1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tiếng việt số 4 cuối kì 2 năm học 2021 2022 (3)

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác
Trường học Trường Tiểu Học Trần Quốc Tản
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.” BTV BigSchool Dựa vào nội dung bài đọc “Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác” để làm các bài tập sau: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lờ

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN

HỌ TÊN THÍ SINH:………

LỚP:………

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5 NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: Tiếng Việt Thời gian: 40 phút SỐ BÁO DANH: ………

Do thí sinh ghi Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 Cắt

 -Lời nhận xét của Giám khảo ………

………

………

………

………

………

Chữ ký Giám khảo 1 Giám khảo 2Chữ ký

Điểm bài thi

A Đọc hiểu:

Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác

Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.

Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.

Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”

(BTV BigSchool) Dựa vào nội dung bài đọc “Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác” để làm các bài tập sau: ( Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất, chọn đúng sai, trả lời)

Câu 1: Mùa đông năm nay mẹ đã mua gì cho An? (M1-0,5đ)

a Chiếc áo khoác mới b Đôi găng tay mới c Đôi giày mới d Chiếc cặp mới

Câu 2: An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? (M1-0,5đ)

a Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.

b Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.

c Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.

Trang 2

d Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.

Câu 3: Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (M2-0,5đ)

 a Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.

 b Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.

 c Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.

 d Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.

Câu 4: Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? (M2-0,5đ)

a Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.

b Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.

c Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.

d Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.

Câu 5: Những ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống (M3-1đ)

a Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác.

b Vì An sợ mình sẽ không có áo mới để mặc.

c Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.

d Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.

Câu 6: Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? (M4-1đ)

……….

……….

Câu 7: Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì? (M2-0,5đ)

Bố nói với An:

- Hãy biết trân trọng những thứ mà mình đang có, con nhé!

a Đánh dấu phần chú thích.

b Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

d Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

Câu 8: (M3-0,5 đ) Trong câu: “Những cơn gió rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.”

Chủ ngữ là: ………

Câu 9: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản: (M4-1đ)

………

………

B Đọc thành tiếng

1 Đọc đúng tiếng, đúng từ Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng

100 tiếng/1 phút

/1đ

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa … /1đ

3 Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn … /1đ

4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu … /1đ

Trang 3

ĐỀ THI CUỐI KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - NĂM HỌC 2021 - 2022

1 Con gái (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 112)

- Đọc đoạn “Từ đầu … Tức ghê!”

Trả lời câu hỏi: Khi mẹ bé Mơ sinh em gái, mọi người trong gia đình có thái độ như thế

nào? (Dì Hạnh nói vẻ coi thường: “Lại một vịt trời nữa.” Bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.)

- Đọc đoạn “Tối đó, bố về……cũng không bằng.”

Trả lời câu hỏi: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những chi tiết nào cho thấy mọi người đã

thay đổi quan niệm về con gái? (Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, bố và mẹ rơm rớm nước mắt

Dì Hạnh nói giọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa, con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng”.)

2 Công việc đầu tiên (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 126)

- Đọc đoạn “Một hôm … không biết giấy gì.”

Trả lời câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (Rải truyền đơn)

- Đọc đoạn “Nhận công việc… chạy rầm rầm.”

Trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên.

(Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngổi nghĩ cách giấu truyền đơn)

3 Sang năm con lên bảy (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 149)

- Đọc đoạn “Sang năm con lên bảy……Tiếng muôn loài với con.”

Trả lời câu hỏi: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (Giờ con

đang lon ton/ Khắp sân vườn chạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/ Tiếng muôn loài với con)

- Đọc đoạn “Đi qua thời thơ ấu… Từ hai bàn tay con.”

Trả lời câu hỏi: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? (Con người sẽ tìm

thấy hạnh phúc trong đời thật và phải giành lấy hạnh phúc bằng chính hai bàn tay mình)

4 Lớp học trên đường (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 153)

- Đọc đoạn “Cụ Vi-ta-li… mà đọc được.”

Trả lời câu hỏi: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường hai thầy

trò đi hát rong kiếm sống)

- Đọc đoạn “Khi dạy tôi… vẫy vẫy cái đuôi.”

Trả lời câu hỏi: Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào? (Ca-pi không biết

đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu nó thì không bao giờ quên Ca-pi thì có lúc quên mặt chữ, bị thầy chê, không lâu sau cậu biết đọc chữ và chuyển sang học nhạc)

5 Út Vịnh (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 136)

- Đọc đoạn “Tháng trước… như vậy nữa.”

Trả lời câu hỏi: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? (Vịnh

tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em do nhà trường phát động tích cực và Vịnh còn nhận công việc khó nhất là thuyết phục Sơn – một bạn rất nghịch hay chạy trên đường tàu thả diều và đã thuyết phục được Sơn.)

