Bài 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã bài: MĐ33-01 Giới thiệu: Thực tập tốt nghiệp là một nội dung trong chương trình dạy nghề Ứng dụng phần mềm, nhằm giúp cho Sinh viên có t
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
UDPM-CĐ-MĐ33-TTTN
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Ứng Dụng Phần Mềm ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình dạy nghề Ứng Dụng Phần Mềm đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ năng nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun 33 Thực tập tốt nghiệp là mô đun đào tạo chuyên môn nghề được biên soạn
theo hình thức tích hợp lý thuyết, thực hành và kết hợp với thực tập tại cơ sở sản xuất hoặc các doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu Ứng Dụng Phần Mềm trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực
1 Nguyễn Thị Thúy Lan
Trang 3MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
Bài 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 7
1 Yêu cầu thực tập tốt nghiệp 6
2 Các công việc chính phải thực hiện 7
2.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức: 7
3 Các phương pháp thực hiện 13
3.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc 13
3.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc 13
3.3.Những lỗi thường gặp và cách khắc phục 13
Bài 2: LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 15
1 Đề tài và các yêu cầu 15
2 Phương pháp thực hiện đề tài 15
Bài 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 18
1 Kế hoạch và biện pháp thực hiện 18
2 Báo cáo định kỳ 20
3 Đánh giá khả thi của kế hoạch 20
Bài 4: THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 21
1 Chuẩn bị 21
1.1 An toàn lao động 21
1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học an toàn lao động 22
1.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện 25
1.4 Một số hướng dẫn 26
2 Thực hiện đề tài 28
2.1 Nếu là đơn vị kinh doanh máy vi tính 28
2.2 Nếu là đề tài thực tập là viết chương trình Quản Lý Bán Hàng 64
2.3 Nếu là đề tài thực tập là viết chương trình quản lý nhân sự 99
3 Rà soát các kết quả thực hiện 135
3.1 Quy trình đánh già tổng hợp 135
3.2.Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc 136
3.3.Những lỗi thường gặp và cách khắc phục 136
Bài 5: VIẾT BÁO CÁO 138
1 Hình thức trình bày 138
2 Phương pháp thực hiện 138
3 Viết báo cáo đề tài 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ 33
Thời gian thực hiện mô đun: 360 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 320 giờ; Kiểm tra: 10 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
Vị trí: là mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn chuyên môn nghề
Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo
Tuân thủ luật pháp Nhà nước và nội qui tại đơn vị thực tập;
Nghiêm túc, tích cực thực hiện kế hoạch thực tập Có tác phong công nghiệp, năng động, sáng tạo và có tính tự lập cao;
Có ý thức tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ và trách nhiệm khi thực hiện công việc sau này tại các doanh nghiệp;
Chủ động tìm hiểu, học hỏi, thu thập về các kiến thức chuyên môn thực tiễn cũng như về phong cách làm việc tại đơn vị thực tập
Trang 5III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra * (LT hoặc TH)
1 Bài 1: Xác định yêu cầu thực tập tốt
3 Bài 3: Lập kế hoạch thực hiện 36 4 32 0
Trang 6Bài 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã bài: MĐ33-01
Giới thiệu:
Thực tập tốt nghiệp là một nội dung trong chương trình dạy nghề Ứng dụng phần mềm, nhằm giúp cho Sinh viên có thể thâm nhập vào môi trường làm việc thực tế, áp dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tiễn trong một công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hành chính, …Và là dịp để sinh viên có cơ hội học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống, rèn luyện kỹ năng, phong cách làm việc, tinh thần tập thể, tính
kỷ luật trong lao động và các ứng xử trong các mối quan hệ công tác tại một cơ quan, nơi sinh viên đang thực tập
Mục tiêu:
- Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu thực tập
- Xác định được các phương pháp để đạt được mục tiêu
- Dự trù các khó khăn, thuận lợi khi thực hiện mục tiêu
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
1 Yêu cầu thực tập tốt nghiệp
- Sinh viên đi thực tập tại một doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp hay đơn
vị sự nghiệp có thu Thời gian thực tập là 360 giờ
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị thực tập
- Mỗi sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp, có nhận xét
và dấu của đơn vị thực tập Có thể chọn một trong các nội dung dưới đây hoặc tự chọn chuyên đề và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin
Viết chương trình quản lý cỡ vừa phục vụ nhu cầu hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu
Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo
Xử lý các sự cố khi vận hành các phần mềm ứng dụng
Thiết kế, chỉnh sửa ảnh và các chương trình đa phương tiện phục vụ hoạt động
doanh nghiệp
Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng)
Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính
Bảo trì, nâng cấp các phần mềm trong hệ thống
Tìm hiểu và tiếp cận công nghệ
Tìm hiểu các phần mềm mã nguồn mở (Linux, )
Tìm hiểu và tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn như (Oracle, DB2, SQL Server, MySQL )
Trang 7 Tìm hiểu các công nghệ như XML, UML
Ngoài ra sinh viên tin học còn có thể tham gia tin học hóa công tác văn phòng như:
Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word
Xử lý số liệu bảng tính bằng Microsoft Excel
Soạn thảo báo cáo bằng Microsoft PowerPoint
Các chương trình và những vấn đề khác đã được đào tạo
2 Các công việc chính phải thực hiện
2.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức:
a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phương pháp tổ chức sản xuất
và kinh doanh của cơ sở Định hướng phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Công ty TNHH có hai loại hình:
Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán
Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả
Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban Kiểm soát
b) Tìm hiểu về công ty cổ phần
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông;
Hội đồng quản trị;
Ban Kiểm soát;
Trang 8Ban Giám đốc;
