1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

84 câu hỏi và đáp án thanh toán quốc tế

91 471 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Câu Hỏi Thi Vấn Đáp Môn: Thanh Toán Quốc Tế
Tác giả Bông Phượng Group
Trường học Foreign Trade University
Chuyên ngành Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

84 câu hỏi và đáp án thanh toán quốc tế

Trang 1

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 1

ĐÁP ÁN CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP Môn: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Phần 1: Tỷ giá hối đoái

Câu 1: Các loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế? Đặc điểm mỗi loại?

a Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ

1 Tiền tệ thế giới:

Là loại tiền tệ được các quốc

gia đương nhiên thừa nhận

làm phương tiện thanh toán

- Là tiền dự trữ của quốc gia trong thanh toán quốc tế

- Chỉ là công cụ trả nợ cuối cùng sau khi không tìm được các công cụ khác thay thế

2 Tiền tệ quốc tế (Tiền tệ

hiệp định):

Là tiền tệ chung của một

khối kinh tế quốc tế, ra đời

từ một hiệp định tiền tệ ký

kết giữa các nước thành

viên

Gồm 4 loại:

- Đồng USD: Hiệp định tiền tệ Bretton Woods

(1944-1971) của IMF thừa nhận

- Đồng SDR (Special Drawing Rights: Quyền rút vốn

đặc biệt) của Hiệp định tiền tệ Jamaica 1967

- Đồng Rúp chuyển khoản (đồng tiền quốc tế xã hội chủ nghĩa) của SEV

- EURO (đồng tiền chung Châu Âu)

Trang 2

2 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

3 Tiền tệ quốc gia:

- Không được đổi ra vàng thông qua hàm lượng vàng

- Được tuyên bố thả nổi (trừ những quốc gia nghèo hoặc đang bị bao vây phong tỏa kinh tế)

- Phụ thuộc vào vị trí của tiền tệ quốc gia trên thị trường tiền tệ quốc tế và sự lựa chọn của các bên trong các hiệp định, hợp đồng

- Mức độ quản lý ngoại hối của các nước không giống nhau

- Sức mua tiền tệ của các quốc gia biến động theo chiều cánh kéo

VD: USD, GBP, JPY, VND…

b Căn cứ vào sự chuyển đổi của tiền tệ

1 Tiền tệ tự do chuyển đổi Là tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có

tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra tiền tệ nước khác mà không cần có giấy phép

2 Tiền tệ chuyển khoản Là tiền tệ mà luật tiền tệ của một nước hoặc của một

khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền

tệ này sẽ được ghi vào tài khoản mở tại các Ngân hàng chỉ định sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng và hoặc một ngân hàng ở nước khác khi có yêu cầu mà không cần giấy phép

3 Tiền tệ clearing Là tiền tệ quy định trong hiệp định thanh toán bù trừ

hai bên ký kết giữa Chính phủ hai nước với nhau

Trang 3

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 3

c Căn cứ vào hình thức tồn tại của tiền tệ

1 Tiền mặt Tiền giấy hoặc tiền kim loại của từng quốc gia riêng

biệt

2 Tiền tín dụng Tiền ghi trên tài khoản, tiền ghi sổ

d Căn cứ và năng lực trao đổi của tiền tệ

1 Tiền mạnh Là tiền tệ của một nước có năng lực trao đổi trực tiếp

lấy mọi hàng hóa và dịch vụ ở bất cứ thị trường nào mà không cần thông qua các hiệp định ở các chính phủ

2 Tiền yếu Là tiền tệ không có năng lực trao đổi trực tiếp lấy hàng

hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế

e Căn cứ vào mục đích sử dụng trong thanh toán

1 Tiền tệ tính toán Là tiền tệ dùng để thể hiện giá cả của hàng hóa và tính

toán tổng giá trị của hợp đồng

2 Tiền tệ thanh toán La tiền tệ dùng để thanh toán các khoản tín dụng hoặc

thanh toán giá trị mua bán trong hợp đồng

Câu 2: Tiền tự do chuyển đổi là gì? Cho ví dụ

Tiền tự do chuyển đổi là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế

có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác mà không cần có giấy phép

Có 2 loại:

a Tiền tệ tự do chuyển đổi toàn phần: là tiền tệ tự do chuyển đổi không phụ thuộc vào hạn ngạch chuyển đổi, hoặc nguồn thu nhập tiền tệ, hoặc người chuyển

đổi là cư trú hay phi cư trú

VD: Các loại tiền tệ tự do chuyển đổi toàn phần thông dụng trên thế giới như USD, EURO, GBP, JPY, AUD

Trang 4

4 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

b Tiền tệ tự do chuyển đổi từng phần: là tiền tệ tự do chuyển đổi phụ thuộc vào

hạn ngạch chuyển đổi, hoặc nguồn thu nhập tiền tệ, hoặc người chuyển đổi là cư trú hay phi cư trú

VD: Các loại tiền tệ tự do chuyển đổi từng phần thường được ngân hàng Việt Nam giao dịch là PHP, TWD, THB, KRW

Câu 3: Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái?

 Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị qua đồng tiền khác( là quan hệ so sánh giữa 2 đồng tiền, giá cả của tiền tệ nước này được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ nước kia…)

Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái

-Cơ sở hình thành: Ngang giá vàng của tiền tệ

-Do đúc bằng vàng nên giá trị tiền tệ ổn định, không có nguy cơ lạm phát, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư quốc tế

- Tỷ giá của 2 đồng tiển được điều chỉnh thông qua luồng chảy của vàng giữa 2 nước

Trang 5

Bông Phƣợng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 5

Nhận xét đặc điểm chung của 3 chế độ a,b,c

-Hàm lƣợng vàng là cơ sở để so sánh hai đồng tiền với nhau và gọi là ngang giá vàng

-TGHĐ có thể tách rời ngang giá vàng nhƣng trong một biên độ nhất định

-TGHĐ có thể= ngang giá vàng +/- chi phí chuyển vàng

-Tính chung của tiền tệ thể hiện qua “sức mua” khi tiền tệ không đƣợc tự

do đổi ra vàng thông qua hàm lƣợng vàng

-TGHĐ dựa trên cơ sở “ngang giá sức mua” của tiền tệ (PPP)

Tham khảo:

Sức mua của tiền tệ là khả năng mua được nhiều hay ít hàng hóa/ dịch vụ của một đồng tiền=> sức mua đối nội là số lượng hàng hóa/ dịch vụ mua được bằng một đơn vị nội tệ ở trong nước; sức mua đối ngoại là số lượng hàng hóa/ dịch vụ ở nước ngoài mua được bằng một đơn vị nội tệ khi chuyển một đơn vị nội tệ sang ngoại tệ

Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa2 đồng tiền, theo tỷ lệ này thì số lượng hàng hóa/ dịch vụ trao đổi được là như nhau ở trong nước và nước ngoài khi chuyển một đơn

vị nội tệ sang ngoại tệ& ngược lại

Tiêu chí thể hiện ngang giá: Hệ thống giá cả của một quốc gia, hệ thống giá ngoại tệ của một quốc gia, giá vàng tại quốc gia đó

Trang 6

6 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 4: Các loại ngoại hối quy định trong Pháp lệnh ngoại hối 2005?

