câu hỏi và đáp án môn bảo hiểm
Trang 1-1-
ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI VẤN ĐÁP Bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh 2011
*****
Mục lục và danh sách soạn thảo
Trong quá trình học có thắc mắc ở phần nào, mọi người liên hệ với bạn soạn thảo ra để giải đáp nhé ! Mong tất cả chúng ta sẽ sống sót qua môn này!
Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm 1
Ngọc
Chương II: Bảo hiểm hàng hải 6
Câu 1 -> 9: Phương Huyền
Trang 2-2-
Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm
Câu 1: Nêu khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm
Trả lời:
Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người BH đối với người đc BH về những thiệt hại, mất mát của đối tg BH do 1 rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với đk người đc BH đã thuê BH cho đối tg BH đó và nộp 1 khoản tiền gọi là phí BH
Đặc điểm của BH:
- Là sự di chuyển rủi ra từ người đc BH sang người BH
- Là biện pháp kinh tế nhằm giải quyết những hậu quả về mặt tài chính
- Là sự phân chia rủi ro, chia nhỏ tổn thất
- Là ngành kinh doanh rủi ro
Câu 2: Trình bày các cách phân loại bảo hiểm
Trả lời:
Căn cứ vào cơ chế hoạt động của BH
- BH xã hội: BH y tế, chế độ BH với cán bộ viên chức,…
- BH thương mại: mang t/c kinh doanh kiếm lời ko bắt buộc
Căn cứ vào tính chất của BH
- BH nhân thọ: trọn đời, sinh kì, tử kì, hỗn hợp,…
- BH phi nhân thọ: sức khỏe và tai nạn con người, hàng hải, tài sản và thiệt hại, cháy
và các rủi ro đặc biệt, hàng ko, xây dựng và lắp đặt,…
Căn cứ vào đối tg BH
- BH tài sản: ts của cá nhân hay tập thể mang tính vật chất
- BH trách nhiệm: trách nhiệm dân sự của người đc BH với người thứ 3 hay sản phẩm
- BH con người: con người hoặc bộ phận + vấn đề liên quan như tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe,…
Câu 3: Trình bày giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm? Trị giá bảo hiểm và số tiền bảo hiểm có quan hệ với nhau như thế nào?
Trả lời:
Giá trị BH: là giá trị của đối tg BH lúc bắt đầu BH cộng thêm phí BH, và các chi phí hợp lý khác
Số tiền BH: là toàn bộ hay 1 phần GTBH, do người đc BH yêu cầu và đc BH
Câu 4: Thế quyền trong ba ̉ o hiểm là gì ? Tác dụng và điều kiện để thực hiện thế quyền Cho ví dụ
Trả lời:
Trang 3-3-
Thế quyền là người BH sau khi bồi thường cho người đc BH, có quyền thay mặt người đc
BH để đòi người thứ 3 có trách nhiệm, bồi thường cho mình
Tác dụng: giúp cty BH bù đắp tài chính, cho phép giảm chi phí thực tế của người BH trg
trường hợp tổn thất xảy ra, làm giảm phí BH
Điều kiện thực hiện:
- Chỉ áp dụng khi có tổn thất về tài chính (khác với BH nhân thọ)
- Chỉ áp dụng khi người BH đã bồi thường đầy đủ tổn thất trg phạm vi BH cho người
đc BH
- Việc đòi bồi thường phải trên danh nghĩa người đc BH
- Người đc BH phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ…cần thiết cho người BH
Câu 5: Đối tượng bảo hiểm là gì? Phân tích các loại đối tượng bảo hiểm
- Trách nhiệm với bên thứ 3
(cái này ứ biết phân tích kiểu gì)
Câu 6: Trình bày nguyên tắc lợi ích BH
Có lợi ích BH mới đc kí kết HĐ BH
Khi xảy ra tổn thất, người đc BH đã phải có lợi ích BH rồi mới đc bồi thường
Câu 7: Trình bày các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã va ̀ đang áp dụng
Trả lời:
- Tránh rủi ro: ko làm việc quá mạo hiểm, ko chắc chắn ko làm đc gì
- Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: sử dụng các biện pháp đề phòng như hệ thống phòng
cháy chữa cháy, an toàn lao động,… ko ngăn đc hết rủi ro
Trang 4-4-
- Tự khắc phục rủi ro: tự bảo hiểm: dự trữ 1 khoản tiền nhất định để khi có rủi ro
xảy ra thì dùng khoản đó để bù đắp, khắc phục hậu quả ko đủ dự trữ + gây đọng vốn trg xã hội
- Chuyển nhượng rủi ro: BH: san sẻ, chuyển nhượng rủi ro cho công ty khác trg đó
cty đó phải bồi thường những thiệt hại do rủi ro đc thỏa thuận gây ra, người chuyển nhượng rủi ro trả 1 khoản phí ko gây đọng vốn + bù đắp đc rủi ro lớn
Câu 8: Phân tích các nguyên tắc của bảo hiểm
Trả lời:
- BH 1 rủi ro chứ ko BH 1 sự chắc chắn: chỉ nhận BH những sự cố, tai nạn xảy ra 1
cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người chứ ko BH 1 cái chắc chắn xảy ra
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: 2 bên phải tuyệt đối trung thực, tin tưởng lẫn
nhau, ko lừa dối nhau Nếu 1 trg 2 bên vi phạm HĐ vô hiệu Nguời BH: công khai đk, nguyên tắc, giá cả BH cho người đc BH biết, ko đc nhận
BH khi biết đối tượng BH đã đến nơi an toàn
Người đc BH: khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng BH, thông báo kịp thời những thay đổi về đối tượng BH, rủi ro, mối đe dọa,…mà mình biết cho người BH; ko đc mua BH khi biết rõ đối tượng BH đó đã bị tổn thất
- Nguyên tắc lợi ích BH: người đc BH muốn mua BH phải có lợi ích BH Lợi ích
BH có thể là quyền đã có hoặc sẽ có trong đối tượng BH
Lợi ích BH là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào
sự an toàn hay ko an toàn của đối tượng BH Người có lợi ích BH là người bị thiệt hại về tài chính khi đối tượng BH gặp rủi ro – thường là người chủ sở hữu đối tượng
BH, người chịu trách nhiệm quản lý tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản
Có lợi ích BH mới đc kí kết HĐ BH Khi xảy ra tổn thất, người đc BH đã phải có lợi ích BH rồi mới đc bồi thường
- Nguyên tắc bồi thường: khi có tổn thất xảy ra, người BH phải bồi thường để đảm
bảo cho người đc BH có vị trí tài chính như trc khi tổn thất xảy ra, ko hơn ko kém Các bên ko đc lợi dụng BH để trục lợi
- Nguyên tắc thế quyền: Thế quyền là người BH sau khi bồi thường cho người đc
BH, có quyền thay mặt người đc BH, được hưởng mọi lợi hợp pháp của người đó để đòi người thứ 3 có trách nhiệm, bồi thường cho mình Để thực hiện đc nguyên tắc này, người đc BH phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ,… cần thiết cho người BH
Câu 9: So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại
Trả lời:
Trang 5Thu nhập của người LĐ Tính mạng, tình trạng sức khỏe của
con người, tài sản, trách nhiệm dân
sự Nguồn
hình thành
Người LĐ, người sử dụng LĐ, nhà nước hỗ trợ
Đóng góp phí của những người tham gia
Phí BH Xác định bằng số tương đối dựa vào
tiền công của ng LĐ và quỹ lương của chủ sử dụng LĐ tham gia BH
Xác định bằng số tuyệt đối, trên cơ
sở xác suất rủi ro của đối tượng
BH, số tiền BH, giá trị BH
Cơ quan
quản lý
Thường do 1 tổ chức của CP đảm nhận Các DN BH tự đứng ra kinh doanh
Tính chất Tính tương hỗ nhiều hơn
Bắt buộc theo pháp luật
Tính chất kinh doanh
Tự nguyện
Câu 10: Phí bảo hiểm được xác định như thế nào và phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Trả lời:
Phí BH (I) là khoản tiền mà người đc BH phải nộp cho người BH để đc bồi thường khi có
