UEH Trắc nghiệm kiểm toán BCTC 2. Đợt rồi mình học thi trong này trúng khá nhiều. Môn này học cần luyện tập làm trắc nghiệm nhiều trước. Đề thi khá sát với những gì được học và ôn qua các file trắc nghiệm mình đăng tải.
Trang 1D 3 câu trên đều sai
Câu 3: Việc gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng nhằm cung cấp bằng chứng để xác định:
A Sẽ thu được tiền của các khoản phải thu này
B Quyền sở hữu của các số dư được xác nhận
C Sự hiện hữu của các số dư trên
D Câu B và C đúng
Câu 4: Kiểm soát vật chất đối với tiền thường bao gồm các thủ tục dưới đây, trừ:
A Thủ quỹ niêm phong két sắt cuối ngày trước khi ra về
B Kiểm kê tiền thường xuyên
C Xét duyệt các nghiệp vụ chi tiền
D Đánh số thứ tự liên tục trên các biểu mẫu chứng từ thu, chi tiền
Câu 5: Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục Tiền sẽ tăng lên trong các trường hợp dưới đây, trừ:
A Không tập trung đầu mối thu tiền
B Phần lớn các nghiệp vụ bán hàng hóa đều thu bằng tiền mặt
C Nhiều nghiệp vụ mua và bán hàng hóa được thực hiện bằng ngoại tệ
D Tiền được thu chủ yếu qua ngân hàng thay vì thu bằng tiền mặt
Trang 2Câu 6: Kiểm toán viên kiểm tra một số nghiệp vụ bán hàng quanh thời điểm khóa sổ
nhằm thu thập bằng chứng liên quan đến mục tiêu kiểm toán nào dưới đây của khoản mục doanh thu:
A Đánh giá và Ghi chép chính xác
B Đầy đủ hoặc phát sinh
C Trình bày và thuyết minh
D Hiện hữu và quyền
Câu 7: Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, KTV cần tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa:
A Đánh giá và Ghi chép chính xác
B Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác
C Sự thiếu hụt tiền so với sổ sách
D Các câu trên đều đúng
Câu 8: Công ty XYZ che dấu khoản thiếu hụt quỹ tiền mặt tại các chi nhánh bằng cách chuyển tiền từ chi nhánh này sang chi nhánh khác và bằng cách bán những chứng khoán có tính thanh khoản cao Thủ tục kiểm toán nào sau đây được xem là hữu hiệu nhất để phát hiện việc che dấu này:
A Kiểm tra các phiếu thu, chi tiền vào thời gian trước và sau ngày kiểm quỹ
B Kiểm kê cùng lúc tiền mặt và khoản tương đương tiền tại tất cả các chi nhánh
C Kiểm quỹ đột xuất tại một số chi nhánh
D Phỏng vấn thủ quỹ và kế toán quỹ về việc thu, chi tiền
Câu 9: Khi hàng tồn kho bị khai khống, chỉ số bị ảnh hưởng là:
A Tỷ lệ lãi gộp
B ROE
C ROA
D 3 câu trên đều đúng
Câu 10: Thủ tục nào phù hợp nhất để phát hiện các khoản ký thác chưa ghi nhận (unrecorded deposit):
A Soát xét sổ đăng ký séc của tháng cuối trước ngày kết thúc niên độ
B Kiểm tra sổ phụ ngân hàng trước và sau thời điểm khóa sổ như là một phần của việc kiểm tra bản chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng
C Xem xét thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng
D Thực hiện các thủ tục tìm kiếm các khoản nợ chưa ghi sổ
Câu 11: Để phát hiện các khoản thu, chi bất thường, kiểm toán viên thường thực hiện thủ tục nào sau đây:
Trang 3A Chọn mẫu một số nghiệp vụ thu, chi trên sổ chi tiết và kiểm tra đến chứng từ có liên quan
B Chọn mẫu các nghiệp vụ chi tiền có nội dung bất thường, kiểm tra chứng từ gốc để xem chúng có được xét duyệt và công bố trên BCTC không
C Kiểm tra các thông tin công bố trên thuyết minh BCTC để nhận diện các nghiệp vụ bất thường
D Kiểm tra các nghiệp vụ chi tiền có giá trị lớn xem chúng có được ghi chép đúng vào tài khoản có liên quan không
Câu 12: Để xác định mọi nghiệp vụ bán hàng được ghi trên Nhật ký bán hàng đều thực
sự phát sinh, KTV nên chọn mẫu kiểm tra từ:
A Các phiếu giao hàng
B Sổ chi tiết tài khoản nợ phải thu
C Nhật ký bán hàng
D Các hóa đơn bán hàng
Câu 13: Lý do giải thích thủ tục phân tích ít được sử dụng khi kiểm toán tiền là:
A Rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường cao so với các khoản mục khác
B KTV ít tìm được mối liên hệ bền vững để có thể dự đoán được biến động giữa các năm do số dư tài khoản tiền chịu ảnh hưởng bởi các quyết định tài chính của nhà quản lý
C Không có nhiều phương pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục này
D Thủ tục phân tích không cung cấp mức độ tin cậy cao nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không hữu hiệu
Câu 14: Thử nghiệm chi tiết số dư quan trọng nhất để xác định sự hiện hữu của các khoản
nợ phải thu khách hàng là:
A Lần theo dấu vết các bút toán bán hàng đến các chứng từ gửi hàng (I think câu này)
B Lần theo dấu vết các khoản thiếu nợ đến các khoản tiền gửi vào ngân hàng
C Lần theo dấu vết các khoản ghi giảm doanh thu đến các bảng ghi nhớ tín dụng và các báo cáo về các khoản nợ phải thu khách hàng
D Các thử nghiệm trên đều sai
Câu 15: Vào cuối năm 20x8, công ty XYZ nhập khẩu lô hàng theo FOB (cảng đi) Giả sử ngày phát hành vận đơn đường biển là ngày 28/12/20x8, hóa đơn người bán ghi ngày 03/01/20x9, ngày nhập hàng là ngày 04/01/20x9 Tại thời điểm 31/12/20x8, do hàng chưa
về kho nên kế toán chưa ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và biên bản kiểm kê không có lô hàng này Nếu XYZ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, lô hàng trên sẽ được:
A Tính vào hàng tồn kho năm 20x8 nhưng không điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán
B Tính vào hàng tồn kho năm 20x8 và điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán
Trang 4C Tính vào hàng tồn kho năm 20x8 và điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán
D Không tính vào hàng tồn kho năm 20x8
Câu 16: KTV cần thu thập những tài liệu nào sau đây khi kiểm kê quỹ tiền mặt:
A Sổ phụ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi và sổ chi tiết tiền mặt quanh thời điểm khóa sổ
B Sổ chi tiết tiền mặt một số ngày trước ngày khóa sổ và biên bản kiểm quỹ của đơn vị
có chữ ký của KTV
C Phiếu thu, phiếu chi quanh thời điểm khóa sổ và sổ quỹ tiền mặt
D Sổ chi tiết tiền mặt, phiếu thu, phiếu chi và sổ tiền mặt tại thời điểm khóa sổ
Câu 17: Yếu tố chính ảnh hưởng đến cỡ mẫu để xác nhận các khoản nợ phải thu khách hàng:
A Sai lệch có thể bỏ qua của các khoản nợ phải thu
B Rủi ro kiểm soát đối với các khoản chi tiền
C Loại thư xác nhận được sử dụng
D Rủi ro tiềm tàng của các khoản nợ phải thu
Câu 18: Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay so với năm trước không biến động nhiều, nhưng tỷ lệ lãi gộp của ABC lại sụt giảm đáng kể, đây là dấu hiệu cho thấy có thể:
A Hàng tồn kho bị khai thiếu
B Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất
C Hàng tồn kho bị khai khống
D Câu B và C đúng
Câu 19: Để phát hiện các nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong niên độ này nhưng lại ghi
và niên độ sau, KTV áp dụng thử nghiệm:
A Chọn mẫu một số nghiệp vụ từ nhật ký mua hàng trong kỳ để đối chiếu với chứng từ gốc có liên quan nhằm xác định ngày mua hàng thực sự thuộc quyền sở hữu của đơn vị
B Chọn mẫu các chứng từ nhập hàng trong kỳ, kiểm tra đến nhật ký mua hàng xem có được ghi nhận hay chưa
C Kiểm tra các nghiệp vụ nhập hàng và trả tiền sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đối chiếu ngày của chứng từ chuyển hàng với ngày ghi nhận hàng
Trang 5C Phát sinh
D Trình bày và thuyết minh
Đề cô Loan
Tình huống 1 (sử dụng cho câu 1-5): Trong quá trình kiểm toán BCTC kết thúc ngày
31/20x1 của Công ty Nguyễn Oanh, KTV An nhận thấy Phải thu khách hàng có số dư là 5,6
tỷ đồng KTV An chọn 36 khách hàng để gửi thư xác nhận dạng khẳng định trong tổng số 80
khách hàng Việc lựa chọn này được căn cứ vào các khách hàng có số lượng giao dịch thường xuyên và có sổ phát sinh lớn trong năm Khi đối chiếu thư xác nhận, An phát hiện
có 2 thư xác nhận bị lệch, và 2 thư xác nhận không trả lời Chi tiết số dư trên sổ sách kế toán của 2 thư xác nhận có số dư bị lệch như sau:
*Khách hàng X: 100 triệu đồng
*Khách hàng Y : 50,2 triệu đồng
Trong thư hồi âm, các khách hàng trên đã giải thích về số dư chênh lệch như sau:
- Khách hàng X: Số dư 100 triệu đồng đã được công ty X thanh toán vào ngày 31/12/20X1 bằng ủy nhiệm chi với số tiền 80 triệu đồng cho công ty Nguyễn Oanh.
Do vậy, công ty X chỉ còn nợ Công ty 20 triệu đồng vào cuối năm
- Khách hàng Y: Công ty Y không nợ của công ty Nguyễn Oanh vào ngày 31/12/2019.