1 Ngoại tệ: đồng tiền chung của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu hoặc đồng tiền chung khác

2 Các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: séc, kỳ phiếu, hối phiếu, thẻ ngân hàng,

3 Các loại giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu,

4 Vàng: thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú, vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

5 Tiền Việt Nam (VND): chuyển vàng hoặc chuyển ra biên giới VN, được sử dụng trong thanh toán quốc tế

Câu 5: Các loại tỷ giá phân loại theo các phương tiện thanh toán quốc tế?

- Tốc độ thanh toán nhanh

- Chi phí tương đối cao

- Hạn chế đc rủi ro trong thanh toán về biến động tỉ giá

- Không được dùng rộng rãi trong TTQT

- Tốc độ thanh toán chậm

- Chi phí thấp

Trang 7

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 7

Tỉ giá séc Là tỉ giá mà NH bán séc ngoại tệ

cho KH kèm theo trách nhiệm chuyển séc đến người thụ hưởng được quy định trên séc

- Tỉ giá này bằng tỉ giá điện hối trừ

đi lãi phát sinh trên tỉ giá điện hối

=> Thấp hơn tỉ giá điện hối

- Áp dụng lãi suất nội tệ

- Bằng tỉ giá điện hối trừ đi lãi phát sinh của một đơn vị ngoại tệ

=> Thấp hơn tỉ giá điện hối

- Áp dụng lãi suất huy động ngoại

- Bằng tỉ giá điện hối trừ đi lãi phát sinh của một đơn vị ngoại tệ

=> Thấp hơn tỉ giá điện hối

- Áp dụng lãi suất huy động ngoại

tệ

Câu 6: Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái?

Trong một nền kinh tế mở, tỉ giá hối đoái có thể bị tác động bởi cả những yếu tố kinh tế

và phi kinh tế

Các yếu tố kinh tế

- Chênh lệch lạm phát giữa 2 quốc gia: tỉ lệ lạm phát của nước nào cao hơn thì đồng tiền

của nước đó mất giá tương đối so với đồng tiền của nước còn lại và ngược lại

- Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia: với các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng sẽ làm dòng vốn chảy vào chảy nước tăng, đồng ngoại tệ bị mất giá và ngược lại Đây là xu hướng ngắn hạn, phản ảnh sự chuyển quyền sử dụng tài sản, chứ không phải chuyển quyền sử dụng tài sản

- Cung và cầu về ngoại hối: cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ => đồng ngoại tệ mất giá, đồng nội tệ tăng giá và ngược lại

Trang 8

8 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Các yếu tố phi kinh tế

Các yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tương lai của những chủ thể tham gia vào giao dịch ngoại hối: Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ

Ngoài ra các tác nhận chính trị, xã hội…tác động đến nền kinh tế cũng có thể gián tiếp ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái

Câu 7: Phương pháp tính tỷ giá chéo và tác dụng của nó? Trình bày công thức tính tỷ giá chéo và cho ví du

 Tác dụng:

Một số thị trường hối đoái chỉ niêm yết tỷ giá hối đoái giữa nội tệ với các ngoại tệ, do vậy khi cần tính tỷ giá hối đoái giữa các ngoại tệ thì phải dùng phương pháp tính chéo

 Có 3 cách xác định tỉ giá chéo:

a Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí tiền yết giá

ASK = BID : ASK

BID= ASK : BID

Muốn tìm tỉ giá hối đoái của 2 tiền tệ ở vị trí yết giá của 2 cặp tỉ giá khác nhau, ta lấy tỉ giá của tiền yết giá chia cho tỉ giá của tiền định giá Muốn tìm tỉ giá bán và mua, áp dụng công thức trên

VD: Tại Hà Nội, Ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

Trang 9

Bông Phƣợng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 9

b Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí tiền định giá

ASK = BID : ASK

BID= ASK : BID

Muốn tìm tỉ giá hối đoái của 2 tiền tệ ở vị trí định giá của 2 cặp tỉ giá khác nhau, ta lấy tỉ giá của tiền định giá chia cho tỉ giá của tiền yết giá Muốn tìm tỉ giá bán và mua, áp dụng công thức trên

VD: Tại NEW YORK, tỷ giá đƣợc công bố nhƣ sau:

c Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí tiền yết giá và tiền định giá

ASK = BID x BID

BID = ASK x ASK

Muốn tìm tỉ giá hối đoái của 2 tiền tệ ở vị trí yết giá và định giá của 2 cặp tỉ giá khác

nhau, ta nhân 2 tỉ giá đó với nhau Muốn tìm tỉ giá bán, ta lấy tích tỉ giá mua của Ngân hàng Muốn tìm tỉ giá mua, ta lấy tích tỉ giá bán của NH

VD: Tại NEW YORK, tỷ giá đƣợc công bố nhƣ sau:

Trang 10

10 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 8: Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế?

 Khái niệm:

Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối giữa các khoản thu và các khoản chỉ bằng một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú trong một thời hạn nhất định

 Kết cấu của CCTTQT: Gồm có 4 hạng mục:

1 Hạng mục thường xuyên/Cán cân tài khoản vãng lai (Current Account):

- Phản ánh các khoản thu chi làm tăng/ giảm tài sản tài chính về quyền sở hữu của 1

Trang 11

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 11

3 Hạng mục chênh lệch (Discrepancies):

- Sai sót do thống kê/ghi chép

- Số âm thể hiện lường vốn ra/Số dương thể hiện luông vốn chảy vào

4 Hạng mục dự trữ chính thức (Official reserves account):

- Phản ánh mức độ thay đổi về lượng vàng/ngoại tệ/tài sản dự trữ mà các tổ chức tiền tệ nắm giữ

+ Thay đổi dự trữ ngoại hối của một nước

+ Tín dụng IMF và các NHTW khác

- Mức thay đổi nguồn dự trữ chính thức đo lường mức thâm hụt hoặc thặng dư của một nước về các giao dịch của TK thường xuyên và TK vốn

Tham khảo: Khái niệm về người cư trú và phi cứ trú:

- Người cư trú là người có mặt tại VN từ 12 tháng liên tục trở lên hoặc 183 ngày tính trong một năm dương lịch và có nơi ở thường xuyên tại VN (đăng kí thường trú, hợp đồng thuê nhà có kì hạn trên 12 tháng,…)

- Người không cư trú: (tóm tắt)

1 Công dân VN cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng hoặc 183 ngày liên tiếp trong 1 năm dương lịch, không kể người làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh

sự của VN tại nước ngoài và văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức TD,

tổ chức KT, cơ quan nhà nước

2 Người nước ngoài cư trú tại VN dưới 12 tháng liên tiếp Người nước ngoài học tập, du lịch hoặc làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, VPĐD của các tổ chức nước ngoài tại VN

(Bổ sung về các tổ chức – Tham khảo)

Trang 12

12 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 9 - 12: Giao dịch kỳ hạn? Giao dịch swap? Giao dịch tương lai? Giao dịch quyền chọn? Đặc điểm vận dụng?