tổn thất xảy ra, là giá cả của BH
Nếu A < V thì tính theo A, nếu A = V thì tính theo V
R: tỷ lệ phí BH (tính căn cứ vào thống kê tổn thất hoặc xác suất rủi ro xảy ra)
Trang 6-6-
Chương II: Bảo hiểm hàng hải
Câu 1: Phân tích bảo hiểm hàng hải và các loại hình bảo hiểm hàng hải
Trả lời:
1 Định nghĩa: “Bảo hiểm hàng hải là bảo hiểm cho những rủi ro trên biển, trên bộ, trên
sông liên quan đến hành trình đường biển, gây tổn thất cho các đối tượng bảo hiểm
chuyên chở trên biển”
2 Các loại hình bảo hiểm hàng hải : 3loại:
- Bảo hiểm thân tàu: bảo hiểm cho những thiệt hại vật chất xảy ra với vỏ tàu, máy
móc, thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I Insurance) : bảo hiểm những thiệt
hại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu, kinh doanh, khai
thác tàu biển
- Bảo hiểm hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường biển: đối tượng bảo hiểm là
hàng hoá XNK được vận chuyển trên biển và các chi phí có liên quan
Câu 2: Trình bày ca ́ c rủi ro trong bảo hiểm hàng hải
Trả lời:
1 Định nghĩa:
- Rủi ro là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ ngẫu nhiên hoặc những đe doạ nguy hiểm, khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm
- Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển, của biển, liên quan đến một hành
trình hàng hải Ví dụ: tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va nhau… hàng bị hư hỏng, vỡ
thiếu hụt…
2 Phân loại các rủi ro trong bảo hiểm hàng hải: (2 cách)
2.1 Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro
- Thiên tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối
được Vd: biển động, bão, gió lốc, sét đánh, thời tiết xấu, sóng thần, động đất, núi lửa phun…
- Tai họa của biển (peril of the sea): là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở ngoài
biển Vd: tàu mắc cạn, cháy, đắm, nổ, đâm va nhau, đâm va vật thể khác, tàu mất
tích… (Những rủi ro này được gọi là những rủi ro chính – sgk tr17)
- Các tai nạn bất ngờ khác: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài
không thuộc các tai họa của biển nói trên
Tai nạn bất ngờ khác có thể xảy ra trên biển, trên bộ, trên không, trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, lưu kho Vd: hàng hoá bị rách, vỡ, cong, vênh, mất mùi, lây hại, trộm, mất cắp không giao hàng…)
Trang 7-7-
Những rủi ro này thường là các rủi ro phụ
- Rủi ro do các hành động chính trị xã hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên vd: chiến tranh, đình công, hành động thù địch, khủng bố, tàu bị bắt giữ
hoặc tịch thu…
2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm: (3 loại)
a Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro được bảo hiểm một cách
bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc A, B, C Bao gồm cả rủi ro chính
và rủi ro phụ
* Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện
bảo hiểm: (6): mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích
* Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện
bảo hiểm rộng nhất: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây
bệnh, va đập vào hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
b Các rủi ro phải bảo hiểm riêng (rủi ro loại trừ tương đối): là những rủi ro loại
trừ đối với các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn, nếu muốn được bảo hiểm thì phải mua riêng:
- Rủi ro chiến tranh (War Risk- WA)
- Rủi ro đình công, khủng bố (SRCC- strike, riots & civil commodition)
c Rủi ro không được bảo hiểm – rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối): là những rủi ro
không được bảo hiểm đối với bảo hiểm hàng hải trong mọi trường hợp Đó là (5) – theo SGK:
- Rủi ro chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra
- Thiệt hại do nội tỳ, bản chất của hàng hóa
- Do lỗi của người được bảo hiểm
- Thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là chậm chễ
- Những rủi ro có tính thảm họa nằm ngoài dự tính của con người về quy mô, mức độ
và hậu quả của nó
(Theo slide cô Hà: (7) - chính là các rủi ro loại trừ theo ICC 1982)
- Buôn lậu (Contraband)
- Lỗi của người được bảo hiểm (Insured’s fault)
- Tàu không đủ khả năng đi biển (Unseaworthiness)
- Tàu đi chệch hướng (Deviation)
- Nội tỳ (Inherent Vice)
- Ẩn tỳ (Latent Defect)
- Mất khả năng tài chính của chủ tàu )
(*) Note: Chi tiết về rủi ro chính và rủi ro phụ - phần này không biết có nên học không
nhưng trong slide cô Hà có!
Trang 8-8-
* Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện
bảo hiểm: (6): mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích
(*Note: các rủi ro chính được liệt kê chi tiết bên dưới k có trong sgk, chỉ có trong slide)
- Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn và muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực; rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt
- Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ
- Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt lượng cao:
+) Cháy bình thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, sơ suất của người không phải người được bảo hiểm, buộc phải thiêu huỷ để tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh…
+) Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh được là do quá trình bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc do bản chất tự nhiên của hàng hoá
Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy bình thường
- Rủi ro đâm va (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá)
- Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu
- Rủi ro mất tích (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức
về tàu và hàng hoá trên tàu
+) Pháp: 6 tháng đối với hành trình ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài
+) Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình nhưng không nhỏ hơn 2 tháng và không lớn hơn 6 tháng
+) Việt nam: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình của tàu nhưng không nhỏ hơn 3 tháng
* Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo
hiểm rộng nhất: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây bệnh, va đập
vào hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
- Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá, phương tiện chuyên chở hàng hoá lây lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu, container thông gió kém…
Trang 9-9-
- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Rỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi
ro bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá trình móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì
Câu 3: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là gì, bao gồm những rủi ro như thế nào?
