1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lập trình web với php và mysql (nghề ứng dụng phần mềm trình độ cao đẳng) trường cao đẳng nghề cần thơ

47 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình lập trình web với PHP và MySQL (nghề ứng dụng phần mềm trình độ cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Phát Minh
Trường học Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Ứng dụng phần mềm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Thiết kế website, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về ngôn ngữ php và hệ quản

Trang 2

2

LỜI GIỚI THIỆU

Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Nghề ngày càng trở nên cấp thiết Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa

Đề cương của giáo trình đã được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa và Trường Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Thiết kế website, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất

về ngôn ngữ php và hệ quản trị cơ sở dữ liệu mysql, đồng thời trang bị những kiến thức

và một số kỹ năng chủ yếu cho việc kết hợp php và mysql để tạo website Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng

Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này Các góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ Xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2021

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên Nguyễn Phát Minh

Trang 3

3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

TRANG 3

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 5

Tên môn học/mô đun: Lập trình Web với PHP và MySQL 5

Mã môn học/mô đun: MĐ 24 5

BÀI 1: TỔNG QUAN 7

Mã bài: MĐ 24 - 01 7

1 Web động là gì?: 7

2 Môi trường phát triển web: 8

3 Giới thiệu PHP: 10

4 Giới thiệu MySQL: 10

BÀI 2: MYSQL 12

Mã bài: MĐ 24 - 02 12

1 Giới thiệu MySQL: 12

2 Giới thiệu phpmyadmin: 13

3 Thao tác cơ bản trên phpmyadmin: 14

3.1 Tạo CSDL 14

3.2 Hủy CSDL 15

3.3 Tạo table 15

3.4 Hiệu chỉnh cấu trúc table 16

3.5 Hủy table 16

3.6 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu 17

3.7 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 17

3.7.1 Sao lưu dữ liệu 17

3.7.2 Phục hồi dữ liệu 18

BÀI 3: PHP 20

Mã chương: MĐ 24 - 03 20

1 Cấu trúc đoạn mã PHP 20

2 Sử dụng các lệnh xuất 20

3 Khai báo và sử dụng biến 21

4 Các kiểu dữ liệu trong php: 22

4.1 Luận lý 22

4.2 Số nguyên 22

4.3 Số thực 23

4.4 Hàm toán học 23

4.5 Chuỗi, ký tự 23

4.6 Hàm trên chuỗi 23

4.7 Mảng 24

5 Cấu trúc điều khiển: 26

5.1 if, if … else 26

5.2 switch 27

5.3 for, foreach 28

5.4 while, do … while 29

5.5 Các lệnh break, continue 30

6 Sử dụng include và require: 30

6.1 include, include_once 30

Trang 4

4

6.2 require, require_once 31

7 Tạo các lớp đối tượng: 32

7.2 Tạo lớp đối tượng 32

7.3 Khai báo thuộc tính 32

7.4 Xây dựng phương thức (hàm) 33

7.5 Từ khóa static 34

7.6 Sử dụng lớp đối tượng 34

8 Các đối tượng quản lý trong php 35

BÀI 4: Kết hợp PHP & MYSQL 40

Mã chương: MĐ 24 - 04 40

1 Giới thiệu PDO 40

Lý do chọn PDO 40

2 Tạo kết nối – Hủy kết nối 41

2.1 Tạo kết nối 41

2.2 Hủy kết nối 42

2.3 Xử lý lỗi kết nối 42

3 Thực thi lệnh SQL 43

3.1 Các lệnh Insert, Update, Delete 43

3.2 Câu lệnh Select 43

4 PDO Statement 44

4.1 Prepared statement 44

4.2 Thực thi 44

4.3 Duyệt dữ liệu 44

4.4 Truyền tham số trong câu truy vấn 45

4.5 Đếm số lượng mẫu tin 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học/mô đun: Lập trình Web với PHP và MySQL

Mã môn học/mô đun: MĐ 24

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

 Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề về website như Nhập môn lập trình Website

 Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc

 Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Thiết kế Website là môn học cơ bản để sinh viên tìm hiểu về các khái niệm về thiết kế trang web dùng PHP và MYSQL

để tạo website động

Mục tiêu của môn học/mô đun:

 Về kiến thức:

o Hiểu rõ về ngôn ngữ PHP trong việc thiết kế website

o Hiểu rõ hệ quản trị cơ sở dữ liệu mysql

 Về kỹ năng:

o Sử dụng và kết hợp giữa PHP và MySql để tạo website động

o Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL

Kiểm tra* (LT

Giới thiệu MySQL

Giới thiệu phpmyadmin

Trang 6

Khai báo và sử dụng biến

Các kiểu dữ liệu trong php

Cấu trúc điều khiển

Sử dụng include và require

Tạo các lớp đối tượng

Các đối tượng quản lý trong php

Giới thiệu PDO

Tạo kết nối – Hủy kết nối

Thực thi lệnh SQL

PDO Statement

Trang 7

7

BÀI 1: TỔNG QUAN

Mã bài: MĐ 24 - 01

Giới thiệu:

Trong bài này trình bày những nội dung căn bản về khái niệm website động là gì

và giới thiệu ngôn ngữ lập trình web PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL cũng như môi trường phát triển web động dựa trên PHP và MySQL

Mục tiêu của bài:

 Trình bày được khái niệm website động

 Hiểu được PHP và MySQL là gì

 Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL

 Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung chính:

1 Web động là gì?:

Mục tiêu: Trình bày được khái niệm website động

Website động là một thuật ngữ dùng để chỉ những trang web được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web Có thể xem nó là một tập hợp các dữ liệu số hóa được tổ chức thành cơ sở dữ liệu và trình diễn trên các trang web dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh Web động được tích hợp thêm các phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu

Người sở hữu trang web có quyền điều hành, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên trang web một cách dễ dàng Không cần phải nhờ đến những lập trình viên chuyên nghiệp nào Hơn nữa, với các chương trình ứng dụng, khách hàng có được quyền trao đổi thông tin với chủ website và những khách hàng khác Có thể nói web động là một thành công lớn trong lĩnh vực thiết kế website, hiện nay nó còn được gọi là ứng dụng web với nhiều chức năng cao cấp được phát triển không ngừng

Trang 8

8

2 Môi trường phát triển web:

Mục tiêu: Thiết lập được môi trường phát triển website động dựa trên PHP và MySQL

Để học ngôn ngữ PHP và phát triển ứng dụng với ngôn ngữ này bạn cần cài đặt các thành phần cần thiết:

- Chương trình dịch (để sử dụng PHP CLI bản mới nhất)

- Bộ server Apache+PHP+MySQL (cho phát triển và triển khai ứng dụng web PHP)

- Một text editor/IDE phù hợp

2.1 Chương trình dịch PHP

Bộ chương trình dịch trọn vẹn của PHP cho windows được cung cấp miễn phí tại địa chỉ https://windows.php.net/download/ Bộ chương trình PHP được cung cấp ở dạng file chạy nén trong tập tin zip

Cài đặt PHP chỉ đơn giản là giải nén file zip bạn tải về Để vào thư mục ổ C:\php Mục đích là để lấy đường dẫn đến PHP ngắn nhất để tránh gặp lỗi khi thiết lập biến môi trường

Thiết lập biến môi trường: System Properties -> tab Advanced – > Evironment Variables -> Path -> New Như hình sau:

2.2 Bộ server Apache+PHP+MySQL:

Với cách cài đặt bên trên, chúng ta cần thêm máy chủ webserver (dùng IIS hoặc Apache) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để có thể phát triển một trang web dùng PHP đầy

Trang 9

9

đủ nhất Để đơn giản hóa quá trình cài đặt này, chúng ta sẽ sử dụng phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver Có nhiều phần mềm hổ trợ là: XAMPP, WAMPSERVER, EASYPHP Trong bài học này sẽ giới thiệu XAMPP, các phần mềm khác cũng tương

tự

Mô hình Web động:

Như hình trên chúng ta thấy để tạo web động chúng ta cần có máy chủ webserver Muốn tạo máy chủ webserver chúng ta cần webserver + php + hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phần mềm XAMPP có cả 3 thành phần trên Chỉ cần cài vào máy vi tính thì chúng ta đã có máy chủ webserver

Các bước cài đặt XAMPP:

- Tải phần mềm theo địa chỉ: https://www.apachefriends.org/index.html, chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành

- Cài đặt theo đường dẫn C:/XAMPP

- Mở chương trình

- Mở thư mục C:/XAMPP/htdocs và tạo thư mục mới tên là “webapp”, tạo tập tin mới đặt tên là index.php, có nội dung như sau:

<?php echo “<h1>Hello world from PHP</h1>”; ?>

- Kiểm tra bằng cách vào trình duyệt web, gõ đường dẫn sau vào: localhost/webapp, nếu hiện như hình sau là thành công tạo máy chủ webserver

Trang 10

10

2.3 Editor/IDE:

Phần mềm soạn thảo cho PHP có rất nhiều, thậm chí notepad hay wordpad của window có sẵn đều được, nhưng để tạo thuận tiện cho người lập trình thì nên dùng các phần mềm sau:

- Atom: https://atom.io/

- PHPDesigner: https://www.mpsoftware.dk/phpdesigner.php

- PHPStorm: https://www.jetbrains.com/phpstorm/download/#section=windows

3 Giới thiệu PHP:

Mục tiêu: Hiểu được PHP là gì?

PHP (viết tắt đệ quy của PHP: Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server Do đó, nó có thể xử lý các chức năng phía server như thu thập dữ liệu biểu mẫu, quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa

PHP là ngôn ngữ script phía server đa năng, đa mục đích, nhưng chủ yếu được

sử dụng để tạo nội dung động trên trang web

4 Giới thiệu MySQL:

Mục tiêu:Hiểu được MySQL là gì?

MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng

MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS RDBMS và MySQL thường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL Các ứng dụng web lớn nhất như Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùng rất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quan trọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu

Bài tập:

Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver EasyPHP và tạo trang index.php giống như lúc cài XAMPP để kiểm tra kết quả

Bài tập nâng cao:

Không dùng phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver Tiến hành cài đặt riêng lẻ các thành phần cần có cho 1 máy chủ webserver và tạo trang web index.php như lúc cài đặt XAMPP để kiểm tra kết quả

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

- Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver

- Thư mục htdocs của XAMPP là thư mục gốc để chạy Web

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

Nội dung:

Trang 11

11

+ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm website động

- Hiểu được PHP và MySQL là gì

+ Về kỹ năng: Cài đặt phần mềm hổ trợ tạo máy chủ webserver XAMPP

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Trang 12

Mục tiêu của bài:

 Sử dụng thành thạo phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu

 Thêm, sửa, xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu

Nội dung chính:

1 Giới thiệu MySQL:

Như đã trình bài trong bài 1, MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu bao gồm các hành động sau: thêm, sửa, xóa, sao lưu và phục hồi dữ liệu Để thao tác chúng ta cần nắm rõ các lệnh trong MySQL

Để giảm thời gian tìm hiểu MySQL, chúng ta có thể sử dụng phần mềm bên thứ

3 là phpmyadmin để giúp cho người sử dụng MySQL có cái nhìn trực quan hơn về cơ

sở dữ liệu đang xử lý

Sau đây sẽ trình bày một số lệnh cơ bản thường dùng:

- Tạo CSDL: dùng lệnh CREATE DATABASE <Tên CSDL>;

- Hủy CSDL: dùng lệnh DROP <Tên CSDL>;

- Hiển thị danh sách CSDL đã có bằng lệnh SHOW DATABASES;

- Chọn CSDL cần làm việc bằng lệnh USE <Tên CSDL>;

- Hiển thị danh sách table trong CSDL: SHOW tables;

- Tạo table

CREATE TABLE <TênTable>

(

<TênCột> <KDL> [NOT NULL],

[<TênCột_i> <KDLi> [NOT NULL],]

PRIMARY KEY <PK_name> (<TênCột_j>[,TênCột_k])

[

,FOREIGN KEY <FK_name> (<TênCột_x>[,<TênCột_y])

REFERENCES <TableCha> (<TênCột_xc>[,<TênCột_yc])

[ON DELETE ref_option]

[ON UPDATE ref_option]

]

Trang 13

13

);

Các giá trị của ref_option: RESTRICT | CASCADE | SET NULL | NO ACTION

Ví dụ:

Tạo 2 table Lop và HSSV Mỗi lớp có nhiều hssv, mỗi hssv thuộc 1 lớp

CREATE TABLE Lop

PRIMARY KEY PK_hssv (hssvID),

FOREIGN KEY PK_hssv_lop (lopID)

REFERENCES Lop (lopID)

ON DELETE RESTRICT

ON UPDATE RESTRICT

);

- Hủy table: DROP TABLE <Tên table>;

- Các lệnh truy vấn SQL như INSERT, UPDATE, DELETE

2 Giới thiệu phpmyadmin:

Một trong những công cụ để quản lý MySQL được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là ứng dụng web phpmyadmin Với phpmyadmin, chúng ta có thể dễ dàng quản lý MySQL bằng các thao tác click chuột trên giao diện web mà không cần phải nhớ hết các cấu trúc lệnh sql

Trong phần mềm XAMPP đã tích hợp sẵn, chúng ta chỉ cần gọi ra để sử dụng Đường dẫn truy cập là: localhost/phpmyadmin khi truy cập thành công chúng ta sẽ thấy giao diện như hình

Trang 14

14

Tài khoản để đăng nhập là: Username (root), Password() Đây là tài khoản truy cập MySQL mặc định của XAMPP Sau khi truy cập thành công hoặc không hiện của

sổ đăng nhập chúng ta sẽ thấy giao diện chính của phpmyadmin như sau:

3 Thao tác cơ bản trên phpmyadmin:

3.1 Tạo CSDL

Bước 1: Trong giao diện phpmyadmin, click chuột lên biểu tượng Home ở khung trái

Trang 15

15

Bước 2: chọn Databases ở khung phải

Bước 3: Nhập tên CSDL cần tạo, chọn utf8_general_ci trong danh sách Collation rồi chọn Create

Trang 16

16

Bước 2: nhập tên table cần tạo, khai báo danh sách cột và kiểu dữ liệu

Bước 3: click chuột lên nút

3.4 Hiệu chỉnh cấu trúc table

Bước 1: ở khung trái, chọn table cần hiệu chỉnh

Bước 2: chọn Structure ở khung phải

 Mỗi dòng là một cột của table

 Muốn xóa cột này thì click chuột lên biểu tượng Drop trên dòng tương ứng

 Muốn thay đổi thông tin của cột thì click chuột lên Change

 Muốn thêm cột thì nhập số cột cần thêm vào ô bên dưới rồi chọn Go

3.5 Hủy table

Bước 1: chọn CSDL trong khung trái

Bước 2: Trong hình trên, mỗi dòng là một table bên trong CSDL Muốn hủy table nào thì chọn click chuột lên biểu tượng trên dòng tương ứng

Biểu tượng sẽ xóa tất cả dữ liệu trong table nhưng không hủy table

Trang 17

17

3.6 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu

Bước 1: chọn table trong khung trái

Bước 2: chọn Browse trong khung phải để xem dữ liệu

 Click chuột lên biểu tượng để hiện chỉnh dòng dữ liệu tưng ứng

 Clikc chuột lên biểu tượng để xóa dòng dữ liệu

Bước 3: muốn thêm dữ liệu thì click chuột lên biểu tượng

Bước 4: nhập thông tin cho dòng dữ liệu cần thêm rồi click chuột lên nút Go

3.7 Sao lưu và phục hồi dữ liệu

3.7.1 Sao lưu dữ liệu

Bước 1: chọn CSDL ở khung trái

Bước 2: chọn

Trang 18

18

Bước 3: click chuột lên nút Go

Bước 4: chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin sao lưu

3.7.2 Phục hồi dữ liệu

Bước 1: chọn CSDL

Bước 2: chọn

Bước 3: click chuột lên Browse, chọn đến tập tin đã sao lưu trước đó

Bước 4: click chuột lên núg bên dưới

Trang 19

Bài tập nâng cao:

Sử dụng cơ sở dữ liệu ở bài tập trên, tạo bản sao lưu, sau đó phục hồi lại với cơ

sở dữ liệu CuaHangThoiTrang_CN2

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

- Sử dụng thành thạo phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu

- Thêm, sửa, xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

Nội dung:

+ Về kiến thức:

- Trình bày các lệnh cơ bản trên MySQL

+ Về kỹ năng: Sửu dụng được phpmyadmin để quản trị cơ sở dữ liệu

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Phương pháp:

+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, vấn đáp + Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thao tác trên cơ sở dữ liệu khi dùng phần mềm phpmyadmin

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Trang 20

Mục tiêu của bài:

 Trình bày được cấu trúc lệnh php, kiểu dữ liệu, các lệnh điều khiển, các khai báo và lệnh cơ bản

 Trình bày được cách đọc dữ liệu từ Form của HTML

 Thực thi được các hàm của php khi nhúng tập tin php vào tập tin HTML

 Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

echo “Tên: $ten”;

echo “Họ tên: $holot $ten”;

echo “Họ tên: ” $holot “ ” $ten;

?>

- Muốn xuống hàng thì dùng ký tự “\n”

Ví dụ:

Trang 21

3 Khai báo và sử dụng biến

- Khai báo biến: $tên_biến;

- Quy tắc đặt tên biến:

 Bắt đầu bằng ký tự $, theo sau là 1 ký tự hoặc dấu _, tiếp đó là ký tự, hoặc số hoặc dấu _

 Nêu khởi tạo giá trị ban đầu ngay khi khai báo biến

 Không trùng tên biến với tên hàm

 Không được bắt đầu bằng ký số

 Lưu ý: phân biệt chữ HOA – chữ thường

- Gán giá trị cho biến: $tên_biến = <Giá trị>;

- Khai báo biến toàn cục: dùng từ khóa global đặt trước tên biến

- Sử dụng hằng

 Hằng là một giá trị không thay đổi trong quá trình thực thi ứng dụng

Ví dụ: PI

 Quy tắc đặt tên hằng: giống tên biến, thường dùng ký tự IN HOA

 Khai báo hằng: define (“TÊN_HẰNG”, <Giá trị>);

Ví dụ: define (“PI”, 3.14);

- Các phương thức kiểm tra giá trị của biến

 isset($tên_biến): kiểm tra biến có tồn tại hay không

 empty($tên_biến): kiểm tra biến có rỗng (null, không chứa giá trị) hay không

 is_numeric($tên_biến): kiểm tra biến có phải là kiểu số hay không

 is_double($ten_biến): kiểm tra biến có double hay không

 gettype($tên_biến): xác định kiểu dữ liệu của biến

Sử dụng các toán tử

$a=$b Gán giá trị của $b cho $a

$c=$a+$b Tính tổng $a và $b rồi gán cho $c

Trang 22

22

$a += $b Tương đương với $a = $a + $b

$c=$a-$b Tính hiệu của $a trừ $b rồi gán cho $c

$a -= $b Tương đương với $a = $a - $b

$c = $a * $b Tính tích của $a và $b rồi gán cho $c

$a *= $b Tương đương với $a = $a * $b

$c = $a / $b Tính thương $a chia $b rồi gán cho $c

$a /= $b Tương đương $a = $a / $b

$a === $b TRUE nếu $a bằng $b và cùng kiểu dữ liệu

$a != $b hoặc $a <> $b TRUE nếu $a khác $b

$a !== $b TRUE nếu $a khác $b hoặc khác kiểu dữ liệu

$a < $b TRUE nếu $a nhỏ hơn $b

$a > $b TRUE nếu $a lớn hơn $b

$a <= $b TRUE nếu $a nhỏ hơn hoặc bằng $b

$a >= $b TRUE nếu $a lớn hơn hoặc bằng $b

$a <=> $b Nếu $a nhỏ hơn $b thì trả về -1

Nếu $a bằng $b thì trả về 0 Nếu $a lớn hơn $b thì trả về 1

4 Các kiểu dữ liệu trong php:

Trang 23

abs($x) Trả về giá trị tuyệt đối của $x

ceil($x) Trả về số nguyên nhỏ nhất lớn hơn $x

floor($x) Trả về số nguyên lớn nhất nhỏ hơn $x

 Mỗi chuỗi có thể chứa một hay nhiều ký tự

 Chuỗi không có giới hạn về kích thước

4.6 Hàm trên chuỗi

trim($s) Bỏ các khoảng trắng ở 2 đầu chuỗi s

strlen($s) Trả về chiều dài của $s

strcmp($s1, $s2) So sánh hai chuỗi $s1 và $s2

strpos($s_main, $s_sub) Trả về vị trí đầu tiên tìm thầy $s_sub trong

$s_main Nếu không tìm thấy thì trả về FALSE str_replace($s1, $s2, $s_main) Tìm trong $s_main, thay $s1 bằng $s2

substr($s, $pos, [$len]) Từ vị trí $pos trong $s, lấy ra $len ký tự

implode(“;”, array($s1, $s2)) Kết hợp $s1 và $s2 thành một chuỗi cách nhau

bằng dấu chấm phẩy “;”

explode(“;”, $s) Tách $s thành mảng các chuỗi con dựa vào dấu

chấm phẩm “;”

Ngày đăng: 09/08/2023, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w