tỷ giá không như dự đoán

- Chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thoả thuận và thanh toán

- Kiếm lãi thông qua chênh lệch tỷ giá đầu cơ

 Vận dụng:

- Sử dụng giao dịch để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản thanh toán nhập khẩu

- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản thu xuất khẩu

- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản đầu tư bằng ngoại tệ

- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản vay ngoại tệ

- Sử dụng giao dịch kỳ hạn để đầu cơ

- Sử dụng giao dịch kỳ hạn để kinh doanh chênh lệch lãi suất

Trang 13

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 13

2 Giao

dịch

Swap

 Khái niệm:

Là nghiệp vụ hối đoái kép gồm 2 nghiệp vụ giao ngay và kỳ hạn 2

nghiệp vụ này được tiến hành cùng một lúc với cùng một lượng ngoại

tệ nhưng theo 2 hướng ngược nhau

• Mua kỳ hạn + bán giao ngay

• Mua giao ngay + bán kỳ hạn

• Kỳ hạn đổi kỳ hạn : Kết hợp 2 giao dịch kỳ hạn nhưng có kỳ hạn khác nhau

 Đặc điểm:

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ, mà việc chuyển giao xảy ra ở hai

thời điểm: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn

- Phòng tránh rủi ro tỷ giá biến động, bảo toàn vốn

- Tạm thời chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác mà không làm gia tăng trạng thái hối đoái thực

- Kiếm lãi thông qua chênh lệch tỷ giá

Vận dụng:

- Công cụ kiểm soát nguồn vốn khả dụng

- Kéo dài và rút ngắn thời hạn trạng thái ngoại hối

- Sử dụng giao dịch hoán đổi để kinh doanh chênh lệch lãi suất

Trang 14

14 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

- Thanh toán hàng ngày tùy theo biến động tỷ giá

- Khách hảng trả hoa hồng cho người môi giới, người môi giới trả chi phí cho Sở giao dịch

- Những người tham gia vào thị trường này đều phải đóng một khoản

ký quỹ, trả chi phí giao dịch tại công ty môi giới và sau đó khoản này được ký gửi tại công ty thanh toán bù trừ

- Các bên có thể tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng dễ dàng thông qua việc chuyển nhượng hợp đồng cho người khác

đó

Có 2 loại quyền chọn:

• Quyền chọn mua (Call Option): là quyền được mua ngoại tệ tại

tỷ giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hay thời điểm xác định

• Quyền chọn bán (Put Option): là quyền được bán ngoại tệ tại tỷ giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hay thời điểm xác định

Trang 15

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 15

- Không bắt buộc các bên giao sản phẩm

- Chỉ quy định quyền giao hay nhân, mà không bắt buộc thực hiện

nghiã vụ của mình

- Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác

hay không thực hiện quyền Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp

đồng người mua phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng gọi là già thực

hiệnvà ngày định trong hợp đồng gọi là ngày đáo hạn Tương tự như

vậy đối với người bán trong hợp đống quyền chọn bán

- Tuỳ theo từng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện tại bất

kì thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến hạn

 Vận dụng:

- Là công cụ phòng chống rủi ro tỷ giá biến động

- Đầu cơ

 Tham khảo:

* Giao dịch tương lại (khoản ký quỹ)

Để tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản tiền ký

gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng Khoản tiền này được gọi là tiền ký quỹ Mỗi sở giao dịch tương lai sẽ đưa ra những yêu cầu ký quỹ ban đầu (initial margin) tối thiểu để có thể giao dịch ở đó Khoản ký quỹ ban đầu là khoản tiền phải gửi vào trong tài khoản giao dịch (hay còn gọi là tài khoản ký quỹ) khi muốn mua hay bán Khoản ký quỹ ban đầu này phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch, mỗi loại hàng hóa,và giá tương lai của hàng hóa đó đang được giao dịch ở hiện tại và các dữ liệu trong quá khứ

Người mua và người bán đều phải thực hiện ký quỹ ban đầu tính theo tỷ lệ phần trăm trên hợp đồng Số tiền ký quỹ được tính toán và điều chỉnh hằng ngày nếu có chênh lệch giữa

tỷ giá thị trường với tỷ giá thỏa thuận ký hợp đồng giao sau Nếu thấp hơn thì người mua hoặc ng bán phải ký quỹ bổ sung

Trang 16

16 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 13: Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế?

1 Biện pháp vay nợ (vay dự trữ) làm tăng tài khoản dự trữ chính thức để cân bằng

3 Xuất ngoại hối (vàng để trả nợ)

+Xuất ngoại tệ trong quỹ dự trữ

+Xuất vàng trả nợ

4 Tuyên bố vỡ nợ

Câu 14: So sánh giao dich kỳ hạn và giao dịch tương lai?

Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai Giống nhau - Đều là hợp đồng tương lai (là hợp đồng có kỳ hạn được tiêu chuẩn

hóa về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng ngoại tệ giao dịch, ngày chuyển giao ngoại tệ)

- Việc thanh toán hàng ngày các cuộc cá cược đối với hợp đồng tương lai có nghĩa là mỗi hợp đồng tương lai tương đương với việc mỗi ngày

ký kết một hợp đồng kỳ hạn và thanh toán từng hợp đồng kỳ hạn trước khi ký kết một hợp đồng mới Ngày ký kết hợp đồng và ngày giá trị của các hợp đồng kỳ hạn là trùng nhau

Do Sở giao dịch quy định tùy theo loại ngoại tệ

Trang 17

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 17

Địa điểm giao

dịch

Phi tập trung, người mua và người bán giao dịch với nhau bằng các phương tiện thông tin

Tập trung tại các sở giao dịch, các thành viên giao dịch với nhau theo phương thức mặt đối mặt

Ngày giá trị Bất cứ ngày làm việc nào tùy

thuộc vào thỏa thuận của người mua và người bán

Chỉ có một vài thời hạn nhất định

Thời hạn Không giới hạn tùy thuộc vào thỏa

thuận của người mua và người bán

Tối đa là 12 tháng

Rủi ro Do không thanh toán hàng ngày

nên rủi ro rất lớn nếu như 1 bên tham gia hợp đồng không thực hiện hợp đồng

Nhờ có thanh toán hằng ngày nên rất ít rủi ro

Thanh toán Không có thanh toán trước ngày

hợp đồng đến hạn

Thanh toán hằng ngày bằng cách ghi nợ (có) vào tài khoản ký quỹ của người nắm giữ hợp đồng

Thanh toán sau

Mức biến động tỷ giá hằng ngày

có thể được giới hạn bởi sở giao dịch

Hoa hồng Chênh lệch giữa giá bán và giá

mua

Khách hàng trả hoa hồng cho ng

mô giới, ng mô giới trả CP cho

Sở giao dịch

Trang 18

18 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Phần 2: Phương tiện thanh toán

Câu 15: So sánh Séc thương mại và Séc du lịch?