Trả lời:
Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây bẩn, lây bệnh, va đập vào hàng hoá khác, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp, nước mưa, móc cẩu, giao thiếu hàng hoặc không giao hàng…
- Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá, phương tiện chuyên chở hàng hoá lây lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu, container thông gió kém…
- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Rỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi
ro bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá trình móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì
Chú ý! Rủi ro phụ có thể được mua bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm theo điều kiện A
Câu 4: Trình bày r ủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982
Trả lời:
Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982 là
các rủi ro loại trừ theo điều kiện A – ICC 1982 (là các rủi ro loại trừ theo điều kiện C trừ
đi rủi ro “thiệt hại hoặc cố ý phá hoại”), đó là (4):
1 Điều khoản loại trừ chung
- Rò rỉ, hao hụt thông thường về trọng lượng, khối lượng, hao mòn tự nhiên của đối tượng BH
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do bao bì không đầy đủ hoặc không thích hợp
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do chi phí nội tì hoặc bản chất của đối tượng BH
Trang 10được bảo hiểm hoặc người làm công của họ đã biết vào lúc xếp hàng lên các phương tiện
vận tải nói trên
3 Điểu khoản loại trừ các rủi ro chiến tranh
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc hành động thù địch
- Bị chiếm giữ, tịch thu, bị bắt, kiềm chế (không kể cướp biến), và hậu quả của những hành động đó
- Bom mìn ngư lôi hoặc các vũ khí chiến tranh khác còn sót lại trong các cuộc chiến tranh
4 Điều khoản loại trừ những rủi ro đình công
- Người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc bất cứ người nào tham gia gây rối loạn lao động, bạo động hoặc nổi loạn dân sự
- Đình công, cấm xưởng, rối loạn lao động hoặc nổi loạn dân sự
- Kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
(*) Note: Phần này theo Slide cô Hà chỉ có:
Các rủi ro loại trừ theo ICC 1982:
- Buôn lậu
- Lỗi của người được bảo hiểm
- Tàu đi chệch hướng
- Tàu không đủ khả năng đi biển
- Ẩn tỳ
- Nội tỳ
- Mất khả năng tài chính của chủ tàu)
Câu 5: Trình bày r ủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982
Trả lời:
Các rủi ro được bảo hiểm trong hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982
(Bao gồm 12 trường hợp theo điều kiện BH A.(A = 5C + 4B + mọi rủi ro được bảo hiểm trừ rủi ro loại trừ A) :
Trang 11-11-
1 Cháy hoặc nổ
2 Tàu hoặc xà lan bị mắc cạn, chạm đất, bị đắm hoặc lật úp
3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
4 Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan, phương tiện vận chuyển đâm va phải vật thể khác không phải là nước
8 Động đất, núi lửa phun, sét đánh
9 Nước cuốn khỏi tàu
10 Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, xà lan, phương tiện vận tải, container, to axe hoặc nơi chứa hàng
11 Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện nào do rơi khỏi tàu hoặc bị rơi trong khi xếp lên hoặc dỡ xuống tàu hoặc xà lan
12 Thiệt hại do cố ý hoặc phá hoại
(*) Note: Theo slide cô H, cô phân thành: A= 7C + 4B +1A
1 Mắc cạn, đắm, cháy, đâm va
2 Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn
3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
4 Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí giám định, chi phí khiếu nại tố tụng)
5 Ném hàng ra khỏi tàu
6 Mất tích
7 Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tàu đâm va nhau cùng có lỗi
8 Động đất, núi lửa phun, sét đánh
9 Nước cuốn khỏi tàu
10 Nước biển, nước sông, nước hồ tràn vào tàu, hầm hàng, xà lan, phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng
11 Tổn thất toàn bộ của bất kỳ một kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp dỡ hàng hoá
Trang 121 Tổn thất riêng (Particular average): là những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo
hiểm do một rủi ro bất ngờ, ngẫu nhiên gây ra, ví dụ hàng hóa bị hư hỏng do tàu bị đắm, mắc cạn đâm va hư hỏng, đổ vỡ…
- Tổn thất riêng có thể là tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ
- Tổn thất riêng xảy ra ngẫu nhiên, tổn thất của người nào người đó chịu mà không có sự đóng góp của các bên
- Có thể xảy ra ở bất cứ đâu không nhất thiết là trên biển
- Tổn thất riêng chỉ được bồi thường nếu rủi ro đó được thỏa thuận trong hợp đồng
(*)Note : Theo slide cô Hà:
Tổn thất riêng là tổn thất của riêng từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất
ngờ gây nên
+) Bảo hiểm bồi thường tổn thất riêng thuộc rủi ro bảo hiểm và chi phí hợp lý phát sinh của vụ tổn thất riêng (chi phí tổn thất riêng)
+) Hàng hoá: chi phí tổn thất riêng là những chi phí nhằm bảo tồn hàng hoá khỏi bị
hư hại thêm hay giảm bớt hư hại khi xảy ra tổn thất thuộc rủi ro bảo hiểm trên hành trình
+) Bảo hiểm thân tàu: chi phí tổn thất riêng gồm chi phí đã sửa chữa tàu và chi phí chưa sửa chữa tàu
Chi phí đã sửa chữa:
Chi phí sửa chữa tạm thời
Chi phí sửa chữa chính thức: chi phí sửa chữa, thay thế các bộ phận tổn thất đã xảy ra nhằm khôi phục lại giá trị ban đầu của con tàu trước khi có tai nạn tổn thất
Chi phí chưa sửa chữa: là số tiền hợp lý đối với việc giảm giá trị thân tàu, máy móc trang thiết bị do việc hư hỏng chưa sửa chữa gây ra
2 Tổn thất chung (General Average):
2.1 Khái niệm và đặc trưng
Tổn thất chung là những thiệt hại xảy ra do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hoá và cước phí chở trên tàu khỏi một sự nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng
Trang 13-13-
Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung: có và chỉ có hành động tổn thất chung khi và chỉ khi có một sự hy sinh hoặc chi phí bất thường (extraordinary) được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm bảo tồn tài sản khỏi bị tai hoạ trong một hành trình chung trên biển
Nguyên tắc 1: tổn thất chung vì sự an toàn chung
Nguyên tắc 2: những chi phí phát sinh tuy không phải cần thiết để tránh hiểm hoạ cho tàu và hàng nhưng là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung và vì lợi ích chung cũng được công nhận là tổn thất chung
2.2 Đặc trưng:
Hành động tổn thất chung phải là hành động cố ý của những người trên tàu và do mệnh lệnh cuẩ thuyền trưởng để hy sinh tài sản của chủ tàu và chủ hàng
Phải là hành động hợp lý
Thiệt hại trong tổn thất chung phải là thiệt hại đặc biệt
Nguy cơ đe doạ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế
Tổn thất chung phải vì an toàn chung
Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung Xảy ra trên biển
2.3 Nội dung của tổn thất chung
- Hy sinh tổn thất chung (General Average Sacrifices): là những thiệt hại hoặc chi phí
do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung
- Chi phí tổn thất chung (General Average Costs): là những chi phí phải trả cho người thứ ba trong việc cứ tàu, hàng, cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình Chi phí tổn thất chung bao gồm:
Chi phí cứu nạn
Chi phí tạm thời sửa chữa tàu
Chi phí tại cảng lánh nạn
Chi phí tăng thêm về lương của sỹ quan thuỷ thủ và nhiên liệu
Tiền lãi của số tiền được công nhận là tổn thất chung, với lãi suất là 7%/năm được tính đến hết 3 tháng sau ngày phát hành bản phân bổ tổn thất chung (g/a adjustment) 2.4 Luật lệ giải quyết tổn thất chung
Quy tắc về tổn thất chung lần đầu tiên được thông qua tại York (Anh) năm 1864- Quy tắc York
Quy tắc York được sửa đổi bổ sung tại Antwerp (Bỉ) năm 1924- Quy tắc York- Antwerp
Quy tắc York- Antwerp đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1950, 1974, 1990,1994 và 2004
Có 2 loại điều khoản:
Trang 14-14-
Thứ tự chữ cái (từ A đến G): quy định những vấn đề chung nhất về tổn thất chung (định nghĩa tổn thất chung và hành động tổn thất chung; các nguyên tắc tính toán, phân bổ tổn thất chung…)
Thứ tự bằng số la mã (từ I đến XXIII): quy định các trường hợp hy sinh
và chi phí tổn thất chung cụ thể Điều khoản giải thích: quy định tổn thất chung được giải quyết theo các điều khoản bằng chữ trừ trường hợp do Điều khoản tối cao và điều khoản bằng chữ quy định khác
Điều khoản tối cao: trong mọi trường hợp chỉ được thừa nhận là tổn thất chung khi các chi phí và hy sinh được chi ra một cách hợp lý
Những thay đổi chủ yếu của Quy tắc York- Antwerp năm 2004: do áp lực chủ yếu từ phía Liên đoàn bảo hiểm hàng hải quốc tế (International Union of Marine Insurers- IUMU):
- Quy tắc VI: chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung
- Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung, còn các chi phí vì lợi ích chung
sẽ bị loại bỏ
=> Quy tắc XI: tiền lương của sỹ quan thuỷ thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ không được đưa vào tổn thất chung, tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào tổn thất chung
- Khoản lãi 2% trong quy tắc XX bị bãi bỏ
- Lãi suất trong quy tắc XXI vẫn được duy trì nhưng không phải là 7% mà sẽ được