Số dư 50,2 triệu đồng chênh lệch mà Công ty Nguyễn Oanh ghi nhận liên quan đến hóa đơn số 0224 ngày 30/12/20X1, giá trị 50,2 triệu đồng nhưng hàng giao cho công
d Việc lựa chọn như KTV An là hoàn toàn hợp lý/
Câu 2: Theo đó, các cơ sở nào cần được xem xét khi lựa chọn khách hàng để gửi thư xác
nhận, ngoại trừ:
a Các khách hàng có số dư tồn đọng qua nhiều năm nhưng chưa được thanh toán.
b Các khách hàng có giao dịch thường xuyên trong năm nhưng số dư cuối kỳ thấp.
c Chỉ lựa chọn khách hàng có số dư lớn vào cuối kỳ.
d Sử dụng biện pháp lấy mẫu kiểm toán để đảm bảo tính khách quan.
Trang 6Câu 3: Đối với khách hàng X, KTV An nên làm gì tiếp theo:
a Kiểm tra số tiền và ngày thực hiện ủy nhiệm chi của công ty X
b Thu nhập ủy nhiệm chi nói trên và đề nghị bút toán điều chỉnh giảm Nợ phải thu/ tăng Tiền 80 triệu.
c Kiểm tra sổ phụ ngân hàng trước và sau ngày 31/12/20X1 của Công ty X để xem ngày ghi nhận số tiền đã thanh toán trên sổ phụ của ủy nhiệm nói trên.
d Thu thập ủy nhiệm chi nói trên và đề nghị bút toán điều chỉnh giảm Nợ phải thu/tăng Tiền 100 triệu.
Câu 4: Đối với khách hàng Y, KTV An nên làm gì tiếp theo:
a Kiểm toán điều kiện bán hàng, phiếu giao hàng và ghi nhận giảm NPT, tăng Hàng tồn kho, tăng doanh thu, giảm GVHB phù hợp
b Kiểm tra hợp đồng, phiếu giao hàng và ghi nhận giảm NPT, giảm Doanh thu 50,2tr.
c Kiểm tra điều kiện bán hàng, phiếu giao hàng và ghi nhận giảm NPT, giảm HTK, giảm doanh thu và giảm GVHB phù hợp.
d Không cần làm gì vì Công ty Nguyễn Oanh đã ghi nhận hợp lý theo hóa đơn bán hàng
Câu 5: Hãy cho biết thủ tục thay thế phù hợp mà KTV An phải áp dụng đới với 2 khách hàng không trả lời là gì:
a Kiểm tra việc thanh toán sau ngày kết thúc niên độ của 2 khách hàng không hồi âm.
b KTV An nên thay thế thủ tục gửi thư xác nhận bằng cách kiểm tra hóa đơn bán hàng, phiếu giao hàng của người mua.
c Tiếp tục hối thúc khách hàng gửi thư xác nhận đồng thời gia hạn thời gian phát hành báo cáo kiểm toán.
d Thảo luận với BGD về việc dự phòng đầy đủ cho 2 xác nhận không về này.
Tình huống 2 (sử dụng cho câu 6-8).
Kiểm toán viên Hạnh thực hiện kiểm toán BCTC cho công ty thương mại Tấn Tài cho thời khóa kết thúc vào 31/12/20X1 Trong năm, công ty đã mua lượng hàng trị giá 35,3 tỷ đồng; giá vốn hàng bán trong năm là 28,4 tỷ đồng Trị giá hàng tồn kho cuối năm là 17.4 tỷ đồng Bạn hãy cho biết:
Câu 6: Số vòng quay HTK năm 20x1 là:
a 4.5 vòng
b 2,05 vòng
c 2,5 vòng
d 1,5 vòng
Trang 7Câu 7:Nếu số vòng quay hàng tồn kho năm 2020 là 4,3 vòng, bạn hãy cho biết nhân xét nào sau đây đối với sự biến động của số vòng quay hàng tồn kho là hợp lý:
a Vòng quay HTK 20X1 tăng đáng kể so với năm 20X0 là đầu hiệu rất tốt, cho thấy tốc
độ luân chuyển hàng qua kho tốt hơn so với năm trước Thời gian hàng lưu kho giảm đáng kể.
b Hàng tồn kho có dấu hiệu bị mất cắp
c Vòng quay HTK 20X1 giảm đáng kể so với năm 20X0 là dấu hiệu không tốt, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng qua kho kém hơn so với năm trước Thời gian hàng lưu kho gia tăng đáng kể.
d Vòng quay HTK 20X1 giảm đáng kể so với năm 20X0 là dấu hiệu rất tốt, cho thấy tốc
độ luân chuyển hàng qua kho tốt hơn so với năm trước Thời gian hàng lưu kho giảm đáng kể.
Câu 8: Hãy cho biết giả thuyết nào sau đây về nguyên nhân có thể dẫn đến tình hình biến động này là “không đúng”
a Hàng hóa của đơn vị tiêu thụ kém hơn so với năm trước bởi vì cạnh tranh trên thị trường, sụt giảm thị phần chất lượng hàng hóa giám sát, thị hiếu người tiêu dùng thay đổi.
b Do công tác kiểm kê hàng tồn kho tại đơn vị được thực hiện chưa tốt nên số liệu thực
tế và số sách có sự khác biệt rất lớn mà đơn vị không hay biết.
c Do đơn vị không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ dẫn đến số dư hàng tồn kho bị khai khổng và số vòng quay hàng tồn kho giảm.
d Do thay đổi điều kiện kinh tế (ví dụ: cung cầu vào thời điểm cuối năm), chiến lược kinh doanh khiến đơn gia tăng dự trữ hàng tồn kho cuối năm 20X1
Câu 9: Khi doanh nghiệp chịu áp lực phải tăng lợi nhuận, xu hướng gian lận phổ biến đối với tài sản cố định là:
a Thời gian tính khấu hao tài sản cố định ngắn hơn so với quy định của chế độ tính khấu hao.
b Tài sản cố định thường ghi giảm như là khoản bị mất cắp.
c Thông tin liên quan đến tài sản cố định được trình bày và công bố không đúng theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán.
d Vốn hóa chi phí (ghi tăng nguyên giá tài sản cố định) không phù hợp quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán.
Câu 10: Hãy cho biết điều kiện nào cho phép sử dụng thư xác nhận phủ định phù hợp:
a Kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở mức cao.
b Tổng thể bao gồm số lượng lớn số dư nhỏ, đồng nhất.
c KTV đã nhận biết đến các trường hợp khiến người nhận thư phủ định không quan tâm đến việc trả lời thư.
d Tỷ lệ phản hồi khác biệt là cao.
Trang 8Câu 11: Điều nào sau đây là phù hợp nhất với thủ tục kiểm toán khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
a Theo VAS 02, hàng tồn kho cuối kỳ phải được trình bày trên bảng cân đối kế toán giá trị thuần có thể thực hiện được.
b Tính giá trị thuần có thể thực hiện được và so sánh với giá gốc để xác định mức dự phòng cần lập.
c Việc lập dự phòng thực hiện theo nguyên tắc cho từng mặt hàng.
d Thảo luận với BGĐ về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Câu 12: Điều kiện để lập dự phòng nợ phải trả là:
a Chắc chắn xảy ra nhưng số tiền chưa xác định một cách đáng tin cậy.
b Khó xảy ra nhưng có thể ước lượng số tiền một cách đáng tin cậy,
c Chắc chắn xảy ra và số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy.
d Đã xảy ra và đã thanh toán nghĩa vụ nợ với bên có liên quan.
Câu 13: Hãy cho biết điều nào sau đây là nhược điểm của thư xác nhận dạng phủ định:
Trang 9A Độ tin cậy cao vì nếu khách hàng không đồng ý họ sẽ không trả lời.
B KTV không có bằng chứng liệu khách hàng đã nhận được thư hay chưa.
C Tiết kiệm chi phí
D Dễ thực hiện.
Câu 14: Câu nào dưới đây không phải là ví dụ cho phương pháp gian lận thường được
sử dụng khi lập báo cáo tài chính
A Ghi nhận doanh thu cho các hóa đơn đã phát hành nhưng hàng chưa được giao.
B Thay đổi phương pháp khấu hao từ phương pháp khấu hao theo đường thẳng sang phương pháp khấu hao giảm dần.
C Ghi nhận doanh thu cho các mặt hàng bán với điều kiện cho phép trả lại hàng nhưng không thuyết minh chính sách bán hàng.
D Không công bố thông tin về nợ tiềm tàng đã được giải quyết.
Câu 15: Nếu kế toán nợ phải thu kiêm nhiệm việc thu tiền,thì rủi ro có sai sót trọng yếu
sẽ cao do người này có thể thực hiện gian lận bằng cách:
A Đánh cắp hàng tồn kho.
B Ghi nhận các khoản nợ phải thu ảo.
C Thực hiện kỹ thuật lapping.
D Xóa sổ nợ phải thu không hợp lý.
Câu 16: Bằng cách phân tích, KTV nhận thấy số vòng quay nợ phải thu giảm xuống đáng kể và tỷ trọng tiền trên tổng tài sản tầng cao so với năm trước Khi tìm hiểu, KTV biết rằng doanh nghiệp đã nới lỏng chính sách bán chịu từ 3 tháng lên 6 tháng để tránh sụt giảm doanh số do cạnh tranh khốc liệt Khi đó, KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu nào là cao:
A Hữu hiệu đối với tiền.
B Đầy đủ đối với Tiền.
C Đánh giá và phân bổ đối với Tiền và Nợ phải thu.
D Hữu hiệu đối với Nợ phải thu.
Câu 17 Cách xác định giá trị thuần có thể thực hiện được đối với HTK là hàng hóa, thành phẩm được thực hiện như sau:
A Giá trị thuần có thể thực hiện có thể xác định bằng các ước tính đặc thù của KTV.
B Hàng tồn kho cuối kỳ phải được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
C Xem xét giá bán thực tế của mặt hàng trên thị trường.