- Đọc đoạn “Một buổi chiều… không nói lên lời.”

Trả lời câu hỏi: Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (Út Vịnh có ý thức giữ gìn an toàn

đường sắt và dũng cảm cứu em nhỏ.)

Trang 4

B PHẦN VIẾT: Học sinh viết vào giấy kẻ ô li

1 Chính tả: Nghe – viết (Thời gian: 15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:

Cây trái trong vườn Bác

Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn nguôi Vị khế ngọt Ba Đình Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn Bưởi đỏ Mê Linh Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế Ổi bò treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà mẹ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.

Theo Võ Văn Trực

2 Tập làm văn:

Đề bài: Hãy tả một người để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc nhất.

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả (4đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 đ Từ lỗi thứ 6 trở lên 2 lỗi trừ 0,5 đ

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 đ

II Tập làm văn (6đ)

Đề bài: Hãy tả một người để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc nhất.

1 Hình thức: 1đ

- Chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 0,25đ

- Bài viết đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài : 0,25đ

- Không quá 3 lỗi chính tả: 0,25đ

- Không dưới 15 dòng: 0,25đ

2 Nội dung: 4đ

- HS viết được phần mở bài: giới thiệu được người định tả 0,5đ

- HS viết được phần thân bài: (3đ)

+ Tả hình dáng, đặc điểm của người đó, biết sử dụng một số hình ảnh so sánh trong bài viết + Tả hoạt động, tính tình của người đó

- HS viết được phần kết bài: Nêu được tình cảm với người mình đã tả (0,5 đ)

3 Diễn đạt (1đ)

- Bài viết lủng củng, câu văn luộm thuộm, dùng từ thiếu chính xác thì được 0,25đ

- Bài viết tương đối rõ ràng mạch lạc, dùng từ khá chính xác thì được 0,5đ

- Bài viết rõ ràng câu văn mạch lạc, dùng từ chính xác, biết sử dụng các kiểu câu chính xác linh hoạt thì được 0,75đ

- Bài viết rõ ràng, mạch lạc, sinh động, dùng từ có sự chọn lọc, có những ý văn hay thể hiện tình cảm thân thiện thì được 1đ

ĐỌC THÀNH TIẾNG (4đ)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm 1 trong 5 bài tập đọc: học sinh đọc khoảng 120 tiếng trong

01 phút sau đó trả lời 1 câu hỏi trong bài do giáo viên tự chọn

Trang 6

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU Câu 1: a Chiếc áo khoác mới

Câu 2: d Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.

Câu 3: a, b, d – S ; c - Đ

Câu 4:b Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.

Câu 5: a, c – Đúng ; b, d - Sai

Câu 6: Con xin lỗi bố mẹ Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn.

Câu 7: b Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

Câu 8: Chủ ngữ là: Những cơn gió rét buốt

Câu 9: Ví dụ: Tuy chúng ta tận tình giúp đỡ An nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.

Trang 7

MA TRẬN CÓ CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CỦA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II

KHỐI 5 - NĂM HỌC 2021 - 2022 Mạch

kiến

thức

1 Đọc

hiểu

văn

bản

- Xác định được

hình ảnh, nhân

vật, chi tiết có ý

nghĩa trong văn

bản

- Hiểu nghĩa của các cặp quan hệ từ

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng cách suy luận trực tiếp

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc

- Biết liên hệ thực tế những điều đã học với bản thân, thực tế

1,2,3,4,5

Câu 6

2.

Kiến

thức

Tiếng

việt

- Hiểu nghĩa của

các từ thuộc chủ

điểm Từ tuần

19-tuần 35

- Nhận biết được

câu ghép và cách

nối các vế câu

Nhận biết được

quan hệ từ, cặp

quan hệ từ các

biện pháp liên

kết câu

- Giải nghĩa được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng

- Hiểu dấu câu

và tác dụng của nó

- Biết điền dấu câu đúng vị trí

- Xác định được thành phần câu

- Biết đặt câu có dấu câu thích hợp

- Bước đầu biết dùng biện pháp

so sánh, nhân hóa để viết câu văn hay hơn

- Đặt câu với thành ngữ, tục ngữ cho sẵn

- Biết đặt câu với quan hệ từ hoặc cặp quan

hệ từ

3,4,7

6,9

Câu 1,2,3,4,5,7,8

Câu 6,9

Trang 8

3.2.1.2 Phần viết (10 điểm):

- Viết chính tả: 4 điểm

- Viết đoạn bài (viết văn): 6 đ

Kiến thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

Ngày đăng: 09/08/2023, 21:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w