Uỷ b an hàng hải quốc tế (CMI) ấn định hàng năm
- Thời hiệu tố tụng: 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công bố, hoặc 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung Tuy nhiên các bên vẫn có thể thoả thuận kéo dài thời hạn trên
Câu 7: Phân ti ́ch và cho ví d ụ về tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính trong bảo hiểm hàng hải
Trả lời:
(*) Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất phân thành 2 loại
Tổn thất bộ phận (partial loss): là những mất mát, hư hại một phần đối tượng bảo hiểm
thuộc một hợp đồng bảo hiểm
Tổn thất toàn bộ (total loss): là sự mất mát hư hại 100% giá trị sử dụng của đối tượng
bảo hiểm Tổn thất toàn bộ gồm tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính
1 Phân tích tổn thất toàn bộ thực tế và ước tính
Trang 15-15-
+) Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual Total Loss): là toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một
hợp đồng bảo hiểm, bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại hoặc bị biến chất, biến dạng không còn như lúc mới bảo hiểm nữa hay bị mất đi, bị tước đoạt không lấy lại được nữa
+) Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất của đối tượng
bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ, nhưng đối tượng bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý vì xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc có thể tránh được nhưng phải bỏ ra chi phí vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm Điều kiện: Người được bảo hiểm phải từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo hiểm
Hành động từ bỏ hàng: là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hoá cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính để được bồi thường toàn bộ
Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm Nếu người bảo hiểm chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm Người bảo hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng, việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền lợi được bồi thường của người được bảo hiểm Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng
Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc:
- Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm (Notice of Abandonment)
- Khi từ bỏ đã được chấp nhận thì không thay đổi được nữa
- Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ
thực tế (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách, chỉ có trong slide cô Hà
Tàu chở thép gặp bão, phải ghé vào một cảng lánh nạn không thể tiếp túc được hành trình Mặc dù thép không hư hỏng nhưng chi phí lưu kho bãi, dỡ hàng xuống, thuê tàu khác chở tiếp… vượt quá giá trị của sắt thép sau khi đã chở đến
Trang 161 Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất của đối tượng
bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ, nhưng đối tượng bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý vì xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc có thể tránh được nhưng phải bỏ ra chi phí vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm
Điều kiện: Người được bảo hiểm phải từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo hiểm
Hành động từ bỏ hàng: là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hoá cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính để được bồi thường toàn bộ
Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm Nếu người bảo hiểm chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm Người bảo hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng, việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền lợi được bồi thường của người được bảo hiểm Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng
Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc:
- Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm bằng văn bản, phải từ bỏ một cách vô điều kiện và hợp lý (Notice of Abandonment)
- Từ bỏ rồi không được rút lui
- Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ
thực tế (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách, chỉ có trong slide cô Hà
nên chắc không cần lắm)
2 Ví dụ:
Tàu chở gạo gặp bão, ghé vào cảng lánh nạn thì gạo đã ướt hết Nếu tiếp tục chở gạo về thì gạo sẽ hỏng hết, tức là sẽ xảy ra tổn thất toàn bộ và người bảo hiểm sẽ phải bồi thường toàn bộ
Tàu chở thép gặp bão, phải ghé vào một cảng lánh nạn không thể tiếp túc được hành trình Mặc dù thép không hư hỏng nhưng chi phí lưu kho bãi, dỡ hàng xuống, thuê tàu khác chở tiếp… vượt quá giá trị của sắt thép sau khi đã chở đến
Bảo hiểm than tàu, tàu bị nạn đến nỗi chi phí sửa chữa lớn hơn giá trị tàu sau khi đã sửa xong
Câu 9: Khái niệm và đặc trưng của tổn thất chung? Cho ví dụ minh họa tổn thất chung
Trang 17Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung: có và chỉ có hành động tổn thất chung khi và chỉ khi có một sự hy sinh hoặc chi phí bất thường (extraordinary) được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm bảo tồn tài sản khỏi bị tai hoạ trong một hành trình chung trên biển
Nguyên tắc 1: tổn thất chung vì sự an toàn chung
Nguyên tắc 2: những chi phí phát sinh tuy không phải cần thiết để tránh hiểm hoạ cho tàu và hàng nhưng là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung và vì lợi ích chung cũng được công nhận là tổn thất chung
1.2 Đặc trưng:
Hành động tổn thất chung phải là hành động cố ý của những người trên tàu và do mệnh lệnh cuẩ thuyền trưởng để hy sinh tài sản của chủ tàu và chủ hàng
Phải là hành động hợp lý
Thiệt hại trong tổn thất chung phải là thiệt hại đặc biệt
Nguy cơ đe doạ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế
Tổn thất chung phải vì an toàn chung
Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung Xảy ra trên biển
2 Ví dụ minh họa tổn thất chung
Tàu đi trên biển gặp bão, có nguy cơ bị đắm Thuyền trưởng quyết định vứt bớt một số hàng cho tàu nhẹ bớt và tàu đã qua được cơn bão Thiệt hại do việc vứt hàng xuống biển đó gọi là tổn thất chung Hành động vứt hàng xuống biển gọi là hành động tổn thất chung
Câu 10: Tổn thất chung là gì? Ví dụ minh họa Trình bày cách tính toán phân bổ tổn thất chung
Trả lời:
1 Khái niệm:
Tổn thất chung là những thiệt hại do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu, hàng hóa và cước phí khỏi bị tai họa trong một hành trình chung trên biển
Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung
2 Việc tính toán phân bổ tổn thất chung được tiến hành theo 5 bước:
+ Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung:
Trang 18-18-
Tổng giá trị tổn thất chung là tổng những hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất chung Nếu hàng hóa bị hy sinh vì tổn thất chung thì giá trị được tính là giá trị hàng hóa vào lúc dỡ hàng, căn cứ vào hóa đơn thương mại hoặc căn cứ vào giá hàng lúc xếp hàng xuống tàu Giá trị này bao gồm cả chi phí bảo hiểm và cước phí, trừ trường hợp cước phí1
ko thuộc trách nhiệm thanh toán của chủ hàng
+ Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ:
- là giá trị tài sản có mặt trên tàu của tất cả các quyền lợi vào thời điểm có hành động tổn thất chung2, tức là tổng các giá trị đã được hành động tổn thất chung cứu thoát, bao gồm cả những giá trị đã hy sinh vì an toàn chung
- những tài sản, mất mát hư hại xảy ra trước hành động tổn thất chung ko đc tính vào giá trị chịu phân bổ nhưng tổn thất riêng xảy ra vào sau hành động tổn thất chung thì vẫn tính
+ Bước 3: Xác định tỷ lệ đóng góp
= tổng giá trị tổn thất chung/ tổng giá trị chịu phân bổ rồi x100%
+ Bước 4: Tính số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi
Số tiền đóng góp của từng quyền lợi bằng tỷ lệ đóng góp nhân với giá trị đóng góp của từng quyền lợi
C=(L/CV)*v
L: tổng giá trị tổn thất chung
CV: tổng giá trị chịu phân bổ
v: giá trị chịu phân bổ của từng quyền lợi
+ Bước 5: Tính toán kết quả tài chính là số tiền thực sự thu về hoặc bỏ thêm ra của từng chủ hàng hay chủ tàu sau khi trừ đi phần giá trị tài sản hoặc chi phí họ đã bỏ ra trong hành động tổn thất chung
Câu 11: Phân biệt tổn thất chung và tổn thất riêng, cho ví dụ minh họa
Trang 19-19-
Tổn thất chung là thiệt hại do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu và hàng hóa khỏi bị tai họa trong một hành trình trên biển
Như vậy tổn thất riêng và tổn thất chung có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- tổn thât riêng do nguyên nhân khách quan4, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người còn tổn thất chung do hành động cố ý5
của con người
- Tổn thất riêng ko được các quyền lợi còn lại trên tàu đền bù còn tổn thất chung được tính toán và đền bù
- VD về tổn thất riêng: tàu bị đắm chìm, hàng hóa thiệt hại hoàn toàn đó là tổn thât riêng
- VD về tổn thất chung: tàu đi đường gặp bão, thuyền trưởng ra lệnh vứt bớt hàng hóa
để tàu có thể đi được nhanh hơn ra khỏi vùng bão thì số hàng hóa bị hy sinh được tính vào tổn thất chung
Câu 12: Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra tổn thất chung la ̀ gì?