D Xem xét giá bán của mặt hàng của đơn vị vào của năm trước với cùng thời điểm và điều kiện thương mại tương tự.
Câu 18: Phương pháp nào sau đây không phù hợp để nhận diện HTK bị giảm giá:
Trang 10A Thủ tục phân tích số vòng quay HTK và phỏng vấn nhân viên đơn vị về nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm.
B Quan sát hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời, chậm luân chuyển khi kiểm kê.
C Kiểm tra và và so sánh giá bán trung bình của sản phẩm năm nay và 2 năm trước đó.
D Đọc lướt sổ chi tiết hàng tồn kho để nhận diện hàng chậm luân chuyển.
Câu 19: Rủi ro tiềm tàng của tài sản cố định sẽ được đánh giá là cao trong các trường hợp dưới đây, ngoại trừ:
A Khách hàng ký kết nhiều hợp đồng phức tạp về thuê tài chính
B Khách hàng có nhiều dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng có giá trị sự cố lớn nhiều thành phố trong cả nước.
C Khách hàng có nhiều giao dịch mua bán tài sản cố định với đánh các bên liên quan.
D Khách hàng chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản cố định từ quản lý sang bán hàng
Câu 20: Khi kiểm tra chi phí sửa chữa, bảo trì tài sản cố định để xem xét liệu có khoản nào đủ điều kiện vốn hóa nhưng đơn vị chưa ghi nhận tăng tài sản cố định không làm nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:
A Tài sản cố định được ghi nhận có hiện hữu trong thực tế và chi phí sửa chữa, bảo trì ghi nhận là có thực
B Tài sản cố định được ghi nhận có hiện hữu trong thực tế và chi phí sửa chữa, bảo trì ghi nhận là đầy đủ
C Tài sản cố định và chi phí sửa chữa, bảo trì được ghi nhận đầy đủ
D Tài sản cố định được ghi nhận đầy đủ và chi phí sửa chữa, bảo trì ghi nhận là có thực
b Xác nhận các khoản phải thu khách hàng.
c Xem xét lại bảng phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu của khách hàng.
d Kiểm tra một mẫu các nghiệp vụ bán hàng bằng cách lấy mẫu các chứng từ gửi hàng
Trang 11b Tìm kiếm các nghiệp vụ tăng tài sản cố định hữu hình trong năm liên quan đến chi phí duy trì, bảo dưỡng và kiểm tra nội dung của các hợp đồng, chứng từ về duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định hữu hình trong năm.
c Chọn mẫu các chi phí duy trì, bảo dưỡng trên số chi tiết chi phí và kiểm tra các chứng
từ phát sinh có liên quan.
d Chọn mẫu các tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ và kiểm tra các chứng từ có liên quan.
4 Vào cuối năm 20X0, công ty XYZ nhập khẩu một lô hàng theo giá FOB cảng đi Giả
sử ngày phát hành vận đơn đường biển là ngày 28/12/20x0, hoá đơn của người bản ghi ngày 3/1/20x1, ngày nhập hàng là ngày 4/1/20x1 Vào ngày 31/12/20x0, do hàng chưa về kho nên kế toán chưa ghi nhận giao dịch mua hàng và lỗ hàng này không có trong biên bản kiểm kê Nếu XYZ áp dụng phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ, lô hàng trên sẽ được:
a Tính vào hàng tồn kho của năm 20x0, nhưng phải điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán.
b Không tính vào hàng tồn kho của năm 20X0.
c Tính vào hàng tồn kho của năm 20x0, nhưng không điều chỉnh giá vốn hàng bán.
d Tính vào hàng tồn kho của năm 20x0, nhưng phải điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán.
5 Khoản mục tiền là quan trọng đối với kiểm toán viên vì lý do nào dưới đây:
a Khoản mục tiền liên quan đến một khối lượng lớn các giao dịch.
b Khoản mục tiền không dễ bị gian lận như hầu hết các khoản mục khác.
c Các hệ thống tự động không có khả năng duy trì các kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền.
d Tiền mặt là đối tượng duy nhất tạo cơ hội cho việc gian lận.
6 Khi thủ thuật gối đầu (lapping) xảy ra thì số liệu trên báo cáo tài chính sẽ là:
a Khoản mục phải thu của khách hàng bị khai thiếu và khoản mục tiền bị khai thiếu.
b Khoản mục phải thu của khách hàng bị khai khống và khoản mục tiền bị khai khống.
c Khoản mục phải thu của khách hàng bị khai thiếu và khoản mục tiền bị khai khống,
d Khoản mục phải thu của khách hàng bị khai khổng và khoản mục tiền bị khai thiếu.
7 Để tránh việc chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác, kiểm toán viên nên áp dụng thủ tục kiểm toán nào dưới đây:
a Kiểm kê tất cả các quỹ của đơn vị được kiểm toán trong cùng một thời gian.
b Gửi thư xác nhận cho các quỹ khác ngoài công ty.
Trang 12c Phỏng vấn Ban Giám đốc để biết đơn vị được kiểm toán có bao nhiêu nơi cất giữ tiền.
d Thu thập tất cả biên bản kiểm kê quỹ vào cuối kỳ.
8 Việc chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng không được thực hiện bởi một nhân viên có kiêm nhiệm:
a Lưu giữ các chứng khoán.
b Xem xét lại các báo cáo về hàng tồn kho.
c Xử lý các khoản chi tiêu bằng tiền mặt.
d Lập kế hoạch về ngân sách.
9 Hồ sơ kiểm toán nào dưới đây được lưu như là cơ sở cho bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao của đơn vị được kiểm toán:
a Danh mục tài sản cố định đang sử dụng tại đơn vị được kiểm toán.
b Kết quả tính toán lại chi phí khấu hao của kiểm toán viên dựa trên sổ đăng ký tài sản
cố định của đơn vị được kiểm toán.
c Các chứng từ gốc của những nghiệp vụ ghi nhận chi phí khấu hao trên sổ sách kế toán.
d Bảng phân tích tổng quát về việc khấu hao tài sản cố định do kiểm toán viên tự lập.
10 Nhân tố nào dưới đây không làm tăng cỡ mẫu của thư xác nhận phải thu của khách hàng:
a Tính trọng yếu của khoản mục phải thu của khách hàng cao.
b Hình thức gửi thư áp dụng là thư xác nhận dạng phủ định.
c Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục phải thu của khách hàng được đánh giá là cao.
d Mức trọng yếu thực hiện được xác lập là cao.
11 Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi kiểm toán tài sản cố định hữu hình:
a Kiểm toán viên không thể thu thập các bằng chứng dạng vật chất về tài sản cố định vô hình.
b Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình là một ước tính kế toán.
c Mục tiêu kiểm toán “đánh giá và phân bổ” thường là quan trọng nhất đối với kiểm toán viên.
d Phải sử dụng giá trị hợp lý để xác định lợi thế thương mại (goodwill) của đơn vị được kiểm toán.
Trang 1312 Ngoài việc xác nhận số dư vào cuối kỳ, việc kiểm toán viên gửi thư xác nhận tiền gửi ngân hàng còn cung cấp thêm thông tin nào dưới đây:
a Các khoản tiền đang chuyển.
b Các giới hạn trong việc sử dụng tiền sgk/328
c Tỷ giá vào cuối kỳ
d Thủ thuật gối đầu (lapping)
13 Bạn đang kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kết thúc vào ngày 31/12/20x0 của công ty ABC Đây là khách hàng mà bạn đã kiểm toán được 2 năm ABC có rất nhiều tài sản cố định nhưng số lượng tài sản cố định đầu tư mới trong 2 năm nay không nhiều Cách tiếp cận tốt nhất của bạn khi kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định cho ABC là:
a Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản.
b Tìm hiểu kiểm soát nội bộ liên quan đến tài sản cố định, rồi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản.
c Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ.
d Kiểm tra chi tiết số dư.
14 Việc chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng không được thực hiện bởi một nhân viên có kiêm nhiệm:
a Xử lý các khoản chi tiêu bằng tiền mặt
b Lưu giữ các chứng khoán.
c Xem xét lại các báo cáo về hàng tồn kho.
b Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày kết thúc niên độ,
c Chọn một số giao dịch từ nhật ký mua hàng trong kỳ để đối chiếu với chứng từ gốc có liên quan nhằm xác định thời gian chuyển giao quyền sở hữu.
d Chọn mẫu các chứng từ nhập hàng trong kỳ, kiểm tra đến nhật ký mua hàng xem có được ghi nhận chưa.
Trang 1416 Các sai sót nào dưới đây có thể kiểm toán viên không phát hiện được trong quá trình kiểm tra các bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng:
a Lãi tiền gửi mà đơn vị được kiểm toán chưa ghi nhận.
b Tiền mà đơn vị được kiểm toán nhận được sau ngày kết thúc niên độ nhưng lại được ghi nhận vào năm hiện hành.
c Một hoá đơn của nhà cung cấp bị thanh toán trùng lặp.
d Không đưa các séc chưa thanh toán (outstanding check) vào danh sách các séc chưa thanh toán mặc dù đã được ghi nhận vào trong nhật ký chi tiền.
17 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, nếu hàng tồn kho bị khai khống thì khoản mục
a Sổ phụ tiền gửi ngân hàng vào cuối năm.
b Sổ cái tổng hợp.
c Tính đúng kỳ trên sổ phụ tiền gửi ngân hàng (này hở)
d Xác nhận tiền gửi ngân hàng.
19 Thủ tục đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu nào mà kiểm toán viên không áp dụng đối với khoản mục tiền:
Trang 15b Tổng thể khoản phải thu của khách hàng chỉ có một số lượng nhỏ các số dư chi tiết có
số dư lớn.
c Tổng thể khoản mục phải thu của khách hàng có độ phân tán cao.
d Tổng thể khoản mục phải thu của khách hàng có rất nhiều các số dư chi tiết có số dư lớn.