Thanh toán các khoản chi tiêu khi bên nước ngoài Thường ad cho các người đi

du lịch, du hs nước ngoài

Người phát hành Là các tổ chức mở tài khoản cho

khách hàng (thường là các Ngân hàng)

-

Mệnh giá Bằng mệnh giá hóa đơn Có nhiều mức mệnh giá

nhất định (phải đc trả bằng tiền mặt)

Trang 19

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 19

Câu 16: Trình bày các loại Séc trong thanh toán quốc tế?

a Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc

3 Séc theo lệnh (To

oder check)

là loại séc ghi trả theo lệnh của người hưởng lợi ghi trên tờ séc

đó Trên tờ séc ghi “trả theo lệnh của ông X” Loại này có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu

b Căn cứ vào cách thanh toán séc

2 Séc tiền

mặt (Cash check)

Là tiền tệ mà luật tiền tệ của một nước hoặc của một khối kinh tế quy định những khoản thu nhập bằng tiền tệ này sẽ được ghi vào tài khoản mở tại các Ngân hàng chỉ định sẽ được quyền chuyển khoản sang tài khoản chỉ định của một bên khác ở cùng một ngân hàng và hoặc một ngân hàng ở nước khác khi có yêu cầu mà không cần giấy phép

Trang 20

20 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

c Căn cứ vào người phát hành séc

d Ngoài ba cách phân loại séc nêu trên, còn có các loại séc đặc biệt

Séc bảo chi của

du lịch có tiền

Séc gạch chéo Mặt trước của séc có 2 gạch chéo song song, dùng để chuyển

khoản, không dùng để rút tiền mặt Séc gạch chéo bằng 2 cách:

+ Séc gạch chéo thường: gạch chéo không tên, giữa 2 gạch không ghi tên NH lĩnh hộ tiền

+ Séc gạch chéo đặc biệt: gạch chéo có ghi tên một NH nào đó Chỉ có NH đó mới có quyền lĩnh hộ tiền

Trang 21

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 21

Câu 17: Hối phiếu là gì? Đặc điểm của hối phiếu?

 Khái niệm: HP là gấy tờ có giá do người ký phát lập yêu cầu người bị ký phát thanh

toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu câu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai (Theo điều 4, Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005)

 Tính bắt buộc trả tiền của B/E

-Việc trả tiền của người bị ký phát là vô điều kiện, trừ khi B/E ký phát sai luật

- Người ký phát là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán cho người thụ hưởng (nếu đã chuyển nhượng mà người bị ký phát từ chối thanh toán/chấp nhận)

 Tính lưu thông của B/E

-Là chứng từ có giá, có tính trừu tượng & bắt buộc trả tiền nên B/E có tính lưu thông -Có thể dung thanh toán tiền mua hàng/ trả nợ, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp vay vốn, chiết khấu & tái chiết khấu

Câu 18: Các loại Hối phiếu trong thanh toán quốc tế?

1 Căn cứ vào thời hạn

thanh toán

- Hối phiếu trả ngay (at sight B/E)

- Hối phiếu có kỳ hạn (time hoặc usance B/E)

Trang 22

22 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

3 Căn cứ vào tính

chuyển nhượng

- Hối phiếu đích danh (nominated)

- Hối phiếu theo lệnh (Order B/E), chuyển nhượng bằng cách ký hậu

- Hối phiếu vô danh (ko ghi tên người hưởng lợi ở mặt trước, ký hậu để trống, hoặc ký hậu theo lệnh để trống)

4 Căn cứ vào người ký

phát hối phiếu:

- Hối phiếu thương mại: Là hối phiếu do người xuất khẩu

ký phát đòi tiền người nhập khẩu

- Hối phiếu ngân hàng: Là hối phiếu do Ngân hàng phát hành lệnh cho Ngân hàng đại lý của mình thanh toán tiền nhất định cho người thụ hưởng được chỉ định trên hối phiếu

5 Căn cứ vào trạng

thái chấp nhận

- Hối phiếu chưa được ký chấp nhận

- Hối phiếu đã được người bị ký phát ký chấp nhận thanh toán Có 2 loại B/E chấp nhận (chấp phiếu thương mại trade‟s acceptance và chấp phiếu ngân hàng bank‟s acceptance)

6 Căn cứ vào loại tiền

ghi trên hối phiếu

- Hối phiếu nội tệ

- Hối phiếu ngoại tệ

7 Căn cứ vào cơ sở

hình thành hối phiếu

- Hối phiếu khống

- Hối phiếu thực

Câu 19: Nội dung của Hối phiếu?

1 Tiêu đề hối phiếu: phải ghi tiêu đề và cùng với thứ tiếng lập B/E

-Luật ULB1930, Luật VN: bắt buộc, nếu không sẽ vô hiệu

-Luật Anh-Mỹ: không bắt buộc miễn trong nội dung có diễn đạt từ hối phiếu

2 Số hiệu hối phiếu

- B/E được ghi số để dễ dàng dẫn chiếu

- Do người ký phát đặt ra (nếu dung trong L/C thì thường là số hiệu qui định trong L/C)

- Không bắt buộc và không ảnh hưởng giá trị pháp lý

Trang 23

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 23

3 Một lệnh thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định

a Vô điều kiện

- B/E là mệnh lệnh, không phải yêu cầu

- Người ký phát khi đưa ra lệnh thì ko được kèm theo điều kiện hay lý do gì

- Người bị ký phát có thể thanh toán/ chấp nhận thanh toán hoặc từ chối thanh toán

(nhưng phải vô điều kiện)

b Số tiền ghi trên HP: Ghi bằng số và bằng chữ kèm đơn vị tiền tể

- Có sự sai khác giữa các số hoặc các chữ, chọn số tiền nhỏ hơn

- Có sự sai khác giữa số tiền bằng số và số tiền bằng chữ

 chọn chữ

Nếu có mâu thuẫn giữa số và chữ  chọn chữ

- Phải ghi cả bằng số và bằng chữ

- Nếu có mâu thuẫn giữa số và chữ =>chọn chữ

- Nếu số tiền bằng số hoặc bằng chữ nhiều lần và không trùng nhau

 thanh toán số tiền nhỏ hơn

4 Địa điểm và thời gian ký phát

-Địa điểm: nếu không ghi => ký phát tại địa chỉ người ký phát nhằm xác định luật điều chỉnh hối phiếu

-Thời gian: là nội dung bắt buộc nếu không sẽ vô hiệu

Trang 24

24 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

5 Thời hạn thanh toán

-Thanh toán ngay: 1 năm (ULB 1930) và 90 ngày (Luật VN) kể từ ngày ký phát & thanh toán trong vòng 3 ngày (luật VN)

- Thanh toán sau: nếu không qui đinh nghĩa là at sight B/E Còn nếu qui định khác 5 hình thức trên thì coi như vô hiệu

-Theo ULB,VN: thời hạn xuất trình để y/cầu chấp nhận lả 1 năm kể từ ngày ký phát và chấp nhận/ từ chối chấp nhận trong vòng 2 ngày

6 Tên của người thụ hưởng

-Có thể là người ký phát hay người khác do người ký phát qui định

-Hoặc bất kì người nào được chuyển nhượng bằng thủ tục kí hậu

-Hoặc người cầm phiếu

7 Tên và địa chỉ người bị ký phát

-Là NH phát hành L/ C nếu thanh toán = L/C

-Là nhà NK nếu bằng các phương thức khác (nhờ thu, mở sổ,…)

-Phải ghi địa điểm thanh toán nếu ko sẽ thanh toán tại địa chỉ người bị ký phát

8 Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát

-Phải ghi tên, địa chỉ người ký phát

-Là người cuối cùng phải thanh toán chọn người thụ hưởng, trong trường hợp B/E đã được chuyển nhượng nhưng B/E bị ng` bị ký phát từ chối trả tiền/ chấp nhận

-Chữ kí của người có thẩm quyền

Trang 25

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 25

Câu 20: Quyền và nghĩa vụ của người ký phát và người bị ký phát hối phiếu?