Trả lời:
Khi xảy ra tổn thất chung, các bên liên quan có những trách nhiệm sau:
+ Chủ tàu và thuyền trưởng:
- Tuyên bố tổn thất chung
- Mời giám định viên đến để giám định tổn thất của tàu và hàng
- Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp và giáy cam đoan đóng góp tổn thất
để chủ hàng và ng bảo hiểm điền và xuất trình khi nhận hàng
- Chỉ định một nhân viên tính toán, phân bổ tổn thất chung
- Kê khai giá trị hàng hóa
- Đóng góp vào tổn thất chung sau khi đã phân bổ
Câu 13: Luật lệ giải quyết vấn đề tổn thất chung Những sửa đổi cơ bản của quy tắc York – Antwerp 2004 so với các quy tắc trước đó
5
Tại sao lại là hành động cố ý? do lệnh của thuyền trưởng nhằm cứu các quyền lợi khác
Trang 20-20-
Luật lệ giải quyết vấn đề tổn thất chung gồm có các nguồn luật chính, đó là:
- Quy tắc về tổn thất chung lần đầu tiên được thông qua tại York (Anh) năm 1864 – Quy tắc York
- Quy tắc York được sửa đổi bổ sung tại Antwerp (Bỉ) năm 1924 – Quy tắc York Antwerp
- Quy tắc York-Antwerp đã đc sửa đổi, bổ sung vào các năm 1950, 1974, 1990, 2004 Những phiên bản sửa đổi, bổ sung sau không làm mất tính pháp lý của các phiên bản trước.6
Những sửa đổi cơ bản 7 của qui tắc York - Antwerp 2004 8 :
Qui tắc VI: Chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung9
Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung còn các chi phí vì lợi ích chung sẽ bị hủy bỏ
thay đổi qui tắc XI: tiền lương của sỹ quan thủy thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ không được đưa vào tổn thất chung, tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào tổn thất chung
Khoản lãi suất 2% trong qui tắc XX bị bãi bỏ10
Lãi suất trong qui tắc XXI vẫn được duy trì nhưng không phải là 7%11 mà sẽ được
Ủy ban hàng hải quốc tế (CMI) ấn định hàng năm
Thời hiệu tố tụng: 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công
bố, hoặc 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung Tuy nhiên các bên vẫn có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn trên
Câu 14: Phân tích sự cần thiết của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển Tham khảo SGK trang 32
10
Quy tắc XX = Qui tắc xét xử: Việc ứng quỹ: Khoản tiền 2% của số tiền chi cho TTC không kể lương và phụ cấp cho thuyền trưởng, các sĩ quan và thủy thủ đoàn và các nhiên liệu và các dự trữ khác không phải thay thế trong hành trình, sẽ được thừa nhận trong TTC
11
Lợi tức cho những thiệt hại được coi là TTC
Trang 21- Trách nhiệm của người chuyên chở bằng đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường rất khó khăn;
- Có bảo hiểm mới bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo tâm
lí an tâm trong kinh doanh
Câu 15: Trình bày các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh và của Việt Nam
Trả lời:
Tham khảo SGK trang 33-36
1 Các điều kiện bảo hiểm của Anh:
Do Viện những người bảo hiểm London ( Institute of London Underwwriters - ILU) soạn thảo và ban hành
a Các điều kiện bảo hiểm gốc:
- Điều kiện bảo hiểm A ( Institute Cargo Clause A);
- Điều kiện bảo hiểm B ( Institue Cargo Clause B);
- Điều kiện bảo hiểm C ( Institue Cargo Clause C);
- Điểu kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, trừ hàng hóa vận chuyển bằng đường bưu điện ( Institute Cargo Clauses- Air) ( excluding sendings by Post)
b Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho một số hàng đặc biệt:
- Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa buôn bán theo lô ( Institute Commodity trade Clauses
A, B, C);
- Điều kiện bảo hiểm than ( Institute Coal Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm dầu thô ( Institute bulk Oil Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm đay ( Institute Jute Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm cao su tự nhiên ( Institute Natural Rubber Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm thịt đông lạnh ( Institute Frozen Meat Clauses);
c.Các điều kiện bảo hiểm phụ:
- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển ( Institute War Clauses - Cargo)
- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng gửi bằng bưu điện ( Institute War Clauses - sendings by Post );
- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, trừ những hàng hóa vận chuyển bằng đường bưu điện ( Insitute War Clause - Air Cargo ) ( excluding sendings by Post );
Trang 22- Điều kiện bảo hiểm thiệt hại do ác ý ( Institute Malicious Damage Clauses), 1/8/82;
- Điều kiện bảo hiểm mất trộm, mất cắp và không giao hàng ( Institue Thief, Pilferage and Non-Delivery Clauses), 1/12/82
2 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Việt Nam:
Do Bộ tài chính và Bảo Việt soạn thảo và ban hành
- Điều kiện bảo hiểm FPA, WA, AR theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1965 của Bộ Tài Chính ( QTC 1965);
- Điều kiện bảo hiểm A, B, C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1990 của Bộ Tài chính ( QTC 1990);
- Điều kiện bảo hiểm A, B, C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1995 của Bảo Việt ( QTCB 95);
- Điều kiện bảo hiểm A, B, C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1998 của Bảo Việt ( QTCB 98);
- Điều kiện bảo hiểm A, B, C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 2004 của Bảo Việt ( QTCB 2004)
Trong các bản “ Quy tắc chung” nói trên, Bản QTCB-2004 của Bảo Việt ( thay thế cho QTCB 1998) là hoàn thiện hơn cả Nó bao gồm 16 chương để cập tới các vân đề : Nguyên tắc chung, Phạm vi bảo hiểm; Loại trừ bảo hiểm; Bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm; Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất; Xác định tổn thất; Cách tình
và thanh toán bồi thường; Chuyển quyền bồi thường; Từ bỏ hàng; Những quy địn khác; Thời hiệu khiếu nại; Xử lí tranh chấp
=> Khi mua bảo hiểm cho hàng hóa, trừ những trường hợp đặc biệt, chủ hàng phải mua bảo hiểm theo một trong ba điều kiện bảo hiểm gốc là A, B hoặc C của Anh hoặc Việt Nam ( của Bộ Tài chính hay Bảo Việt) Ngoài ra, chủ hàng phải nộp thêm phí bảo hiểm thêm về các rủi ro chiên tranh hay đình công nếu có nhu cầu và có thể lựa chọn công ti bảo hiểm trong nước hoặc nước ngoài
Câu 16: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện A- ICC 1982
Trả lời
Tham khảo SGK trang 38-41
a Rủi ro được bảo hiểm: Theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi
ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa dược bảo hiểm, trừ những rủi ro loại trừ sau:
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa hoặc hành động thù địch;
- Việc chiếm, cầm giữ, bắt giữ tài sản hoặc kiềm chế và hậu quả của chúng;
- Mìn, thủy lôi, bom hay những vũ khí chiến tranh đang trôi dạt;
Trang 23-23-
- Đình công, cấm xưởng, rỗi loạn lao động hoặc bạo động;
- Người đình công, công nhân bị cấm xưởng, người gây rỗi loạn lao động hoặc bạo động,
kẻ khủng bố hay hành động vì động cơ chính trị;
- Do bất kì kẻ khủng bố nào hoặc bất kì người nào hành động vì động cơ chính trị;
- Việc sử dụng các vũ khí chiến tranh có dùng đến năng lượng nguyên tử hạt nhân hoặc chất phóng xạ;
- Khuyết tật vốn có hoặc tính chất đặc biệt của hàng hóa bảo hiểm;