Kế toán trưởng;
Các phòng chuyên môn;
Các xí nghiệp, đội sản xuất;
Chi nhánh Công ty tại Lai Châu
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn
và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác
được quy định trong Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ
và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty
Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh
hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điều
hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách
Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần
Trang 9Sơ lược chức năng của từng phòng:
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo cáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hướng dẫn công tác nghiệm thu, thanh toán Quan
hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lượng dự án Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất;
Trang 10-Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công, quản
lý chất lượng công trình, chỉ đạo hướng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, quản lý
và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm Nghiên cứu cải tiến các biện pháp kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh;
-Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo vốn cho sản xuất, hạch toán giá thành hiệu quả sản xuất kinh doanh;
-Phòng Vật tư – Thiết bị và công nghệ: quản lý và đảm bảo cung ứng vật tư, trang thiết bị cho các đơn vị, quản lý và xây dựng định mức vật tư vật liệu chỉ đạo các đơn vị thực hiện Xây dựng dây truyền sản xuất thi công tiên tiến, xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị, đổi mới công nghệ đưa vào sản xuất
Các xí nghiệp, đội sản xuất: là đơn vị trực tiếp tạo ra sản phẩm
Định hướng phát triển của công ty:
- Tăng cường đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm tăng hàm lượng công nghệ, nâng cao hiệu quả công việc
- Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, xây dựng các đại lý then chốt làm nền tảng cho sự phát triển
+ Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân viên
≤5 năm >5
năm
≥10 năm
I Trình độ đại học, trên đại học
Trang 11Ghi chú
c) Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn:
Hình thức và cơ cấu của công ty TNHH tương tự như công ty cổ phần
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH một thành viên:
Trang 12Hình 1.2
Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH nhiều thành viên:
Hình 1.3
Trang 133 Các phương pháp thực hiện
Mục tiêu:
3.1 Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
Sắp xếp thông tin một cách khoa học
3.2 Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Năng lực của doanh nghiêp( Các công trình, các sản phẩm
đã và đang làm ) Phương châm và định hướng phát triển doanh nghiệp
Cơ hội việc làm Khảo sát chuyên môn Sản phẩm , hệ thống máy móc
Tìm hiểu phương pháp tổ chức sản xuất Tìm hiểu sơ bộ qui trình sản xuất trực tiếp Tìm hiểu các khâu, công đoạn và cả dây chuyền sản xuất Sản phẩm , hệ thống máy móc
Các tài liệu liên quan lắp đặt, vận hành, dảo dưỡng sửa chữa hệ thống lạnh
Catalog của máy lạnh
An toàn lao động Tổng kết Ghi chép đầy đủ số liệu vào Nhật kí thực tập
Chuẩn bị trước các câu hỏi đinh hỏi
Thái độ đúng mực trong giao tiếp
Trang 14Do kỹ năng giao tiếp còn hạn chế và hiểu chưa đúng
về công việc thực tập tại
Sắp xếp công việc không khoa học
Hệ thống lại các kiến thức
đã học trong trường sắp xếp công việc khoa học( nên ghi
ra sổ tay cá nhân theo thứ tự
ưu tiên công việc )
Trang 15Bài 2: LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Mã bài: MĐ33-02
Mục tiêu:
- Trình bày được sự cần thiết của việc nghiên cứu và chọn đề tại hợp lý
- Xác định được cách thực hiện đề tài
- Viết được báo cáo chuyên đề theo bố cục qui định
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
1 Đề tài và các yêu cầu
Mục tiêu:
Lựa chọn được đơn vị thực tập tốt nghiệp để hoàn thành các yêu cầu đặt ra
Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin
Viết chương trình quản lý cỡ vừa phục vụ nhu cầu hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
Thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu
Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo
Xử lý các sự cố khi vận hành các phần mềm ứng dụng
Thiết kế, chỉnh sửa ảnh và các chương trình đa phương tiện phục vụ hoạt động
doanh nghiệp
Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng)
Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính
Bảo trì, nâng cấp các phần mềm trong hệ thống
Tìm hiểu và tiếp cận công nghệ
Tìm hiểu các phần mềm mã nguồn mở (Linux, )
Tìm hiểu và tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn như (Oracle, DB2, SQL Server, MySQL )
Tìm hiểu các công nghệ như XML, UML
Ngoài ra sinh viên tin học còn có thể tham gia tin học hóa công tác văn phòng như:
Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word
Xử lý số liệu bảng tính bằng Microsoft Excel
Soạn thảo báo cáo bằng Microsoft PowerPoint
Các chương trình và những vấn đề khác đã được đào tạo
2 Phương pháp thực hiện đề tài
Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện
Trang 16- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh Quá trình làm đồ án tốt nghiệp hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần nhớ và trả lời được 3 câu hỏi lớn như sau:
Yêu cầu đối với sinh viên
1 Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hướng dẫn hàng tuần để báo cáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa nhanh chóng
2 Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phương tiện làm việc Khi được thầy giáo hướng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tại phòng máy và
có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bị khác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm
Các bước tiến hành khi làm đồ án tốt nghiệp
1 Nhận đề tài
Trang 172 Tìm tài liệu tham khảo Đây là khâu rất quan trọng Có tài liệu tham khảo tốt sẽ đảm bảo đồ án thành công tốt
3 Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) của đồ án và thông qua giáo viên hướng dẫn, bộ môn có trách nhiệm duyệt đề cương chính
thức Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào chi tiết Cái
tổng thể phải được hình dung trước, làm trước cái chi tiết
4 Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được
vạch ra trong đề cương Vừa làm vừa viết đồ án để thực nhiện đúng tiến độ do
