Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Thiết kế website, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về ngôn ngữ php và hệ quản
Trang 22
LỜI GIỚI THIỆU
Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Nghề ngày càng trở nên cấp thiết Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa
Đề cương của giáo trình đã được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa và Trường Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Thiết kế website, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất
về ngôn ngữ php và hệ quản trị cơ sở dữ liệu mysql, đồng thời trang bị những kiến thức
và một số kỹ năng chủ yếu cho việc kết hợp php và mysql để tạo website Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này Các góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ Xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Nguyễn Phát Minh
Trang 33
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
TRANG 3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 5
Tên môn học/mô đun: Lập trình Web với PHP và MySQL 5
Mã môn học/mô đun: MĐ 24 5
BÀI 1: TỔNG QUAN 7
Mã bài: MĐ 24 - 01 7
1 Web động là gì?: 7
2 Môi trường phát triển web: 8
3 Giới thiệu PHP: 10
4 Giới thiệu MySQL: 10
BÀI 2: MYSQL 12
Mã bài: MĐ 24 - 02 12
1 Giới thiệu MySQL: 12
2 Giới thiệu phpmyadmin: 13
3 Thao tác cơ bản trên phpmyadmin: 14
3.1 Tạo CSDL 14
3.2 Hủy CSDL 15
3.3 Tạo table 15
3.4 Hiệu chỉnh cấu trúc table 16
3.5 Hủy table 16
3.6 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu 17
3.7 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 17
3.7.1 Sao lưu dữ liệu 17
3.7.2 Phục hồi dữ liệu 18
BÀI 3: PHP 20
Mã chương: MĐ 24 - 03 20
1 Cấu trúc đoạn mã PHP 20
2 Sử dụng các lệnh xuất 20
3 Khai báo và sử dụng biến 21
4 Các kiểu dữ liệu trong php: 22
4.1 Luận lý 22
4.2 Số nguyên 22
4.3 Số thực 23
4.4 Hàm toán học 23
4.5 Chuỗi, ký tự 23
4.6 Hàm trên chuỗi 23
4.7 Mảng 24
5 Cấu trúc điều khiển: 26
5.1 if, if … else 26
5.2 switch 27
5.3 for, foreach 28
5.4 while, do … while 29
5.5 Các lệnh break, continue 30
6 Sử dụng include và require: 30
6.1 include, include_once 30
Trang 44
6.2 require, require_once 31
7 Tạo các lớp đối tượng: 32
7.2 Tạo lớp đối tượng 32
7.3 Khai báo thuộc tính 32
7.4 Xây dựng phương thức (hàm) 33
7.5 Từ khóa static 34
7.6 Sử dụng lớp đối tượng 34
8 Các đối tượng quản lý trong php 35
BÀI 4: Kết hợp PHP & MYSQL 40
Mã chương: MĐ 24 - 04 40
1 Giới thiệu PDO 40
Lý do chọn PDO 40
2 Tạo kết nối – Hủy kết nối 41
2.1 Tạo kết nối 41
2.2 Hủy kết nối 42
2.3 Xử lý lỗi kết nối 42
3 Thực thi lệnh SQL 43
3.1 Các lệnh Insert, Update, Delete 43
3.2 Câu lệnh Select 43
4 PDO Statement 44
4.1 Prepared statement 44
4.2 Thực thi 44
4.3 Duyệt dữ liệu 44
4.4 Truyền tham số trong câu truy vấn 45
4.5 Đếm số lượng mẫu tin 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 55
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Lập trình Web với PHP và MySQL
Mã môn học/mô đun: MĐ 24
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề về website như Nhập môn lập trình Website
Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc
Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Thiết kế Website là môn học cơ bản để sinh viên tìm hiểu về các khái niệm về thiết kế trang web dùng PHP và MYSQL
để tạo website động
Mục tiêu của môn học/mô đun:
Về kiến thức:
o Hiểu rõ về ngôn ngữ PHP trong việc thiết kế website
o Hiểu rõ hệ quản trị cơ sở dữ liệu mysql
Về kỹ năng:
o Sử dụng và kết hợp giữa PHP và MySql để tạo website động
o Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL
Kiểm tra* (LT
Giới thiệu MySQL
Giới thiệu phpmyadmin
Trang 6Khai báo và sử dụng biến
Các kiểu dữ liệu trong php
Cấu trúc điều khiển
Sử dụng include và require
Tạo các lớp đối tượng
Các đối tượng quản lý trong php
Giới thiệu PDO
Tạo kết nối – Hủy kết nối
Thực thi lệnh SQL
PDO Statement
Trang 77
BÀI 1: TỔNG QUAN
Mã bài: MĐ 24 - 01
Giới thiệu:
Trong bài này trình bày những nội dung căn bản về khái niệm website động là gì