b Trách nhiệm khác của công ti bảo hiểm:
- Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được phân bổ hay xác định theo hợp đồng vận tải và/hoặc theo luật lệ tập quán hiện hành;
- Những chi phí và tiền công hợp lí mà người được bảo hiểm hoặc đại lí của họ đã chi ra nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa được bảo hiểm hay những chi phí kiện tụng để đòi người thứ ba bồi thường;
- Những chi phí hợp lí cho việc dỡ hàng, lưu khi và gửi tiếp hàng hóa tại cảng dọc đường hay cảng lánh nạn do hậu quả của một rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng bảo hiểm;
- Những chi phí hợp lí cho việc giám định hoặc xác định số tổn thất mà người bảo hiểm phải bồi thường;
- Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản “ Hai tài đam va nhau và đều có lỗi) ghi trong hợp đồng vận tải
Câu 17 Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện B – ICC 1982
+ Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
+ Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí giám định, chi phí khiếu nại tố tụng)
+ Động đất, núi lửa phun, sét đánh
+ Nước cuốn khỏi tàu
+ Nước biển, nước sông, nước hồ tràn vào tàu, hầm hàng, xà lan, phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng
Trang 24- Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
- Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí giám định, chi phí khiếu nại tố tụng)
a) WR (War Risk): điều kiện bảo hiểm các rủi ro chiến tranh
- Những rủi ro được bảo hiểm: mất mát, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm do:
+ Người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối loạn lao động, bạo động hoặc nổi dậy của dân chúng;
+ Bất kỳ kẻ khủng bố nào hoặc người nào hành động vì mục đích chính trị;
+ Tổn thất chung và chi phí cứu nạn
- Thời hạn bảo hiểm: giống như các điều kiện bảo hiểm A, B, C
b) SRCC: điều kiện bảo hiểm rủi ro đình công
- Rủi ro được bảo hiểm: mất mát, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm do:
+ Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra bởi hay chống lại một thế lực tham chiến;
+ Bị chiếm đoạt, bị tịch thu, bị bắt, bị kiềm chế hoặc bị giữ lại phát sinh từ những biến cố nói trên và hậu quả của chúng hoặc âm mưu tiến hành những hoạt động đó;
+ mìn, ngư lôi, bom hoặc các vũ khí chiến tranh khác còn sót lại;
+ Đóng góp tổn thất chung
Trang 25Nếu trong hành trình bảo hiểm, tàu ghé vào một cảng hoặc một nơi dọc đường để dỡ hàng, để chuyển tải sang tàu biển khác hoặc máy bay, hoặc hàng hóa được dỡ khỏi tàu tại cảng hoặc lánh nạn thì phụ thuộc vào việc nộp thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu, bảo hiểm này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết hạn 15 ngày, kể từ nửa đêm ngày tàu đến cảng hoặc nơi đó và sau đó lại tiếp tục có hiệu lực kể từ khi hàng hóa hoặc một phần được xếp xuống tàu biển hoặc máy bay để chở tiếp Trong thời hạn 15 ngày này, bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau khi dỡ hàng nếu đối tượng bảo hiểm vẫn ở tại cảng hoặc nơi chuyển tải
Đối với các rủi ro như mìn, ngư lôi nổi hoặc chìm thì bảo hiểm này mở rộng ra cả trường hợp khi đối tượng bảo hiểm còn ở trên xà lan để vận chuyển đến tàu hoặc từ tàu vào
bờ, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng được
dỡ khỏi tàu trừ phi có thỏa thuận đặc biệt khác
Câu 20 Trình bày đi ều khoản bảo hiểm “từ kho đến kho” trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Trả lời:
- Quy định trong điều khoản “hành trình”: người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với hàng hoá từ kho đến kho - “Transit Clause: from warehouse to warehouse”
- Quãng đường từ cảng đến đến kho đến: bảo hiểm chịu trách nhiệm trong vòng 60 ngày
- Bảo hiểm sẽ hết hiệu lực tuỳ thuộc vào một trong 2 điều kiện:
+ Hàng đã được cho vào kho an toàn (không cần chờ đến hết 60 ngày nữa)
+ Sau 60 ngày kể từ khi dỡ hàng xong
- Kho đi: là kho ở đó hàng hoá đã được đóng gói một cách hoàn chỉnh chờ xếp lên phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sông để mang ra cảng biển hoặc là kho được ghi tên trên hợp đồng bảo hiểm
- Kho đến: là kho cuối cùng thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của người được bảo hiểm hoặc là kho nằm ngoài hành trình vận chuyển bình thường của tàu hoặc là kho mà hàng
Trang 26a) Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy): là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng
hoặc một lô hàng được vận chuyển từ một nơi này đến một nơi khác ghi trên hợp đồng bảo hiểm
Trách nhiệm của người bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm chuyến bắt đầu và kết thúc theo điều khoản “từ kho đến kho”
- Hiệu lực: luôn tuân theo điều khoản từ kho đến kho
- Chỉ có giá trị đối với từng chuyến hàng
- Được thể hiện bằng đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
Đơn bảo hiểm: nội dung gồm 2 mặt:
- Mặt 1: ghi các chi tiết về hàng hoá, tàu, hành trình, người bảo hiểm và người được bảo hiểm:
+ Tên, địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm
+ Tên hàng, số lượng, trọng lượng, số vận đơn
+ Tên tàu, ngày khởi hành
+ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải
+ Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm
+ Điều kiện bảo hiểm
+ Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm
+ Nơi và cơ quan giám định tổn thất
+ Nơi và cách thức bồi thường
+ Ngày, tháng, chứ ký của công ty bảo hiểm
- Mặt 2: in sẵn Quy tắc, thể lệ của công ty bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm: là một đơn bảo hiểm vắn tắt, chỉ có nội dung như mặt 1 của
đơn bảo hiểm
Để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, ngày ghi trên Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm không được muộn hơn ngày xếp hàng lên tàu hoặc ngày nhận hàng để chở, loại tiền phải giống loại tiền trong thư tín dụng trừ phi có quy định khác
Khi xuất trình để thanh toán, phải xuất trình trọn bộ (full set) hoặc một bản gốc duy nhất (a sole original) cho ngân hàng
b) Hợp đồng bảo hiểm bao (Floating Policy): là hợp đồng dùng để bảo hiểm cho nhiều
chuyến, nhiều lô hàng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Trong loại này, hai bên chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nhất như: tên hàng được bảo hiểm, loại tàu chở hàng, cách tính giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa cho mối
Trang 27c) Hợp đồng bảo hiểm định giá (Valued Policy): là loại hợp đồng khi ký người ta ghi rõ trị
giá hoặc số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm
d) Hợp đồng bảo hiểm không định giá (Unvalued Policy): là loại hợp đồng khi ký kết
người ta không ghi rõ số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm mà chỉ nêu ra nguyên tắc để tính số tiền hay giá trị bảo hiểm: căn cứ vào giá trị hàng hoá ở bến đến vào ngày tàu đến hoặc ngày tàu đăng ký phải đến hoặc trị giá hàng hoá lúc xảy ra tổn thất, lúc bồi thường hoặc lúc chấp nhận bồi thường
Việt Nam: không sử dụng hợp đồng bảo hiểm không định giá
Câu 22 Một lô hàng phân bón, chủ hàng chỉ muốn bảo hiểm hàng bị ướt nước biển Bạn tư vấn cho chủ hàng nên mua bảo hiểm như thế na ̀o? Hãy giải thích?