giáo viên hướng dẫn đề ra
5 Hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp
6 Nộp đồ án cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối
7 Nộp 04 đồ án cho bộ môn (1 cho giáo viên hướng dẫn, 1 cho bộ môn, 1 cho phản biện, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thư viện)
8 Bộ môn tổ chức đánh giá, xét duyệt lần cuối kết quả từng đồ án (quyển và test chương chình, phần cứng, sơ đồ thiết kế vv…), chuyển kết quả duyệt của Bộ môn
và nộp đồ án (02 bộ) cho phòng đào tạo
9 Phòng đào tạo chuyển đồ án cho phản biện (trong khoảng 03-05 ngày phản biện chấm, và nộp bản nhận xét của phản biện về cho Phòng đào tạo)
10 Hội đồng xét tư cách bảo vệ tốt nghiệp họp ra quyết định danh sách chính thức được bảo vệ tốt nghiệp Các trường hợp sau sẽ không được bảo vệ:
- Sinh viên cả đợt làm đồ án tốt nghiệp không gặp thầy giáo hướng dẫn sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực hiện sẽ bị xử lý như là không làm đồ án và bị đình chỉ, không được bảo vệ đồ án
- Đến hạn không nộp báo cáo
- Đồ án không đạt yêu cầu khi thông qua duyệt lần cuối ở bộ môn
- Phản biện không đề nghị cho bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng
- Sinh viên chưa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thời gian thi hành án do vi phạm pháp luật
11 Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại
Xây dựng đề cương của đồ án
Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bước tiến hành làm đồ án tốt nghiệp, sinh viên cần lập đề cương viết đồ án cho thầy hướng dẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn gặp phải Đề cương này đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi tiết
Trang 18Bài 3: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Mã bài: MĐ33-03
Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch khả thi (bao gồm nội dung, Thời gian , các chi tiết liên quan )
- Lập được lịch trình báo cáo chi tiết
- Đánh gía được được mức độ khả thi của kế hoạch
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
1 Kế hoạch và biện pháp thực hiện
- Sinh viên đủ điều kiện đi thực tập đến nhận giấy giới thiệu xin thực tập tại khoa CNTT và chủ động tự liên hệ tìm nơi thực tập
- Sau khi có nơi thực tập, Sinh viên nộp lại khoa phiếu đăng ký nơi thực tập(theo mẫu đính kèm)
- Đúng thời gian qui định sinh viên có mặt tại khoa để nhận giấy quyết định cử đi thực tập và danh sách giáo viên hướng dẫn, sau đó liên hệ với GV hướng dẫn để làm đề cương và thực hiện nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp tại đơn vị thực tập đã đăng ký
- Thời gian thực tập tại cơ sở thực tập theo kế hoạch của khoa (tổng là 360 giờ)
- Sinh viên thực tập phải thường xuyên liên hệ giáo viên hướng dẫn để được hướng dẫn chuyên môn (ít nhất 1 tuần/lần sinh viên phải gặp và báo cáo tiến độ thực tập
để giáo viên hướng dẫn định hướng và hướng dẫn)
- Giáo viên hướng dẫn thay mặt nhà trường quản lý sinh viên thực tập
- Kết thúc đợt thực tập, hoc sinh phải nộp báo cáo thực tập về văn phòng khoa Nội dung nộp gồm:
+ Báo cáo thực tập tốt nghiệp +Đĩa CD chứa nội dung báo cáo và hướng dẫn cài đặt, sử dụng chương trình
+ Phiếu nhận xét Sinh viên thực tập do cơ quan tiếp nhận SV thực tập nhận xét
Ví dụ như mẫu sau:
Trang 19Họ và tên sinh viên: Lớp:
Cơ quan/ Đơn vị tiếp nhận:
1 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về chất lượng công việc được giao:
Các công việc được giao:
Hoàn tất công việc được giao:
Hoàn thành đúng Thỉnh thoảng đúng Không đúng thời hạn
Tính hữu ích của đợt thực tập đối với cơ quan
Có giúp ích nhiều Giúp ích ít
Không giúp ích gì mấy cho hoạt động của cơ quan
2 Nhận xét của Cơ quan/Đơn vị về bản thân sinh viên:
2.1 Năng lực chuyên môn sử dụng vào công việc được giao ở mức:
Giỏi Khá Trung bình Yế
2.2 Tinh thần, thái độ đối với công việc được giao:
Tích cực Bình thường Thiếu tích cực
2.3 Đảm bảo kỷ luật lao động (giờ giấc lao động, nghỉ làm,…)
2.4 Thái độ đối với cán bộ, công nhân viên trong Cơ quan/Đơn vị:
Hòa đồng Không có gì đáng nói Rụt rè
2.5 Khả năng sử dụng phần mềm máy tính (office):
Giỏi Khá Trung bình Yếu
2.5 Khả năng sử dụng Tiếng anh::
Giỏi Khá Trung bình Yếu
3.Nếu được, xin cho biết một “thành tích nổi bật” của sinh viên (nếu không có, xin bỏ qua):
4.Các nhận xét khác (nếu có):
5.Đánh giá (theo thang điểm 10)
a) Điểm chuyên cần, phong cách:………… b) Điểm chuyên môn: …………
Trưởng (Phó)Cơ quan/Đơn vị (ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Người nhận xét
Trang 202 Báo cáo định kỳ
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp đúng tiến độ
Sinh viên thực tập phải thường xuyên liên hệ giáo viên hướng dẫn để được hướng dẫn chuyên môn (ít nhất 1 tuần/lần sinh viên phải gặp và báo cáo tiến độ thực tập để giáo viên hướng dẫn định hướng và hướng dẫn)
3 Đánh giá khả thi của kế hoạch
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp đúng tiến độ
Dựa vào kế hoạch thực hiện đề tài của sinh viên trình bày, giáo viên hướng dẫn xem xét, đánh giá khả năng sinh viên hoàn thành đúng tiến độ không Nếu không khả thi thì giáo viên tư vấn sinh viên điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp để hoàn thành đề tài theo đúng kết quả mong đợi
Trang 21Bài 4: THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Mã bài: MĐ33-04
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng thực hành cơ bản vào công việc thực tập của cơ sở
- Củng cố kiến thức thông qua thực hành
- Rèn luyện nâng cao tay nghề, khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, chỉ đạo nhóm
- Khiêm tốn, cầu thị, chu đáo, cẩn thận, an toàn
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
1.1.1.Mục đích-Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:
Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoahọc kĩ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong xản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và giảm sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động
Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tốnăng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác việc chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo
1.1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
-Tính chất pháp lý: Để bảo đảm thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sứckhỏe cho
người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật lao động Căn