21 Để biết các giao dịch bán hàng trong kỳ đều được ghi nhận doanh thu và nợ phải thu của khách hàng đầy đủ, kiểm toán viên nên tiến hành:
a Chọn mẫu và kiểm tra các phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn bán hàng và đối chiếu với các dữ liệu có liên quan trong sổ chi tiết doanh thu và phải thu của khách hàng.
b Chọn mẫu các phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và đối chiếu với các hoá đơn bán hàng.
c Chọn mẫu các hoá đơn bán hàng và đối chiếu với các phiếu xuất kho và các phiếu giao hàng có liên quan.
d Chọn mẫu các khoản doanh thu trên sổ chi tiết và đối chiếu với các phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và các hóa đơn bán hàng có liên quan.
22 Giả sử doanh thu của công ty thương mại ABC năm nay so với năm trước không có
sự biến động lớn, nhưng tỷ lệ lãi gộp của ABC lại tăng đáng kể Điều này là dấu hiệu cho thấy có thể:
a Hàng tồn kho không được đánh giá đúng.
b Hàng tồn kho bị khai khổng
c Hàng tồn kho bị khai thiếu.
d Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc mất phẩm chất.
23 Khi kiểm tra các bút toán trong nhật ký bán hàng quanh thời điểm khóa sổ, kiểm toán viên có thể phát hiện được:
a Khai khống khoản mục phải thu của khách hàng.
b Khai khống khoản mục tiền.
c Thủ thuật cấy gối đầu (lapping)
d Việc biển thủ tiền của nhân viên.
24 Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện để kiểm toán viên quyết định gửi thư xác nhận dạng phủ định:
a Tổng thể bao gồm một số lượng nhỏ các tài khoản có số dư lớn, giao dịch lớn.
b Tỷ lệ ngoại lệ dự kiến thấp.
Trang 16c Rủi ro sai sót trọng yếu thấp.
d Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
25 Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi kiểm toán tài sản cố định hữu hình:
a Kiểm toán viên không thể thu thập các bằng chứng dạng vật chất về tài sản cố định vô hình.
b.Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình là một ước tính kế toán.
c Mục tiêu kiểm toán “đánh giá và phân bổ" thường là quan trọng nhất đối với kiểm toán viên.
d.Phải sử dụng giá trị hợp lý để xác định lợi thế thương mại (goodwill) của đơn vị được kiểm toán.
ĐỀ KIỂM TOÁN
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây là dấu hiệu cho thấy có thể tồn tại gian lận về khai khống hàng tồn kho:
A Số vòng quay HTK tăng cao hơn so với năm trước
B Tốc độ tăng của GVHB so với năm trước thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu so với năm trước
C Bút toán điều chỉnh về HTK giảm đáng kể so với năm trước
D Mức dự phòng giảm giá HTK cao hơn nhiều so với năm trước
Câu 6: Đơn vị được kiểm toán có nhiều giao dịch mua bán TSCĐ với các bên liên quan
sẽ làm liên quan đến TSCĐ:
A Rủi ro kiểm toán
B Rủi ro kiểm soát
C Rủi ro phát hiện
D Rủi ro tiềm tàng
Câu 9: Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK phải tính đến:
A Điều kiện bán hàng sau ngày kết thúc năm tài chính
B Mục đích của việc dự trữ HTK VAS 02
C Khả năng thu được tiền từ bán hàng
D Khả năng sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trường sau ngày kết thúc năm tài chính
Câu 10: HTK của công ty M được tồn trữ tại 100 cửa hàng ở khắp TP.HCM, Việt Nam Công ty M áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán HTK Ngày kiểm kê
Trang 17của công ty M thường là ngày 1/1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm kê, KTV thường quan tâm đến vấn đề nào dưới đây:
A Rủi ro công ty M chuyển hàng từ nước ngoài về Việt Nam trong quá trình kiểm kê
B Cửa hàng nào sẽ được lựa chọn và mặt hàng nào sẽ được kiểm kê
C Phòng kế toán của công ty M có đủ nhân sự tham gia kiểm kê vào ngày 1/1 hay không
D Ý kiến của khách hàng về việc lựa chọn cửa hàng nào cần được kiểm kê.
Câu 14: Để đáp ứng mục tiêu kiểm toán phát sinh của doanh thu bán chịu, KTV cần chọn mẫu kiểm toán ở:
A Tài khoản doanh thu
A Các khoản điều chỉnh HTK theo kiểm kê thực tế
B Các khoản chi phí chung vượt định mức được hạch toán vào GVHB
C Chi phí lãi vay để mua HTK
D Điều chỉnh HTK do thay đổi mức dự phòng cần lập
Câu 16: Thủ tục nào dưới đây thể hiện điểm yếu kém trong KSNB đối với TSCĐ:
A Việc mua TSCĐ không được lập kế hoạch và phê chuẩn bởi người có thẩm quyền
B Định kỳ, giám đốc phân xưởng và các phòng ban báo cáo về tình hình sử dụng TSCĐ
C TSCĐ được kiểm kê định kỳ vào cuối năm theo quy định
D Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp lập ra một hội đồng để giải quyết các vấn đề có liên quan
Câu 17: Lợi ích của việc áp dụng thủ tục phân tích HTK theo từng kho hàng sẽ giúp KTV: ?
A Thu thập được bằng chứng về sự hiện hữu của HTK
B Đưa ra kết luận về tính đầy đủ của việc lập dự phòng giảm giá HTK
C Đánh giá được tính hữu hiệu về KSNB ở từng kho hàng
Trang 18D Xác định được kho hàng cần lựa chọn để kiểm kê
Câu 32: Để kiểm soát tốt đơn đặt hàng trong chu trình mua hàng, các TTKS để phát hiện đơn đặt hàng bị trùng
A Quản lý các đơn đặt hàng chưa thực hiện, đã thực hiện và đã bị hủy
B Đánh số liên tục đơn đặt hàng
C Đơn đặt hàng phải được lập dựa trên phiếu yêu cầu mua hàng
D Lập hợp đồng mua hàng cho tất cả các đơn đặt hàng
a Bộ phận sản xuất cần phải xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu
b Bộ phận sản xuất lập Phiếu yêu cầu vật liệu, sau đó xuất kho nguyên vật liệu cần thiết và lập Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Phiếu xuất kho cần có sự xét duyệt của người có thẩm quyền
c Bộ phận sản xuất lập Phiếu yêu cầu vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất và được người chịu trách nhiệm liên quan xét duyệt
Câu 7: Để lựa chọn phần tử vào mẫu, kiểm toán viên có thể sử dụng phương pháp:
a Lựa chọn hệ thống
b Lựa chọn ngẫu nhiên
c Lựa chọn ngẫu nhiên hoặc lựa chọn hệ thống hoặc lựa chọn bất kỳ
d Lựa chọn bất kỳ
Câu 10: Đối với cơ sở dẫn liệu “quyền” của khoản mục hàng tồn kho thì bằng chứng kiểm toán viên thu thập được phù hợp nhất là:
a Đơn đặt hàng
Trang 19b Biên bản kiểm kê hàng tồn kho do đơn vị thực hiện
c Phiếu nhập kho tại đơn vị
d Hóa đơn mua hàng
Câu 12: Chọn mẫu các phiếu giao hàng trong năm và đối chiếu với hóa đơn và nhật ký bán hàng xem các nghiệp vụ bán hàng có được ghi nhận phù hợp hay không là thủ tục kiểm toán thích hợp với cơ sở dẫn liệu nào:
a Đầy đủ của nghiệp vụ bán hàng
b Phát sinh của nghiệp vụ bán hàng
c Hiện hữu của Phải thu khách hàng
Câu 20: Tác động của việc kiểm toán viên tăng cỡ mẫu là:
a Làm giảm rủi ro lấy mẫu
b Làm giảm chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán
c Không ảnh hưởng đến rủi ro lấy mẫu
d Làm tăng rủi ro lấy mẫu
Câu 21: Kiểm toán viên thường lưu ý đến dấu hiệu có gian lận trong việc ghi nhận doanh thu đối với trường hợp nào sau đây:
Trang 20a Doanh thu tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước và kết quả này là phù hợp với số liệu của các đối thủ cạnh tranh
b Tỷ lệ lãi gộp không thay đổi so với cùng kỳ năm trước và thấp hơn so với ngành
c Doanh thu tăng cao ở tháng cuối của mỗi quý
d Doanh thu của sản phẩm mới mang tính đột phá về công nghệ đã tăng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong kỳ kế toán ngay sau khi sản phẩm được giới thiệu và bán ra thị trường
Câu 22: Khi kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định, kiểm toán viên cần lưu ý nhất vấn đề nào sau đây:
a Bảng tính khấu hao có liệt kê tất cả tài sản cố định cần tính khấu hao trong kỳ không
b Tài sản cố định có được sử dụng đúng mục đích không
c Chi phí khấu hao có bằng nhau giữa các tháng không
d Tỷ lệ khấu hao bình quân có thay đổi giữa các kỳ kế toán không
Câu 25: Kiểm toán viên quan sát nhóm kiểm kê kiểm đếm hàng tồn kho cuối năm là thủ tục gì:
a Thủ tục đánh giá rủi ro
b Thử nghiệm kiểm soát
c Thử nghiệm cơ bản
d Thử nghiệm kép
Câu 26: Điều kiện để lập dự phòng nợ phải trả là:
a Chắc chắn xảy ra và số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy
b Khó xảy ra nhưng có thể ước lượng số tiền một cách đáng tin cậy
c Chắc chắn xảy ra nhưng số tiền chưa xác định một cách đáng tin cậy
d Đã xảy ra và đã thanh toán nghĩa vụ nợ với bên có liên quan
Câu 27: Kiểm toán viên phát hiện một số xe hàng có hàng trên xe đang đậu trong khuôn viên công ty nhưng lại không được kiểm đến khi kiểm kê cuối năm Phát biểu này dẫn đến nghi ngờ về loại sai sót nào:
a Khai thiếu hàng tồn kho
b Đánh giá hàng tồn kho không hợp lý
c Hàng tồn kho không thuộc quyền sở hữu của công ty
Trang 21d Khai khống hàng tồn kho
Câu 29: Công ty được kiểm toán không lập dự phòng cho hàng tồn kho bị giảm giá vì cho rằng giá mặt hàng đó đang giảm ở hiện tại (thời điểm cuối năm khi lập báo cáo tài chính) nhưng sẽ tăng trong tương lai Sai sót này liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào của khoản mục Phải thu khách hàng:
b Chọn một số mặt hàng từ danh mục hàng tồn kho cuối kỳ để kiểm kê số tồn trong thực tế.
c Chọn mẫu một số lô hàng hiện có trong kho để kiểm kê và sau đó đối chiếu với thẻ kho.
d Chọn mẫu một số lô hàng hiện có trong kho để kiểm kê số tồn thực tế và đối chiếu với danh mục hàng tồn cuối kỳ.