Trả lời:
Chủ hàng nên mua bảo hiểm theo điều kiện B
Giải thích: Trong 3 ĐK BH A, B, C theo ICC 1982 và QTC 1990 thì:
+ ĐK C với 7 trường hợp được bồi thường chưa bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển
+ĐK B bảo hiểm trong 11 trường hợp, trong đó có bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển (cụ thể: Nước biển, nước sông, nước hồ tràn vào tàu, hầm hàng, xà lan, phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng)
+ ĐK A với 12 trường hợp bảo hiểm cũng có bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển, tuy nhiên phí bảo hiểm cuả ĐK A cao hơn ĐK B => ko cần thiết
Câu 23 Rủi ro cướp biển được bảo hiểm như thế na ̀o trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển?
Trang 28-28-
Trả lời :
- Đơn bảo hiểm: nội dung gồm 2 mặt:
+ Mặt 1: ghi các chi tiết về hàng hoá, tàu, hành trình, người bảo hiểm và người được bảo hiểm:
Tên, địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Tên hàng, số lượng, trọng lượng, số vận đơn
Tên tàu, ngày khởi hành
Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải
Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm
Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm
Nơi và cơ quan giám định tổn thất
Nơi và cách thức bồi thường
Ngày, tháng, chứ ký của công ty bảo hiểm + Mặt 2: in sẵn Quy tắc, thể lệ của công ty bảo hiểm
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: là một đơn bảo hiểm vắn tắt, chỉ có nội dung như mặt của đơn bảo hiểm
Câu 25: Trình bày bộ hồ sơ khiếu nại người BH trong BH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Trả lời:
Hồ sơ khiếu nại:
- Phải chứng minh được:
- Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm
- Hàng hoá đã được bảo hiểm
- Tổn thất thuộc một rủi ro được bảo hiểm
- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm
- Mức độ tổn thất
- Số tiền đòi bồi thường
- Đảm bảo được nguyên tắc thế quyền
Gồm các giấy tờ sau:
- Đơn khiếu nại có ghi rõ số tiền bồi thường của các bên
- Đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate
of Insurance) hoặc hợp đồng bảo hiểm gốc
- B/L bản gốc và Hợp đồng thuê tàu (C/P) nếu có
- Hoá đơn thương mại,( bản chính)
- Hoá đơn về các chi phí khác, nếu có
- Kháng nghị hàng hải (Sea Protest)
Trang 29-29-
- Nhật ký hàng hải (Log Book)
- Bảng tính tiền bồi thường của các bên
- Giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng
- Phiếu đóng gói (Packing list) (Bản chính)
- Văn bản giấy tờ liên quan đến việc đòi người thứ 3 bồi thường và trả lời của
họ, nếu có;
- Kháng nghị hàng hải hoặc (Sea protest ) hoặc Nhật kí hàng hải (Log Book)
Nếu đòi bồi thường hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ, thiếu hụt, giảm phẩm chất:
- Biên bản giám định (Survey Report)
- Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng/ Biên bản dỡ hàng (COR)
- Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng do Cảng gây nên;
- Thư dự kháng (Letter of Reservation) trong trường hợp tổn thất không rõ rệt
Nếu đòi bồi thường hàng thiếu nguyên kiện:
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
- Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC), do đại lý tàu biển cấp;
- Kết toán lại (Correction sheet) của cảng, nếu có
Nếu đòi bồi thường tổn thất chung:
- Văn bản tuyên bố tổn thất chung của Thuyền trưởng (g/a declaration letter);
- Bản tính toán, phân bổ tổn thất chung (General Average Adjustment) của lý toán sư (GA adjuster);
- Các văn bản có liên quan khác như Valuation Form, average Bond, Average Guarantee…
Note: Trong slide của cô Hà, tất cả giấy tờ được gộp chung vào 1 bộ hồ sơ, nhưng trong sách có phân ra trường hợp cụ thể
Câu 26: Các nguyên tắc bồi thường trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Trả lời:
- Nguyên tắc tính toán tiền bồi thường tổn thất tại các công ty bảo hiểm Việt nam:
+) Bồi thường bằng tiền chứ không bằng hiện vật; nếu không có thoả thuận
nào khác thì nộp phí bảo hiểm bằng đồng tiền nào được bồi thường bằng đồng tiền đó
+) Về nguyên tắc, trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm
vi số tiền bảo hiểm nhưng khi cộng thêm các chi phí hợp lý khác (chi phí cứu hộ, chi phí
giám định, chi phí đánh giá và bán lại hàng hoá tổn thất, chi phí đòi người thứ 3 bồi
thường, tiền đóng góp tổn thất chung) làm số tiền bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm thì công ty bảo hiểm vẫn phải bồi thường
+) Khi thanh toán tiền bồi thường, người bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi bồi thường từ
người thứ ba
Trang 30-30-
Câu 27: Bảo hiểm thân tàu là gì? Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu? Sự cần thiết của bảo hiểm thân tàu
Trả lời:
Bảo hiểm thân tàu là bảo hiểm đối với những rủi ro vật chất xảy ra đối với vỏ tàu,
máy móc và thiết bị trên tàu đồng thời bào hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm của chủ tàu phải chịu trong trường hợp 2 tàu đâm va nhau
Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu là: vỏ tàu, máy móc thiết bị, cước phí hoạt động và một phần trách nhiệm trong vụ tàu đâm va nhau (thường là ¾ trách nhiệm đâm va)
Sự cần thiết của bảo hiểm thân tàu:
- Tàu có trọng tải và dung tích lớn, thời gian hoạt động kéo dài, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển
- Trị giá của vỏ tàu rất lớn nên các chủ tàu thường đứng trước những nguy cơ lớn
- Ngày nay các con tàu được trang bị rất hiện đại => khó khắc phục được các
sự cố trên biển => khả năng rủi ro bị dừng hành trình là rất lớn => tổn thất lớn
- Nguy cơ thuỷ thủ đoàn có hành vi ác ý
- Hoạt động của con tàu trên biển trong quá trình khai thác rất dễ gây tổn thất cho người khác và chủ tàu phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất đó
Câu 28: Các loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu? Sự khác nhau giữa các loại hợp đồng này?