Quyền - Tạo lập HP để đòi tiền người bị ký phát

- Tạo lập HP quy định trả tiền theo lệnh của

người ký phát hay theo lệnh của bất cứ người

nào do ng ký phát chỉ định

- Nhận tiền từ ng bị ký phát

- Xin chiết khấu HP tại ngân hàng để nhận

tiền trv khi đến hạn trả tiền

- Có thể thế chấp HP để vay tiền từ ngân

hàng

- Chuyển nhượng HP cho ng khác

- Có quyền pháp lý đối vs các lợi ích tương

lai khác như quyền khiếu nại

- Không chịu trách nhiệm vs

HP trc khi ký chấp nhận HP

- Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền HP

- Thu lại HP hoặc hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền

- Thực hiện nghĩa vụ quy định trên HP chỉ khi HP đến hạn thanh toán

- Kiểm tra dây chuyền ký hậu chuyển nhượng trước khi trả tiền

- Trong trường hợp người chuyển nhượng

hay bảo lãnh đã thanh toán HP cho người thụ

hưởng sau khi HP bị từ chối thanh toán thì

người ký phát phải thanh toán chon g đã tra

tiền đó

- Trả tiền HP đối vs HP trả ngay sau khi xuất trình

- Chấp nhận trả tiền đối vs HP trả chậm

Câu 21: Chấp nhận trả tiền hối phiếu? Tại sao phải chấp nhận? Các hình thức của chấp nhận hối phiếu?

 Khái niệm: Là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của người bị kí phát đồng ý trả tiền hối phiếu vô điều kiện

 Phải kí chấp nhận vì hối phiếu nếu được bên bị ký phát chấp nhận thanh toán thì B/E mới đủ độ tin cậy và lưu thông dễ dàng hơn

Trang 26

26 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

 Hình thức:

-Chấp nhận trên mặt trước của B/E

-Chấp nhận bằng 1 văn thư riêng biệt

 Nguyên tắc

-Có thể chấp nhận toàn bộ/ 1 phần, nhưng phải chấp nhận vô điều kiện

-Người bị kí phát là người kí chấp nhận (nhà NK hoặc NH của người NK)

-Ghi ngày chấp nhận là bắt buộc hay tùy ý

-Chấp nhận phải trong thời hạn thanh toán của B/E

Câu 22: Bảo lãnh thanh toán hối phiếu? Hình thức bảo lãnh? Nguyên tắc bảo lãnh thanh toán hối phiếu?

 Khái niệm: Bảo lãnh HP là việc người thứ 3 đứng ra cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán tào bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán đúng hạn hoặc không thanh toán đầy đủ (Theo Điều 24 Luật CCCN VN 2005)

 Hình thức của bảo lãnh:

-Bảo lãnh bằng 1 văn thư riêng biệt

-Bảo lãnh lên mặt trước/ mặt sau của hối phiếu (guaranteed/aval)

 Nguyên tắc của bảo lãnh thanh toán HP:

- Bảo lãnh là vô điều kiện

- Bảo lãnh phải ghi tên người được bảo lãnh, nếu không ghi thì coi như bảo lãnh cho người kí phát

- Người được bảo lãnh có thể là người kí phát hối phiếu hoặc là người chấp nhận HP

- Phải ghi số tiền (toàn bộ hay 1 phần), tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh (Nếu không ghi tên người được bảo lãnh thì hiểu là bảo lãnh cho người ký phát)

- Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh đối với các bên có liên quan đến lưu thong HP, xử lí tài sản đảm bảo của người được bảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh , người kí phát, người chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã được thanh toán

Trang 27

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 27

Câu 23: Lưu thông hối phiếu trả ngay? Lưu thông hối phiếu trả chậm? Lưu thông séc

1 Lưu thông hối phiếu trả ngay: Quy trình gồm 4 bước:

- Giao dịch cơ sở

- Thực hiện giao dịch cơ sở

- Ký phát hối phiếu trả tiền ngay, đòi tiền người bị ký phát

- Trả tiền ngay khi xuất trình hối phiếu

2 Lưu thông hối phiếu trả ngay: Quy trình gồm 2 công đoạn:

- CĐ1: Công đoạn chấp nhận thanh toán hối phiếu gồm 4 bước

+ Giao dịch cơ sở

+ Thực hiện giao dịch cơ sở

+ Yêu cầu người bị ký phát chấp nhận thanh toán

+ Hoàn trả hối phiếu đã chấp nhận cho người ký phát

- CĐ2: Công đoạn nhờ Ngân hàng thu tiền khi hối phiếu đáo hạn tương tự như nhờ thu hối phiếu trả ngay

Trang 28

28 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

VD: Người NK nhận hàng -> ký phát séc trả tiền và giao séc cho người XK -> người XK không thể thu tiền séc mà phải nhờ NHàng nước XK thu hộ -> NH nước XK ủy thác cho

NH nước NK thu hộ -> NH nước NK xuát trình séc cho người NK yêu cầu trả tiền

+ Lưu thông chuyển nhượng séc: là chuyển giao séc từ người thụ hưởng này sang người thụ hưởng khác, làm thay đổi quyền hưởng lợi séc

Câu 24: Nội dung của Séc?