Câu 32: Điểm khác biệt chính giữa hai khuôn khổ về lập và trình bày BCTC là:
a Khuôn khổ về trình bày hợp lý cho phép có thể thực hiện khác với các quy định của khuôn khổ trong khi khuôn khổ tuân thủ không cho phép
b Cả hai khuôn khổ đều yêu cầu phải tuân thủ các quy định của khuôn khổ
c Khuôn khổ về trình bày hợp lý cho phép có thể thuyết minh ít hơn so với các quy định của khuôn khổ trong khi khuôn khổ tuân thủ thì không cho phép
d Khuôn khổ về trình bày hợp lý cho phép có thể thuyết minh nhiều hơn so với các quy định của khuôn khổ trong khi khuôn khổ tuân thủ thì không cho phép
Câu 34: So với phương pháp kiểm kê định kỳ, phương pháp kê khai thường xuyên sẽ giúp kiểm soát hàng tồn kho tốt hơn vì phương pháp này:
a Cho phép nhà quản lý tính được giá vốn hàng bán vào thời điểm cuối niên độ
b Cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hàng tồn kho một cách kịp thời
c Kiểm soát tốt hơn việc nhận hàng
d Yêu cầu kiểm kê toàn bộ hàng tồn kho vào thời điểm cuối niên độ
Trang 22Câu 37: Giả sử không tính đến ảnh hưởng của thuế, hãy cho biết sai phạm sau ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của công ty như thế nào: “Một nghiệp vụ mua hàng (lô hàng R) trị giá 60 triệu đồng không được ghi chép và khi kiểm kê thì lô hàng R không được tính vào hàng tồn kho cuối kỳ” Biết rằng công ty sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho.
a Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống 60 triệu và lợi nhuận chưa phân phối không bị ảnh hưởng
b Nợ phải trả bị khai thiếu 60 triệu và lợi nhuận chưa phân phối không bị ảnh hưởng
c Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai thiếu 60 triệu và lợi nhuận chưa phân phối bị khai khống 60 triệu
d Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống 60 triệu và nợ phải trả bị khai thiếu 60 triệu
Câu 42: Khi kiểm toán tài sản cố định, kiểm toán viên thường kiểm tra đồng thời chi phí sửa chữa và bảo trì Mục tiêu chính của công việc này là để thu thập bằng chứng về:
a Các khoản chi mua sắm tài sản cố định được ghi nhận đúng niên độ kế toán
b Các chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản cố định được ghi nhận đúng niên độ kế toán
c Các chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản cố định không được vốn hóa vì đã hạch toán vào chi phí thời kỳ
d Các khoản chi mua sắm tài sản cố định nhưng lại được hạch toán vào chi phí của kỳ
3 KTV thường lưu ý đến dấu hiệu có gian lận trong việc ghi nhận doanh thu đối với trường hợp nào sau đây:
A Doanh thu của sản phẩm mới mang tính đột phá về công nghệ đã tăng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong kỳ kế toán ngay sau khi sản phẩm được giới thiệu và bán ra thị trường
B Doanh thu tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước và kết quả này là phù hợp với số liệu của các đối thủ cạnh tranh
C Tỷ lệ lãi gộp không thay đổi so với cùng kỳ năm trước và thấp hơn so với ngành
D Doanh thu tăng cao ở tháng cuối của mỗi quý
5 Khi có chênh lệch giữa thư xác nhận do khách hàng phản hồi về với số liệu phải thu khách hàng trên báo cáo của công ty được kiểm toán nhưng không giải thích lý do, KTV phải làm gì:
A Bỏ qua chênh lệch về khách hàng không giải thích lý do chênh lệch trên thư xác nhận
B Tất cả các câu trả lời khác đều sai
C Tin vào thư xác nhận và xem chênh lệch là một sai sót phát hiện được
D Phỏng vấn đơn vị được kiểm toán về nguyên nhân chênh lệch và thu thập bằng chứng
bổ sung
Trang 2310 Giả sử KTV áp dụng thủ tục kiểm toán gửi thư xác nhận nợ phải thu, KTV có thể lựa chọn thư xác nhận:
a Kiểm tra chứng từ của các TSCĐ tăng trong năm
b Kiểm tra chứng từ của các TSCĐ giảm trong năm
c Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong năm
d CHứng kiến kiểm kê TSCĐ giảm trong năm
Trang 24CHƯƠNG 8: KIỂM TOÁN TIỀN Câu 8.1:
Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản mục Tiền được đánh giá là tối đa, kiểm toán viên cần phải:
a) Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát.
b) Mở rộng phạm vi kiểm tra chi tiết.
c) Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số phụ ngân hàng
d) Các câu trên đều đúng.
Câu 8.2:
Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng,
kiểm toán viên sẽ không cần xem xét:
a) Bảng chỉnh hợp tài khoản Tiền gửi ngân hàng.
b) Sổ phụ của ngân hàng tháng 12.
c) Thư xác nhận của ngân hàng.
d) Toàn bộ giấy báo Nợ và báo Có của ngân hàng vào tháng 12.
c) Tính hiện hữu và quyền.
d) Các câu trên đều sai.
Câu 8.4: Thủ tục kiểm soát nào sau đây có thể nhiều phiếu chi tiền mặt cho cùng một hóa đơn mua hàng:
A Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán.
B Đánh dấu đã thanh toán trên hóa đơn ngay khi ký duyệt
C Phiếu chi phải được xét duyệt bởi ít nhất hai nhân viên có trách nhiệm
D Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán
Câu 8.5: Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa:
a) Sự biển thủ tiền của thủ quỹ.
b) Sự thiếu hụt tiền so với sổ sách.
C) Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác.
d) Các câu trên đều đúng.
Câu 8.6: Nếu kế toán nợ phải thu kiêm nhiệm việc thu tiền, thì rủi ro có sai sót trọng yếu sẽ cao do người này có thể thực hiện gian lận bằng cách:
a) Đánh cắp hàng tồn kho
b) Ghi nhận các khoản nợ phải thu không có thực
c) Chậm trễ ghi nhận các khoản tiền đã thu và bù đắp bằng những khoản tiền thu được sau đó.
d) Tất cả đều đúng.
Trang 25Câu 8.7: Thông qua thủ tục phân tích, kiểm toán viên nhận thấy số vòng quay nợ phải thu giảm xuống đáng kể so với năm trước, và tỷ trọng tiên trên tổng tài sản tăng cao so với năm trước Khi tìm hiểu, kiểm toán viên biết rằng doanh nghiệp đã nới lỏng chính sách bán chịu từ 2 tháng lên 5 tháng để tránh sụt giảm doanh số do cạnh tranh khốc liệt Khi đó, kiểm toán viên đánh giá rủi ro có Sai sót trọng yếu cao đối với cơ sở dẫn liệu nào sau đây của khoản mục Tiền:
a) Tính hiện hữu.
b) Tính đầy đủ.
c) Đánh giá và phân bổ.
d) Trình bày và thuyết minh.
Câu 8.8: Kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ thu, chi trước và sau thời điểm khóa
sổ 10 ngày để kiểm tra chứng từ có liên quan, thủ tục này nhằm mục đích:
a) Kiểm tra sự có thật của tiền vào ngày lập báo cáo tài chính.
b) Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ Tiền trên sổ sách.
c) Phát hiện gian lận của thủ quỹ.
d) Kiểm tra việc ghi chép đúng niên độ của các nghiệp vụ tiền.
Câu 8.9: Khi kiểm toán khoản mục Tiền, mục tiêu kiểm toán nào thường là quan trọng nhất:
a) Hiện hữu
b) Phát sinh
c) Đầy đủ
d) Trình bày và công bố.
Câu 8.10: Ngân hàng phúc đáp thư xác nhận trực tiếp cho:
a) Kiểm toán viên nội bộ
b) Kiểm toán viên độc lập
c) Kế toán tiền gửi ngân hàng
d) Giám đốc tài chính
Câu 8.11: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây giúp kiểm toán viên có được bằng chứng về mục tiêu ghi chép chính xác của khoản mục Tiền:
a) Chứng kiến kiểm kê tiền mặt
b) Chọn mẫu kiểm tra ủy nhiệm chi với nghiệp vụ chi tiền trên sổ chi tiết
c) Tổng cộng số liệu trên sổ chi tiết và đối chiếu với số dư trong sổ cái.
d) Kiểm tra bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng.
Câu 8.12: Các thủ tục phân tích ít được sử dụng khi kiểm toán khoản mục Tiền vì:
a) Chúng không hiệu quả
b) Mỗi doanh nghiệp thường có nhiều tài khoản tiền
c) Tiền ít có mối quan hệ với các tài khoản khác
d) Hoạt động kiểm soát đối với tiền thường không hữu hiệu.
Câu 8.13: Kiểm soát vật chất đối với tiền thường bao gồm các thủ tục dưới đây, trừ:
a) Thủ quỹ niêm phong két sắt cuối ngày trước khi ra về.
b) Xét duyệt các nghiệp vụ chi tiền
c) Kiểm kê tiền thường xuyên
d) Đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu, chi tiền
Trang 26Câu 8.14: Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục Tiền sẽ tăng lên trong các trường hợp sau đây, trừ:
a) Không tập trung đầu mối thu tiền
b) Phần lớn các nghiệp vụ bán hàng hóa đều thu bằng tiền mặt
c) Nhiều nghiệp vụ mua và bán hàng hóa được thực hiện bằng ngoại tệ
d) Tiền được thu chủ yếu qua ngân hàng thay vì thu bằng tiền mặt
Câu 8.15: Kiểm toán viên kiểm tra việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản tiền có gốc ngoại tệ vào thời điểm cuối kỳ, Thử nghiệm này giúp đạt được mục tiêu:
a) Hiện hữu và quyền
b) Ghi chép chính xác
c) Đánh giá và phân bổ
d) Trình bày và công bố.
CHƯƠNG 9: KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Câu 9.1:Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu khách hàng được xem là hữu hiệu khi nhân viên kế toán giữ số chi tiết các khoản phải thu không được kiêm nhiệm việc:
a) Phê chuẩn việc bản chịu cho khách hàng.
b) Xóa sổ nợ phải thu khách hàng.
e) Thực hiện thu tiền.
d) Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 9.2: Kiểm toán viên chọn mẫu để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bản hàng từ các chứng từ gửi hàng lần theo đến hóa đơn bản hàng và đến số kế toán Thử nghiệm này được thực hiện nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán nào:
a) Nhân viên phụ trách bán hàng gửi một liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bán chịu để
so sánh hạn mức bản chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng.
b) Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng.
c) Kế toán trưởng kiểm tra độc lập số chi tiết và số cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng.
d) Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi
có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.
Câu 9.4: Để đáp ứng mục tiêu là doanh thu bản chịu được ghi nhận là có thực, kiểm toán viên cần chọn mẫu kiểm tra từ:
Trang 27a) Hồ sơ các đơn đặt hàng.
b) Hồ sơ các lệnh giao hàng.
c) Số chi tiết các khoản phải thu.
d) Tài khoản Doanh thu.
Câu 9.5: Khi kiểm tra khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên thường xem xét tuổi Nợ của các khoản phải thu Việc kiểm tra này nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán:
b) Hoạt động kinh doanh
e) Hoạt động đầu tư
d) Hoạt động khác
Câu 9.8: Kiểm toán viên chọn mẫu các chứng từ gửi hàng để đối chiếu với các bản lưu hóa đơn bán hàng có liên quan, đây là thủ tục kiểm toán thích hợp để xác định liệu đơn vị:
a) Xác định các nghiệp vụ ghi trên chứng từ thực sự xảy ra.
b) Kiểm tra việc ghi sổ đúng kỳ của doanh thu bán hàng và nợ phải thu.
c) Kiểm tra sự liên tục của số thứ tự trên chứng từ để phát hiện các chứng từ bị mất và những nghiệp vụ không ghi số.
d) Kiểm tra tính hợp lệ của các nghiệp vụ đã ghi sổ.
Trang 28Câu 9.10: Việc gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng của kiểm toán viên là nhằm cung cấp bằng chứng để xác định:
a) Sẽ thu được tiền của các khoản phải thu này.
b) Quyền sở hữu của các số dư được xác nhận.
c) Sự hiện hữu của các số dư trên.
d) Câu b và c đúng.
Câu 9.11: Khi kiểm tra các bút toán trong nhật ký bán hàng quanh thời điểm khóa sổ, kiểm toán viên có thể phát hiện được:
a) Thủ thuật lapping đối với nợ phải thu ở thời điểm kết thúc năm tài chính.
b) Khai cao doanh thu của năm.
c) Biển thủ tiền gửi ngân hàng.
d) Tham ô tài sản.
Câu 9.12: Kiểm toán viên thường sử dụng bảng phân tích tuổi nợ phải thu vào ngày kết thúc năm tài chính để:
a) Đánh giá kiểm soát nội bộ đối với việc bán hàng trả chậm.
b) Ước tính các khoản nợ phải thu khó đòi.
c) Kiểm tra sự hiện hữu của các khoản nợ phải thu.
a) Thu tiền và chi tiền.
b) Thu tiền với lập bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng.
c) Thu tiền với ghi sổ tài khoản nợ phải thu.
d) Thu tiền với bán hàng.
Câu 9.15: Để ngăn chặn tình trạng che dấu việc thiếu hụt tiền bằng cách xóa sổ không đúng các khoản nợ phải thu, đơn vị cần áp dụng thủ tục nhị không đồng ý kiểm soát:
a) Việc xóa sổ phải được phê chuẩn bởi một nhân viên có tráchàng cả hai phưu nhiệm sau khi xem xét đề nghị của bộ phận tín dụng và bằng chứng liên quan.
b) Việc xóa sổ phải được phê chuẩn bởi bộ phận theo dõi nợ phải thu.
c) Việc xóa sổ phải được phê chuẩn bởi bộ phận gửi hàng.
d) Việc xóa sổ phải căn cứ vào bảng phân tích tuổi nợ quá hạn.
Trang 29CHƯƠNG 10: KIỂM TOÁN HTK & GVHB
10.1.Thủ tục nào dưới đây thường ít được kiểm toán viên chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho:
a) Điều tra xem liệu đơn vị có khai báo đầy đủ tất cả hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
b) Kiểm tra phương pháp tính giá hàng tồn kho của đơn vị có phù hợp chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành.
c) Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
d) Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
10.2.Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ
a) Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác.
b) Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau ngày kết thúc niên độ và cộng (trừ) hàng tồn kho bán (mua) từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê.
c) Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu,chất lượng và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ.
d) Cả 3 câu trên đều sai.
10.3.Thủ tục nào dưới đây nhằm thỏa mãn mục tiêu đánh giá và phân bổ đối với hàng tồn kho:
a) Đối chiếu số liệu hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán b) Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kể chi tiết hàng lớn khai và đối chiếu với số chi tiết,
sổ cái
c) Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho chậm luân chuyển, lỗi thời
d) So sánh đơn giá hàng tồn kho so với năm trước
10.4.Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên thường sử dụng để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển:
a) Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho.
a) Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác.
b) Hàng hóa bị lỗi thời,chậm luân chuyển.
c) Hàng dự trữ quá mức cần thiết.
d) Tất cả các cấu trên đều sai.
Trang 3010.6 Giả sử hàng tồn kho là một khoản mục trong yếu trên báo cáo tài chính và những sai sót của khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến sự trung thực và hợp lý của tổng thể báo cáo tài chính Trong trường hợp này, nếu không thể chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho
và không có thủ tục thay thế đáng tin cậy, kiểm toán viên có thể
a) Từ chối đưa ra ý kiến cho dù những bằng chứng kiểm toán thay thế có thể làm kiểm toán viên thỏa mãn.
b) Từ chối đưa ra ý kiến nếu không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng thay thế thích hợp.
c) Rút lui khỏi hợp đồng kiểm toán để giảm trách nhiệm pháp lý do tính chất nghiêm trọng của vấn đề.
d) Đưa ra ý kiến trái ngược vì chứng kiến kiểm kê là một thủ tục không thể thay thế.
10.7 Giả sử doanh thu của công ty thương mại Intertrade năm nay so với năm trước không biến động nhiều, nhưng tỷ lệ lãi gộp của Intertrade lại sụt giảm đáng kể,đây là dấu hiệu cho thấy có thể:
a) Hàng tồn kho bị khai thiếu.
d) Cả ba câu trên đều sai.
Câu 9: Để phát hiện các nghiệp vụ mua hàng phát sinh trong niên độ này nhưng lại ghi vào niên độ sau, kiểm toán viên nên áp dụng thử nghiệm:
A Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho tại ngày kết thúc niên độ.
B Chọn mẫu một số nghiệp vụ từ nhật ký mua hàng trong kỳ để đối chiếu với chứng từ gốc có liên quan nhằm xác định thời gian chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
C Chọn mẫu các chứng từ nhập hàng trong kỳ, kiểm tra đến nhật ký mua hàng xem có được ghi nhận hay chưa.
D Kiểm tra các nghiệp vụ nhập hàng và trả tiền sau ngày kết thúc niên độ, đối chiếu ngày của chứng từ chuyển hàng với ngày ghi nhận vào sổ sách của hàng mua.
Câu 10: Vào cuối năm 20X3, công ty Tân Phát nhập khẩu một lô hàng theo giá FOB (cảng đi) Giả sử ngày phát hành vận đơn đường biển là 28/12/20X3, hóa đơn người bán ghi ngày 3/01/20X4, ngày nhập hàng và trả tiền là 4/01/20X4 Tại thời điểm 31/12/20X3,
do hàng chưa về kho nên kế toán chưa ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và biên bản kiểm
Trang 31kê không có lô hàng này Nếu kế toán hàng tồn kho của Tân Phát theo phương pháp kiểm kê định kỳ, lô hàng trên sẽ được:
A Tính vào hàng tồn kho trong năm 20X3 nhưng không tính trong giá vốn hàng bán.
B Tính vào hàng tồn kho trong năm 20X3 và điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán.
C Tính vào hàng tồn kho trong năm 20X3 và điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán.
D Không tính vào hàng tồn kho năm 20X3.
Câu 11: Một đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong kế toán hàng tồn kho, khi hàng tồn kho bị khai khống, chỉ số có thể bị ảnh hưởng là:
A Tỷ lệ lãi gộp.
B ROA.
C ROE
D 3 câu trên đều đúng
Câu 12: Khi chứng kiến kiểm kê tại một kho hàng chứa thực phẩm ăn liền, kiểm toán viên nhận thấy hàng tồn kho không được sắp xếp trật tự Trong tình huống này, bên cạnh mục tiêu kiểm toán hiện hữu, mục tiêu kiểm toán nào của hàng tồn kho có thể bị ảnh hưởng:
A Tính đầy đủ.
B Đánh giá và phân bổ.
C Quyền.
D Trình bày và thuyết minh.
Câu 13: Kết quả kiểm kê cho thấy một số lô hàng bột giặt đã bị đóng cục, ngày 31/12/20X3, công ty Hải Hồ đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho lô hàng trên với
số tiền là 100 triệu đồng (giá gốc của lô hàng bột giặt trên sổ kế toán trước khi lập dự phòng là 200 triệu đồng) Sau đó, vào ngày 15/1/20X4, Hải Hồ đã bán được lô hàng trên với số tiền là 80 triệu đồng Nếu ảnh hưởng của sự kiện trên là trọng yếu, kiểm toán viên phải:
A Yêu cầu đơn vị điều chỉnh tăng thêm dự phòng 20 triệu đồng.
B Yêu cầu đơn vị điều chỉnh giảm bớt dự phòng 80 triệu đồng.
C Chỉ cần yêu cầu đơn vị công bố trên thuyết minh báo cho tài chính, không cần yêu cầu điều chỉnh do việc bán hàng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ,
D Đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược do có bất đồng ý kiến nghiêm trọng giữa kiểm toán viên và ban giám đốc đơn vị.
Câu 14: Tỷ lệ lãi gộp năm 20X3 của công ty Tân Thuận là 30%, tăng 20% so với năm 20X2 Giả sử:
- Tân Thuận chỉ kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất.
- Sản lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm này tại Tân Thuận trong năm 20X3 hầu như không biến động đáng kể so với năm 20X2.
- Kiểm toán viên có chứng kiến kiểm kê và tin tưởng vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho ngày 31/12/20X3.
- Tân Thuận kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Trang 32Nếu số dư đầu kỳ của hàng tồn kho là đúng, biến động của tỷ lệ lãi gộp như trên là dấu hiệu cho thấy có thể:
A Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai khống.
B Hàng tồn kho cuối kỳ bị khai thiếu.
C Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai khống.
D Giá trị hàng mua trong kỳ bị khai thiếu.
Câu 15: Để thỏa mãn mục tiêu kiểm toán đầy đủ của hàng tồn kho, khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho kiểm toán viên phải:
A Chọn mẫu một số mặt hàng từ danh mục hàng tồn kho cuối kỳ của phòng kế toán để kiểm kê số tồn trong thực tế.
B Chọn mẫu một số lô hàng hiện có trong kho, không phân biệt mặt hàng, để kiểm kê sau đó đối chiếu với thẻ kho.
C Chọn mẫu một số mặt hàng hiện có trong kho để kiểm kê số tồn trong thực tế và đối chiếu với danh mục hàng tồn kho cuối kỳ.
D Chọn mẫu một số mặt hàng từ Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê để đối chiếu đến các Phiếu kiểm kê liên quan.
CHƯƠNG 11: KIỂM TOÁN TSCĐ & CPKH
Câu 11.1 Thủ tục nào sau đây không phải là một điểm yếu kém trong kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định:
a) Việc mua tài sản cố định không được phê chuẩn bởi người có thẩm quyền.
b) Mọi nghiệp vụ mua tài sản cố định được thực hiện bởi bộ phận có nhu cầu về tài sản đó c) Việc thay thế tài sản cố định được thực hiện ngay khi hết hạn sử dụng theo ước tính ban đầu.
d) Khi nhượng bán hay thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp lập ra một hội đồng để giải quyết các vấn đề có liên quan.
Câu 11.2 Để phát hiện các tài sản cố định đã thanh lý hoặc đã nhượng bán nhưng chưa được ghi giảm, kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục kiểm toán nào sau đây:
a) Kiểm tra sổ chi tiết tài sản cố định.
b) Phân tích tỷ suất Hao mòn tài sản cố định/Nguyên giá tài sản cố định.
c) Phân tích tỷ suất Chi phí sửa chữa và bảo trì Tài sản cố định/Chi phí nhân công trực tiếp d) Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường được ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ
Câu 11.3 Khi kiểm toán tài sản cố định, kiểm toán viên thường kiểm tra đồng thời chi phí sửa chữa và bảo trì Mục tiêu chính của công việc này là để thu thập bằng chứng về:
a) Các chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản cố định không được vốn hóa vì đã hạch toán vào chi phí thời kỳ.
b) Các khoản chỉ mua sắm tài sản cố định nhưng lại được hạch toán vào chi phí của kỳ c) Các chi phí sửa chữa và bảo trì tài sản cố định được ghi nhận đúng niên độ kế toán.
d) Các khoản chi mua sắm tài sản cố định được ghi nhận đúng niên độ kế toán.
Trang 33Câu 11.4 Để phát hiện các tài sản cố định không sử dụng, thủ tục kiểm soát nào dưới đây cần được thiết lập:
a) Định kỳ, kế toán trưởng cần lập bảng phân tích các thu nhập, khác để phát hiện các khoản thu từ nhượng bán tài sản cố định.
b) Định kỳ, quản đốc phân xưởng và các phòng ban báo cáo về tình hình sử dụng tài sản cố định.
c) Quan sát kiểm kể của kiểm toán viên nội bộ
d) Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 11.5 Khi kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định, thủ tục kiểm toán nào sau đây đáp ứng tốt nhất mục tiêu ghi chép chính xác:
a) Kiểm tra lại việc tính toán trên bảng tính khấu hao tài sản cố định.
b) Xem xét các phương pháp tính khấu hao để bảo đảm rằng chúng phù hợp với quy định hiện hành.
c) Lập bảng so sánh giữa chi phí khấu hao ghi vào tài khoản Chi phí và số phát sinh trên tài khoản Khấu hao lũy kế.
d) Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 11.6 Kiểm toán viên Tùng đã kiểm toán tài sản cố định cho khách hàng Phan Nam trong nhiều năm liền Tuy Phan Nam có rất nhiều tài sản cố định nhưng hàng năm số lượng tài sản cố định đầu tư mới không nhiều Cách tiếp cận tốt nhất của Tùng khi kiểm toán tài sản cố định cho Phan Nam là thực hiện:
a) Tìm hiểu kiểm soát nội bộ rồi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản.
b) Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản.
c) Thử nghiệm chi tiết số dư.
d) Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ.
Câu 11.7 Khi sát thực tế, kiểm toán viên Hồng nhận thấy có một số quan máy móc mới trong nhà xưởng Đối chiếu với sổ chi tiết tài sản cố định, Hồng thấy rằng các máy móc mới này vừa được mua trong năm và có ghi nhận đầy đủ trong sổ kế toán Khi kiểm tra đến các khoản chi phí trong kỳ, Hồng nhận thấy có một số khoản thanh toán cho một công ty chuyên cho thuê tài sản (năm trước không có khoản chi nào cho công ty này) Lúc này Hồng nên tìm thêm bằng chứng để bổ sung cho mục tiêu kiểm toán:
a) Tài sản cố định có hiện hữu trong thực tế.
b) Công ty có quyền sở hữu đối với tài sản cố định.
c) Chi phí khấu hao được ghi nhận là có thật.
d) Câu a và c đều đúng
Câu 11.8 Kiểm toán viên kiểm tra chi phí sửa chữa, bảo trì tài sản cố định để xem xét liệu có khoản nào đủ điều kiện vốn hóa nhưng đơn vị chưa ghi nhận tăng tài sản cố định không là nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán:
a)Tài sản cố định được ghi nhận đầy đủ và chi phí sửa chữa,bảo trì ghi nhận là có thực b) Tài sản cố định được ghi nhận có hiện hữu trong thực tế và chi phí sửa chữa, bảo trì ghi nhận là có thực
c) Tài sản cố định được ghi nhận có hiện hữu trong thực tế và chi phí sửa chữa, bảo trì ghi nhận đầy đủ
d) Tài sản cố định và chi phí sửa chữa, bảo trì được ghi nhận đầy đủ.
Trang 34Câu 11.9 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi kiểm toán tài sản cố định vô hình:
a) Kiểm toán viên không thể thu thập các bằng chứng dạng vật chất về tài sản cố định vô hình.
b) Mục tiêu đánh giá thường là quan trọng nhất.
c) Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là một ước tính kế toán.
d) Khấu hao tài sản cố định vô hình là một ước tính kế toán.
Câu 11.10 Khấu hao tài sản cố định sử dung o bo phan ban hàng bi trích thiếu là 100 triệu đồng Điều này ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như sau:
a) Làm chi phí trong kỳ giảm 100 triệu đồng.
b) Tổng tài sản tăng 100 triệu đồng.
a) Các chứng từ gốc của những nghiệp vụ ghi nhận chi phí khấu hao trên sổ sách.
b) Bảng phân tích biển động tổng quát về chi phí khấu hao do kiểm toán viên tự lập
c) Ước tính độc lập do kiểm toán viên tính toán căn cứ vào tổng nguyên giá và tỷ lệ khấu hao bình quân của từng nhóm tài sản cố định chính.
d) Kết quả tính toán lại về mức khấu hao của kiểm toán viên dựa trên Số đăng ký tài sản cố định của đơn vị.
Câu 11.13 Kiểm toán tài sản cố định không thể kết hợp với kiểm toán khoản mục:
a) Thảo luận với Giám đốc tài chính về chính sách vốn hóa của công ty.
b)Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ tăng tài sản cố định trong năm liên quan đến việc sửa chữa, bảo trì nhà xưởng.
c)Chọn mẫu các chi phí sửa chữa trên sổ chi tiết chi phí, sau đó kiểm tra đến các chứng từ phát sinh có liên quan.
d) 3 câu trên đều đúng.
Câu 11.15 Rủi ro tiềm tàng của tài sản cố định sẽ được đánh giá là cao trong các trường hợp dưới đây, trừ:
Trang 35a) Khách hàng ký kết nhiều hợp đồng phức tạp về thuê tài chính.
b) Khách hàng mua một số máy móc, thiết bị dùng cho bộ phận quàn lý.
c) Khách hàng có nhiều giao dịch mua bán tài sản cố định với các bên liên quan.
d)Khách hàng có nhiều dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng có giá trị lớn ở nhiều thành phố trong
cả nước.
