (Erythrophloeum fordii), Mỡ (Mangletia glauca), C m lai (Dalbergia
briaensis), Xà cừ (Khaya senegalensis)
* Nhân tố nước
Sau nhân tố nhiệt độ, nước là một nhân tố sinh thái vô cùng quan trọng Nước c n thiết cho uá trình trao đ i ch t ở sinh vật Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng r t cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước ước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các ch t hữu cơ, là môi trường hoà tan ch t vô cơ và phương tiện vận chuyển ch t vô cơ và hữu cơ trong cây.[13]
thực vật, nếu hàm lượng nước trong tế bào giảm thì một loạt các chức năng sinh l uan trọng của cây như uang hợp, hô h p sẽ bị kìm hãm Do đ sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây Ảnh hưởng của chế độ nước đến sinh trưởng của cây đã được đề cập ở mức độ tế bào trong nghiên cứu của Kramer (1993), Wangt và cộng sự (1998) Sands và Mulligan (1990) cho rằng sự lớn lên của lá r t nhạy cảm với chế độ tưới nước, khi thiếu nước lá cây thường nhỏ [3]
nước ta, mối quan hệ giữa nước và sự sinh trưởng của thực vật cũng đã được nghiên cứu như guyễn Ngọc Tân (1 76) đã nghi n cứu ảnh hưởng của
độ m đ t đối với sinh trưởng của cây Hồi Bùi Thị Diệp (2007) đã nghi n cứu nhu c u nước của cây Sưa và đưa ra kết luận: “Sưa là cây c khả năng chịu hạn tốt, cường độ thoát hơi nước của cây ph thuộc vào chế độ che bóng và tu i cây” [3]
1.5.2 Nghiên cứu về cây Chè (Camellia Sinensis)
ác loại cây chè c ở iệt am r t đa ạng và phong phú Loài chè mà chúng tôi nghi n cứu nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau
Ngành hạt kín Angiospermae
Lớp hai lá m m: Dicotyledonae
Trang 14Bộ chè Theales
Họ chè Theaceae
Chi chè: Camellia
Loài Camellia sinensis
Giống chè mà chúng tôi nghi n cứu thuộc giống chè Trung uốc lá to (Chine macrophylla): cây th p, thân g nhỏ, phân bố tại Phú Thọ, Thái guy n, n Bái, Thanh Hoá, ghệ An làm trà đen và trà xanh
Camellia sinensis có nguồn gốc ở khu vực Đông am Á, nhưng ngày nay
được trồng ph biến ở nhiều nơi tr n thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Chè là loại cây xanh lưu ni n mọc thành b i hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để th p hơn 2 mét khi được trồng để l y lá
ây chè sinh trưởng trong điều kiện tự nhi n là đơn tr c, nghĩa là chỉ có một thân chín.Từ thân chính, cành chè được phân ra nhiều c p: c p 1, c p 2, c p 3 Hoạt động sinh trưởng của các c p cành trên tán chè r t khác nhau Cành chè do
m m inh ưỡng phát triển thành, trên cành chia làm nhiều đốt Chiều dài của đốt biến đ i r t nhiều (từ 1 - 10 cm) do giống và o điều kiện sinh trưởng Theo
lý luận phát d c giai đoạn thì những m m chè nằm càng sát phía gốc của cây càng c giai đoạn phát d c non, sức sinh trưởng mạnh Còn những cành chè càng ở phía trên ngọn (mặt tán) thì càng c giai đoạn phát d c già, sức sinh trưởng yếu, khả năng ra hoa kết quả mạnh Những cành chè ở giữa tán hoặc trên mặt tán, hoạt động sinh trưởng thường mạnh hơn các cành ở rìa tán và ở phía ưới tán Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè Với số lượng càng thích hợp và cân đối ở trên tán, cây chè cho sản lượng cao ượt quá giới hạn
đ , sản lượng không tăng và ph m c p giảm xuống do búp mù nhiều
Trên cây chè có những loại m m: dinh ưỡng và sinh thực M m dinh ưỡng phát triển thành cành và lá, m m sinh thực phát triển thành n hoa và quả Búp được hình thành từ các m m inh ưỡng, gồm có ph n lá non ở trên đỉnh của cành chưa x e ra và hai hoặc ba lá non
Lá chè mọc cách trên cành, m i đốt có một lá Lá thường có nhiều thay đ i
về hình dạng tùy theo các thứ và điều kiện ngoại cảnh khác nhau Lá chè dài từ 4 -
15 cm và rộng từ 2 - 5 cm Lá tươi chứa khoảng 4% ca ein ác độ tu i khác nhau của lá chè tạo ra các sản ph m chè khác nhau về ch t lượng, do thành ph n hóa học trong các lá này là khác nhau Thông thường, chỉ có chồi ngọn và 2 đến 3 lá non được thu hoạch để chế biến thành chè khô ác lá già hơn c màu l c sẫm có thể
Trang 15ng để đun nước chè xanh Lá chè có gân r t rõ Những gân chính của lá chè thường không phát triển ra đến tận rìa lá Rìa lá chè thường c răng cưa Số đôi gân
lá là một trong những chỉ ti u để phân biệt các giống chè
Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5 - 4 cm, với 7 - 8 cánh hoa
* Phân bố địa lý, sinh thái và giá trị kinh tế cây chè
Phân bố địa lý
guy n sản của cây chè ở v ng khí hậu rừng á nhiệt đới hưng hiện nay cây chè đã được phân bố khá rộng rãi, từ 30 vĩ tuyến nam đến 45 vĩ tuyến bắc, là những nơi c điều kiện tự nhi n khác xa với nơi nguy n sản Tr n thế giới, cây chè được trồng nhiều ở khu vực am Á, Đông Á và Đông am Á và nhiều khu vực khác ác nước trồng nhiều chè như Trung uốc, Ấn Độ, rilanca, Nga, hật Bản, In onexia, iệt am, cây hè được trồng nhiều ở Trung u và miền núi phía Bắc và Tây guy n thể ở các tỉnh Phú Thọ, Thái guy n, Tuy n uang, Sơn La, Lâm Đồng, [24]
Sinh thái
So với một số cây trồng khác, chè y u c u về đ t không uá khắt khe Song
để cây chè sinh trưởng tốt, năng su t cao và n định thì đ t trồng chè phải đạt những y u c u sau tốt, nhiều m n, sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đ t trồng phải c độ sâu ít nh t là 80 cm, mực nước ng m phải ưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường hè là loại cây
ưa m, là cây thu hoạch búp, lá non, n n càng c n nhiều nước Do đ v n đề cung c p nước cho uá trình sinh trưởng của cây chè r t uan trọng u c u
t ng lượng nước mưa bình uân trong một năm đối với cây chè khoảng 1.500
mm và mưa phân bố đều trong các tháng Nhiệt độ bình uân hàng năm để cây chè sinh trưởng phát triển bình thường là 12,5o và sinh trưởng tốt trong phạm
vi 15 - 23oC Cây chè ở v ng nguy n sản sinh sống ưới tán rừng rậm, o vậy c tính chịu b ng r t lớn, n tiến hành uang hợp tốt nh t trong điều kiện ánh sáng tán xạ Ánh sáng trực xạ trong điều kiện độ nhiệt không khí cao không c lợi cho quang hợp và sinh trưởng của chè Trong thực tế sản xu t, ở một số nước như Ấn Độ, rilanca thường áp ng biện pháp trồng cây b ng mát cho chè để hạn chế độ nhiệt cao và ánh sáng uá mạnh Hàm lượng O2 trong không khí thích hợp là khoảng 0,03%, song chỉ c n c một biến động nhỏ cũng ảnh hưởng
r t lớn đến uang hợp.[24]
Giá trị kinh tế cây chè
Chè là một thức uống l tưởng và có nhiều giá trị về ược liệu Trung Quốc là nước đ u tiên chế biến chè để uống sau đ nhờ những đặc tính tốt
Trang 16của nó, chè trở thành thức uống ph biến trên thế giới gày nay chè được ph biến rộng rãi hơn cả cà ph , rượu vang và ca-cao
Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nh t là vitamin C Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện g n đây là tác d ng chống phóng xạ Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác d ng chống được ch t Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ r t nguy hiểm
ây chè là một cây công nghiệp lâu năm, c đời sống kinh tế lâu ài, mau cho sản ph m và c hiệu uả kinh tế cao Chè trồng một l n, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi của nước ta, cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nh t đã thu b i tr n ưới một t n búp ha ác năm thứ hai, thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 t n búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh oanh sản xu t
1.5.3 ư c sử vấn nghiên c u
Từ trước đến nay, trên thế giới nói chung và ở Việt am n i ri ng đã c nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm Tuy nhi n trong khuôn kh đề tài chúng tôi thống kê một số công trình tiêu biểu như
Một số công trình nghiên cứu về nguồn gốc cây chè của Dejmukhatze (1961-1976) tại Trung Quốc và Việt Nam từ việc xác định phức catechin của lá chè, ông kết luận nguồn gốc cây chè chính là ở Việt Nam Các nhà khoa học Việt am cũng đã c nhiều công trình nghiên cứu về cây chè nhưng chủ yếu
li n uan đến giá trị inh ưỡng và giá trị ược liệu của cây chè, các hợp ch t trong lá chè và tác d ng của nó, quy trình nhân giống và phương pháp sản xu t chè có hiệu quả cao C thể có các công trình của nhóm nghiên cứu đề tài do TS
Hà Thị Thanh Bình là chủ nhiệm “Nghiên c u sử dụng các hợp chất Polyphenol
trong một số giống chè ở Việt Nam”, GS Đ Ngọc u “Kỹ thuật trồng chè” và
“Cây chè, sản xuất, chế biến và tiêu thụ”, GS Đ ngọc u , “Kết quả 40 năm
nghiên c u về cây Chè ở Trạm thí nghiệm chè Phú Hộ (1947 -1986)”, Tuy n tập các công trình Nghiên c u khoa học
Các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến cây
trồng ở Việt Nam tiêu biểu như Phạm Khắc Liễu “Nghiên c u ảnh hưởng của
một số nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng của cây Quang bì (Cornus wilsonia
Wanyer.) giai đoạn vườn ươm” Tr n Hữu Lượng (2005), “Ảnh hưởng của điều
kiện chiếu sáng khác nhau đến sinh trưởng và một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của cây rau sắng (Melientha suavis, pierre)” Đinh uân L (1 0),
“Ánh sáng trong vườn ươm đối với sự phất tri n của cây dầu rái”, ạp chí Lâm nghiệp Đối với cây chè trong giai đoạn sản xu t c đề tài nghiên cứu
của ThS Hà ăn Thái thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt am, “Ảnh hưởng
của chế độ tưới đến năng suất của cây chè trong giai đoạn chè sản xuất”
Trang 17Hiện nay tại tỉnh Phú Thọ đã c khá nhiều công trình nghiên cứu về k thuật chăm s c cây chè trong cả giai đoạn vườn ươm và giai đoạn chè sản xu t hưng đều là các công trình nghiên cứu chung chung cho toàn tỉnh, chưa c thể cho từng huyện trong tỉnh à đặc biệt tại huyện Thanh Thuỷ chưa c vườn ươm chè và chưa c công trình nghi n cứu nào về cây chè Đề tài mà chúng tôi đang thực hiện nhằm cung c p những thông tin về vai trò của nhân tố ánh sáng và nước đối với cây chè giai đoạn vườn ươm và phương pháp thực hiện thí nghiệm trong vườn ươm, từ đ đưa ra k thuật chăm s c cây chè giai đoạn vườn ươm
1.6 Đi u ki n tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên c u
1.6.1 ều kiện tự nhiên
1.6.1.1.Vị trí địa lý, địa hình