1 Tiêu đề séc: bắt buộc phải ghi và phải cùng ngôn ngữ của nội dung séc.- Lệnh vô điều

kiện để trả 1 số tiền nhất định

2 Lệnh trả tiền vô điều kiện một số tiền nhất định: NH sẽ thực hiện lệnh trích tiền để trả

cho người lợi vô điều kiện miễn là séc đúng về hình thức và trên tài khoản có số dư đủ để phát hành séc

3 Số tiền ghi trên séc: là số tiền nhất định (được ghi 1 cách đơn giản, dễ dàng nhận ra

ngay số tiền đó là bao nhiêu mà ko cần phải tính toán), chữ khớp với số Nếu có sự khác nhau thì sẽ cho phép chọn số tiền ghi bằng chữ là số tiền thanh toán (theo Luật Công cụ chuyển nhượng VN năm 2005 và Luật Thống nhất về séc thuộc công ước Geneva 1931)

4 Nơi trả tiền: Là nơi mà người thụ hưởng séc chỉ định cho ngân hàng nhờ thu xuất trình

séc để nhận tiền Thường là NH nơi người phát hành séc mở TK, hoặc chi nhánh, hoặc

NH đại lý nếu NH có yêu cầu

Nếu không ghi địa chỉ người trả tiền thì có thể suy diễn Theo luật CCCCN 2005, đó là địa điểm thường trú hoặc địa điểm kinh doanh người ký phát (NH)

Theo Luật Thống nhất về séc thuộc CƯ Geneva 1931:

- Nếu séc ko chỉ rõ địa điểm trả tiền thì lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên Người bị kí phát làm địa điểm trả tiền Nếu có nhiều địa chỉ lấy địa chỉ đầu tiên

- Nếu ko chỉ ró địa điểm trả tiền + ko có địa chỉ bên cạnh tên người bị kí phát

séc có thể được thanh toán tại địa điểm KD của chính người bị kí phát

Theo Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005:

- Nếu séc ko ghi địa điểm thanh toán séc đó phải được xuất trình để thanh toán tại địa chỉ của Người bị kí phát

Trang 29

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 29

- Nếu séc ko ghi địa điểm thanh toán+ko rõ địa chỉ của người bị kí phát xuất trình tại địa điểm KD chính của người bị kí phát

5 Thời hạn trá tiền: là trả ngay, thanh toán trưc tiếp như tiền tệ

6 Người bị ký phát: là 1 trung gian tài chính nắm giữ tài khoản của người kí phát séc

Chủ yếu là các NHTM, hoặc các tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán

7 Ngày và địa điểm phát hành: nhằm xác định thời hạn hiêu lực lưu hành cùa séc

- Séc phát hành và thanh toán trong cùng

một quốc gia: phải xuất trình trong vòng 8

ngày kể từ ngày xuất trình

- ~ cùng châu lục: 20 ngày

- ~ khác châu lục: 70 ngày

30 ngày kể từ ngày ký phát và không quá 6 tháng

8 Chữ ký của người ký phát: là chữ ký của người có tài khoản mở tại NH (là chủ tài

khoản hoặc người được ủy quyền), ký bằng tay

Trong đó, các nội dung bắt buộc (theo Luật Thống nhất về séc thuộc công cước Geneva

1931 và Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005) gồm tiêu đề, lệnh rút tiền vô đk, nơi

trả tiền, tên người bị kí phát, ngày và địa điểm phát hành, chữ kí của người kí phát

Câu 25: Kỳ phiếu là gì? Nội dung của Kỳ phiếu?

Khái niệm: Kỳ phiếu là

- Một cam kết trả tiền vô điều kiện

- Do người lập phiếu phát ra, nhằm hứa trả 1 số tiền cho người thụ hưởng được quy định trên kỳ phiếu, hoặc theo lệnh người thụ hưởng trả cho người khác

Nội dung kỳ phiếu:

1 Tiêu đề “Kỳ phiếu” ở mặt trước

2 Cam kết hứa trả vô điều kiện 1 số tiền nhất định

3 Địa điểm trả tiền: Nếu không xác định thì coi địa chỉ bên cạnh tên người tạo lập hoặc địa điẻm kinh doanh của người tạo lập là nơi trả tiền (tùy quy định của PL)

Trang 30

30 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

4 Thời hạn Kỳ phiếu rõ ràng cụ thể

5 Tên + địa chỉ người tạo lập + người thụ hưởng

6 Ngày và địa điểm tạo lập: Nếu không xác định địa điểm tạo lập thì coi địa chỉ cạnh tên người tạo lập hoặc địa điểm kinh doanh của người tạo lập là nơi tạo lập kỳ phiếu

7 Chữ ký của người tạo lập

Một kì phiếu nếu thiếu các nội dung trên thì vô hiệu, trừ 2 nội dung: Địa điểm trả

tiền/Địa điểm tạo lập: ko xác định trên kì phiếulấy địa chỉ ghi bên cạnh tên Người tạo lập hoặc địa điểm kinh doanh của Người tạo lập, tùy quy định pháp luật

Câu 26: So sánh Hối phiếu và Kỳ phiếu?

- Đều là một loại giấy tờ có giá điều chỉnh về việc thanh toán không điều kiện một khoản tiền nhất định do người bị kí phát trả cho người thụ hưởng theo quy định

- Đều chịu điều chỉnh của các nguồn luật Luật hối phiếu Anh 1982, luật Thương mại thống nhất của Mỹ, công ước Genevo 1930, và Luật công

cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005

- Cùng có các nghiệp vụ: ký hậu chuyển nhượng, bảo lãnh thanh toán, chiết khấu, cầm cố

Bản chất Công cụ đòi tiền Công cụ cam kết trả tiền

Người lập - Do chủ nợ (người thụ hưởng) lập

- Có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình = 1 điều quy định rõ ràng trên hối phiếu, và điều này chỉ có hiệu lực đối với người kí phát

- Người thiếu nợ (Người có nghĩa vụ trả tiền) lập

- Ko thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình = 1 điều quy định trên kỳ phiếu Mọi quy định như vạy sẽ ko có hiệu lực

Việc phát hành Do 1 người ký phát tạo lập Do 1 hay nhiều người tạo lập

Thời gian phát Phát hành sau khi người xuất khẩu Phải phát hành trước khi người

Trang 31

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 31

hành hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng

khả năng thanh toán của kỳ phiếu hoàn toàn phụ thuộc Người phát hành ra nó do đó để lưu thông dễ dàng cần có người bảo lãnh thanh toán của 1 tổ chức có uy tín

Thời hạn trả

tiền

Có nhiều trường hợp ghi thời hạn hối phiếu không rõ ràng, do đó khó xác định thời hạn của hối phiếu thuộc loại nào:trả ngay hay trả sau

Có luật quy định hối phiếu ghi như thế sẽ vô hiệu Song cũng có luật quy định hối phiếu đó được coi như

là hối phiếu trả ngay (Công ước Geneva 1930, Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005)

Vì là công cụ hứa trả tiền nên kỳ hạn kỳ phiếu phải được các định

rõ ràng cụ thể trên kỳ phiếu Song, nếu kỳ phiếu không quy định kỳ hạn thanh toán thì một

số luật coi là trả ngay( Công ước Geneva 1930, Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005)

Mối liên hệ Thường có ba người quan hệ với

nhau: Người phát hành HP (người kí phát), người trả tiền theo HP (người

bị kí phát) và người hưởng thụ

Thường có 2 người liên hệ: người ký phát và người thụ hưởng

Trang 32

32 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 27: Các loại ký hậu hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế? Trong những trường hợp nào, người thụ hưởng phải ký hậu hối phiếu?

