Trường Tiểu học Lê Văn Tám Lớp 2/ Họ và tên ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021–2022 MÔN TIẾNG VIỆT (LỚP 2) Ngày kiểm tra / /2022 ĐIỂM LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỮ KÍ GIÁO VIÊN KIỂM TRA[.]
Trang 1Trường Tiểu học Lê Văn Tám
Lớp: 2/…
Họ và tên: ……… ………
…
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2021–2022 MÔN: TIẾNG VIỆT (LỚP 2)
Ngày kiểm tra: / /2022
KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (10 ĐIỂM)
A Đọc hiểu và làm bài tập: (4 điểm)
Cò và Cuốc
Cò đang lội ruộng bắt tép Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cuốc bảo:
- Em sống trong bụi cây dưới đất, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị trắng phau phau, đôi cánh dập dờn như múa, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.
Cò trả lời:
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch thì khó gì!
Kiếm ăn xong, Cò tắm rửa, tấm áo lại trắng tinh, rồi cất cánh bay, đôi cánh dập dờn như múa.
Theo Nguyễn Đình Quảng
Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
Cò đang làm gì?
A Cò đang lội ruộng bắt tép.
B Cò đang lội ruộng bắt ốc
C Cò đang lội ruộng bắt cua
Câu 2 : (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?
A Chị bắt tép để ăn à?
B Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
C Chị bắt tép có vất vả lắm không?
Câu 3 : (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
Cò đang lội ruộng bắt tép.
A Thế nào?
B Là gì?
Trang 2Câu 4 : (1 điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
B PHẦN VIẾT: 10 điểm.
I Nghe – viết chính tả (5 điểm) HS nghe - viết lại đoạn văn vào giấy kiểm tra.
Cây đa quê hương Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát Lúa vàng gợn sóng Xa xa, giữa cánh
đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng
II Bài tập chính tả (1 điểm).
a Điền vần ươn hay ương vào chỗ chấm (0,5 điểm):
v………… lên khai tr………
b Chọn 4 tiếng ở ô hình chữ nhật nối phù hợp với 4 tiếng mỗi ô tròn
III Bài tập viết đoạn bài: (4 điểm) Viết đoạn bài: Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nói về tình cảm với bạn bè dựa theo các gợi ý sau:
Gợi ý:
Bạn của em tên là gì ?
Em và bạn thường cùng làm những việc gì? (Ở lớp vào giờ học, giờ chơi, Ở nhà)?
Em thích nhất điều gì ở bạn?
dền quả
giày rau
dừa đôi
rùa con
Trang 3ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ 1
PHẦN ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP - LỚP 2 (4 điểm)
I Trắc nghiệm: Đúng mỗi ý được 1 điểm.
II Tự luận:
Câu 4: (1 điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.
III Chính tả: (6 điểm)
I Nghe – viết chính tả (5 điểm) HS viết đúng, đẹp.
Viết sai âm đầu hoặc vần trừ (0,5 điểm)
Viết đúng nhưng trình bày chưa sạch đẹp, trừ 0,5 điểm toàn bài
II Bài tập chính tả (1 điểm).
a Điền vần ươn hay ương vào chỗ chấm (0,5 điểm):
vươn lên khai trương
b Chọn 4 tiếng ở ô hình chữ nhật nối phù hợp với 4 tiếng mỗi ô tròn
III Bài tập viết đoạn bài: (4 điểm) Viết đoạn bài: Viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nói về
tình cảm với bạn bè.
Hết
dền quả
giày rau
dừa đôi
rùa con