* Vị ịa lí
Thanh Thuỷ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ, c địa giới phía Bắc giáp huyện Tam Nông, phía Tây và phía Nam giáp huyện Thanh Sơn, phía Đông giáp sông Đà và huyện Ba Vì (tỉnh Hà Tây cũ), cách thủ đô Hà Nội 65km về phía Tây, cách Việt Trì, trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh 50km Trung tâm huyện đ ng tại xã La Phù
1.6.1.2 Đất đai
Theo thống k năm 200 , toàn huyện có t ng diện tích đ t tự nhiên là 12.382,47 ha, trong đ đ t nông nghiệp có 5.065,66 ha, chiếm 40, %, đ t lâm nghiệp có 1.987,84 ha, chiếm 16%, đ t chuyên dùng có 1.189,79 ha, chiếm ,6% Đ t đai của huyện gồm các loại đ t Đ t ph sa, đ t phù sa c (phân bố ở các bãi bồi ven sông Đà), đ t erarit đỏ vàng (phân bố ở đồi và ven đồi) và lượng
ít đ t cát pha và đ t thịt nhẹ Trong đ chủ yếu là đ t erarit đỏ vàng thích hợp trồng các loại cây sắn, ngô, chè, sơn và các loại cây cho nguyên liệu gi y, đặc biệt là cây chè
Trang 181.6.1.3 Khí hậu, thủy văn
1.6 iều kiện kinh tế - xã hội
1.6.2.1 Dân số, dân tộc, lao động
Toàn huyện Thanh Thủy có diện tích tự nhiên là 12382,47 ha và 75751 nhân
kh u, mật độ dân số 618 người/km2 (2009) Hiện nay nhân dân trong huyện định cư trong 15 xã với 150 khu ân cư Trong đ có 11/15 xã miền núi, c 2 xã đặc biệt
kh khăn nằm trong chương trình 135 giai đoạn 2 là Yến Mao, Phượng Mao
Các dân tộc tr n địa bàn huyện là Kinh, Mường và một số ít là người Thái Trong đ ân tộc Kinh là chủ yếu Dân tộc Mường chủ yếu sinh sống ở các xã Yến Mao và Phượng Mao
Trên địa bàn huyện, số người nằm trong độ tu i lao động chiếm số lượng lớn, cho th y nguồn lao động ở đây c n r t dồi ào và ư thừa
1.6.2.3 Y tế, giáo dục
* Y tế: Ch t lượng y tế còn hạn chế Số lượng cán bộ y tế c trình độ chuyên
khoa, chuyên ngành cao còn th p
Trang 19* Giáo d c: Trình độ ân trí chưa cao n n kiến thức về k thuật chăm s c cây
trồng nói chung và k thuật chăm s c cây ở giai đoạn vườn ươm c n r t nhiều hạn
chế Do đ chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xu t nông nghiệp
1.7 Đ ng g a i
Đề tài hoàn thành sẽ ph c v công tác nghiên cứu, học tập của giáo viên, sinh viên chuyên ngành Sinh học, đưa ra k thuật chăm s c cây chè xanh
(Camellia Sinensis) trong giai đoạn vườn ươm và phương pháp tiến hành thí
nghiệm trong vườn ươm
Trang 20H N 2
T NGHIÊN C VÀ TH O LUẬN
CHƯ NG 1 NH HƯ NG C A CH ĐỘ CH NG Đ N C C CHỈ TIÊU SINH TRƯ NG C A C CH GIAI ĐOẠN VƯỜN Ư
1.1 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng hi a a
Ch giai n ườn ươm
Chiều cao cây là một trong những chỉ ti u sinh trưởng quan trọng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây con, chịu ảnh hưởng r t lớn tác động của các nhân tố sinh thái, đặc biệt là ánh sáng ác loài cây ưa sáng ở nơi trống trải có cường độ ánh sáng cao thì thân cây thường th p, còn những loài cây sống trong rừng ánh sáng yếu thì thân cây thường cao do cây vươn cao để tiếp nhận ánh sáng Tuy nhi n khi cường độ ánh sáng quá yếu thì cây sẽ không sinh trưởng được, thậm chí bị chết mức độ tế bào, cường độ ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng đến độ dài của tế bào, các tế bào của thân cây ở phía có ít ánh sáng sinh trưởng kéo ài nhanh hơn so với các tế bào ở phía có nhiều ánh sáng Chế độ che sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào thân cây, từ đ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng chiều cao cây, nh t là cây ở giai đoạn còn non Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng chế độ che sáng đến sự sinh trưởng chiều cao cây được phân tích ở bảng sau:
Bảng 2 Ản ưởng của chế ộ e ng ến n ưởng chiều cao của cây
C è g oạn ườn ư
che sáng
Chi u cao cây CTTN
1 (cm)
Chi u cao cây CTTN
2 (cm)
Chi u cao cây CTTN
3 (cm)
Chi u cao cây CTTN
4 (cm)
Chi u cao cây CTTN
5 (cm)
Chi u cao cây TB (cm)
05/06/2012
0%(Đ ) 4,06±0,01 4,14±0,03 4,06±0,09 4,04±0,01 4,03±0,19 4,07±0,04 25% 4,15±0,02 3,97±0,11 4,15±0,07 4,14±0,12 4,11±0,14 4,10±0,08
50% 4,11±0,05 4,17±0,01 4,12±0,04 4,18±0,23 4,02±0,11 4,12±0,06
75% 4,06±0,05 4,15±0,08 3,99±0,07 4,08±0,22 4,08±0,04 4,07±0,05
20/06/2012
0%(Đ ) 4,58±0,12 4,74±0,23 5,60±0,09 5,66±0,07 4,99±0,15 5,11±0,49 25% 5,09±0,11 5,26±0,14 6,41±0,06 7,32±0,02 6,58±0,20 6,13±0,94
50% 5,26±0,23 5,80±0,15 6,97±0,24 8,00±0,22 7,73±0,22 6,75±1,19
75% 5,22±0,22 6,22±0,24 6,92±0,22 7,52±0,18 7,25±0,15 6,63±0,92
Trang 2105/07/2012
0%(Đ ) 5,47±0,23 5,41±0,43 6,71±0,32 6,65±0,16 6,15±0,36 6,08±0,62 25% 6,11±0,41 6,66±0,23 8,99±0,28 10,58±0,34 8,41±0,31 8,15±1,80
50% 6,18±0,34 7,81±0,33 9,92±0,27 12,36±0,42 11,94±0,33 9,64±2,58
75% 6,16±0,26 7,32±0,19 8,54±0,29 11,23±0,51 10,35±0,26 8,72±2,66
20/07/2012
0%(Đ ) 6,07±0,22 5,95±0,27 7,57±0,45 7,72±0,34 6,85±0,32 6,83±0,82 25% 6,51±0,19 9,31±0,23 12,82±0,44 14,14±0,35 12,19±0,31 10,99±3,19
50% 6,91±0,27 11,83±0,31 14,08±0,34 16,92±0,41 15,27±0,41 13,00±3,87
75% 7,39±0,25 9,04±0,27 10,96±0,21 15,62±0,39 12,86±0,43 11,17±3,72
05/08/2012
0%(Đ ) 6,45±0,30 6,36±0,23 8,42±0,25 8,74±0,33 7,07±0,31 7,41±1,11 25% 7,36±0,20 13,04±0,41 15,92±058 18,59±0,51 14,65±0,46 13,91±4,20
Từ số liệu bảng 2, ta th y ở thời điểm bắt đ u thí nghiệm đo chiều cao cây
l n thứ nh t (05/06/2012) nhìn chung chiều cao cây ở các lô là tương đương nhau, sự chênh lệch giữa các lô không đáng kể, nhưng trong uá trình thí nghiệm các lô được đặt trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau trong cùng điều kiện tưới nước thì sự sinh trưởng chiều cao cây ở các lô đã c sự khác biệt nhau về tốc độ sinh trưởng chiều cao cây Qua phân tích, t ng hợp số liệu của 5 công thức thí nghiệm, thu được các giá trị trung bình về sự sinh trưởng chiều cao cây ở các mức độ che sáng khác nhau trong bảng 2 và bảng 10 ph n ph l c, các số liệu này được thể hiện ở biểu đồ hình 4 như sau
Trang 22Hình 1 Bi ồ về sự ản ưởng của chế ộ e ng ến n ưởng
chiều cao cây Chè giai oạn ườn ư
Số liệu trong bảng 2 và biểu đồ hình 4 (bảng 10 ph n ph l c) cho th y chế độ che sáng khác nhau có ảnh hưởng r t rõ rệt đến sự sinh trưởng chiều cao cây Chè giai đoạn trong vườn ươm, c thể là:
ác cây trong điều kiện không che sáng (lô đối chứng) có tốc độ sinh trưởng chiều cao trung bình cây r t chậm o đ c chiều cao trung bình cây th p
nh t, sau 3 tháng sinh trưởng chiều cao trung bình cây chỉ đạt ,37 cm tăng 5,3
cm so với thời điểm bắt đ u thí nghiệm, th p hơn cây ở điều kiện che sáng 50%
là 14,44 cm do ở điều kiện không che sáng cây chè không thích nghi và điều kiện chiếu sáng toàn ph n, cường độ ánh sáng uá cao đã ức chế sự sinh trưởng chiều cao cây Sự chênh lệch chiều cao trung bình giữa các lô là không đáng kể
Sự tăng tưởng chiều cao cây trong điều kiện thí nghiệm che sáng 25% có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, sau 3 tháng thí nghiệm thì chiều cao trung bình cây đạt 20,09 cm bằng 214,41% so với lô đối chứng (không che sáng), tăng 15,99cm so với thời điểm bắt đ u thí nghiệm, ở mức độ che sáng 25% sự sinh trưởng chiều cao cây chưa đạt được giá trị cao nh t có thể do ở điều kiện che sáng 25% cường độ ánh sáng vẫn cao hơn so với nhu c u ánh sáng của cây nên ánh sáng nhiều đã ảnh hưởng hạn chế sự sinh trưởng của chiều cao cây
điều kiện che sáng 50% cây đạt tốc độ sinh trưởng cao nh t và có chiều cao lớn nh t so với cây ở các mức độ che sáng khác, chiều cao các cây trong lô này tương đối đều Sau 3 tháng, sinh trưởng chiều cao trung bình cây đạt
Trang 2323,81cm bằng 254,11% so với lô đối chứng (không che sáng), tăng l n 1 ,6 cm
so với chiều cao trung bình cây ở thời điểm bắt đ u thí nghiệm Bảng 2 cho th y, trong cả 5 công thức thí nghiệm thì ở mức che sáng 50% sự sinh trưởng chiều cao cây ưu thế và c độ đồng đều cao hơn so với các lô ở điều kiện che ánh sáng khác Điều đ cho th y cây hè giai đoạn trong vườn ươm thích nghi với nhân
tố ánh sáng ở điều kiện chiếu sáng 50% ánh sáng toàn ph n, ở điều kiện che sáng này kích thích sự sinh trưởng chiều cao cây
ác cây trong điều kiện che sáng 75% cũng c tốc độ sinh trưởng cũng khá nhanh, sau 3 tháng sinh trưởng chiều cao trung bình cây đạt 20,60 cm bằng 219,86% so với lô đối chứng, tăng 16,53 cm so chiều cao cây ở thời điểm bắt
đ u thí nghiệm, tuy nhiên chiều cao trung bình cây vẫn th p hơn chiều cao cây ở mức che sáng 50%
Nhìn vào biểu đồ hình 4, ta th y chiều cao cây tăng n từ không che sáng đến che sáng 25% rồi đến che sáng 50%, nhưng đến mức che sáng 75% thiều chiều cao cây bắt đ u giảm Về mặt sinh lý, sinh thái thực vật thì cây ưa b ng tăng nhanh chiều cao khi mức độ che sáng tăng l n, tuy nhi n mức độ che sáng quá cao cây bị thiếu sáng có thể ức chế lại sự sinh trưởng của cây điều kiện che sáng 75%, chúng tôi th y tốc độ sinh trưởng chiều cao cây không đều, một số cây
có tốc độ sinh trưởng r t nhanh và đạt chiều cao lớn nh t (32,00 cm) Tuy nhiên
có nhiều cây sinh trưởng chậm và yếu ớt, dẫn đến chiều cao trung bình cây của cả
lô không cao Có thể o điều kiện che sáng 75% đã làm cho cây bị thiếu ánh sáng
so với nhu c u ánh sáng tối thích của cây, o đ các cây trong lô này cạnh tranh nhau về ánh sáng, những cây khoẻ mạnh thì vươn l n nhanh chóng để tiếp thu nhiều ánh sáng, còn những cây yếu không vươn l n được, thiếu ánh sáng sinh trưởng chậm nên chiều cao cây th p
1.2 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự inh ư ng ường k nh h n
a Ch giai n ườn ươm
Kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của chế độ che sáng khác nhau đến sự tăng trưởng đường kính thân của cây Chè ở giai đoạn vườn ươm trong 5 công thức thí nghiệm được thể hiện ở bảng 3
Trang 24Bảng 3 Ản ưởng của chế ộ e ng ến n ưởng ường kính thân cây
Đường kính thân cây CTTN
2 (cm)
Đường kính thân cây CTTN
3 (cm)
Đường kính thân cây CTTN
4 (cm)
Đường kính thân cây CTTN
5 (cm)
Đường kính thân cây
Trang 26Số liệu bảng 3 cho th y, đường kính thân cây ở các công thức thí nghiệm đều tăng chậm Từ sự phân tích t ng hợp số liệu của 5 công thức thí nghiệm ta có các số liệu về sự sinh trường đường kính thân trung bình ở khác điều kiện che sáng khác nhau Căn cứ vào bảng 3 và bảng 11 ph n ph l c, chúng tôi khái quát thành biểu đồ sau:
Hình 2 Bi ồ ản ưởng củ ều kiện chiế ng ến n ưởng ường
kính thân cây C è g oạn ườn ư
Từ biểu đồ hình 5 cho th y: điều kiện che sáng 50%, sự sinh trưởng đường kính thân cây tăng nhanh nh t so với các điều kiện che sáng khác Sau 3 tháng, đường kính trung bình thân cây đạt 0,482 cm, bằng 152,050% so với lô đối chứng, tăng 0,273 cm so với đường kính trung bình thân cây ở thời điểm bắt
đ u thí nghiệm Tương ứng với sự sinh trưởng về chiều cao cây thì sự sinh trưởng về đường kính thân của các cây ở điều kiện che sáng 50% c đồng đều cao nh t
Đường kính thân cây ở các lô đối chứng đặt trong điều kiện không che ánh sáng cây sinh trưởng r t chậm n n đường kính thân cây cũng tăng r t chậm Sau 3 tháng thí nghiệm, đường kính thân cây trung bình chỉ đạt 0,317 cm tăng 0,109 cm so với đường kính thân cây trung bình ở thời điểm bắt đ u thí nghiệm
hư vây, cường độ ánh sáng quá cao không chỉ ảnh hưởng ức chế sự sinh trưởng chiều cao cây mà còn ảnh hưởng ức chế sự sinh trưởng đường kính thân cây
ác cây trong điều kiện che sáng 25% có sự sinh trưởng đường kính thân tăng khá nhanh Sau thời gian thí nghiệm, đường kính thân cây trung bình đạt
Trang 270,445 cm, bằng 140,379% so với lô đối chứng và nhỏ hơn đường kính thân cây trung bình của lô che sáng 50% là 0,037 cm Nhưng đường kính thân cây trung bình ở lô che sáng 25% lại cao hơn các cây trong lô che sáng 75% là 0,05 cm Trong khi chiều cao cây trung bình của lô che sáng 75% cao hơn các cây trong
lô che sáng 25% Điều này cũng ph hợp với lý thuyết của hình thái, sinh lý thực vật là: cây ở nơi c điều kiện ánh sáng cao thì thân cây th p nhưng thân cây to, ngược lại cây ở trong điều kiện ánh sáng yếu thì thân cây cao nhưng thân thường nhỏ.[20] mức độ tế bào có thể giải thích là: điều kiện che ánh sáng 25%, ánh sáng đã tác động hạn chế độ dài của tế bào và tăng độ dày của tế bào ở thân cây, ngược lại ở điều kiện che sáng 75% thì ánh sáng yếu đã tác động kích thích
sự dài ra của tế bào nên tế bào mảnh hơn ẫn đến chiều cao cây cao hơn và đường kính thân nhỏ hơn hư vậy, ở điều kiện che sáng 25% hay 75% chưa phải là điều kiện ánh sáng tối thích của cây Chè n n cây không đạt được tốc độ sinh trưởng đường kính tốt nh t, điều kiện che sáng thích hợp cho sự sinh trưởng
đường kính thân cây là che sáng ở mức 50%
1.3 nh hư ng a hế ộ h ng ến ự ăng ư ng ư ng a
Ch giai n ườn ươm
Lá là cơ uan trực tiếp h p th ánh sáng mặt trời, là nơi iễn ra các hoạt động quang hợp t ng hợp ch t hữu cơ cung c p cho cây sinh trưởng và phát triển Do đ , số lượng lá cây cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức sống, sức sinh trưởng của cây, nh t là giai đoạn cây con Kết quả thí nghiệm được phân tích và thể hiện ở bảng 4:
Bảng 4 Ản ưởng của chế ộ e ng ến sự ăng ưởng s ư ng lá của
cây Chè g oạn ườn ư
che sáng
S lá/cây CTTN 1
S lá/cây CTTN 2
S lá/cây CTTN 3
S lá/cây CTTN 4
S lá/cây CTTN 5
S lá/cây
TB
05/06/2012
0%(Đ ) 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 25% 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00
50% 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00
75% 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00 2,00±0,00
20/06/2012
0%(Đ ) 2,32±0,20 2,48±0,23 2,60±0,32 2,80±0,38 2,80±0,38 2,60±0,21 25% 2,52±0,35 2,64±0,31 2,80±0,41 3,00±0,24 2,84±0,12 2,76±0,18
50% 2,60±0,32 2,72±0,38 2,84±0,36 3,00±0,32 2,88±0,43 2,81±0,15
Trang 2875% 2,40±0,37 2,60±0,34 2,72±0,29 2,88±0,30 2,80±0,32 2,68±0,19
05/07/2012
0%(Đ ) 2,78±0,41 3,00±0,25 3,10±0,26 3,29±0,22 3,27±0,25 3,09±0,21 25% 3,00±0,23 3,65±0,37 4,04±0,20 4,20±0,34 3,72±0,22 3,72±0,22
50% 3,25±0,36 3,82±0,42 4,18±0,49 4,54±0,38 4,04±0,51 3,97±0,48
75% 2,98±0,35 3,26±0,30 3,95±0,27 4,28±0,24 3,42±0,42 3,58±0,53
20/07/2012
0%(Đ ) 3,33±0,23 3,63±0,44 3,33±0,33 3,77±0,25 3,73±0,29 3,56±0,21 25% 4,11±0,32 4,40±0,34 4,83±0,22 5,16±0,28 4,88±0,37 4,68±0,41
50% 4,20±0,27 4,72±0,33 5,32±0,45 6,08±0,46 5,08±0,32 5,08±0,70
75% 3,80±0,21 4,04±0,28 4,84±0,21 5,68±0,41 4,04±0,29 4,48±0,65
05/08/2012
0%(Đ ) 3,25±0,23 3,80±0,28 3,67±0,19 4,18±0,27 4,00±0,21 3,78±0,35 25% 4,40±0,29 5,00±0,20 6,57±0,19 6,33±0,28 6,09±0,33 5,68±0,93
50% 4,67±0,19 5,27±0,35 6,60±0,32 7,88±0,43 6,32±0,31 6,15±1,24
75% 4,25±0,16 4,48±0,34 5,88±0,31 6,72±0,31 5,23±0,28 5,31±1,01
20/08/2012
0%(Đ ) 0±0,00 4,00±0,23 4,00±0,36 4,28±0,35 4,20±0,37 4,12±0,12 25% 4,55±0,43 5,58±0,47 7,28±0,44 7,59±0,48 6,81±0,51 6,36±1,27
Trang 29Hình 3 Bi ồ ản ưởng củ ều kiện e ng ến sự ăng ưởng s
ư ng lá của cây C è g oạn ườn ư
Biểu đồ hình 4 cho th y, che sáng ở mức 50% cây sinh trưởng tốt nên số lượng lá cây tăng trưởng nhanh và đạt số lượng lá/cây cao nh t so với che sáng
ở các mức độ khác Sau 3 tháng thí nghiệm, cây sinh trưởng đạt số lượng lá/cây trung bình là 7,81 lá cây tăng 5,81 lá so với thời điểm bắt đ u thí nghiệm Tiếp đến là ở mức che sáng 25% (7,13 lá/cây), rồi đến mức che sáng 75% (6,77 lá/cây) và cuối cùng là mức không che sáng (4,64 lá/cây) Nhìn vào biểu đồ hình
4 và 6 ta th y: ở mức che sáng 75% các cây có chiều cao cao hơn mức che sáng 25% nhưng lại có số lượng lá/cây nhỏ hơn số lá/cây ở cây của mức che sáng 25% Do ở mức che sáng 75%, điều kiện chiếu sáng quá yếu, các cây có xu hướng vươn cao để nhận ánh sáng, khoảng cách giữa các lá o đ mà lớn hơn ở mức che sáng 25%
Tuy nhiên, ở điều kiện che sáng 25% và 75% thì sự tăng trưởng số lượng lá/cây vẫn chưa đạt được giá trị cao như ở điều kiện che sáng 50% Còn ở điều kiện không che sáng cây sinh trưởng r t chậm o đ sự tăng trưởng số lượng
lá cây cũng iễn ra r t chậm, trong suốt thời gian thí nghiệm chỉ c th m được 2,64 lá/cây Kết quả này cung c p thêm minh chứng về sự tăng trưởng số lượng lá/cây có quan hệ r t chặt chẽ với sức sinh trưởng của cây con và chịu ảnh hưởng r t lớn của chế độ chiếu sáng
Trang 301 nh hư ng a hế ộ h ng ến ng a Ch giai n ườn ươm
Để đánh giá sự ảnh hưởng của chế độ che sáng khác nhau đến khả năng sống của cây Chè giai đoạn trong vườn ươm, chúng tôi đã tiến hành làm thí nghiệm và theo dõi, đếm số cây sống sau 3 tháng thí nghiệm Chúng tôi thu được số liệu về tỷ lệ sống của các cây trong các lô thí nghiệm trong bảng sau:
Bảng 5 Ản ưởng của chế ộ e ng ến tỷ lệ s ng của cây Chè
T l cây
s ng CTTN 2 (%)
T l cây
s ng CTTN 3 (%)
T l cây
s ng CTTN 4 (%)
T l cây
s ng CTTN 5 (%)
T l cây
s ng TB (%)
Trang 31Hình 4 Ản ưởng của chế ộ e ng ến tỷ lệ s ng của cây Chè
g oạn ườn ư