 Các loại ký hậu hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế

- Ký hậu để trắng: là ký hậu không để tên người thụ hưởng kế tiếp do thủ tục ký hậu mang lại, tuy dễ dàng lưu thông nhưng rủi ro lớn nếu để hối phiếu rơi vào tay người khác

Có 2 cách ký hậu để trắng là người ký hậu chỉ ký tên và người ký hậu ký tên kèm câu

“Trả cho, Trả theo lệnh bất cứ ai…”

- Ký hậu đích danh: là ký hậu chỉ rõ tên người thụ hưởng kế tiếp, chỉ người nào được chỉ định là người thụ hưởng mới được hưởng lợi số tiền hối phiếu và quyền chuyển nhượng đến đây là kết thúc

- Ký hậu theo lệnh đích danh: là ký hậu trong đó chỉ định người bị ký phát hay trả cho ai

đó theo lệnh của ai đó

- Ký hậu miễn truy đòi: là cách ký hậu trong đó người kí hậu ghi thêm câu miễn đòi lại tiền Người ký phát vẫn là người trả tiền cuối cùng nếu B/E bị từ chối thanh toán

Các trường hợp người thụ hưởng phải ký hậu hối phiếu:

- Người thụ hưởng không có hàng đế bán, nên ký hậu chuyển nhượng cho nhà sx khác

- Người thụ hưởng đang cần tiền gấp, trong lúc chờ đợi người nhập khẩu trả tiền, có thể chuyển nhượng hối phiếu cho một bên khác để lấy tiền trước

- Người thụ hưởng của hối phiếu ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho một người khác để trả số tiền mà người thụ hưởng nợ của người này

Trang 33

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 33

Câu 28: Ký hậu Séc? Yêu cầu về nội dung và hình thức ký hậu Séc?

Khái niệm: Ký hậu Séc là việc thể hiện bằng ngôn ngữ ở mặt sau séc của người

thụ hưởng (người ký phát séc) rằng người đó đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi của mình cho 1 người khác được chỉ định trên séc

Yêu cầu nội dung ký hậu séc:

- Người ký hậu là người thụ hưởng hiện hành ghi trên séc

- Người ký hậu chuyển nhượng séc cho ng thụ hưởng kế tiếp là để trả nợ, nhưng nghĩa vụ trả nợ vẫn chưa chấm dứt nếu ng thụ hưởng kế tiếp chưa nhận được tiền từ NH trả tiền

- Người thụ hưởng hiện hành có thể ký hậu chuyển nhượng séc cho người ký phát séc

- Thể hiện ý chí chuyển nhượng quyền hưởng lợi séc cho người khác bằng ngôn ngữ Có

3 loại ý chí chuyển nhượng tương đương với 3 loại ký hậu:

Chuyển nhượng đích danh – ký hậu đích danh

Chuyển nhượng cho bất cứ một người nào khác mà không chỉ định ai là người thụ hưởng kế tiếp – ký hậu vô danh

Chuyển nhượng theo lệnh của một người đích danh – ký hậu theo lệnh

- Ký hậu phải vô điều kiện

- Ký hậu phải chuyển nhượng toàn bộ quyền hưởng lợi của séc (nếu không sẽ vô hiệu, vì không thể thực hiện chia sẻ quyền thụ hưởng séc cho nhiều người)

- Ký hậu miễn truy đòi là loại ký hậu mà nếu séc không được thanh toán thì người thụ hưởng không có quyền đòi tiền người ký hậu, chỉ có thể đòi tiền người ký phát séc

- Người thụ hưởng séc quốc tế không thể tự mình thu tiền từ tờ séc mà phải ủy quyền cho ngân hàng thu hộ theo phương thức nhờ thu Khi đó phát sinh ký hậu ủy quyền

(ký hậu ủy quyền không làm thay đổi quyền sở hữu séc)

Yêu cầu về hình thức ký hậu séc:

- Ký hậu vào mặt sau của séc, không ký vào mặt trước nhằm tránh vs ký bảo lãnh TT séc

- Có thể ký hậu vào một tiếp phiếu Tiếp phiếu được gắn vào séc và thể hiện là một bộ phận cấu thành nội dung của séc

- Người ký hậu chuyển nhượng séc phải ký bằng tay trực tiếp vào tờ séc Chữ ký này là chữ ký của chủ tài khoản mà séc ra lệnh rút tiền từ tài khoản đó, hoặc chữ ký ủy quyền

Trang 34

34 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 29: Bảo lãnh thanh toán Séc? Yêu cầu về nội dung bảo lãnh và hình thức bảo lãnh?

Khái niệm: Bảo lãnh thanh toán séc là việc người thứ ba cam kết với người thụ

hưởng séc sẽ thanh toán vô điều kiện toàn bộ hay từng phần tiền của séc nếu khi xuất trình mà séc không được trả tiền

Yêu cầu về nội dung bảo lãnh:

- Người bảo lãnh là người thứ ba, khác người ký phát và ngân hàng trả tiền

- Nội dung bảo lãnh phải ghi rõ là bảo lãnh cho người ký phát séc hay người ký hậu séc Nếu không ghi rõ thì coi như là bảo lãnh cho người ký phát séc

- Bảo lãnh là không thể hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của séc, trừ trường hợp séc bị vô hiệu

- Bảo lãnh thanh toán séc là bảo lãnh độc lập người bảo lãnh thực thi nghĩa vụ thanh toán của mình như đã cam kết trong nội dung bảo lãnh ghi trên séc, không bị chi phối bởi các yếu tố, nội dung khác

- Bão lãnh séc chỉ giới hạn về nghĩa vụ thanh toán séc, không bảo lãnh việc thực thi các quyền khác của séc

Yêu cầu về hình thức bảo lãnh:

- Bảo lãnh thanh toán séc được ghi vào mặt trước, ghi “bảo lãnh”, “nhận bảo lãnh” cho ai

và ký tên Không ghi mặt sau tránh nhầm với ký hậu séc

- Có thể bảo lãnh bằng một tiếp phiếu và tiếp phiếu này phải được gắn với séc, thể hiện là một bộ phận cấu thành nội dung của séc

- Có thể bảo lãnh bằng một văn thư riêng biệt (áp dụng nhiều trong TTQT) Đó là Thư bảo lãnh Đặc điểm: Người bảo lãnh chỉ bị ràng buộc với người thụ hưởng của thư bảo lãnh Nếu ký bảo lãnh vào séc thì người bảo lãnh phải chịu trách nhiệm với những người liên quan có trên séc (người thụ hưởng đầu tiên, người ký hậu, người ký phát, người bị ký phát)

Trang 35

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 35

Câu 30: Thời hạn xuất trình Séc? Địa điểm xuất trình? Thực hiện trả tiền?

1 Thời hạn xuất trình Séc: là khoảng thời gian tờ séc phải được nộp và NH để thanh

- Séc du lịch: thời gian hiệu lực là vô hạn

2 Địa điểm xuất trình:

- Ghi trên séc, nếu ko ghi  xuất trình tại địa chỉ ghi bên cạnh tên Người kí phát séc Trong trường hợp này, theo qui định của Luật Công cụ chuyển nhượng VN 2005, địa điểm xuất trình là địa chỉ kinh doanh chính của Người kí phát séc

- Séc du lịch: có thể thanh toán tại bất ký NH đạil ý của NH phát hành

3 Thực hiện trả tiền:

- Ng thụ hưởng:

+ yêu cầu trả séc từng phần hay toàn phần Đối với trả tiền từng phần thì phải ghi

số tiền đã trả trên bề mặt sau của tờ séc hoặc bằng 1 văn thư riêng biệt

+ có quyền yêu cầu trả tiền séc trước thời hạn xuất trình do luật định (vì trong tài khoản luôn ghi có trong t.hạn x.trình séc)

- Ng kí hậu phải ktra tính hợp thức của dây chuyền kí hậu (tức kí hậu trong khoảng t.gian dành cho việ xuất trình do luật định)

- Ng thụ hưởng séc sau t.gian x.trình ko thể buộc NH nắm giữ tài khoản của ng kí phát trả tiền (trong trường hợp nhiều ng kí hậu và có những ng kí sau thời hạn x.trình)

- Có thể x.trình đòi tiền tại trung tâm thanh toán bù trừ nếu trên séc có quy định

Trang 36

36 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 31: Cách thức quy định thời gian thanh toán và số tiền thanh toán trong hối phiếu?

1) Cách thức quy định thời gian thanh toán:

- Có 02 loại thời hạn trả tiền: thời hạn trả tiền ngay và thời hạn trả tiền về sau Nếu trên B/E ko quy định thì theo luật VN: trả tiền ngay

- Cách ghi thời hạn hối phiếu trả tiền ngay:

+ “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ… của hối phiếu này…” hoặc

+ “Ngay sau ngày… tháng… năm… của bản thứ… của hối phiếu này…”

- Cách ghi thời hạn hối phiếu trả sau:

+ “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ… của hối phiếu này…” hoặc

+ “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ… của hối phiếu này…” hoặc

+ “Đến ngày… tháng… năm… của bản thứ… của hối phiếu này…”

- Những cách ghi thời hạn trả tiền mơ hồ, tối nghĩa  ko thể xđ thời hạn của hối phiếu  theo luật hầu hết các nước qui định vô hiệu

- Thời hạn trả tiền dễ bị lợi dụng biến thành một điều kiện thanh toán  luật các nước quy định nguyên tắc ghi kỳ hạn trả tiền phải là vô điều kiện, nếu có dk thì HP vô hiệu

2) Cách thức quy định số tiền thanh toán  là một số tiền nhất định

- Số tiền nhất định là một số tiền được ghi một cách đơn giản và rõ ràng, người ta có

thể nhận dạng ra ngay số tiền đó là bao nhiêu mà không cần phải tính toán dù là phép tính đơn giản

- Để đảm bảo tính xác thực thì luật thường qui định số tiền vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Nếu khác nhau thì:

+ Vô hiệu (Trung Quốc)

+ Lấy phần chữ (C.Âu, H.Kỳ, VN)

+ Số nhỏ hơn (chưa có luật)

- Theo ULB 1930: cho phép ghi số tiền nhiều hơn một lần bằng chữ hoặc nhiều hơn một lần bằng số  nếu ko giống nhau thì hầu hết chọn số tiền nhỏ hơn để thanh toán

Trang 37

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 37

Câu 32: So sánh hối phiếu dùng cho phương thức nhờ thu và hối phiếu dùng cho phương thức tín dụng chứng từ?

Hối phiếu trong phương thức nhờ thu

Hối phiếu dùng cho phương thức tín dụng chứng từ

Giống - Đều là một giấy báo đòi tiền từ người kí phát (nhà xuất khẩu)

- Có sự tham gia của ngân hàng

- Khả năng đảo bảo thanh toán cao hơn B/E dùng trong phương thức

mở tài khoản

- Người kí phát hối phiếu đều là người xuất khẩu

Khác - B/E đòi tiền trực tiếp người bị

kí phát: nhà NK, hay người kí kết mua hàng hóa => trên B/E, nơi đến là địa chỉ nhà NK

- NH tham gia với vai trò là

- NH của ng kí phát B/E sẽ dễ dàng nhận được thanh toán từ NHPH nếu trước đó việc kiểm tra bộ chứng từ

là phù hợp và đầy đủ

- Căn cứ vào L/C

Trang 38

38 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

Câu 33: Điều kiện thành lập Séc? Khi thanh toán Séc, ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra gì?

1 Điều kiện thành lập séc:

- Người phát hành séc phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng, số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trong tài khoản Nếu ko có tiền người phát hành séc có thể vay ngân hàng

- Séc có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ nên séc phải được làm bằng văn bản có đầy đủ ghi chú theo luât định Thông thường séc được in theo mẫu, ng phát hành séc chỉ cần điền vào những dòng trống theo yêu cầu của mình bằng bút mực ko phai hay bằng máy đánh chữ

- Nếu séc dùng để trả cho nhiều ng hưởng lợi thì cần ghi rõ ràng, cụ thể

2 Khi thanh toán séc, ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra:

- Tính hợp lệ của tờ séc

- Ngày kí phát có phải là ngày tương lai so với thời điểm nhận séc để kiểm tra

- Số tiền bằng chữ và số có khớp nhau hay không

- Chữ ký của người phát hành séc

- Tính liên tục của dãy chữ ký đối với tờ séc ký danh (Đ.23, NĐ 30)

- Khả năng thanh toán/số tiền dư trong tài khoản của người ký phát séc

Trang 39

Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU] 39

Câu 34: So sánh Séc và Hối phiếu?

 Về đặc điểm:

-Tính trừu tượng -Tính bắt buộc -Tính lưu thông

Sự hình

thành và

lưu thông

-Hình thành từ các giao dịch cơ sở là giao dịch hợp đồng TM

-Nhưng HP không được hình thành

từ các gdich cơ sở là HP khống

-Dựa trên cơ sở tín dụng ngân hàng -Séc phát hành mà trên tài khoan không có số dư or vượt wa‟ hạn ngạch thấu chi là Séc khống

Cách thanh

toán

-Tiền mặt or chuyển khoản NH -Séc gạch chéo, Séc chuyển khoản,

Séc điện tử chỉ được thanh toán wa chuyển khoản, k được thanh toán = tiền mặt

Trang 40

40 Bông Phượng Group | K48A – Foreign Trade Univesity [FTU]

 Về nguồn luật điều chỉnh

-Luật về Séc Quốc tế của UB Luật

TM of ICC1882 Luật Quốc

gia mang

tính Quốc

tế

-Luật HP Anh 1882 -Luật TM thống nhất Hoa Kỳ 1962

Luật VN - Luật CCCCN 2005

- Pháp lệnh thương phiếu 08/1999

- Luật CCCCN 2005 -Quy chế cung ứng và sử dung Séc (Ban hành kèm luật CCCCN 2005)

 Về nội dung

- Tiêu đề: phải có (theo luât VN)

- Số tiền: quy định đơn giản, nhìn vào là biết ngay số tiền được nhận hay số tiền phải trả

Thanh toán ngay khi được xuất trình

Ngày đăng: 07/06/2014, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hối phiếu - 84 câu hỏi và đáp án thanh toán quốc tế
Hình th ành hối phiếu (Trang 22)
Sơ đồ và bảng biểu - 84 câu hỏi và đáp án thanh toán quốc tế
Sơ đồ v à bảng biểu (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w