và giới thiệu ngôn ngữ lập trình web PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL cũng như môi trường phát triển web động dựa trên PHP và MySQL
Mục tiêu của bài:
Trình bày được khái niệm website động
Hiểu được PHP và MySQL là gì
Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL
Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
1 Web động là gì?:
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm website động
Website động là một thuật ngữ dùng để chỉ những trang web được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web Có thể xem nó là một tập hợp các dữ liệu số hóa được tổ chức thành cơ sở dữ liệu và trình diễn trên các trang web dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh Web động được tích hợp thêm các phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu
Người sở hữu trang web có quyền điều hành, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên trang web một cách dễ dàng Không cần phải nhờ đến những lập trình viên chuyên nghiệp nào Hơn nữa, với các chương trình ứng dụng, khách hàng có được quyền trao đổi thông tin với chủ website và những khách hàng khác Có thể nói web động là một thành công lớn trong lĩnh vực thiết kế website, hiện nay nó còn được gọi là ứng dụng web với nhiều chức năng cao cấp được phát triển không ngừng
Trang 88
2 Môi trường phát triển web:
Mục tiêu: Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL
Để học ngôn ngữ PHP và phát triển ứng dụng với ngôn ngữ này bạn cần cài đặt các thành phần cần thiết:
- Chương trình dịch (để sử dụng PHP CLI bản mới nhất)
- Bộ server Apache+PHP+MySQL (cho phát triển và triển khai ứng dụng web PHP)
- Một text editor/IDE phù hợp
2.1 Chương trình dịch PHP
Bộ chương trình dịch trọn vẹn của PHP cho windows được cung cấp miễn phí tại địa chỉ https://windows.php.net/download/ Bộ chương trình PHP được cung cấp ở dạng file chạy nén trong tập tin zip
Cài đặt PHP chỉ đơn giản là giải nén file zip bạn tải về Để vào thư mục ổ C:\php Mục đích là để lấy đường dẫn đến PHP ngắn nhất để tránh gặp lỗi khi thiết lập biến môi trường
Thiết lập biến môi trường: System Properties -> tab Advanced – > Evironment Variables -> Path -> New Như hình sau:
2.2 Bộ server Apache+PHP+MySQL:
Với cách cài đặt bên trên, chúng ta cần thêm máy chủ webserver (dùng IIS hoặc Apache) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để có thể phát triển một trang web dùng PHP đầy
Trang 99
đủ nhất Để đơn giản hóa quá trình cài đặt này, chúng ta sẽ sử dụng phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver Có nhiều phần mềm hổ trợ là: XAMPP, WAMPSERVER, EASYPHP Trong bài học này sẽ giới thiệu XAMPP, các phần mềm khác cũng tương
tự
Mô hình Web động:
Như hình trên chúng ta thấy để tạo web động chúng ta cần có máy chủ webserver Muốn tạo máy chủ webserver chúng ta cần webserver + php + hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phần mềm XAMPP có cả 3 thành phần trên Chỉ cần cài vào máy vi tính thì chúng ta đã có máy chủ webserver
Các bước cài đặt XAMPP:
- Tải phần mềm theo địa chỉ: https://www.apachefriends.org/index.html, chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành
- Cài đặt theo đường dẫn C:/XAMPP
- Mở chương trình
- Mở thư mục C:/XAMPP/htdocs và tạo thư mục mới tên là “webapp”, tạo tập tin mới đặt tên là index.php, có nội dung như sau:
<?php echo “<h1>Hello world from PHP</h1>”; ?>
- Kiểm tra bằng cách vào trình duyệt web, gõ đường dẫn sau vào: localhost/webapp, nếu hiện như hình sau là thành công tạo máy chủ webserver
Trang 1010
2.3 Editor/IDE:
Phần mềm soạn thảo cho PHP có rất nhiều, thậm chí notepad hay wordpad của window có sẵn đều được, nhưng để tạo thuận tiện cho người lập trình thì nên dùng các phần mềm sau:
- Atom: https://atom.io/
- PHPDesigner: https://www.mpsoftware.dk/phpdesigner.php
- PHPStorm: https://www.jetbrains.com/phpstorm/download/#section=windows
3 Giới thiệu PHP:
Mục tiêu: Hiểu được PHP là gì?
PHP (viết tắt đệ quy của PHP: Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server Do đó, nó có thể xử lý các chức năng phía server như thu thập dữ liệu biểu mẫu, quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa
PHP là ngôn ngữ script phía server đa năng, đa mục đích, nhưng chủ yếu được
sử dụng để tạo nội dung động trên trang web
4 Giới thiệu MySQL:
Mục tiêu:Hiểu được MySQL là gì?
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng
MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS RDBMS và MySQL thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL Các ứng dụng web lớn nhất như Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu
Bài tập:
Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver EasyPHP và tạo trang index.php giống như lúc cài XAMPP để kiểm tra kết quả
Bài tập nâng cao:
Không dùng phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver Tiến hành cài đặt riêng lẻ các thành phần cần có cho 1 máy chủ webserver và tạo trang web index.php như lúc cài đặt XAMPP để kiểm tra kết quả
Những trọng tâm cần chú ý trong bài:
- Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver
- Thư mục htdocs của XAMPP là thư mục gốc để chạy Web
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Nội dung:
Trang 1111
+ Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm website động
- Hiểu được PHP và MySQL là gì
+ Về kỹ năng: Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver XAMPP
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc
Trang 12Mục tiêu của bài:
Sử dụng thành thạo phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu
Thêm, sửa, xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu
Nội dung chính:
1 Giới thiệu MySQL:
Như đã trình bài trong bài 1, MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu bao gồm các hành động sau: thêm, sửa, xóa, sao lưu và phục hồi dữ liệu Để thao tác chúng ta cần nắm rõ các lệnh trong MySQL
Để giảm thời gian tìm hiểu MySQL, chúng ta có thể sử dụng phần mềm bên thứ
3 là phpmyadmin để giúp cho người sử dụng MySQL có cái nhìn trực quan hơn về cơ
sở dữ liệu đang xử lý
Sau đây sẽ trình bày một số lệnh cơ bản thường dùng:
- Tạo CSDL: dùng lệnh CREATE DATABASE <Tên CSDL>;
- Hủy CSDL: dùng lệnh DROP <Tên CSDL>;
- Hiển thị danh sách CSDL đã có bằng lệnh SHOW DATABASES;
- Chọn CSDL cần làm việc bằng lệnh USE <Tên CSDL>;
- Hiển thị danh sách table trong CSDL: SHOW tables;
- Tạo table
CREATE TABLE <TênTable>
(
<TênCột> <KDL> [NOT NULL],
[<TênCột_i> <KDLi> [NOT NULL],]
PRIMARY KEY <PK_name> (<TênCột_j>[,TênCột_k])
[
,FOREIGN KEY <FK_name> (<TênCột_x>[,<TênCột_y])
REFERENCES <TableCha> (<TênCột_xc>[,<TênCột_yc])
[ON DELETE ref_option]
[ON UPDATE ref_option]
]
Trang 1313
);
Các giá trị của ref_option: RESTRICT | CASCADE | SET NULL | NO ACTION
Ví dụ:
Tạo 2 table Lop và HSSV Mỗi lớp có nhiều hssv, mỗi hssv thuộc 1 lớp
CREATE TABLE Lop
PRIMARY KEY PK_hssv (hssvID),
FOREIGN KEY PK_hssv_lop (lopID)
REFERENCES Lop (lopID)
ON DELETE RESTRICT
ON UPDATE RESTRICT
);
- Hủy table: DROP TABLE <Tên table>;
- Các lệnh truy vấn SQL như INSERT, UPDATE, DELETE
2 Giới thiệu phpmyadmin:
Một trong những công cụ để quản lý MySQL được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là ứng dụng web phpmyadmin Với phpmyadmin, chúng ta có thể dễ dàng quản lý MySQL bằng các thao tác click chuột trên giao diện web mà không cần phải nhớ hết các cấu trúc lệnh sql
Trong phần mềm XAMPP đã tích hợp sẵn, chúng ta chỉ cần gọi ra để sử dụng Đường dẫn truy cập là: localhost/phpmyadmin khi truy cập thành công chúng ta sẽ thấy giao diện như hình
Trang 1414
Tài khoản để đăng nhập là: Username (root), Password() Đây là tài khoản truy cập MySQL mặc định của XAMPP Sau khi truy cập thành công hoặc không hiện của
sổ đăng nhập chúng ta sẽ thấy giao diện chính của phpmyadmin như sau:
3 Thao tác cơ bản trên phpmyadmin:
3.1 Tạo CSDL
Bước 1: Trong giao diện phpmyadmin, click chuột lên biểu tượng Home ở khung trái
Trang 1515
Bước 2: chọn Databases ở khung phải
Bước 3: Nhập tên CSDL cần tạo, chọn utf8_general_ci trong danh sách Collation rồi chọn Create
Trang 1616
Bước 2: nhập tên table cần tạo, khai báo danh sách cột và kiểu dữ liệu
Bước 3: click chuột lên nút
3.4 Hiệu chỉnh cấu trúc table
Bước 1: ở khung trái, chọn table cần hiệu chỉnh
Bước 2: chọn Structure ở khung phải
Mỗi dòng là một cột của table
Muốn xóa cột này thì click chuột lên biểu tượng Drop trên dòng tương ứng
Muốn thay đổi thông tin của cột thì click chuột lên Change
Muốn thêm cột thì nhập số cột cần thêm vào ô bên dưới rồi chọn Go
3.5 Hủy table
Bước 1: chọn CSDL trong khung trái
Bước 2: Trong hình trên, mỗi dòng là một table bên trong CSDL Muốn hủy table nào thì chọn click chuột lên biểu tượng trên dòng tương ứng
Biểu tượng sẽ xóa tất cả dữ liệu trong table nhưng không hủy table
Trang 1717
3.6 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu
Bước 1: chọn table trong khung trái
Bước 2: chọn Browse trong khung phải để xem dữ liệu
Click chuột lên biểu tượng để hiện chỉnh dòng dữ liệu tưng ứng
Clikc chuột lên biểu tượng để xóa dòng dữ liệu
Bước 3: muốn thêm dữ liệu thì click chuột lên biểu tượng
Bước 4: nhập thông tin cho dòng dữ liệu cần thêm rồi click chuột lên nút Go
3.7 Sao lưu và phục hồi dữ liệu
3.7.1 Sao lưu dữ liệu
Bước 1: chọn CSDL ở khung trái
Bước 2: chọn
Trang 1818
Bước 3: click chuột lên nút Go
Bước 4: chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin sao lưu
3.7.2 Phục hồi dữ liệu
Bước 1: chọn CSDL
Bước 2: chọn
Bước 3: click chuột lên Browse, chọn đến tập tin đã sao lưu trước đó
Bước 4: click chuột lên núg bên dưới
Trang 19Bài tập nâng cao:
Sử dụng cơ sở dữ liệu ở bài tập trên, tạo bản sao lưu, sau đó phục hồi lại với cơ
sở dữ liệu CuaHangThoiTrang_CN2
Những trọng tâm cần chú ý trong bài:
- Sử dụng thành thạo phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu
- Thêm, sửa, xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Nội dung:
+ Về kiến thức:
- Trình bày các lệnh cơ bản trên MySQL
+ Về kỹ năng: Sửu dụng được phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc
Phương pháp:
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, vấn đáp + Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thao tác trên cơ sở dữ liệu khi dùng phần mềm phpmyadmin
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc
Trang 20Mục tiêu của bài:
Trình bày được cấu trúc lệnh php, kiểu dữ liệu, các lệnh điều khiển, các khai báo và lệnh cơ bản
Trình bày được cách đọc dữ liệu từ Form của HTML
Thực thi được các hàm của php khi nhúng tập tin php vào tập tin HTML
Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
echo “Tên: $ten”;
echo “Họ tên: $holot $ten”;
echo “Họ tên: ” $holot “ ” $ten;
?>
- Muốn xuống hàng thì dùng ký tự “\n”
Ví dụ:
Trang 213 Khai báo và sử dụng biến
- Khai báo biến: $tên_biến;
- Quy tắc đặt tên biến:
Bắt đầu bằng ký tự $, theo sau là 1 ký tự hoặc dấu _, tiếp đó là ký tự, hoặc số hoặc dấu _
Nêu khởi tạo giá trị ban đầu ngay khi khai báo biến
Không trùng tên biến với tên hàm
Không được bắt đầu bằng ký số
Lưu ý: phân biệt chữ HOA – chữ thường
- Gán giá trị cho biến: $tên_biến = <Giá trị>;
- Khai báo biến toàn cục: dùng từ khóa global đặt trước tên biến
- Sử dụng hằng
Hằng là một giá trị không thay đổi trong quá trình thực thi ứng dụng
Ví dụ: PI
Quy tắc đặt tên hằng: giống tên biến, thường dùng ký tự IN HOA
Khai báo hằng: define (“TÊN_HẰNG”, <Giá trị>);
Ví dụ: define (“PI”, 3.14);
- Các phương thức kiểm tra giá trị của biến
isset($tên_biến): kiểm tra biến có tồn tại hay không
empty($tên_biến): kiểm tra biến có rỗng (null, không chứa giá trị) hay không
is_numeric($tên_biến): kiểm tra biến có phải là kiểu số hay không
is_double($ten_biến): kiểm tra biến có double hay không
gettype($tên_biến): xác định kiểu dữ liệu của biến
Sử dụng các toán tử
$a=$b Gán giá trị của $b cho $a
$c=$a+$b Tính tổng $a và $b rồi gán cho $c
Trang 2222
$a += $b Tương đương với $a = $a + $b
$c=$a-$b Tính hiệu của $a trừ $b rồi gán cho $c
$a -= $b Tương đương với $a = $a - $b
$c = $a * $b Tính tích của $a và $b rồi gán cho $c
$a *= $b Tương đương với $a = $a * $b
$c = $a / $b Tính thương $a chia $b rồi gán cho $c
$a /= $b Tương đương $a = $a / $b
$a === $b TRUE nếu $a bằng $b và cùng kiểu dữ liệu
$a != $b hoặc $a <> $b TRUE nếu $a khác $b
$a !== $b TRUE nếu $a khác $b hoặc khác kiểu dữ liệu
$a < $b TRUE nếu $a nhỏ hơn $b
$a > $b TRUE nếu $a lớn hơn $b
$a <= $b TRUE nếu $a nhỏ hơn hoặc bằng $b
$a >= $b TRUE nếu $a lớn hơn hoặc bằng $b
$a <=> $b Nếu $a nhỏ hơn $b thì trả về -1
Nếu $a bằng $b thì trả về 0 Nếu $a lớn hơn $b thì trả về 1
4 Các kiểu dữ liệu trong php:
Trang 23abs($x) Trả về giá trị tuyệt đối của $x
ceil($x) Trả về số nguyên nhỏ nhất lớn hơn $x
floor($x) Trả về số nguyên lớn nhất nhỏ hơn $x
Mỗi chuỗi có thể chứa một hay nhiều ký tự
Chuỗi không có giới hạn về kích thước
4.6 Hàm trên chuỗi
trim($s) Bỏ các khoảng trắng ở 2 đầu chuỗi s
strlen($s) Trả về chiều dài của $s
strcmp($s1, $s2) So sánh hai chuỗi $s1 và $s2
strpos($s_main, $s_sub) Trả về vị trí đầu tiên tìm thầy $s_sub trong
$s_main Nếu không tìm thấy thì trả về FALSE str_replace($s1, $s2, $s_main) Tìm trong $s_main, thay $s1 bằng $s2
substr($s, $pos, [$len]) Từ vị trí $pos trong $s, lấy ra $len ký tự
implode(“;”, array($s1, $s2)) Kết hợp $s1 và $s2 thành một chuỗi cách nhau
bằng dấu chấm phẩy “;”
explode(“;”, $s) Tách $s thành mảng các chuỗi con dựa vào dấu
chấm phẩm “;”