Trang 36KIỂM TOÁN TIỀN
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: KTV cần thu thập những tài liệu nào khi kiểm kê quỹ tiền mặt:
a Sổ phụ ngân hàng, phiếu thu chi và sổ chi tiết tiền mặt quanh thời điểm khóa sổ
b Sổ chi tiết tiền mặt, phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt tại thời điểm khóa sổ
c Sổ chi tiết tiền mặt một số ngày trước ngày khóa sổ và biên bản kiểm kê quỹ tại đơn vị có chữ
ký của KTV
d Phiếu thu chi quanh thời điểm khóa sổ và sổ quỹ tiền mặt
Câu 2: Thủ tục phân tích nào sau đây liên quan đến tiền thường được KTV sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị:
a Xem xét biên động số dư khoản mục tiền qua các năm (tr326)
b So sánh sự biến động của tỷ lệ giữa số dư tiền trên tổng tài sản ngắn hạn qua các tháng trong năm
c Tính tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền và tỷ số luồng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanhtrên tổng doanh thu
d Tỷ lệ giữa số tiền thực thu và số dự toán, và so sánh biến động số dư khoản mục tiền qua các năm
Câu 3 (HMGH): Ở các doanh nghiệp lớn, sau khi tìm hiểu kiểm soát nội bộ liên quan đến tiền, Kiểm toán viên có thể mô tả sự hiểu biết của mình dưới dạng:
a Bảng tường thuật
b Lưu đồ (tr323)
c Sơ đồ dòng dữ liệu
d kỹ thuật Walk – Through
Câu 4 (HMGH): Chọn câu sai:
a Trong trường hợp kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành trong môi trường tin học, Kiểm toán viên luôn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (tr324)
b Kiểm toán viên vẫn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản, bất kể kết quả đánh giá rủi ro cósai sót trọng yếu ra sao (tr326)
c Kỹ thuật kiểm tra từng bước đảm bảo việc mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ đúng với hiện trạng của hệthống (tr323)
d Bản tường thuật và Bảng câu hỏi là hoàn toàn giống nhau
Câu 5 (HMGH): Thử nghiệm kiểm soát “Kiểm tra số tổng cộng trên Nhật ký quỹ và đối chiếu với
số tổng cộng trên Sổ cái” dùng để đáp ứng mục tiêu kiểm toán tổng quát nào và phương pháp để tiến hành thử nghiệm trên?
Trang 37a Tính chính xác – Kiểm tra tài liệu
b Tính hiện hữu – Thực hiện lại
c Tính chính xác – Thực hiện lại (tr324)
d Tính đầy đủ – Kiểm tra tài liệu
Câu 6 (HMGH): Đâu là thử nghiệm kiểm soát giúp ngăn ngừa việc nhân viên chiếm dụng tiền (bao gồm thủ thuật gian lận gối đầu Lapping):
a So sánh chi tiết danh sách thu tiền với bảng kê tiền gửi hàng ngày vào ngân hàng (tr324)
b Lần theo số tổng cộng hàng tháng của cột tổng cộng từ Nhật ký thu tiền đến tài khoản Tiền mặt và Tiềngửi ngân hàng trên Sổ cái
c Chọn mẫu các khoản chi trên Nhật ký mua hàng để đối chiếu với các chứng từ liên quan như: Đơn đặthàng, Báo cáo nhận hàng, Hóa đơn và các Séc chi trả
d Kiểm tra từ Nhật ký chi quỹ cho đến tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng trên Sổ cái và đến tàikhoản Phải trả cho người bán
Câu 7 (HMGH): Thủ tục Kiểm tra việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản tiền có gốc ngoại tệ nhằm để đáp ứng mục tiêu kiểm toán nào?
a Thủ tục phân tích cơ bản thường được sử dụng trong kiểm toán khoản mục Tiền (tr326)
b Phân tích Bảng kê chi tiết của tài khoản Tiền và đối chiếu với số dư trên Sổ cái là thủ tục kiểm tra chitiết đầu tiên trong kiểm toán Tiền, đồng thời công việc này được thể hiện trên Biểu chỉ đạo (tr327+328)
c Người ký để xin xác nhận trên thư xác nhận số dư TK 112 gửi cho ngân hàng phải là Kiểm toán viên(tr328)
d Đối với các ngân hàng mà số dư trên tài khoản Tiền gửi ngân hàng bằng 0 thì không cần phải gửi thưxác nhận (tr328)
Câu 9 (HMGH): Thủ tục xem xét thời điểm phát sinh của các chứng từ thu,chi được ghi nhận vào
Sổ kế toán vào những ngày trước và sau khi kết thúc niên độ nhằm đáp ứng mục tiêu kiểm toán nào?
a Hiện hữu
b Đúng kỳ (tr330)
Trang 38c Đầy đủ
d Phân loại
Câu 10 (HMGH): Các tài liệu và sổ sách được sử dụng trong Hệ thống chứng từ thanh toán (Voucher):
a Chứng từ thanh toán – Nhật ký chứng từ thanh toán – Sổ đăng ký séc – Sổ cái
b Chứng từ thanh toán – Nhật ký chứng từ thanh toán – Sổ đăng ký séc – Hồ sơ về các chứng từ thanhtoán – Hồ sơ về các chứng từ thanh toán đã trả tiền (tr332)
c Chứng từ thanh toán – Nhật ký chứng từ thanh toán – Sổ đăng ký séc – Hồ sơ về các chứng từ thanhtoán – Phiếu chi
d Tất cả đều sai
Câu 11: Khi mức rủi ro kiểm soát của khoản mục Tiền được đánh giá là tối đa, kiểm toán viên cần phải:
A Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát
A Mở rộng phạm vi thử nghiệm chi tiết (tr324)
B Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản TGNH trên sổ kếtoán với sổ phụ ngân hàng
C Các câu trên đều đúng
Câu 12: Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản TGNH, kiểm toán viên sẽ không cần xem xét:
A Bảng chỉnh hợp tài khoản TGNH (tr330)
A Sổ phụ của ngân hàng tháng 12 (tr330)
B Thư xác nhận của ngân hàng (tr328)
C Toàn bộ giấy báo Nợ và giấy báo Có của ngân hàng vào tháng 12
Câu 13: Gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư của tài khoản TGNH vào thời điểm khóa sổ
là thủ tục kiểm toán nhằm thỏa mãn mục tiêu kiếm toán:
A Hiện hữu và đầy đủ
A Đầy đủ và quyền sở hữu
B Hiện hữu và quyền sở hữu
C Các câu trên đều sai
Câu 14: Các thủ tục kiểm soát nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều phiếu chi tiền mặt cho cùng một hóa đơn mua hang:
A Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán
Trang 39A Đánh dấu đã thanh toán trên hóa đơn ngay khi ký duyệt
B Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất hai nhân viên có trách nhiệm
C Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán
Câu 15: Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa:
A Sự biển thủ tiền của thủ quỹ
A Sự thiếu hụt tiền so với sổ sách
B Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác (tr328)
C Các câu trên đều đúng
Câu 16: Nếu kế toán nợ phải thu kiêm nhiệm việc thu tiền, thì rủi ro có sai sót trọng yêu sẽ cao do người này có thể thực hiện gian lận bằng cách:
A Đánh cắp hàng tồn kho
A Ghi nhận các khoản nợ phải thu không có thực
B Chậm trễ ghi nhận các khoản tiền đã thu và bù đắp bằng những khoản tiền thu được sau đó
C Tất cả đều đúng
Câu 17: Thông qua thủ tục phân tích, kiểm toán viên nhận thấy số vòng quay nợ phải thu giảm xuống đáng kể so với năm trước, và tỷ trọng tiền trên tổng tài sản tăng cao so với năm trước Khi tìm hiểu kiểm toán viên biết rằng doanh nghiệp đã nới lỏng chính sách bán chịu từ 2 tháng lên 5 tháng để tránh sụt giảm doanh số do cạnh tranh khốc liệt Khi đó kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu cao đối với cơ sở dẫn liệu nào sau đây của khoản mục Tiền:
A Kiểm tra sự có thật của tiền vào ngày lập báo cáo tài chính
A Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ tiền trên sổ sách
B Phát hiện gian lận của thủ quỹ
C Kiểm tra việc ghi chép đúng niên độ của các nghiệp vụ tiền (tr330)
Câu 19: Khi kiểm toán khoản mục tiền mục tiêu kiểm toán nào thường là quan trọng nhất:
Trang 40A Hiện hữu (tr318)
A Phát sinh
B Đầy đủ
C Trình bày và công bố
Câu 20: Ngân hàng phúc đáp thư xác nhận trực tiếp cho:
A Kiểm toán viên nội bộ
A Kiểm toán viên độc lập (tr328)
B Kế toán tiền gửi ngân hàng
C Giám đốc tài chính
Câu 21: Thủ tục kiểm toán nào dưới đây giúp kiểm toán viên có được bằng chứng về mục tiêu ghi chép chính xác của khoản mục tiền:
A Chứng kiến kiểm kê tiền mặt
A Chọn mẫu kiểm tra ủy nhiệm chi với nghiệp vụ chi tiền trên số chi tiết
B Tổng cộng số liệu trên số chi tiết và đối chiếu với số dư trong sổ cái (tr324)
C Kiểm tra bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng
Câu 22: Các thủ tục phân tích ít được sử dụng khi kiểm toán khoản mục tiền vì:
A Chúng không hiệu quả
A Mỗi doanh nghiệp thường có nhiều tài khoản tiền
B Tiền ít có mối quan hệ với các tài khoản khác (tr326)
C Hoạt động kiểm soát đối với tiền thường không hữu hiệu
Câu 23: Kiểm soát vật chất đối với tiền thường bao gồm các thủ tục dưới đây, trừ:
A Thủ quỹ niêm phong két sắt cuối ngày trước khi ra về
A Xét duyệt các nghiệp vụ chi tiền
B Kiểm kê tiền thường xuyên
C Đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu chi tiền
Câu 24: Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục tiền sẽ tăng lên trong các trường hợp sau đây, trừ:
A Không tập trung đầu mối thu tiền
A Phần lớn các nghiệp vụ bán hàng hóa đều thu bằng tiền mặt