cứ vào quy định của điều 26 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam :
“Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ăn lương .” Bộ luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1995
Luật lao động đã quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động
-Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao độngvà bệnh
nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động Muốn sản xuất được an toàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị; công cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền và phương pháp sản xuất; trang bị phòng hộ lao
Trang 22thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ người lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp
-Tính chất quần chúng: Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng củanhững cán bộ
quản lý mà nó còn là trách nhiệm chung của người lao động và toàn xã hội Trong đó người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo hộ lao động Kinh nghiệm thực tiển cho thấy ở nơi nào mà người lao động cũng như cán bộ quản lý nắm vững được quy tắc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động thì nơi đó ít xẩy ra tai nạn lao động
1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học an toàn lao động
- An toàn lao động là một môn học nghiên cứu những vấn đề lý thuyết vàthực nghiệm cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động mang tính khoa học kỹ thuật cũng như khoa học xã hội
- Phương pháp nghiên cứu của môn học chủ yếu tập trung vào điều kiện lao động; các mối nguy hiểm có thể xẩy ra trong quá trình sản xuất và các biện pháp phòng chống Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ; cấu tạo và hình dáng của thiết bị; đặc tính, tính chất của nguyên vật liệu dùng trong sản xuất
-Nhiệm vụ của môn học an toàn lao động nhằm trang bị cho người họcnhững kiến thức cơ bản về luật pháp bảo hộ lao động, các biện pháp phòngchống tai nạn và bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ
+ Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc thiết bị
Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc rất khác nhau, rất phức tạp, phụ thuộc vào chất lượng của máy móc thiết bị, đặc tính của quy trình công nghệ, trình độ của người sử dụng,
-Các nguyên nhân do thiết kế:
- Do người thiết kế tính toán về độ bền, độ cứng, độ chịu ăn mòn, khả năng chịu nhiệt, chịu chấn động,… không đảm bảo
- Máy móc không thoả mãn các điều kiện kĩ thuật sẽ dẫn tới tai nạn
- Hệ thống công nghệ kém cứng vững, dẫn đến rung động và hư hỏng, gây tai nạn
- Thiếu biện pháp chống rung và tháo lỏng
- Thiếu các biện pháp che chắn, cách li thích hợp
- Thiếu hệ thống phanh hãm, hệ thống tín hiệu, thiếu các cơ cấu an toàn cần thiết
- Không tiến hành cơ khí hoá và tự động hoá những khâu sản xuất nặng nhọc, độc hại có nguy cơ gây chấn thương và bệnh nghề nghiệp
- Các nguyên nhân do chế tạo và lắp ráp:
- Do chế tạo không đảm bảo các yêu cầu cho trong bản vẽ thiết kế
- Do độ bóng bề mặt thấp làm khả năng chịu mỏi bị giảm đi
- Lắp ráp không đảm bảo các vị trí tương quan, không đúng kĩ thuật làm máy làm việc thiếu chính xác
- Các nguyên nhân do bảo quản và sử dụng:
- Do chế độ bảo dưỡng không thường xuyên, không tốt làm máy móc làm việc thiếu ổn định
- Không thường xuyên kiểm tra, hiệu chỉnh máy, và các hệ thống an toàn trước khi sử dụng
- Vi phạm quy trình vận hành máy móc thiết bị và chế độ làm việc không hợp
Trang 23Do đó, ngay từ khi thiết kế máy, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng xí nghiệp người thiết kế cần phải xác định trước đâu là vùng nguy hiểm, tính
chất tác dụng của nó như thế nào và đưa ra các biện pháp đề phòng thích hợp
+ Những biện pháp an toàn chủ yếu
- Những yêu cầu chung
Khi thiết kế máy hợp lí phải thoả mãn hàng loạt các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo làm việc an toàn, tạo điều kiện lao động tốt, điều kiện thuận lợi và nhẹ nhàng
- Các máy móc, thiết bị thiết kế ra phải phù hợp với thể lực, thần kinh và các đặc điểm của các bộ phận cơ thể
- Cần phải đặc biệt đề phòng trường hợp thao tác nhầm lẫn
- Khi thiết kế máy, các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với tầm người sử dụng
- Khi thiết kế máy cần phải xuất phát từ số liệu nhân chủng học của cơ thể con người
- Máy cần được trang bị những cơ cấu phòng ngừa quá tải, phòng ngừa nguồn cung cấp sụt điện áp, mất năng lượng,
- Khi chọn kết cấu máy mới, phải chú ý chọn sao cho người sử dụng dễ quan sát sự hoạt động của máy, dễ bôi trơn, tháo lắp và điều chỉnh
- Khi bố trí chỗ nâng máy để di chuyển, phải tính đến vị trí trọng tâm của nó, bảo đảm di chuyển máy được ổn định
Một thiết bị được thiết kế không đảm bảo an toàn thì không những là nguyên nhân gây ra tai nạn mà còn làm thiệt hại về mặt kinh tế
- Cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ
Cơ cấu che chắn là cơ cấu nhằm cách li công nhân ra khỏi vùng nguy hiểm Vai trò của cơ cấu che chắn để đảm bảo an toàn trong điều kiện sản xuất rất to lớn
Cơ cấu che chắn có thể là: các tấm kính, lưới hoặc rào chắn Có thể chia cơ cấu che chắn ra làm hai loại cơ bản: cố định và tháo lắp Cơ cấu che chắn tháo lắp thường dùng để che chắn cho các bộ phận truyền động cần thường kì tiến hành các công việc điều chỉnh, cho dầu, tháo lắp bộ phận
Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực nguy hiểm, người ta thiết kế cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an toàn đủ bảo vệ cho công nhân phục vụ
- Cơ cấu phòng ngừa
Cơ cấu phòng ngừa là cơ cấu đề phòng sự cố của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của công nhân
Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị hoặc bộ phận của máy khi có một thông số nào đó vượt quá trị số giới hạn cho phép
Theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị, cơ cấu phòng ngừa được chia làm ba loại :
- Các hệ thống có thể tự động phục hồi lại khả năng làm việc khi thông số kiểm tra đã giảm đến mức quy định như li hợp ma sát, rơle nhiệt, li hợp vấu lò xo, van an toàn kiểu tải trọng hoặc lò xo,
- Các hệ thông phục hồi khả năng làm việc bằng tay như trục vít rơi trên máy tiện
- Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như cầu chì, chốt cắt, Các bộ phận này thường là bộ phận yếu nhất của hệ thống
Trong quá trình thiết kế máy, phải tính toán các bộ phận này thật chính xác để đảm bảo cho thiết bị làm việc được an toàn
Trang 24Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa rất khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc trưng của các thiết bị đã cho và các quá trình công nghệ
- Tín hiệu an toàn
Tín hiệu an toàn là các tín hiệu báo hiệu tình trạng làm việc của máy an toàn hay sắp có sự cố xẩy ra Các loại tín hiệu gồm có:
*Tín hiệu ánh sáng: là một biện pháp an toàn được sử dụng rộng rãi trong các
xí nghiệp, trong hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ,
Tiêu chuẩn quốc tế về tín hiệu ánh sáng đã được quy định như sau :
- Anh sáng đỏ: tín hiệu cấm, biểu hiện sự nguy hiểm trực tiếp
- Anh sáng vàng: tín hiệu đề phòng, biểu thị sự cần thiết phải chú ý
- Anh sáng xanh: tín hiệu cho phép, biểu thị sự an toàn
*Tín hiệu màu sắc:để giúp cho công nhân xác định nhanh chóng và không
nhầm lẫn điểu kiện an toàn khi hoàn thành các công việc sản xuất khác nhau, để lưu
ý công nhân đến những yêu cầu về kĩ thuật an toàn
Tín hiệu màu sắc được phân làm hai nhóm lớn : chính và phụ
+ Tín hiệu màu sắc chính gồm: đỏ, vàng và xanh lá cây
+ Tín hiệu màu sắc phụ gồm: trắng, da cam, xanh nước biển
Dùng các tín hiệu màu sắc trên các kết cấu công trình, các thiết bị công nghệ, máy móc vận chuyển, đường ống để làm cho người ta chú ý đến sự nguy hiểm hoặc
an toàn
Tín hiệu màu sắc có ý nghĩa rất quan trọng để làm việc an toàn
* Tín hiệu âm thanh:có thể phát ra âm thanh bằng các cơ cấu khác nhau như
còi, chuông,
Để công nhân dễ nhận biết, các tín hiệu âm thanh phải phát ra các âm thanh khác biệt với các tiếng ồn của sản xuất
* Dấu hiệu an toàn:các dấu hiệu an toàn có tác dụng nhắc nhở để đề phòng tai
nạn lao động Các dấu hiệu này thường được treo trên vùng đất xí nghiệp, trên từng máy, nơi đang sửa chữa, ở các vùng nguy hiểm
- Thử máy trước khi sử dụng
* Dò khuyết tật:Đối với các chi tiết máy hoặc thiết bị quan trọng, nếu tồn tại
cac khuyết tật bên trong như nứt, rỗ có lẫn tạp chất, có thể dẫn đến sự cố Vì vậy ngoài việc kiểm tra kích thước, hình dáng, độ bóng bề mặt, còn dò khuyết tật để đánh giá chất lượng sản phẩm
Hiện nay người ta người ta thường dùng siêu âm, tia Rơnghen, các chất đồng
vị phóng xạ, để dò khuyết tật bên trong các vật bằng kim loại
* Thử quá tải:Trước khi đưa máy vào sản xuất, các máy mới, các máy sửa
chữa lại đều phải được kiểm tra Một trong những phương pháp kiểm tra là thử quá tải Có thử như vậy mới có thể đảm bảo an toàn khi thiết bị làm việc với tải trọng định mức
Thử quá tải thường được dùng với cần trục, các thiết bị chịu áp lực và các phụ tùng của nó, các loại đá mài Tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật của thiết bị mà mỗi loại có một tiêu chuẩn thử riêng
Ngoài việc thử khi mới sản xuất và sau khi sữa chữa, trong quá trình sử dụng còn cần phải định kì kiểm tra chất lượng của thiết bị để sớm phát hiện ra những bộ phận của máy móc có thể hư hỏng
- Cơ khí hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa:
Trang 25Cơ khí hoá một mặt tạo ra năng suất lao động cao, mặt khác nó là một biện
pháp an toàn khá triệt để vì công nhân được giải phóng ra khỏi những công việc nguy hiểm và lao động nặng nhọc
Tự động hoá là biện pháp hoàn thiện nhất, nhằm nâng cao năng suất lao động
và đảm bảo điều kiện làm việc tuyệt đối an toàn trong các quá trình sản xuất
Khi thiết kế, sử dụng các dây chuyền tự động, cần phải thực hiện các yêu cầu
về kĩ thuật an toàn sau:
- Các bộ phận truyền động cần phải che kín
- Phải có cơ cấu phòng ngừa và khoá liên động thích hợp
- Phải có hệ thống tín hiệu để báo tất cả các trường hợp có thể xẩy ra
- Có thể điều khiển độc lập từng máy, từng bộ phận Khi cần có thể ngừng máy ngay tức khắc
- Phải thoả mãn các quy phạm về an toàn điện
- Phải trang bị các cơ cấu kiểm tra tự động
Điều khiển từ xa Các thiết bị máy móc có trang bị cơ cấu điều khiển từ xa cho phép
đưa người ra khỏi vùng nguy hiểm và giảm
1.3 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
1.3.1 Các biện pháp tổ chức
a- Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ
- Công nhân vận hành điện phải có đủ sức khoẻ và tuổi đời không nhỏ hơn 18
- Công nhân vận hành điện phải hiểu biết về kĩ thuật điện, nắm vững tính năng của thiết bị, nắm vững những bộ phận có khả năng gây ra nguy hiểm
- Công nhân phải nắm vững và có khả năng vận dụng các quy phạm về kĩ thuật an toàn điện, biết cách cấp cứu người bị điện giật
- Đối với các thợ bậc cao, phải giải thích được lí do để ra các yêu cầu quy tắc an toàn điện của ngành mình phục vụ
- Phiếu giao nhiệm vụ phải lập thành hai bản, một bạn lưu tại bộ phận giao việc, một bản giao cho tổ công nhân thi hành
- Phiếu giao nhiệm vụ phải được các cán bộ chuyên môn kiểm tra
- Chỉ có người chỉ huy mới có quyền ra lệnh làm việc
- Trước khi làm việc, người chỉ huy phải hướng dẫn trực tiếp tại chỗ: nơi làm việc, nội dung công việc, những chỗ có điện nguy hiểm, những quy định về an toàn, chỗ cần nối đất, cần che chắn v.v Sau khi hướng dẫn xong, tất cả các thành viên của tổ phải kí vào phiếu giao nhiệm vụ
c- Kiểm tra tong thời gian làm việc
- Tất cả những công việc cần tiếp xúc với điện bất kì ở vị trí nào cần có ít nhất hai người Một người thực hiện công việc, một người theo dõi và kiểm tra
- Thông thường người kiểm tra là người lãnh đạo công việc
- Trong thời gian làm việc, người theo dõi được giải phóng hoàn toàn khỏi các công việc khác mà chuyên trách đảm bảo các nguyên tắc kĩ thuật an toàn cho tổ
Trang 26a- Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện
- Đảm bảo cách điện tốt các thiết bị điện
- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng tín hiệu, biển báo, khoá liên động
b- Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm
- Thực hiện nối không bảo vệ
- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế
- Sử dụng thiết bị cắt điện an toàn
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ phòng hộ
1.3.3 Cấp cứu người bị điện giật
Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thích chứ không phải do bị chấn thương
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hầu hết các trường hợp bị điện giật, nếu kịp thời cứu chữa thì khả năng cứu sống rất cao
Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau :
- Tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
1.4 Một số hướng dẫn
a.Quy trình an toàn lao động
TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện
1 Chuẩn bị
Các dụng cụ bảo hộ lao động
Các văn bản, quy định về
an toàn lao động
Đầy đủ các dụng cụ bảo hộ phục vụ cho công việc Các quy định hiện hành của cơ
sở sản xuất và văn bản pháp luật về an toàn lao động
2 Tìm hiểu bảo hộ
lao động
Các dụng cụ bảo hộ Văn bản , quy định về an toàn ao động
Sử dụng thành thạo các thiết
bị bảo hộ lao động Giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ
3 An toàn điện
Các dụng cụ bảo hộ lao động
Các quy định về an toàn điện
Sử dụng thành thạo các dụng
cụ bảo hộ an toàn về điện Giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ
Các quy định về an toàn khi sử dụng máy móc thiết
bị
Sử dụng thành thạo các dụng
cụ bảo hộ an toàn về Máy móc thiết bị Giám sát quá trình sử dụng các dụng cụ bảo hộ
5 Tổng kết
b.Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc
Chuẩn bị
Sắp xếp các dụng cụ bảo hộ lao động cần dùng Sắp xếp các văn bản, các quy định về an toàn lao động
Trang 27Các nội dung an
toàn điện
An toàn với lưới điện hạ thế
An toàn với lưới điện cao thế Các sự cố về điện thường gặp Giới thiệu ban quản lý điện của cơ sở sản xuất
An toàn khi làm
việc máy móc
thiết bị
An toàn với các thiết bị nâng hạ
An toàn với băng tải và dây truyền sản xuất
An toàn với các dụng cụ cầm tay
An toàn với các thiết bị hàn cắt
An toàn khi làm việc ở độ cao
An toàn sản phẩm Tổng kết
Thành thạo với các dụng cụ bảo hộ lao động Thái độ thực hiện an toàn lao động( Sản xuất phải an toàn ) Các thưởng phạt với công tác an toàn lao động
c.Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
1 Không hiểu được
Trang 282 Thực hiện đề tài
2.1 Nếu là đơn vị kinh doanh máy vi tính
Tìm hiểu qui trình lắp ráp máy tính cài đặt hệ điều hành, cài đặt phần mềm đã học
so với quy trình trên thực tế sản xuất Củng cố lại kiến thức đã học và hoàn thành các
kỹ năng
2.1.1 Lắp ráp máy tính
A Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:
A.1 Các thành phần cơ bản của máy tinh để bàn
Hình 4.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính
A.1.1 Vỏ máy (Case)
Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần còn lại của máy tính Vỏ máy bao gồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa CD, khoang 3.5”
để chứa ổ cứng ,ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho máy tính Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát,vận hành êm
Mainboard
Trang 29Hình 4.: 3: Các khay và vị trị bên ngoài vỏ máy
A.1.2 Bộ nguồn (POWER)
Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V, ±5V và
±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W
Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX
Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắt khi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Song về cấu trúc phích cắm vào Mainboard
có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Sau đây là sơ đồ chân của phích cắm Mainboard của nguồn ATX
Trang 30Dây Màu Tín hiệu Dây Màu Tín hiệu
Đỏ Đen
Đỏ Đen Xám Tím Vàng
+3,3V +3,3V Nốiđất +5V Nốiđất +5V NốiđấtPWRGOOD +5VSB
Đỏ
Đỏ
+3,3 -12V Nốiđất PS_ON Nốiđất Nốiđất Nốiđất -5V +5V +5V
Ý nghĩa của các chân và mầu dây:
- Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V
- Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V
- Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V
- Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V
- Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V
- Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )
- Dây mầu đen là nối đất (Mass)
- Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
- Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt PWRGOOD, khi dây này có điện áp >3V thì Mainboard mới hoạt động
Hình 4.5: Thông số trên bộ nguồn
Công suất tối đa
Điện thế đầu ra tương ứng với cường độ dòng từng đầu
Trang 31A.1.3 Bảng mạch chính (MAINBOARD)
a) Giới thiệu về bảng mạch chính
Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua Mainboard và ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua Mainboard
Hệ thống làm công việc vận chuyển trong Mainboard gọi là Bus, được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau
Một Mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều thế hệ khác nhau cắm trên nó Ví dụ như CPU, một Mainboard cho phép nhiều thế hệ của CPU ( Xem Catalog đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thích với loại CPU nào)
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel, Compact, Foxconn, Asus, v.v mỗi nhà sản xuất có những đặc điểm riêng cho loại Mainboard của mình Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần và đặc điểm giống nhau, ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard trong mục sau
b) Các thành phần cơ bản trên Mainboard
Hình 4.6: Các thành phần cơ bản trên mainboard
Chipset:
- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard
Mainboard sử dụng chipset của Intel bao gồm 2 chipset, chipset cầu Bắc (nằm gần khu vực CPU, dưới cục tản nhiệt màu vàng) và Chipset cầu Nam (nằm gần khu cắm
Trang 32màn hình Nó sẽ quản lý FSB của CPU, công nghệ HT (Siêu phân luồng hay 2 nhân,
) và băng thông của RAM, như DDR1, DDR2, và card màn hình, nếu băng thông
hỗ trợ càng cao, máy chạy càng nhanh Còn Chipset cầu Nam thì xử lý thông tin về
lượng data lưu chuyển, và sự hỗ trợ cổng mở rộng, bao gồm Serial ATA (SATA),
card mạng, âm thanh, và USB 2.0
- Nhân dạng: Chip cầu Nam là con chíp lớn nhất trên main và thường có 1 gạch vàng
ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất Chip cầu Bắc được gắn dưới 1 miếng tản
nhiệt bằng nhôm gần CPU
- Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA, NVIDIA
Đế cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket
- Slot : Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium II,
Pentium III, loại này chỉ có trên các Mainboard cũ Khi ấn CPU vào Slot còn có thêm
các vit để giữ chặt CPU
- Socket : là khe cắm hình chữ nhật có xăm lổ hoặc các điểm tiếp xúc để cắm CPU
vào Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot Hiện nay
các CPU Intel dùng Socket 775 (có 775 điểm tiếp xúc) và Socket 478 (Có vát 1 chân)
Còn các CPU AMD dùng các Socket AM2, 940, 939, 754 và với các loại đời cũ thì
Socket 775 Có: 775 point; Dùng cho: Celeron, Pentium IV
Socket 939
Dùng cho : AMD
Slot 1
Có : 242 pin Dùng cho : Celeron, PII, PIII
Trang 33 Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM
- SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân
- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có 184 chân Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin
Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việc nâng cấp
Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ
và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.v
Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình, Card
mạng, Card âm thanh v.v Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như PCI Express, AGP, PCI, ISA, EISA, v.v
- PCI Express (Peripheral Component Interface Express )là một dạng giao diện bus
hệ thống/card mở rộng của máy tính N ó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và card đồ họa
- AGP (Accelerated Graphics Port: Cổng đồ hoạ tăng tốc) là một bus truyền dữ liệu
và khe cắm dành riêng cho các bo mạch đồ hoạ - N gay như tên gọi tiếng Anh đầy
đủ của nó đã cho biết điều này
- PCI (Peripheral Component Interconnect): là một chuẩn để truyền dữ liệu giữa các thiết bị ngoại vi đến một bo mạch chủ (thông qua chip cầu nam)
- ISA (Industry Standard Architecture: Kiến trúc tiêu chuẩn công nghiệp): Là khe cắm card dài dùng cho các card làm việc ở chế độ 16 bit
- EISA (Extended Industry Standard Architecture: Kiến trúc tiêu chuẩn công nghiệp
mở rộng): Là chuẩn cải tiến của ISA để tăng khả năng giao tiếp với Bus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU
Khe cắm SATA (SATA - Serial Advanced Technology Attachment): có 2
hoặc 4 khe dùng để gắn các thiết bị theo chuẩn SATA
Khe cắm IDE(Integrated Driver Electronics): Có 40 chân, dùng để gắn đĩa cứng
và CDROM, DVD chuẩn IDE (thường được gọi là ghép nối AT hay ATA)
Khe cắm Floppy: Có 34 chân, dùng để gắn ổ đĩa mềm
Cổng USB: dùng để gắn các thiết bị chuẩn USB
Cổng PS/2: nối bàn phím và chuột
Các khe cắm nối tiếp (thường là COM1 và COM2): Cắm sử dụng cho các thiết
bị nối tiếp như : Chuột, modem v.v Các bộ phận này được sự hỗ trợ của các chip truyền nhận không đồng bộ vạn năng UART ( Univeral Asynchronous Receiver Transmitter) được cắm trực tiếp trên Mainboard để điều khiển trao đổi thông tin nối tiếp giữa CPU với thiết bị ngoài
Các khe cắm song song (thường là LPT1 và LPT2): Dùng để cắm các thiết bị
giao tiếp song song như máy in
Đế cắm nguồn cho Mainboard: thường có hai loại một dùng cho loại nguồn
AT và một dùng cho loại ATX (hiện nay tất cả các loại main đều dùng nguồn ATX
có 20 chân hoặc 24 chân và nguồn phụ 12v có 4 chân)
FAN Connector: Là chân cắm 3 đinh có ký hiệu FAN (CPU_FAN,
SYS_FAN ) để cung cấp nguồn cho quạt giải nhiệt của CPU và cho hệ thống Trong trường hợp Case của bạn có gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm quạt nào dư trên mainboard thì lấy nguồn trực tiếp từ các đầu dây của bộ nguồn
Trang 34Mặt trước thùng máy thông thường chúng ta có các thiết bị sau:
Nút Power: dùng để khởi động máy
Nút Reset: để khởi động lại máy trong trường hợp cần thiết
Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động
Đèn ổ cứng: màu đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu
Trên mainboard sẽ có những chân cắm với các ký hiệu để giúp bạn gắn đúng dây cho từng thiết bị
ROM BIOS: chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết bị và trình khởi động máy,
lưu trữ các thông số thiết lập cấu hình máy tính gồm cả RTC( Real Time Clock : Đồng hồ thời gian thực)
Pin CMOS: là nguồn nuôi ROM BIOS
Các chip DMA( Direct Memory Access ): Đây là chip truy cập bộ nhớ trực tiếp,
giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU
Các Jumper: thiết lập các chế độ điện áp, chế độ truy cập, đèn báo v.v
Một số Mainboard mới các Jump này được thiết lập tự động bằng phần mềm
Các thành phần khác: như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiển ngắt, chip
điều khiển thiết bị, bộ nhớ Cache v.v cũng được gắn sẵn trên Mainboard
Một Mainboard có thể hỗ trợ nhiều CPU khác nhau có tốc độ khác nhau nên ta
có thể nâng cấp chúng bằng cách tra loại CPU tương thích với loại Mainboard đó
Chú ý: Mặc dù được thiết kế tích hợp nhiều phần nhưng được sản xuất với công nghệ cao, nên khi bị hỏng một bộ phận thường phải bỏ nguyên cả Mainboard
A.1.4 CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT )
a) Giới thiệu
Đây là bộ não của máy tính, nó điều khiển mọi hoạt động của máy tính CPU liên hệ với các thiết bị khác qua Mainboard và hệ thống cáp của thiết bị CPU giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM và ROM, còn các thiết bị khác được liên hệ thông qua một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắt thường gọi chung là cổng
Khi một thiết bị cần giao tiếp với CPU nó sẽ gửi yêu cầu ngắt và CPU sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng và giao tiếp với thiết bị thông qua vùng địa chỉ qui định trước Chính điều này dẫn đến khi ta khai báo hai thiết bị có cùng địa chỉ vào ra
và cùng ngắt giao tiếp sẽ dẫn đến lỗi hệ thống có thể làm treo máy
Ngày nay với các thế hệ CPU mới có khả năng làm việc với tốc độ cao và Bus
dữ liệu rộng giúp cho việc xây dựng chương trình đa năng ngày càng dễ dàng hơn
Để đánh giá các CPU người ta thường căn cứ vào các thông số của CPU như tốc độ, độ rộng của bus, độ lớn của Cache và tập lệnh được CPU hỗ trợ Tuy nhiên rất khó có thể đánh giá chính xác các thông số này, do đó người ta vẫn thường dùng các chương trình thử trên cùng một hệ thống có các CPU khác nhau để đánh giá các CPU
Trang 35CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586, Core i3, i5, i7 Tóm tắt qua sơ đồ mô tả:
Hình 4.8: Sự phát triển của bộ xử lý CPU Intel
CPU Intel Core 2 Duo
Thông thường, người dùng dễ bị nhầm lẫn với các thông số như: tập lệnh hỗ trợ, bộ đệm (cache), xung nhịp, xung hệ thống, bus hệ thống (FSB) Front Side Bus
Hình 4.:9 Bộ xử lý Intel Core 2 Duo
Sau đây mình sẽ tổng quát về các thông số này
+ Tốc độ của bộ xử lý:
Như đã gọi là tốc độ thì đương nhiên CPU nào có tốc độ càng cao thì sẽ xử lý càng nhanh
Tốc độ xử lý = xung hệ thống X xung nhịp (clock ratio) Ví dụ: CPU Pentium 4 có
tốc độ 3.2Ghz (FSB là 800 Mhz) có xung hệ thống là 200Mhz, thì xung nhịp của nó
là 16 Vì 3.2Ghz = 200 x 16
+ Front Side Bus (FSB)
Front side bus tùy thuộc vào chipset của mainboard, FSB càng cao thì dữ liệu được luân chuyển càng nhanh
Với CPU 2 nhân Duo Core thì có 2 cache L1 16KB, và mỗi core có L2 là 1-2MB suy
ra, tổng cộng L2 là lên đến 4MB Do cache L1 giá thành rất mắc, nên việc nâng bộ nhớ L1 lên không kinh tế, do đó cache L2 càng lớn thì xử lý càng mạnh
Trang 36+ Siêu phân luồng (HT -Hyper-Threading)
Bộ xử lý siêu phần luồng là có thêm 1 CPU ảo của cái CPU thực, khác hẳn với CPU Duo core hay Core 2 Duo, là nó chỉ là 1 nhân mà thôi, tốc độ chỉ cải thiện chừng 15-20 % mà thôi, không như Duo Core hay Core 2 Duo, mỗi con chạy độc lập
Hình 4.10: Các loại CPU
A.1.5 Bộ nhớ trong ( RAM & ROM)
a) Giới thiệu
Xét trong giới hạn bộ nhớ gắn trên Mainboard thì đây là bộ nhớ trực tiếp làm việc với CPU Nó là nơi CPU lấy dữ liệu và chương trình để thực hiện, đồng thời cũng là nơi chứa dữ liệu để xuất ra ngoài
Để quản lý bộ nhớ này người ta tổ chức gộp chúng lại thành nhóm 8 bit rồi cho nó một địa chỉ để CPU truy cập đến Chính điều này khi nói đến dung lượng bộ nhớ người ta chỉ đề cập đến đơn vị byte chứ không phải bit như ta đã biết Bộ nhớ trong này gồm 2 loại là ROM và RAM
b) ROM (Read Only Memory)
Đây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc và thực hiện chứ không có quyền thay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với thiết bị ghi đặc biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trình quan trọng như chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị v.v Tiêu biểu trên Mainboard là ROMBIOS
Trang 37c) RAM (Random Access Memory)
Công dụng: Đây là phần chính mà CPU giao tiếp trong quá trình xử lý dữ liệu của mình, bởi loại này cho phép ghi và xóa dữ liệu nhiều lần giúp cho việc trao đổi
dữ liệu trong quá trình xử lý của CPU thuận lợi hơn
Đặc trưng:
• Dung lượng: tính bằng MB, GB
• Tốc độ truyền dữ liệu (Bus): tính bằng Mhz
Phân loại:
• Giao diện SIMM – Single Inline Memory Module
• Giao diện DIMM – Double Inline Memory Module
+ SIMM ( Single In-line Module Memory): đây là loại RAM giao có 30 chân hoặc
72 chân được sử dụng nhiều ở các Mainboard đời cũ, nó có thể có các dung lượng 4MB, 8MB, 16MB, 32MB v.v Hiện nay loại RAM này không còn trên thị trường nữa
Ví dụ: Một số loại RAM SIMM
Có30 chân
Có72 chân
Hình 4.11: Bộ nhớ RAM SIMM
+ DIMM (Dual In-line Module Memory): Cũng gần giống như loại SIMM nhưng
RAM cắm khe dạng DIMM có số chân (pins) là 72, 168 hoặc 184 Một đặc điểm khác
để phân biệt RAM DIMM với RAM SIMM là cái chân (pins) của RAM SIMM dính lại với nhau tạo thành một mảng để tiếp xúc với khe cắm trên bo mạch chủ trong khi RAM DIMM có các chân hoàn toàn cách rời độc lập với nhau Một đặc điểm phụ nữa
là RAM DIMM được cài đặt thẳng đứng (ấn miếng RAM thẳng đứng vào khe cắm) trong khi RAM SIMM thì ấn vào nghiêng khoảng 45 độ Thông thường loại 30 pins tải dữ liệu (data) 16bit, loại 72 pins tải data 32bit, loại 144 (cho notebook) hay 168 pins tải data 64bit
Bộ nhớ RAM phát triển từ nhiều thế hệ,từ thế hệ SDRAM, DDR SDRAM, DDR2 SDRAM và đến giờ là DDR3 SDRAM
Double Data Rate (DDR) có băng thông gấp đôi bằng cách chuyển dữ liệu lên xuống cùng 1 lúc DDR400 có tốc độ xung là 200Mhz Xung càng cao thì càng xử lý nhanh
dữ liệu luân chuyển DDR2 là thế hệ RAM được mong đợi với xung nhịp và tốc độ rất cao
Trang 38Có rất nhiều sản phẩm DDR2 như DD2 533Mhz và DDR2 667Mhz Với dòng chipset Intel 965 thì hỗ trợ bộ nhớ DDR2 lên đến 800Mhz Có thể hỗ trợ đến DDR2 933 và DDR2 1066Mhz
Và cách tính băng thông (bandwidth) của DDR2 như thế nào? Băng thông của
DDR là kết quả của hệ số nhân của xung nhịp và băng thông data Băng thông của DDR2 và DDR là 64bit (8 byte) Ví dụ: băng thông của DDR400 là 3.2 GB/s (400x
8 byte), và còn gọi là PC3200 cho dòng RAM DDR bus 400 Mhz Dòng DDR2 với bus 400Mhz cũng có tên gọi là PC2-3200, DDR2 533Mhz có tên gọi là PC2-4200,
và cứ thế nhân lên
Ngược lại nếu biết băng thông của RAM chúng ta có thể tính được tốc độ Bus RAM bằng cách lấy băng thông chia 8 Ví dụ PC-6400 thì BUS RAM là 6400/8 =800 MHz
DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
o DDR-200: Còn được gọi là PC-1600 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth
o DDR-266: Còn được gọi là PC-2100 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth
o DDR-333: Còn được gọi là PC-2700 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth
o DDR-400: Còn được gọi là PC-3200 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth
DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
o DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth
o DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth
o DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth
o DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth
Các loại RAM thông dụng
SDR-SDRAM: Single Data Rate Synchronous Dynamic RAM là loại RAM chỉ
chuyển được 1 bit dữ liệu trong 1 xung nhịp Được sử dụng rộng rãi từ những năm
1990
Trang 39Hình 4.12: Một trong những lại SDR-SDRAM
DDR-SDRAM: Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM là loại RAM
chuyển được dữ liệu trong cả 2 mặt lên và xuống của xung nhịp Hay nói cách khác
1 xung nhịp DDR-SDRAM chuyển được 2 bit dữ liệu Đây được gọi là Double Pump
Hình 4.13: Một trong những lại DDR-SDRAM
DDR2-SDRAM: Thế hệ sau của DDR với tốc độ từ 400MHZ trở lên và module
có 240 pin
Hình 4.14: DDR2-SDRAM với 240 Pins
DDR3-SDRAM: Thế hệ sau của DDR2 với dung lượng từ 512 MB trở lên và
module có 240 pin
Hình 4.15: DDR3-SDRAM: Thế hệ RAM tiên tiến nhất hiện nay
RAMBUS: Là loại RAM tốc độ cao tử 400 – 800MHZ nhưng bus width lại chỉ
là 16 bit Hay còn gọi là RDRAM (Rambus Dynamic Ram)
Trang 40Hình 4.16 : Một loại RAMBUS
Chú ý :
Khi cắm RAM nên cẩn thận, bởi vì nguyên nhân máy không khởi động do RAM rất hay gặp trong thực tế Ngoài ra, tùy theo mức độ sử dụng các chương trình có yêu cầu bộ nhớ lớn của chúng ta chọn cấu hình RAM cho phù hợp
Sự khác biệt giữa DDR vàDDR2
Dù bộ nhớ DDR2 đã xuất hiện trong rất nhiều sản phẩm, nhưng bộ nhớ DDR vẫn còn trên thị trường và còn dùng nhiều DDR2 và DDR khác nhau về chức năng, tính năng, và cả hình dáng bên ngoài mặc dù DDR và DDR2 khác nhau về số lượng chân nhưng vẫn khó cho người dùng phân biệt chúng, nếu nhìn sơ qua chúng rất giống nhau
Chốt bảo vệ của RAM cũng khác Bạn phải cắm RAM đúng khớp với chốt bảo vệ
Hình 4.17: Khác biệt về điểm tiếp xúc giữa DDR và DDR2
Hình 4.18: Khác biệt về tiếp xúc góc giữa DDR2 và DDR3