Trả lời:
Bảo hiểm thời hạn thân tàu- Time Hull Insurance: là việc bảo hiểm thân tàu trong
một thời hạn nhất định, thường là 12 tháng hoặc ít hơn và phải được ghi rõ trong hợp đồng Thời hạn bắt đầu và kết thúc cũng phải quy định cụ thể
Bảo hiểm chi phí thân tàu- Hull Disbursement Insurance: là loại hình bảo hiểm các
chi phí của một con tàu trong một hành trình: trang thiết bị, vật phẩm cung ứng, tiền lương ứng trước cho sỹ quan thuỷ thủ
Bảo hiểm chuyến- Voyage insurance: là bảo hiểm con tàu trong một hành trình từ
một cảng này đến một cảng khác (at and from) hoặc bảo hiểm cho một chuyến khứ hồi (round trip)=> sử dụng để bảo hiểm cho tàu đóng mới để XK hoặc tàu đi sửa chữa hoặc bán tàu
Bảo hiểm rủi ro người đóng tàu- Builder’s Risks Insurance: người mua bảo hiểm là
những người đóng tàu, bảo hiểm cho con tàu từ lúc bắt đầu đóng cho đến khi giao xong, không chỉ bảo hiểm vật chất thân tàu mà còn bảo hiểm cho những vấn đề
Trang 31-31-
khác như: bảo hiểm gián đoạn sản xuất, bảo hiểm lãi dự tính, bảo hiểm cho công nhân đóng tàu, bảo hiểm tiếng ồn…
Bảo hiểm rủi ro sửa chữa tàu- Repairing Risks Insurance: người mua bảo hiểm là
chủ tàu để bảo hiểm cho những rủi ro phát sinh trong qúa trình sửa chữa tàu mà những rủi ro này lại không được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm thời hạn thân tàu
Bảo hiểm rủi ro người sửa chữa tàu- Repairer’s Risks Insurance: người mua bảo
hiểm là người sửa chữa tàu để bảo hiểm cho những thiết bị bị tổn thất
Bảo hiểm chi phí sửa chữa tàu- Repairing Expenses Insurance: bảo hiểm cho các chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa tàu
Câu 29: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm về mặt không gian và thời gian đối với từng loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu
Trả lời:
- Hợp đồng bảo hiểm thời hạn: bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ 24h của ngày ký kết đến hết 24h của ngày có hiệu lực Khái niệm giờ do hai bên thoả thuận, có thể là giờ địa phương hoặc giờ quốc tế
Nếu đến hết 24h của ngày hết thời hạn mà tàu chưa về đến cảng thì sẽ chờ cho đến khi tàu neo đậu an toàn tại một cảng nào đó hoặc cảng đến (chủ tàu phải nộp thêm phí bảo hiểm cho thời hạn kéo dài)
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: bảo hiểm có hiệu lực từ khi tàu nhổ neo và kết thúc sau 24h khi tàu thả neo an toàn để chờ dỡ hàng ở cảng đến
- Bảo hiểm chuyến cũng kết thúc hiệu lực khi:
- Tàu thay đổi cấp hạng hoặc công ty đăng kiểm
- Tàu đi chệch hướng mà không có lý do chính đáng
- Thay đối về chủ quyền, quốc kỳ, quyền quản lý, cho thuê hoặc bị trưng dụng
Câu 30: Các rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm của ITC 1995
Trả lời:
Các rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện được bảo hiểm của ITC 1995
a Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm, gây ra bởi:
- Tai họa của biển, sông hồ, hoặc các vùng nước khác;
Trang 32-32-
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh;
- Tai nạn trong việc xếp, dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu
b Và các rủi ro sau đây:
- Nổ nồi hơi, gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu;
- Sơ suất của thuyển trưởng, sỹ quan, thủy thủ hoặc hoa tiêu;
- Sơ suất của người sửa chữa, người thuê tàu với điều người sửa chữa hoặc thuê tàu không phải là người được bảo hiểm;
- Phá hoại của thuyền trưởng, sỹ quan, thủy thủ;
- Đâm va phải máy bay hoặc các vật thể rơi từ máy bay
Với điều kiện là các tổn thất, thiệt hại nói trên không do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm, người quản lý tàu gây nên
Câu 31: Nội dung của các điều kiện bảo hiểm thân tàu theo ITC 1995
Trả lời:
ITC 1995 chỉ đưa ra các quy định chung về bảo hiểm thân tàu chứ không đề cập cụ thể đến các điều kiện bảo hiểm, các công ty bảo hiểm phải căn cứ vào nội dung của ITC để đưa ra một số điều kiện bảo hiểm thân tàu để các chủ tàu có thể lựa chọn khi đi mua bảo hiểm:
- Điều kiện 1: TLO- Total Loss Only: điều kiện chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ
- Điều kiện 2: FOD- Free of Damage Absolutely: điều kiện loại trừ tuyệt đối tổn thất
bộ phận
- Điều kiện 3: FPA- Free from Particular Average: điều kiện miễn tổn thất riêng
- Điều kiện 4: ITC – Institute Time Clause: điều kiện bảo hiểm thời hạn thân tàu
- Điều kiện 5: IVC- FPA: Institute Voyage Clause- FPA Absolutely: điều kiện bảo hiểm loại trừ tuyệt đối tổn thất riêng về chuyến
- Điều kiện 6: Port Risks- điều kiện bảo hiểm rủi ro ở cảng
- Điều kiện 7: Building and Construction Clause- điều kiện bảo hiểm xây dựng và kiến thiết tàu
Trang 33-33-
dễ tháo rời, dễ hư hỏng
8 Tổn thất riêng, tổn thất bộ phận của tàu
và máy móc vì cứu hoả hoặc đâm va
với tàu khác
9 Tổn thất bộ phận vì hành động tổn thất
10 Tổn thất riêng, tổn thất toàn bộ không
Câu 32: Nội dung của điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ TLO – ITC 1995
Trả lời:
Rủi ro được bảo hiểm:
a Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm, gây ra bởi:
- Tai họa của biển, sông hồ, hoặc các vùng nước khác;
- Cháy, nổ;
- Trộm cướp từ ngoài tàu;
- Vứt hàng xuống biển;
- Cướp biển;
- Đâm va phải phương tiện vận chuyển nội địa, cầu cảng hoặc các thiết bị của cảng;
- Động đất, núi lửa phun, sét đánh;
- Tai nạn trong việc xếp, dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu
b Và các rủi ro sau đây:
- Nổ nồi hơi, gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu;
- Sơ suất của thuyển trưởng, sỹ quan, thủy thủ hoặc hoa tiêu;
- Sơ suất của người sửa chữa, người thuê tàu với điều người sửa chữa hoặc thuê tàu không phải là người được bảo hiểm;
- Phá hoại của thuyền trưởng, sỹ quan, thủy thủ;
- Đâm va phải máy bay hoặc các vật thể rơi từ máy bay
Với điều kiện là các tổn thất, thiệt hại nói trên không do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm, chủ tàu, người quản lý hoặc bất kỳ đại diện quản lý nào của họ trên bờ
Cứu nạn (Salvage): bảo hiểm này bồi thường phần của tàu về cứu hộ, cứu nạn bị giảm do bảo hiểm dưới giá trị
Ô nhiễm dầu (Pollution Hazard ): Bảo hiểm này cũng bảo hiểm tổn thất toàn bộ (thực tế hay ước tính) của tàu bắt nguồn từ hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ô nhiễm hoặc thiệt hại cho môi trường phát sinh trực tiếp từ các hư hỏng của tàu thuộc rủi ro được bảo hiểm theo bao hiểm này, với điều kiện là những hành động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền